Đơn vị quản lý công trình: là cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao công trình để trực tiếp quản lý, sử dụng và khai thác bao gồm: Doanh nghiệp, Ban quản lý cấp x
Trang 1UBND TỈNH LAI CHÂU
SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT
Số: 1072/HD-SNN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày 07 tháng 11 năm 2016
HƯỚNG DẪN
Về thu và sử dụng tiền nước các công trình cấp nước tập trung nông thôn
trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Căn cứ Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-BNN ngày 14/04/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Bộ chỉ số theo dõi và đánh giá Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của liên bộ Tài Chính, Xây dựng, Nông nghiệp & PTNT về hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 31/10/2014 của liên bộ Nông nghiệp & PTNT, Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư
về Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn,
Sở Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn thu và sử dụng tiền nước công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:
I Giải thích từ ngữ
1 Cấp huyện: bao gồm Huyện, Thành phố trực thuộc tỉnh
2 Cấp xã: bao gồm Xã, Phường, Thị trấn
3 Công trình cấp nước tập trung nông thôn (sau đây gọi tắt là công trình)
là một hệ thống gồm các công trình khai thác, xử lý nước, mạng lưới đường ống dẫn nước đến nhiều hộ gia đình hoặc cụm dân cư sử dụng nước ở nông thôn và các công trình phụ trợ có liên quan; bao gồm các loại hình: cấp nước tự chảy, cấp nước sử dụng bơm động lực
Trang 24 Hộ dùng nước: là cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước
từ công trình cấp nước tập trung nông thôn phục vụ cho sinh hoạt và các mục đích khác
5 Đơn vị quản lý công trình: là cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được cấp
có thẩm quyền giao công trình để trực tiếp quản lý, sử dụng và khai thác bao gồm: Doanh nghiệp, Ban quản lý cấp xã, huyện, hợp tác xã, tổ quản lý của cộng đồng
6 Giá tiêu thụ nước: là giá nước mà hộ dùng nước phải trả cho đơn vị quản lý công trình
II Nguyên tắc thu, sử dụng tiền nước
1 Mọi tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ công trình cấp nước tập trung nông thôn đều phải có nghĩa vụ trả tiền nước để tạo nguồn kinh phí phục vụ công tác quản lý, bảo trì công trình sau đầu tư
2 Nhà nước đảm bảo cho người sử dụng nước vùng nông thôn trả tiền nước với giá ưu đãi phù hợp với điều kiện kinh tế theo khu vực, tạm thời chưa tính thuế, khấu hao công trình
3 Trường hợp kinh phí thu được không sử dụng hết được chuyển năm sau
để sử dụng cho việc sửa chữa, bảo trì công trình
4 Tất cả các nguồn thu tiền sử dụng nước được sử dụng 100% cho công tác quản lý, vận hành duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa công trình, không nộp vào ngân sách nhà nước
5 Trước khi thu, đơn vị thu phải có đầy đủ các văn bản làm căn cứ thu gồm: Quyết định thành lập và giao quyền quản lý công trình cho đơn vị trực tiếp quản lý; Quyết định phê duyệt phương án thu tiền nước cho từng đối tượng sử dụng nước của công trình; Hợp đồng sử dụng nước giữa đơn vị thu với hộ dùng nước Trường hợp đơn vị thu là tổ chức của cộng đồng (tổ hợp tác, hợp tác xã) phải có quy chế quản lý do cộng đồng xây dựng được chính quyền cấp xã phê duyệt, trong đó ghi rõ chế độ quản lý thu chi tiền nước của cộng đồng Đơn vị thu phải mở sổ sách theo dõi và có chứng từ thu, chi rõ ràng
III Quy định về thu tiền nước
1 Việc thu tiền sử dụng nước từ công trình cấp nước tập trung nông thôn quy định thu bằng tiền Việt Nam đồng Trường hợp hộ dùng nước không có khả năng thanh toán bằng tiền mặt thì đơn vị thu cho phép nộp bằng lương thực (thóc, ngô…) quy đổi ra tiền theo giá thị trường tại thời điểm thu
2 Thu tiền sử dụng nước thường xuyên (định kỳ):
Trang 3- Việc thu tiền nước đối với những công trình cấp nước đã xây dựng không lắp đặt đồng hồ chỉ áp dụng cho đối tượng dân cư tại chỗ sử dụng nước cho nhu cầu sinh hoạt Mức thu tiền nước tạm thời áp dụng mức thu khoán theo mức tiêu thụ cho một người là 4m3/tháng hoặc thu bình quân 6.000 đồng/người/tháng Đối với những địa phương không tính được theo người thì tính theo hộ dân cư
sử dụng là 16m3/tháng hoặc thu bình quân 30.000 đồng/hộ/tháng
- Các đối tượng sử dụng nước vào mục đích khác (cấp nước cho trường học, chợ, cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và các hộ dùng nước cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác) phải chuyển đổi sang thu tiền nước có đồng hồ Các đối tượng này phải có đăng ký với đơn vị quản lý công trình và phải lắp đặt
bổ sung đồng hồ để thu theo biểu giá quy định tại điểm b khoản này Trong thời gian chưa lắp đồng hồ thì tạm thời thu theo mức thỏa thuận giữa các đối tượng
sử dụng nước với đơn vị quản lý công trình trên cơ sở mức giá nước nằm trong khung giá do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012
b) Đối với công trình có lắp đặt đồng hồ:
STT Mục đích sử dụng
nước
Ký hiệu Hệ số tính giá
theo mục đích
sử dụng
Giá tiêu thụ (đ/m3)
1 Sinh hoạt các hộ dân
cư (tính theo giá nước
SH bình quân)
4.000
2 Cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp (bao
gồm cả trường học,
bệnh viện), phục vụ
mục đích công cộng
HCSN
1,2 SH x Hệ số
3 Hoạt động sản xuất
vật chất
4 Kinh doanh dịch vụ DV 3 SH x Hệ số c) Trên cơ sở khung giá nước trên tùy vào điều kiện kinh tế và tình hình thực tế tại các địa phương, chính quyền cấp xã và đơn vị quản lý công trình tổ chức họp các hộ dùng nước thảo luận và thoả thuận thống nhất để đưa ra mức giá cụ thể, xây dựng và phê duyệt phương án thu đối với từng công trình đảm bảo công tác quản lý, vận hành duy tu, sửa chữa công trình phát huy hiệu quả
3 Thu tiền sử dụng nước đột xuất
Trường hợp do thiên tai (sạt lở, bồi lấp, ) làm hư hỏng công trình (mức độ
hư hỏng nhỏ) nguồn thu thường xuyên từ các hộ dùng nước không đủ chi phí
Trang 4cho sửa chữa công trình thì chính quyền cấp xã vận động cộng đồng hưởng lợi đóng góp tự nguyện hoặc tổ chức thu đột xuất để sửa chữa công trình
Chính quyền cấp xã và đơn vị quản lý công trình tổ chức họp các hộ dùng nước để quyết định mức đóng góp về sức người, sức của sao cho phù hợp để thực hiện sửa chữa (quá trình họp bàn tùy mức độ hư hỏng của công trình có thể đưa ra phương án sử dụng nhân công lao động của người dân, tận dụng tối ưu vật liệu sẵn có bằng cách tự thu gom hoặc mua vật liệu tại địa phương hoặc có trường hợp nhận sự hỗ trợ vật tư từ huyện, xã để tiết kiệm chi phí sửa chữa trong khi vẫn phát huy được hiệu quả công trình)
IV Quy định về sử dụng tiền nước
1 Tiền nước thu được dùng để chi cho các nội dung sau:
- Tối thiểu 50% kinh phí thu được chi cho hoạt động sửa chữa nhỏ, sửa chữa thường xuyên công trình: nhân công, mua nguyên - vật liệu …
- Kinh phí còn lại được sử dụng để chi:
+ Lương (phụ cấp - công) quản lý, nạo vét, vận hành công trình,
+ Chi khác: mua vật tư dụng cụ, văn phòng phẩm, hội họp, thông tin, tuyên truyền
2 Người đứng đầu đơn vị thu (đơn vị quản lý công trình) căn cứ vào các nội dung hoạt động, tình hình tài chính, nguyên tắc sử dụng, định mức chi theo quy chế của đơn vị, thực hiện chi trả trực tiếp cho các nội dung chi khác và công tác quản lý, vận hành, nạo vét thường xuyên Riêng kinh phí sử dụng cho sửa chữa công trình phải lập dự toán đúng định mức kinh tế kỹ thuật, giá cả hiện hành thông qua tập thể hộ dùng nước nhất trí làm căn cứ thực hiện sửa chữa
3 Ngoài ra, trường hợp công trình bị hư hỏng nặng do thiên tai hoặc hư hỏng do công trình bị xuống cấp với mức độ mà đơn vị quản lý công trình không đủ khả năng tự sửa chữa, khắc phục thì cần thông báo tình hình đến các cấp có thẩm quyền ở địa phương (UBND xã/huyện) Sau đó phối hợp với chính quyền xã/huyện để xác nhận tình hình hư hỏng và xác định nguồn kinh phí khắc phục, sửa chữa
V Quy định về chế độ báo cáo
Kết thúc năm, đơn vị quản lý công trình lập báo cáo tình hình thu, chi để báo cáo UBND cấp xã và thực hiện công khai tài chính với các hộ dùng nước UBND cấp xã, UBND cấp huyện kiểm tra, tổng hợp, báo cáo đánh giá hiệu quả các công trình cấp nước đang giao cho đơn vị, tổ chức, cộng đồng thực hiện thu, chi tiền sử dụng nước trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và PTNT trước ngày 30
Trang 5Trên đây là hướng dẫn về thu và sử dụng tiền nước công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Lai Châu, đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo, phòng Nông nghiệp & PTNT (Phòng Kinh tế) cấp huyện phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai hướng dẫn này Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và PTNT để hướng dẫn, xem xét giải quyết./
Nơi nhận:
- HĐND, UBND tỉnh (b/c);
- Sở Tài chính (để phối hợp);
- UBND các huyện, thành phố;
- Phòng NN& PTNT các huyện;
- Phòng Kinh tế thành phố;
- Trang thông tin điện tử Sở;
- Lưu: VT, TL.
KT GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
(Đã ký)
Vũ Văn Luật
Trang 6a) Công tác chỉ đạo quản lý của chính quyền cấp xã (5% kinh phí thu được), gồm các hoạt động:
- Hỗ trợ đi lại kiểm tra, làm việc của cán bộ xã với các đơn vị trực tiếp quản lý khai thác công trình cấp nước)
- Văn phòng phẩm, hội họp, thông tin, tuyên truyền…
b) Công tác quản lý, vận hành, duy tu, sửa chữa thường xuyên của đơn vị quản lý công trình (95% kinh phí thu được), gồm các hoạt động:
Nâng cấp, sửa chữa công trình
Đơn vị quản lý khai thác công trình cấp nước tập trung được nhà nước hỗ trợ kinh phí để nâng cấp, sửa chữa công trình trong các trường hợp sau:
1 Công trình bị hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do nguyên nhân khách quan khác;
2 Nâng cấp công trình theo quy hoạch, dự án, đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt
Hiện nay nhà nước chưa có chính sách hỗ trợ cho công tác quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn Do đó nguồn tài chính trong quản lý vận hành công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn chủ yếu phải được thu từ tiền sử
dụng nước của người hưởng lợi