Thuyết minh tính mới của giải pháp sáng kiến.. Đặc biệt cần nêu rõ những nội dung đã cải tiến, sáng tạo để khắc phục những tồn tại trong thực tế nhằm nâng cao năng suất lao động, hiệu qu
Trang 1Phụ lục 04: Mẫu viết thuyết minh sáng kiến, chấm điểm sáng kiến, phiếu
chấm điểm sáng kiến
(Ban hành kèm theo Quy chế thi đua, khen thưởng theo Quyết định số:5086/QĐ-HVCTQG ngày 20/11/ 2015 của Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh)
4.1 Mẫu viết thuyết minh sáng kiến
Họ tên: Chức vụ, đơn vị công tác:
Tên giải pháp sáng kiến: “ ”
1 Đặt vấn đề
Viết ngắn gọn nhiệm vụ của mình đang được lãnh đạo phân công tại đơn vị
2 Thực trạng nội dung cần nghiên cứu
Thực trạng trước khi có sáng kiến mới Cần mô tả ngắn gọn những nguyên nhân, hạn chế, những nhược điểm cần phải cải tiến khắc phục để triển khai công việc tại đơn vị đạt hiệu quả cao
3 Mô tả giải pháp sáng kiến mới
a Thuyết minh tính mới của giải pháp sáng kiến.
Mô tả ngắn gọn đầy đủ và rõ ràng nội dung, bản chất của giải pháp Đặc biệt cần nêu rõ những nội dung đã cải tiến, sáng tạo để khắc phục những tồn tại trong thực tế nhằm nâng cao năng suất lao động, hiệu quả, công tác của Học viện, bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương…
Giải pháp sáng kiến phải đạt yêu cầu tính mới, tính sáng tạo, tính hiệu quả
và phạm vi áp dụng, không trái đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục
b Lĩnh vực áp dụng:
c Khả năng áp dụng và phạm vi áp dụng:
Trang 2Giải pháp sáng kiến đã được áp dụng từ năm nào? có hiệu quả như thế nào trong điều kiện tại cơ quan, đơn vị và có thể áp dụng tại các đơn vị khác có cùng đặc thù công tác hay không?
d Hiệu quả kinh tế, xã hội thu được khi áp dụng sáng kiến:
- Lợi ích kinh tế (Nếu tính được số tiền tiết kiệm được): được đánh giá bằng cách so sánh lợi ích kinh tế, xã hội của giải pháp mới với những giải pháp tương tự đã biết
- Lợi ích xã hội: Đem lại hiệu quả trong công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ như thế nào? Hiệu quả đối với cơ quan, đơn vị; giảm thủ tục hành chính, giảm cửa hành chính trong công việc?
4 Phần kết luận:
a Ý nghĩa, phạm vi áp dụng của sáng kiến:
b Kiến nghị, đề xuất: Cần ghi cụ thể những ý kiến, nguyện vọng của
người viết sáng kiến đề nghị cấp trên có biện pháp, tạo điều kiện tốt hơn để áp dụng sáng kiến đạt hiệu quả cao hơn (Không nhất thiết sáng kiến nào cũng có phần này)
Ngày tháng năm
Xác nhận tính hiệu quả, tăng năng suất
lao động của việc áp dụng sáng kiến tại
đơn vị của thủ trưởng cơ quan
Ngày tháng năm
(Ký) Tác giả sáng kiến
Trang 34.2 CÁCH THỨC CHẤM ĐIỂM SÁNG KIẾN
I Biểu điểm và xếp loại sáng kiến
1 Biểu điểm.
Điểm tối đa là 100 điểm, trong đó:
- Phần thực trạng nội dung cần nghiên cứu: 20 điểm
- Mô tả sáng kiến mới: 65 điểm, trong đó:
+Tính mới của sáng kiến: 25 điểm
+ Lĩnh vực áp dụng: 10 điểm
+ Khả năng áp dụng và phạm vi áp dụng: 15 điểm
+ Hiệu quả kinh tế, xã hội: 15 điểm
- Phần kết luận: 15 điểm
2 Xếp loại
Kết quả xếp loại sáng kiến dựa trên điểm bình quân của các Ủy viên Hội đồng Sáng kiến
- Loại Đạt: Từ 50 đến 100 điểm.
- Loại Không đạt: Dưới 50 điểm.
II Quy trình và nội dung chương trình họp Hội đồng sáng kiến
1 Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp cơ sở, cấp Bộ gửi bản tổng hợp
và tóm tắt sáng kiến cho các Ủy viên Hội đồng sáng kiến trước 02 ngày họp Hội đồng sáng kiến
2 Đồng chí Ủy viên thư ký Hội đồng sáng kiến trình bày một số nội dung cần lưu ý khi nghiên cứu bản tổng hợp, tóm tắt sáng kiến của các tác giả trước Hội đồng sáng kiến
3 Các Ủy viên Hội đồng sáng kiến đọc, nghiên cứu bản tổng hợp, tóm tắt sáng kiến
4 Hội đồng thảo luận hồ sơ các sáng kiến và các nội dung có ý kiến khác nhau; Những sáng kiến có nội dung chuyên môn sâu, phức tạp Hội đồng sáng kiến sẽ xin ý kiến của các chuyên gia
Trang 45 Mỗi Ủy viên có một phiếu chấm điểm các sáng kiến và tiến hành chấm điểm độc lập
6 Các Ủy viên bỏ phiếu chấm điểm sáng kiến vào hòm phiếu
7 Ban kiểm phiếu và chuyên viên thi đua giúp việc Hội đồng sáng kiến tổng hợp kết quả
8 Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả chấm điểm trước HĐSK
Trang 54.3 Mẫu phiếu chấm điểm sáng kiến
ĐƠN VỊ
HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU CHẤM ĐIỂM SÁNG KIẾN NĂM HỌC
Stt Chức vụ, đơn vị công tác Họ tên tác giả/ Tên sáng kiến
Phần thực trạng nội dung cần nghiên cứu (20 điểm)
Phần mô tả sáng kiến
65 (điểm)
Phần kết luận (15 điểm)
Tổng điểm chấm Tính mới
của sáng kiến (25 điểm)
Lĩnh vực áp dụng (10 điểm)
Khả năng
áp dụng
và phạm
vi áp dụng (15 điểm)
Hiệu quả kinh tế,
xã hội (15 điểm)
1.
2.
3.
4.
Đề nghị đồng chí nghiên cứu hồ sơ, kết quả thảo luận của HĐSK và hướng dẫn chấm điểm để cho điểm đối với các sáng kiến.