Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 950/ QĐ – LĐLĐ ngày 04/5/2017 của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh Tây Ninh ban hành Quy chế xét công nhận sáng ki
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH TÂY NINH
Số: 361 /QĐ – LĐLĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tây Ninh, ngày 12 tháng 3 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế công nhận sáng kiến và khen thưởng sáng kiến
trong hệ thống tổ chức Công đoàn tỉnh Tây Ninh BAN THƯỜNG VỤ LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH TÂY NINH
- Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16/11/2013;
- Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ – CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến;
- Căn cứ Quyết định số 66/2015/QĐ – UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến tỉnh Tây Ninh, Quyết định số 43/2018/QĐ – UBND ngày 30/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về hoạt động sáng kiến tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 66/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh;
- Xét đề nghị của Ban Chính sách - Pháp luật Liên đoàn Lao động tỉnh Tây Ninh,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công nhận sáng kiến và
khen thưởng sáng kiến trong hệ thống tổ chức Công đoàn tỉnh Tây Ninh
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 950/
QĐ – LĐLĐ ngày 04/5/2017 của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh Tây Ninh ban hành Quy chế xét công nhận sáng kiến và khen thưởng sáng kiến trong hệ thống tổ chức Công đoàn tỉnh Tây Ninh
Điều 3 Văn phòng, các Ban Liên đoàn Lao động tỉnh Tây Ninh, liên đoàn lao
động các huyện, thị xã, thành phố, công đoàn ngành và tương đương và Hội đồng sáng kiến Liên đoàn Lao động tỉnh Tây Ninh căn cứ Quyết định thi hành./
Nơi nhận:
- Ban CSKT-XH và TĐKT TLĐLĐVN;
- Thường trực LĐLĐ tỉnh;
- Các Ban LĐLĐ tỉnh;
- LĐLĐ huyện, thị xã, thành phố;
- CĐN và tương đương;
- Website LĐLĐ tỉnh;
- TTCTCĐ;
- Lưu: VT, CS-PL.
TM BAN THƯỜNG VỤ
CHỦ TỊCH
Đã ký
Võ Văn Dũng
Trang 2QUY CHẾ
CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN VÀ KHEN THƯỞNG SÁNG KIẾN
TRONG HỆ THỐNG TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TỈNH TÂY NINH
(kèm theo Quyết định số: 361 /QĐ – LĐLĐ ngày 12 tháng 3 năm 2020
của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh Tây Ninh)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về điều kiện, thủ tục công nhận sáng kiến cấp cơ sở, các biện pháp hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động sáng kiến và khen thưởng về hoạt động sáng kiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của tổ chức Công đoàn tỉnh
2 Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với tập thể là các Ban Liên đoàn Lao động tỉnh, liên đoàn lao động các huyện, thị xã, thành phố, công đoàn ngành và tương đương; cá nhân
là cán bộ công đoàn chuyên trách, có sáng kiến được tạo ra và áp dụng trên địa bàn tỉnh
Điều 2 Phân loại sáng kiến
Sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giải pháp) được tạo ra và áp dụng trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, mang lại lợi ích thiết thực, góp phần hoàn thành tốt hơn chức năng, nhiệm vụ được giao về năng suất, chất lượng và hiệu quả
Sáng kiến cấp cơ sở là các sáng kiến đáp ứng đầy đủ các điều kiện: có tính mới được áp dụng trong phạm vi cơ quan, đơn vị hoặc trong một lĩnh vực công tác được giao, được Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở công nhận
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Điều 3 Điều kiện xét và công nhận sáng kiến
Sáng kiến được công nhận phải đáp ứng các điều kiện sau:
1 Có tính mới trong phạm vi cơ sở đó:
Một giải pháp được coi là có tính mới nếu tính đến trước ngày nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, hoặc ngày bắt đầu áp dụng thử hoặc áp dụng lần đầu (tính theo ngày nào sớm hơn) trong phạm vi cơ sở đó, giải pháp đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
Trang 3a) Không trùng với nội dung của giải pháp trong đơn đăng ký sáng kiến nộp trước;
b) Không trùng với giải pháp của người khác đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ biến hoặc chuẩn bị các điều kiện để áp dụng, phổ biến;
c) Chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện
2 Đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại cơ sở đó và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực, cụ thể: việc áp dụng giải pháp đó có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế (như: nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch
vụ, nâng cao hiệu quả kỹ thuật) hoặc lợi ích xã hội (như: nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người; nâng cao hiệu quả hoạt động công đoàn tại địa phương, đơn vị)
3 Các đối tượng sau đây không được công nhận là sáng kiến:
a) Giải pháp mà việc công bố, áp dụng giải pháp trái với các quy định của pháp luật hoặc đạo đức xã hội
b) Giải pháp là đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm xét công nhận sáng kiến
c) Giải pháp không có tính mới hoặc không có khả năng mang lại lợi ích thiết thực
Chương III THÀNH PHẦN HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ XÉT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Điều 4 Thành phần Hội đồng sáng kiến Liên đoàn Lao động tỉnh gồm:
- Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh - Chủ tịch Hội đồng
- Các Phó chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh - Phó chủ tịch Hội đồng
- Trưởng ban Chính sách - Pháp luật - Thành viên
- Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra - Thành viên
- Trưởng ban Tài chính - Thành viên
- Trưởng ban Tuyên giáo – Nữ công - Thành viên
- Chuyên viên Ban Chính sách - Pháp luật - Thư ký hội đồng
- Những người có kinh nghiệm về hoạt động công đoàn, các chuyên gia trong các
cơ quan Công đoàn hoặc cơ quan khác trong tỉnh (do Chủ tịch Hội đồng mời tham dự thẩm định sáng kiến khi cần thiết)
Trang 4Điều 5 Nhiệm vụ của Hội đồng sáng kiến Liên đoàn Lao động tỉnh
- Tham mưu Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh xét công nhận và khen thưởng sáng kiến
- Giúp Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh sơ kết, tổng kết phong trào phát huy sáng kiến hàng năm
- Hội đồng sáng kiến Liên đoàn Lao động tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thiểu số phục tùng đa số (biểu quyết bằng phiếu kín)
Điều 6 Trình tự, thủ tục đăng ký sáng kiến
1 Mỗi tập thể, cá nhân có thể đăng ký thực hiện 1 (một) hoặc nhiều ý tưởng sáng
kiến tại đơn vị (mẫu số 1)
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, các Ban Liên đoàn Lao động tỉnh tổng hợp sáng kiến tại đơn vị và gửi hồ sơ về Liên đoàn Lao động tỉnh (qua Ban Chính sách – Pháp luật) tổng hợp và trình Hội đồng sáng kiến Liên đoàn Lao động tỉnh xem xét quyết định cho thực hiện các ý tưởng sáng kiến
Thời hạn đăng ký: từ tháng 12 năm trước đến hết tháng 2 năm sau
2 Sau khi nhận đăng ký sáng kiến trong thời gian 30 ngày, Hội đồng sáng kiến Liên đoàn Lao động tỉnh có ý kiến (đồng ý hay không đồng ý) và thông báo cho tập thể,
cá nhân triển khai thực hiện sáng kiến Ngoài thời hạn đăng ký trên, các trường hợp khác do Hội đồng sáng kiến quyết định
3 Báo cáo đăng ký sáng kiến gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tên sáng kiến; căn cứ pháp lý, căn cứ kỹ thuật, cơ sở khoa học, cơ sở thực tế (đã được thực hiện có kết quả tốt hơn đơn vị khác, địa phương khác,…)
- Nội dung sáng kiến: có thể nêu cách làm cũ và cách làm mới, chứng minh ưu điểm của cách làm mới, hiệu quả của cách làm mới so với cách làm cũ; phạm vi áp dụng sáng kiến; thời gian thực hiện sáng kiến
- Thời gian gửi báo cáo đăng ký sáng kiến trước ngày 30/6 hàng năm (mẫu số 2)
Chú ý: Hiệu quả sáng kiến nếu về kinh tế thì tính giá trị làm lợi trong 1 năm hoặc
1 chu kỳ hoạt động
Điều 7 Thủ tục hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến
Sau khi hoàn thành sáng kiến, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, người đứng đầu cơ sở
có trách nhiệm xem xét, lựa chọn sáng kiến của tập thể, cá nhân thuộc đơn vị mình đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao, lập hồ sơ đề nghị công nhận gửi về cơ quan Thường trực của Hội đồng sáng kiến Liên đoàn Lao động tỉnh (Ban Chính sách – Pháp luật) gồm:
a) Văn bản đề nghị công nhận sáng kiến của đơn vị
b) Báo cáo tóm tắt nội dung, hiệu quả của sáng kiến có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (theo mẫu)
c) Biên bản họp xét đề nghị công nhận sáng kiến của đơn vị
Trang 5Điều 8 Thời gian nhận hồ sơ xét công nhận sáng kiến
- Trước ngày 20/11 hàng năm.
- Ngành Giáo dục thực hiện theo năm học, gửi trước ngày 25/6 hàng năm.
Điều 9 Trình tự xét duyệt sáng kiến
Hội đồng sáng kiến Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức họp
a) Thư ký Hội đồng sáng kiến có trách nhiệm trình bày trước Hội đồng về báo cáo tóm tắt nội dung, hiệu quả của sáng kiến và các tài liệu, bằng chứng (có liên quan) về kết quả, lợi ích của sáng kiến mang lại (nếu có)
b) Các thành viên Hội đồng tham gia ý kiến nhận xét, đánh giá, chấm điểm bằng
phiếu (mẫu số 3)
c) Thư ký Hội đồng kiểm phiếu, thông báo công khai kết quả tại buổi họp, lập
biên bản thẩm tra, đánh giá của Hội đồng sáng kiến (mẫu số 4)
d) Chủ tịch Hội đồng kết luận đánh giá, nhận xét chung
Điều 10 Cách tính điểm sáng kiến
1 Thang điểm: 100 điểm (mẫu số 3)
2 Phương pháp chấm điểm
Thành viên Hội đồng đánh giá sáng kiến bằng cách cho điểm theo thang điểm được quy định chi tiết (mẫu ) Phiếu hợp lệ là phiếu cho điểm bằng hoặc thấp hơn điểm tối
đa đã ghi trên phiếu tương ứng cho từng tiêu chí đánh giá
3 Xếp loại sáng kiến
a) Sáng kiến được xếp loại A (Xuất sắc): có số tổng điểm đạt từ 85 trở lên
b) Sáng kiến được xếp loại B (Khá): có tổng số điểm đạt từ 65 đến dưới 85
c) Sáng kiến được xếp loại C (Trung bình): có tổng số điểm đạt từ 50 đến dưới 65
d) Sáng kiến rơi vào 1 trong 3 trường hợp sau không đạt yêu cầu:
- Có tổng số điểm đạt dưới 50 điểm
- Sáng kiến có tính mới đạt số điểm dưới 25 điểm
- Sáng kiến có khả năng mang lại hiệu quả thiết thực đạt số điểm dưới 20 điểm
4 Kết quả làm việc của Hội đồng được ghi biên bản kèm theo hồ sơ trình Chủ tịch Hội đồng sáng kiến
5 Những sáng kiến xếp loại A (Xuất sắc), đồng thời có phạm vi tác động toàn tỉnh, toàn quốc, sẽ được đề nghị Hội đồng sáng kiến tỉnh (thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh) xét công nhận sáng kiến cấp tỉnh; đồng thời đề nghị Hội đồng sáng kiến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xét công nhận sáng kiến cấp Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Trang 6Chương IV KHEN THƯỞNG SÁNG KIẾN Điều 11 Mức thưởng sáng kiến
a Đối với sáng kiến không tính được bằng tiền:
- Sáng kiến xếp loại A (Xuất sắc): hệ số mức tiền thưởng bằng 0,8 nhân với mức tiền lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực;
- Sáng kiến xếp loại B (Khá): hệ số mức tiền thưởng bằng 0,6 nhân với mức tiền lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực
b Căn cứ giá trị làm lợi bằng tiền: sáng kiến được thưởng tối đa bằng giá trị làm lợi trong thời gian áp dụng sáng kiến 1 năm Giá trị làm lợi của sáng kiến để tính mức thưởng phải trừ chi phí thực hiện sáng kiến Nếu giá trị làm lợi thấp hơn quy định tại mục a, mức thưởng cũng bằng mục a
c Nếu các cá nhân có sáng kiến đồng thời đầu năm có đăng ký thi đua đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” (theo quy định của Luật Thi đua Khen thưởng và Luật Thi đua Khen thưởng sửa đổi, bổ sung) thì được xem xét thêm các tiêu chuẩn khác để công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc đề nghị công nhận “Chiến sĩ thi đua cấp Tổng Liên đoàn”
d Mỗi sáng kiến chỉ được công nhận, khen thưởng một lần trong năm
đ Kinh phí khen thưởng sáng kiến cấp cơ sở trích từ nguồn tài chính công đoàn
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12 Hiệu lực thi hành
1 Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
2 Thay thế Quyết định số 950/QĐ – LĐLĐ ngày 04/5/2017 của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh ban hành Quy chế xét công nhận sáng kiến và khen thưởng sáng kiến trong hệ thống tổ chức Công đoàn tỉnh Tây Ninh
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cấp công đoàn phản ánh về Liên đoàn Lao động tỉnh (qua Ban Chính sách – Pháp luật) để báo cáo Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./
Nơi nhận:
- Ban CSKT-XH và TĐKT TLĐLĐVN;
- Thường trực LĐLĐ tỉnh;
- Các Ban LĐLĐ tỉnh;
- LĐLĐ huyện, thị xã, thành phố;
- CĐN và tương đương;
- Website LĐLĐ tỉnh;
- TTCTCĐ;
- Lưu: VT, CS-PL.
TM BAN THƯỜNG VỤ
CHỦ TỊCH
Đã ký
Võ Văn Dũng
Trang 7Mẫu số 1
TÊN ĐƠN VỊ
………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc … …………., ngày…… tháng…… năm ……
ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN Năm ………
Họ và tên tác giả: ……… Năm sinh:………
Họ và tên các đồng tác giả: ……… Năm sinh:……
Chức vụ: ………
Đơn vị công tác: ………
Tên sáng kiến (1):………
Lĩnh vực áp dụng:………
Tóm tắt nội dung sáng kiến:………
Khả năng áp dụng và nhân rộng sáng kiến:………
Tên sáng kiến (2) (nếu có):………
Lĩnh vực áp dụng:………
Tóm tắt nội dung sáng kiến:………
Khả năng áp dụng và nhân rộng sáng kiến:………
Xác nhận của Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Người đăng ký (hoặc đại diện nhóm tác giả)
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
Trang 8Mẫu số 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-…… , ngày tháng năm
BÁO CÁO TÓM TẮT NỘI DUNG SÁNG KIẾN - Tên sáng kiến:
…
- Họ và tên tác giả thực hiện:
- Họ và tên các đồng tác giả: …
- Thời gian đã được triển khai thực hiện: Từ ngày: / / đến ngày: / /
1 Sự cần thiết, mục đích của việc thực hiện sáng kiến:
2 Mô tả sáng kiến:
3 Phạm vi triển khai thực hiện:
4 Kết quả, hiệu quả mang lại:
5 Đánh giá về phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến:
6 Kiến nghị, đề xuất:
Xác nhận của Thủ trưởng đơn vị
(ký tên, đóng dấu)
Ngày tháng năm
Tác giả
(ký tên, ghi rõ họ tên)
Trang 9Mẫu số 3
Thang điểm chấm sáng kiến
I Sáng kiến có tính mới
1 Hoàn toàn mới, được áp dụng đầu tiên 40
2 Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ khá 35
3 Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ trung bình khá 29
4 Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ trung bình 20
5 Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ ít hơn trung bình 15
6 Không có yếu tố mới hoặc sao chép từ các giải pháp đã có trước đây 9
II Sáng kiến có khả năng áp dụng
1 Có khả năng áp dụng trong toàn tỉnh hoặc ngoài tỉnh 20
2 Có khả năng áp dụng trong đơn vị và có thể nhân ra ở một số đơn vịtrong tỉnh 15
III Sáng kiến có khả năng mang lại hiệu quả thiết thực
1 Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ tốt 40
2 Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ khá 30
3 Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ trung bình 20
4 Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ ít hơn trung bình 10
5 Không có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội 0
Tổng cộng (là điểm cộng của 3 mục: I, II và III)
Trang 10Mẫu số 4
ĐƠN VỊ ……….
HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CẤP …….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU TỔNG ĐIỂM SÁNG KIẾN (tại phiên họp ngày …… /……./……)
Họ và tên: ………
Chức danh trong Hội đồng: ………
Đơn vị: ………
Điện thoại: ………
Tên sáng kiến Tiêu chí chấm điểm Tổng điểm Đánh giá Tính mới Khả năngáp dụng hiệu quảTính Sáng kiến đạt yêu cầu (xếp loại) Sáng kiến không đạt yêu cầu 1 2 3 4 5 6 7 Nhận xét: ………
………
……… Ghi chú: Xếp loại sáng kiến
a) Sáng kiến được xếp loại A (Xuất sắc): có số tổng điểm đạt từ 85 trở lên
b) Sáng kiến được xếp loại B (Khá): có tổng số điểm đạt từ 65 đến dưới 85
c) Sáng kiến được xếp loại C (Trung bình): có tổng số điểm đạt từ 50 đến dưới 65
d) Sáng kiến được đánh giá rơi vào một (1) trong ba (3) trường hợp sau được đánh giá là không đạt yêu cầu:
- Có tổng số điểm đạt dưới 50 điểm
- Sáng kiến có tính mới đạt số điểm dưới 25 điểm
- Sáng kiến có khả năng mang lại hiệu quả thiết thực đạt số điểm dưới 20 điểm
Thành viên
(ký tên, ghi rõ họ tên)