1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

40 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 388 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn bản này quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học NCKH củasinh viên Trường Đại học Tây Bắc bao gồm: xây dựng và thực hiện kế hoạchhoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên; quản lý

Trang 1

QUY ĐỊNH

HOẠT ĐỘNG CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

(Kèm theo quyết định số: 522/QĐ-ĐHTB, ngày 29 tháng 5 năm 2013

của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Văn bản này quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) củasinh viên Trường Đại học Tây Bắc bao gồm: xây dựng và thực hiện kế hoạchhoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên; quản lý hoạt động nghiên cứukhoa học của sinh viên; trách nhiệm và quyền hạn của sinh viên tham gia NCKH

và người hướng dẫn

2 Sinh viên trong quy định này bao gồm tất cả các sinh viên thuộc mọi hệđào tạo của trường

Điều 2 Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên

1 Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, góp phầnphát hiện và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước

2 Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng nghiên cứu khoa học độclập của sinh viên, hình thành năng lực tự học cho sinh viên

3 Góp phần tạo ra tri thức, sản phẩm mới cho xã hội

Điều 3 Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên

1 Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của sinh viên

2 Phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo của trường đạihọc

3 Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ của trườngđại học

4 Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, có tính mới và sáng tạo

Điều 4 Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên

1 Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực được đào tạo vàcác lĩnh vực khác phù hợp với khả năng của sinh viên

2 Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội thisáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên, các giải thưởngkhoa học và công nghệ ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt động khoa học

Trang 2

và công nghệ khác của sinh viên.

3 Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thựctiễn trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốcphòng

4 Công bố các kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên

Điều 5 Tài chính cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên

1 Tài chính cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên gồm các

nguồn sau:

a Ngân sách nhà nước

b Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

c Trích từ nguồn thu hợp pháp của trường đại học

d Huy động từ các nguồn hợp pháp khác

Chương II TIÊU CHUẨN, TRÁCH NHIỆM, QUYỀN LỢI CỦA SINH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Điều 6 Tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền lợi của sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học

1 Tiêu chuẩn

a Đã có thời gian học tập tại trường ít nhất 01 năm học

b Điểm trung bình chung tích lũy trong học kỳ trước khi đăng ký thamgia đề tài đạt ≥7,0 với thang điểm 10, hoặc ≥ 2,50 với thang điểm 4

c Được sự nhất trí đề nghị của bộ môn, khoa

d Số sinh viên tham gia thực hiện một đề tài không quá năm người, trong

đó phải xác định một sinh viên chịu trách nhiệm chính

2 Trách nhiệm của sinh viên

a Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng tiến bộkhoa học và công nghệ vào thực tiễn theo kế hoạch hoạt động khoa học và côngnghệ của Nhà trường

b Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học và các hoạt động khoa học vàcông nghệ khác trong Trường

c Trung thực trong nghiên cứu khoa học, chấp hành nghiêm chỉnh cácquy định hiện hành về hoạt động khoa học và công nghệ của Nhà trường và BộGiáo dục & Đào tạo

3 Quyền của sinh viên

a Được tham gia thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viêntrong một năm học nếu đạt tiêu chuẩn (theo khoản 1, điều 6)

b Được sử dụng cơ sở vật chất sẵn có của Nhà trường để tiến hành nghiêncứu khoa học

Trang 3

c Công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí, thông báokhoa học của Nhà trường và các phương tiện thông tin khác.

d Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu vàcông bố khoa học do sinh viên thực hiện theo quy định hiện hành

đ Được ưu tiên xét cấp học bổng, xét các danh hiệu thi đua và hình thứckhen thưởng nếu có thành tích nghiên cứu khoa học xuất sắc

e Một số quyền lợi khác:

- Sinh viên tham gia làm đề tài được cộng điểm thưởng vào điểm rènluyện của học kỳ II năm học làm đề tài, mức điểm thưởng cụ thể như sau:

+ Loại xuất sắc: 05 điểm

+ Loại giỏi: 04 điểm

+ Loại khá: 03 điểm

- Sinh viên có đề tài tham dự Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt

Nam” do Bộ GD&ĐT tổ chức hàng năm sẽ được cộng thêm 06 điểm vào điểm

Trang 4

Điều 7 Tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền lợi của cán bộ hướng dẫn

b Được hướng dẫn tối đa hai đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viêntrong cùng thời gian

3 Quyền lợi

a Được hỗ trợ kinh phí theo quy định hiện hành và được tính 15 giờchuẩn/đề tài

b Được ưu tiên xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng nếu

có thành tích hướng dẫn sinh viên thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học

Chương III QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN Điều 8 Trách nhiệm của Phòng KHCN&HTQT

1 Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về tổ chức, quản lý công tácNCKH của sinh viên

2 Xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học công nghệ, định hướng lĩnh vực

ưu tiên, lập kế hoạch tài chính, đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất cho việcthực hiện nhiệm vụ NCKH của sinh viên

3 Tổ chức giao nhiệm vụ, triển khai kế hoạch NCKH của sinh viên hàngnăm; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch theo đúng tiến độ, thời gian quyđịnh

4 Tổ chức đánh giá, tuyển chọn các công trình NCKH của sinh viên dựthi; kết hợp với các khoa và giáo viên hướng dẫn giúp sinh viên hoàn thiện côngtrình được lựa chọn để tham gia dự thi cấp Bộ

5 Đề nghị thanh toán kinh phí NCKH cho giáo viên và sinh viên theo chế

Trang 5

8 Chủ trì tổ chức hội thảo, hội nghị khoa học của sinh viên, tổ chức tổngkết, đánh giá phong trào NCKH của sinh viên, xét và đề nghị khen thưởng vềcông tác NCKH sinh viên.

9 Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về việc thực hiện nhiệm vụNCKH của sinh viên hàng năm

Điều 9 Trách nhiệm của khoa, bộ môn và đơn vị quản lý sinh viên

1 Các đơn vị liên quan trong Nhà trường có trách nhiệm phối hợp vớiPhòng KHCN&HTQT tổ chức tốt công tác NCKH của sinh viên

2 Trung tâm Thông tin và Thư viện có nhiệm vụ giới thiệu, cung cấp tàiliệu cho sinh viên thực hiện đề tài NCKH, lưu trữ và giới thiệu kết quả NCKHcủa sinh viên đến bạn đọc

3 Khoa, Bộ môn và đơn vị quản lý sinh viên có trách nhiệm quản lý, tạođiều kiện và trực tiếp tổ chức cho sinh viên thực hiện nhiệm vụ NCKH; thựchiện theo sự phân công, phân cấp của trường về đôn đốc, giám sát, kiểm tra việcthực hiện nhiệm vụ NCKH của sinh viên

4 Phòng Khảo thí và Bảo đảm chất lượng giáo dục có nhiệm vụ cộngđiểm thưởng vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học cho các sinhviên: có công trình NCKH cấp trường, có công trình đạt Giải thưởng “Tài năngkhoa học trẻ Việt Nam” cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo hàng năm theo văn bản đềnghị của Nhà trường

5 Phòng Kế toán - Tài chính có nhiệm vụ thanh toán kinh phí nghiên cứucho giảng viên và sinh viên theo chế độ quy định của Nhà trường

6 Phòng Công tác chính trị và Quản lý người học, Đoàn Thanh niên, Hộisinh viên có nhiệm vụ phối hợp tổ chức, tuyên truyền, động viên sinh viên làmtốt nhiệm vụ NCKH, hướng dẫn cộng điểm thưởng vào điểm rèn luyện cho sinhviên có hoạt động NCKH

7 Các đơn vị có liên quan khác tùy theo chức năng và nhiệm vụ có tráchnhiệm tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên NCKH theo yêu cầu của Hiệu trưởng

Chương IV XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

Điều 10 Xác định danh mục đề tài, tuyển chọn, kiểm tra tiến độ, đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên

Trang 6

viên Khoa mình gửi về phòng KHCN&HTQT (mẫu 02) Đối với các đơn vị cósinh viên đủ tiêu chuẩn làm đề tài nhiều hơn chỉ tiêu thì việc tuyển chọn sinhviên làm đề tài cấp trường xét theo tiêu chuẩn từ cao xuống thấp Các khoa cóthể bố trí cho sinh viên làm đề tài NCKH cấp khoa

2 Quy trình tuyển chọn cấp trường

a Ban chủ nhiệm các khoa gửi danh sách đề xuất cùng với thuyết minh đềtài nghiên cứu khoa học của sinh viên (mẫu 03) về Phòng KHCN&HTQT trướcngày 30 tháng 5 hàng năm Phòng KHCN&HTQT sẽ tiến hành lập danh mục đềtài NCKH của sinh viên, thông qua Hội đồng khoa học của Nhà trường tuyểnchọn trình Hiệu trưởng phê duyệt

b Những đề tài đủ điều kiện được Hiệu trưởng phê duyệt giảng viênhướng dẫn và sinh viên tiến hành nghiên cứu

3 Kiểm tra tiến độ

a Căn cứ vào thuyết minh đề tài, Hội đồng kiểm tra tiến độ sẽ phỏng vấntrực tiếp tác giả và kiểm tra sản phẩm đã làm được của công trình, lập biên bảnkiểm tra (mẫu 4) Từ đó, yêu cầu sinh viên tiếp tục triển khai hoặc đề xuất Hiệutrưởng ra quyết định dừng tiến độ của đề tài

b Tác giả hoặc nhóm nghiên cứu phải gửi báo cáo tiến độ (mẫu 5) vềPhòng KHCN&HTQT trước ngày kiểm tra tiến độ 01 tuần

Điều 11 Quy định về thời gian

1 Thời gian thực hiện đề tài NCKH của sinh viên là một năm và đượctính theo năm học

2 Thời gian kiểm tra tiến độ định kỳ 2 lần/năm vào tháng 11 hoặc tháng

12 và tháng 03 hàng năm theo kế hoạch của phòng KHCN&HTQT

3 Thời gian nghiệm thu căn cứ theo bản đăng ký đề tài được phê duyệt,chậm nhất là đến 30 tháng 6 hàng năm

4 Đối với các đề tài ở một số chuyên ngành có tính đặc thù mà việc nhập

dữ liệu phụ thuộc vào mùa vụ, không hoàn thành được trong khoảng thời giancủa năm học thì thời gian nghiệm thu căn cứ theo tình hình cụ thể và thời hạnchậm nhất là ngày 15 tháng 12 hàng năm

5 Đối với công trình xét chọn gửi tham dự Giải thưởng “Tài năng khoahọc trẻ Việt Nam” phải được gửi về Phòng KHCN&HTQT trước 30 tháng 5hàng năm

Điều 12 Yêu cầu cần đạt của một đề tài NCKH của sinh viên

1 Một đề tài NCKH của sinh viên cần phải đạt được những yêu cầu sau:

a Phải phù hợp với đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng

b Đề tài NCKH phải bám sát thực tiễn giáo dục, đào tạo, phát triển khoahọc công nghệ, môi trường Nếu là đề tài khoa học ứng dụng phải thể hiện đượckhả năng đáp ứng được phần nào mục tiêu kinh tế, xã hội và thực tiễn đời sống,

Trang 7

đ Bước đầu đề xuất được các ứng dụng khoa học và hướng tiếp tụcnghiên cứu, phát triển của đề tài.

e Đảm bảo yêu cầu về hình thức của đề tài; giải quyết được các vấn đềđặt ra trong quá trình nghiệm thu; diễn đạt, trình bày khoa học dễ hiểu, không viphạm quy định về thời gian

Điều 13 Tổ chức đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên

1 Nội dung đánh giá:

a Tổng quan tình hình nghiên cứu, lý do chọn đề tài

b Mục tiêu đề tài

c Phương pháp nghiên cứu

d Nội dung khoa học

đ Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốcphòng

c Đề tài NCKH của sinh viên được xếp theo các loại sau đây

- Loại xuất sắc:

+ Phải đảm bảo đầy đủ các yêu cầu tại điều 12 ở mức độ tốt

+ Đạt điểm trung bình của hội đồng từ 90 đến 100 điểm

Trang 8

+ Những đề xuất về thực tiễn chưa cụ thể, chưa đủ cơ sở khoa học.

+ Còn phạm một số sai lầm về hình thức trình bày, bố cục thiếu chặt chẽ.+ Đạt điểm trung bình của hội đồng từ 70 đến 79 điểm

+ Đạt điểm trung bình của hội đồng từ 50 đến 69 điểm

b Sau khi bảo vệ, chủ tịch hội đồng nộp lại cho phòng KHCN&HTQT cácgiấy tờ sau:

+ Quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu

+ Các phiếu nhận xét, đánh giá của các thành viên hội đồng

+ Biên bản nghiệm thu của hội đồng

c Sau khi nghiệm thu, tác giả cần chỉnh sửa theo ý kiến hội đồng mộtcách nghiêm túc, có kí xác nhận của chủ tịch và phản biện vào biên bản chỉnhsửa (mẫu 6), nộp lại 01 cuốn tài liệu cho Thư viện và 01 cuốn (kèm file) chophòng KHCN&HTQT để lưu trữ Sau khi hoàn thiện các phần việc trên, tác giả

và nhóm tác giả mới được công nhận kết quả nghiên cứu

Điều 14 Quy trình thành lập các hội đồng nghiệm thu (HĐNT) và nghiệm thu đề tài

1 Quy trình thành lập các hội đồng nghiệm thu

Trang 9

a Căn cứ đề xuất hội đồng nghiệm thu cho mỗi đề tài của các Khoa (mẫu7), Phòng KHCN&HTQT tham mưu để Hiệu trưởng ban hành quyết định thànhlập HĐNT cho từng đề tài

b Mỗi Hội đồng nghiệm thu có 04 thành viên gồm: 01 chủ tịch, 01 phảnbiện, 01 thư ký và 01 ủy viên Trong đó, uỷ viên hội đồng là giảng viên hướngdẫn, thư ký sẽ do Nhà trường chỉ định Danh sách hội đồng được thành lập trướcthời gian bảo vệ ít nhất 10 ngày Thời gian và địa điểm nghiệm thu do hội đồngnghiệm thu tự bố trí

c Chủ tịch hội đồng nghiệm thu là giảng viên có uy tín chuyên môn, chịutrách nhiệm trước nhà trường về kết quả nghiệm thu đề tài và có quyền hạn: điềuhành hội đồng nghiệm thu theo đúng quy trình; xét duyệt và công nhận hoặckhông công nhận kết quả của đề tài

2 Quy trình nghiệm thu đề tài

a Chủ tịch hội đồng công bố quyết định thành lập Hội đồng và phổ biếncác yêu cầu đánh giá, chấm điểm

b Tác giả trình bày tóm tắt đề tài (thời gian tối đa 25 phút)

c Các phản biện đọc nhận xét, đánh giá (mẫu 8), không nêu kết quả xếploại ngay

d Các ý kiến nhận xét và câu hỏi của các thành viên hội đồng và nhữngngười tham dự

đ Ý kiến giải trình của tác giả

e Chủ tịch hội đồng kết luận

f Hội đồng bỏ phiếu kín cho điểm đánh giá (mẫu 9)

g Lập biên bản họp hội đồng đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học củasinh viên (mẫu 10) Công bố kết quả (kết quả chính thức là trung bình chung cáckết quả đánh giá của từng thành viên hội đồng, làm tròn đến 01 chữ số thậpphân)

Điều 15 Tổ chức hội nghị nghiên cứu khoa học của sinh viên

1 Hội nghị tổ chức hàng năm nhằm:

a Tổng kết, đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trongnăm học

b Báo cáo kết quả các đề tài nghiên cứu do sinh viên thực hiện

c Xét thưởng, công bố kết quả và trao thưởng các đề tài đạt giải thưởngsinh viên nghiên cứu khoa học cấp trường

d Tổ chức hội nghị trước 15/6 hàng năm

Điều 16 Tham gia Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” dành cho sinh viên

Nhà trường sẽ lựa chọn các đề tài gửi tham gia xét Giải thưởng “Tài năngkhoa học trẻ Việt Nam” trong số các đề tài đạt giải thưởng sinh viên nghiên cứu

Trang 10

khoa học cấp trường, theo thể lệ Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam”dành cho sinh viên do Bộ giáo dục và Đào tạo tổ chức.

Chương V KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17 Khen thưởng, kỷ luật

1 Sinh viên, người hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học và các cánhân, tập thể có thành tích suất xắc trong hoạt động nghiên cứu khoa học củasinh viên được khen thưởng các cấp theo quy định hiện hành

2 Sinh viên không hoàn thành đề tài NCKH, sau khi đã có quyết định củaHiệu trưởng, mà không có lý do chính đáng sẽ bị xử lý kỷ luật và trừ điểm rènluyện Hình thức kỷ luật do hội đồng kỷ luật nhà trường xem xét quyết định

Điều 18 Quy định này được áp dụng cho sinh viên tất cả các ngành đào

tạo kể từ khóa 50 đại học và khóa 51 cao đẳng Trường Đại học Tây Bắc

HIỆU TRƯỞNG

Trang 11

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

Phụ lục

BÁO CÁO TỔNG KẾT VÀ CÁC BIỂU MẪU QUẢN LÝ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

(Kèm theo quyết định số: /QĐ-ĐHTB, ngày tháng năm 2013

của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc)

I Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên

1 Báo cáo tổng kết đề tài là cơ sở để hội đồng đánh giá kết quả thực hiện đề tàinghiên cứu khoa học của sinh viên Báo cáo tổng kết phải phản ánh đầy đủ nộidung, kết quả thực hiện đề tài và phải được đóng thành quyển

2 Hình thức của báo cáo tổng kết đề tài:

2.1 Khổ giấy A4 (210 x 297 mm);

2.2 Số trang từ 50 trang đến 100 trang (không tính mục lục, tài liệu tham khảo

và phụ lục); font chữ Time New Roman, cỡ chữ 13; paragraph 1,3 - 1,5 line; lềtrái 3cm; lề trên, lề dưới, lề phải 2cm

3 Báo cáo tổng kết đề tài được trình bày theo trình tự sau:

3.1 Trang bìa (mẫu 11)

3.2 Trang bìa phụ (mẫu 12)

3.3 Lời cảm ơn: Lời cảm ơn được trình bày riêng một trang và đặt sau trang bìa

phụ

3.4 Mục lục

3.5 Danh mục bảng biểu, hình (nếu có)

Các bảng biểu, hình (nếu có) phải đánh số thứ tự bảng, số thứ tự hình từnhỏ đến lớn, có thể theo từng phần và từng chương để tiện tra cứu theo danhsách bảng, danh sách hình Phạm vi của bảng biểu, hình vẽ nằm trong phạm viquy định đặt lề ở trên Nếu bảng biểu, hình vẽ trình bày theo khổ ngang giấy thìphía trên của bảng biểu, hình vẽ là phía trái của trang Nếu các bảng biểu cónhiều số liệu thì khổ chữ trình bày trong bảng biểu có thể giới hạn từ 10 pt đến

12 pt

3.6 Danh mục những từ viết tắt (xếp theo thứ tự bảng chữ cái)

Trang 12

Trong đề tài nên hạn chế viết tắt, song nếu tác giả sử dụng nhiều cụm từđược lặp lại nhiều lần trong đề tài thì có thể viết tắt Trong trường hợp này nhấtthiết phải có bảng các chữ viết tắt

3.7 Thông tin kết quả nghiên cứu của đề tài (mẫu 13);

3.8 Thông tin về sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài (mẫu 14); 3.9 Mở đầu: Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài , lý do chọn

đề tài, mục tiêu đề tài, phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiêncứu

3.10 Các chương 1, 2, 3, : Các kết quả nghiên cứu đạt được và đánh giá về cáckết quả này;

3.11 Kết luận và kiến nghị: Kết luận về các nội dung nghiên cứu đã thực hiện vàkiến nghị về các lĩnh vực nên ứng dụng hay sử dụng kết quả nghiên cứu;

3.12 Tài liệu tham khảo (tên tác giả được xếp theo thứ tự bảng chữ cái)

Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo thứ tự ngôn ngữ là: Việt, Anh,Pháp, Đức, Nga, Trung, Nhật Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữnguyên văn, không phiên dịch, kể cả tài liệu bằng tiếng Trung Quốc, Nhật (đốivới những tài liệu bằng ngôn ngữ còn ít người biết có thể thêm phần dịch bằngtiếng Việt đi kèm theo mỗi tài liệu)

- Tài liệu tham khảo thuộc cùng một ngôn ngữ được xếp theo thứ tự A, B,

C của ngôn ngữ đó theo họ tên tác giả đề tài tuỳ thuộc cách ghi họ tên của từngnước:

+ Tác giả là người một số nước ngoài như Anh, Nga, Pháp, Đức: xếp theothứ tự A, B, C theo họ

+ Tác giả là người Việt Nam: xếp theo thứ tự A, B, C theo tên nhưng vẫngiữ nguyên thứ tự thông thường của họ tên người Việt Nam, không đảo tên lêntrước họ

+ Tài liệu không có tên tác giả thì xếp thứ tự A, B, C từ đầu của tên cơquan ban hành báo cáo hay ấn phẩm; ví dụ: Tổng cục thống kê xếp vào vần T;

Bộ Giáo dục và Đào tạo xếp vào vần B

- Tài liệu tham khảo là sách, đề tài, báo cáo phải ghi đầy đủ các thông tinsau:

+ Tên các tác giả hoặc cơ quan phát hành (không có dấu ngăn cách) nămxuất bản (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)

+ Tên sách, đề tài, báo cáo, (in nghiêng hoặc in đậm, dấu phẩy cuối tên)+ Nhà xuất bản (dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo)

+ Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, bài trong một cuốnsách ghi đầy đủ các thông tin sau: Tên các tác giả (không có dấu ngăn cách);Năm công bố (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn); Tên bài báo (đặttrong ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên); Tên tạp chí hoặc tên

Trang 13

sách (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên); Tập (không có dấu ngăn cách); Số (đặttrong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn); Các số trang (gạch ngang giữa haichữ số, dấu chấm kết thúc)

Cần chú ý những chi tiết về trình bày nêu trên; nếu tài liệu dài hơn mộtdòng thì nên trình bày sao cho từ dòng thứ hai lùi vào so với dòng thứ nhất 1 cm

để phần tài liệu tham khảo được rõ ràng và dễ theo dõi

Dưới đây là ví dụ về cách trình bày phần tài liệu tham khảo:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Quách Ngọc Ân (1992), “ Nhìn lại hai năm phát triển lúa lai”, Di

truyền học ứng dụng, 98 (1), tr 10-16.

2 Bộ Nông nghiệp & PTNT (1996), Báo cáo tổng kết 5 năm (1992-1996)

phát triển lúa lai, Hà Nội.

3 Nguyễn Hữu Đống, Đào Thanh Bằng, Lâm Quang Dụ, Phan Đức Trực

(1997), Đột biến - Cơ sở lý luận và ứng dụng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.

4 Nguyễn Thị Gấm (1996), Phát hiện và đánh giá một số dòng bất dục

đực cảm ứng nhiệt độ, Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học

kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội

20.Võ Thị Kim Huệ (2000), Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị bệnh ,

Luận án Tiến sĩ Y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội

21 Boulding, K.E (1955), Economics Analysis, Hamish Hamilton,

London

22 Anderson, J.E (1985), The Relative Inefficiency of Quota, The

Cheese Case, American Economic Review, 75 (1), pp 78-90.

23 Institute of Economics (1988), Analysis of Expenditure Pattern of

Urban Households in Vietnam, Deparment of Economics, Economic Research

Report, Hanoi

24 Borkakati R P., Virmani S.S (1997), Genetics of thermosensitive

genic male sterility in Rice, Euphytica 88, pp.1-7.

25 Burton G W (1988), “ Cytoplasmic male-sterility in pearl millet

(penni-setum glaucum L.)”, Agronomic journal 50, pp 230-231.

26 Central Statistical Oraganisation (1995), Statistical Year Book,

Beijing

27 FAO (1971), Agricultural Commodity Projections (1970-1980), Vol.

II Rome

3.13 Phụ lục

Phần phụ lục đặt sau cùng của đề tài, nếu có quá nhiều phụ lục nên tách

chúng thành một tập riêng Nội dung phần phụ lục gồm: các bảng biểu, đồ thị,tranh, ảnh, bảng câu hỏi, đề kiểm tra, giáo án chi tiết…các chương trình máy

Trang 14

tính tự viết để xử lý số liệu Cần đánh số và trong đề tài phải có những chỉ dẫnchính xác các địa chỉ tìm kiếm những thông tin có trong phần phụ lục.

4 Cách trình bày các đề mục

Có nhiều cách đánh số đề mục, cốt sao cho việc đánh số được nhất quán

và dễ theo dõi Quy định cách đánh số đề mục theo cấp, ví dụ:

Các đề mục cấp lớn, cỡ chữ phải lớn hoặc đậm hơn

Các đề mục cùng cấp cần phải có cỡ chữ, kiểu chữ như nhau

Phong cách đánh số phải nhất quán theo cùng một hệ chữ số cho các cấp

đề mục và áp dụng trong toàn văn bản

5 Một số chú ý trong cách viết

- Viết ngắn gọn, rõ ý, chính xác và sát với mục đích nghiên cứu Nội dung cầnđảm bảo tinh giản, cô đọng nhưng phải phản ánh được tất cả các nội dung, kếtquả, phương pháp nghiên cứu Về trình bày phải đảm bảo văn phạm của một vănbản nói chung và văn bản NCKH nói riêng

- Khi cần trích dẫn kết quả hay nội dung đã viết ở phần (đoạn) trước, cần nêu rõ

“ xem …, trang số…” hoặc “xem phần …trang số…”

- Để tăng tính thuyết phục đôi khi cần trích dẫn những kết luận, những ý tưởnghay của các tác giả khác hoặc những kết quả được công bố phù hợp nội dung đềtài Câu trích dẫn nguyên văn nếu dài không quá hai dòng thì phải để trongngoặc kép và ghi rõ tên tác giả Trường hợp nội dung trích dẫn nguyên văn dàihơn hai dòng văn bản thì không để trong ngoặc kép mà viết sau dấu hai chấmxuống dòng nhưng toàn bộ đoạn trích dẫn quy định viết thụt vào 1cm Nếu chỉdẫn ý của tác giả cũng phải viết tên tác giả trong ngoặc đơn nhưng nội dung chỉdẫn không để trong ngoặc kép

- Sử dụng chữ số: những số bình thường, số thứ tự nên viết bằng chữ (Thí dụ:sau năm tuần thực nghiệm …; cuộc điều tra đã kéo dài sang ngày thứ ba…).Những con số ngày tháng năm và những con số lớn thì viết bằng số (Thí dụ:cuộc điều tra kéo dài từ ngày 1 tháng 12 năm 2000 cho đến hai tuần sau đó đãlấy được ý kiến của 1230 học sinh…)

II Các nhóm ngành NCKH của sinh viên

Trang 15

1 Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ 1 (KT1)

a) Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử: Kỹ thuật điện và điện tử; người máy và

điều khiển tự động; tự động hóa (CAD/CAM, ); cơ điện tử, hệ vi cơ điện tử(MEMS), ; kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử khác

b) Kỹ thuật cơ khí, chế tạo máy: Kỹ thuật cơ khí, chế tạo máy nói chung;

chế tạo máy công cụ; chế tạo máy động lực; kỹ thuật cơ khí và chế tạo ô tô vàcác phương tiện giao thông, máy nông nghiệp, máy thủy lợi, máy xây dựng, thiết

bị năng lượng, thiết bị khai khoáng; kỹ thuật và công nghệ hàng không, vũ trụ;

kỹ thuật và công nghệ liên quan đến hạt nhân; kỹ thuật và công nghệ âm thanh;

kỹ thuật cơ khí tàu thủy; kỹ thuật cơ khí và chế tạo máy khác

c) Kỹ thuật vật liệu và luyện kim: Kỹ thuật nhiệt trong luyện kim, kỹ thuật

và công nghệ sản xuất kim loại và hợp kim đen, kim loại và hợp kim màu; luyệnkim bột; cán kim loại, kéo kim loại, sản xuất sản phẩm kim loại, sản xuất ốngkim loại, ; luyện các chất bán dẫn; vật liệu xây dựng; vật liệu điện tử; vật liệukim loại; gốm; màng mỏng, vật liệu sơn, vật liệu phủ; vật liệu composite; gỗ,giấy, bột giấy; vải, gồm cả sợi, màu và thuốc nhuộm tổng hợp; vật liệu tiên tiến;

kỹ thuật vật liệu và luyện kim khác

2 Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ 2 (KT2)

Kỹ thuật dân dụng: Kỹ thuật kiến trúc, kỹ thuật xây dựng, kỹ thuật kết cấu

và đô thị, kỹ thuật giao thông vận tải, kỹ thuật thủy lợi, kỹ thuật địa chất côngtrình, kỹ thuật dân dụng khác

3 Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ 3 (KT3)

a) Truyền thông và mạng máy tính, kỹ thuật phần mềm, hệ thống thông

đ) Kỹ thuật thông tin khác

4 Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ 4 (KT4)

a) Kỹ thuật hóa học: Sản xuất hóa học công nghệ nói chung, kỹ thuật quá

trình hóa học nói chung, kỹ thuật hóa dược, kỹ thuật hóa vô cơ, kỹ thuật hóa hữu

cơ, kỹ thuật hóa dầu, kỹ thuật hóa học khác

b) Kỹ thuật y học: Kỹ thuật và thiết bị y học, kỹ thuật phân tích mẫu bệnh

phẩm, kỹ thuật phân tích mẫu thuốc

Trang 16

c) Kỹ thuật môi trường: Kỹ thuật môi trường và địa chất, địa kỹ thuật; kỹ

thuật dầu khí; kỹ thuật năng lượng và nhiên liệu không phải dầu khí; viễn thám;khai thác mỏ và xử lý khoáng chất; kỹ thuật hàng hải, đóng tàu biển; kỹ thuật đạidương; kỹ thuật bờ biển; kỹ thuật môi trường khác

d) Công nghệ sinh học môi trường: Công nghệ sinh học môi trường nói

chung; xử lý môi trường bằng phương pháp sinh học, các công nghệ sinh họcchẩn đoán (chip ADN và thiết bị cảm biến sinh học); đạo đức học trong côngnghệ sinh học môi trường; công nghệ sinh học môi trường khác

đ) Công nghệ sinh học công nghiệp: Các công nghệ xử lý sinh học, xúc

tác sinh học, lên men; các công nghệ sản phẩm sinh học, vật liệu sinh học, chấtdẻo sinh học, nhiên liệu sinh học, các hóa chất được chiết tách từ sinh học, cácvật liệu mới có nguồn gốc sinh học; Công nghệ sinh học công nghiệp khác

e) Công nghệ nano: Các vật liệu nano; các quy trình nano; công nghệ

nano khác

g) Kỹ thuật thực phẩm và đồ uống: Kỹ thuật thực phẩm; kỹ thuật đồ uống;

kỹ thuật thực phẩm và đồ uống khác

h) Kỹ thuật và công nghệ khác

5 Kinh tế và Kinh doanh 1 (KD1): Kinh tế tài chính; kinh tế ngân hàng;

kinh tế bảo hiểm; kế toán; kiểm toán

6 Kinh tế và Kinh doanh 2 (KD2): Kinh tế học; kinh doanh và quản lý;

kinh tế ngành; kinh tế chính trị; luật kinh tế và kinh tế khác

7 Khoa học Xã hội (XH)

a) Tâm lý học: Tâm lý học nói chung; tâm lý học chuyên ngành (các vấn

đề về tâm lý giáo dục xếp vào nhóm ngành GD); tâm lý học khác

b) Xã hội học: Xã hội học nói chung; nhân khẩu học; nhân chủng học; dân

tộc học; xã hội học chuyên đề, khoa học về giới và phụ nữ, các vấn đề xã hộinghiên cứu gia đình và xã hội, công tác xã hội; xã hội học khác

c) Pháp luật: Luật học, tội phạm học, hình phạt học, các vấn đề pháp luật

khác

d) Khoa học chính trị: Chính trị học; hành chính công và quản lý hành

chính; lý thuyết tổ chức, hệ thống chính trị, lý luận chính trị; khoa học chính trịkhác

đ) Địa lý kinh tế và xã hội: Khoa học môi trường - các khía cạnh xã hội;

địa lý kinh tế và văn hóa; nghiên cứu quy hoạch, phát triển đô thị; quy hoạchgiao thông và các khía cạnh xã hội của giao thông vận tải; địa lý kinh tế và xãhội khác

Trang 17

e) Thông tin đại chúng và truyền thông: Báo chí; thông tin học (khoa học

thông tin - các khía cạnh xã hội); khoa học thư viện; thông tin đại chúng vàtruyền thông văn hóa - xã hội; thông tin đại chúng và truyền thông khác

g) Khoa học xã hội khác.

8 Khoa học Nhân văn (NV)

a) Lịch sử và khảo cổ học: Lịch sử Việt Nam; lịch sử thế giới, lịch sử từng

nước, từng vùng, từng khu vực; khảo cổ học và tiền sử; các vấn đề lịch sử vàkhảo cổ học khác

b) Ngôn ngữ và văn học: Nghiên cứu chung về ngôn ngữ; nghiên cứu

ngôn ngữ Việt Nam và ngôn ngữ khác; lý luận văn học, nghiên cứu văn học nóichung; nghiên cứu văn học Việt Nam; nghiên cứu văn học từng dân tộc, từngnước, khu vực khác; lý luận văn hóa, nghiên cứu văn hóa nói chung; nghiên cứuvăn hóa Việt Nam; nghiên cứu văn hóa từng dân tộc, từng nước, khu vực khác;ngôn ngữ học ứng dụng; nghiên cứu ngôn ngữ và văn hóa khác

c) Triết học, đạo đức học và tôn giáo: Triết học; lịch sử triết học; đạo đức

học; thần học; nghiên cứu tôn giáo; các vấn đề của triết học và tôn giáo khác

d) Nghệ thuật: Nghệ thuật và lịch sử nghệ thuật; mỹ thuật; nghệ thuật kiến

trúc; nghệ thuật trình diễn; nghệ thuật dân gian; nghệ thuật điện ảnh; nghệ thuậttruyền thanh - truyền hình; các vấn đề nghiên cứu nghệ thuật khác

đ) Khoa học nhân văn khác.

9 Khoa học Giáo dục (GD): Giáo dục học; quản lý giáo dục; phương

pháp giảng dạy các môn học; nội dung và chương trình các môn học; thiết bị dạyhọc; tâm lý giáo dục; giáo dục chuyên biệt; các vấn đề khoa học giáo dục khác

c) Vật lý: Vật lý nguyên tử, vật lý phân tử và vật lý hóa học; vật lý các

chất cô đặc; vật lý hạt và trường; vật lý hạt nhân; vật lý plasma và chất lỏng;quang học; âm học; thiên văn học; khoa học vũ trụ; khoa học vật lý khác

d) Hóa học: Hóa hữu cơ; hóa vô cơ và hạt nhân; hóa lý; hóa học cao phân

tử (polyme); điện hóa; hóa keo; hóa phân tích; khoa học hóa học khác

đ) Sinh học: Sinh học lý thuyết; tế bào học, mô - phôi học; vi sinh vật

học; vi rút học; hóa sinh, phương pháp nghiên cứu hóa sinh; sinh học phân tử;nấm học; lý sinh; di truyền học; sinh học sinh sản; thực vật học; động vật học;

Trang 18

sinh học biển và nước ngọt; sinh thái học; đa dạng sinh học; công nghệ sinh học;khoa học sinh học khác.

e) Các khoa học trái đất và môi trường liên quan: Địa chất học; khoáng

vật học; cổ sinh học; địa vật lý; địa hóa học; địa lý tự nhiên; núi lửa học; trắc địahọc và bản đồ học; các khoa học môi trường (các khía cạnh xã hội của khoa họcmôi trường xếp vào nhóm ngành XH); khí tượng học và các khoa học khí quyển;khí hậu học; hải dương học; thủy văn, tài nguyên nước; khoa học trái đất vàkhoa học môi trường liên quan khác

g) Khoa học tự nhiên khác.

11 Khoa học Nông nghiệp (NN):

a) Trồng trọt: Nông hóa; thổ nhưỡng học; cây lương thực và cây thực

phẩm; cây rau, cây hoa và cây ăn quả; cây công nghiệp và cây thuốc; bảo vệthực vật; bảo quản và chế biến nông sản; khoa học công nghệ trồng trọt khác

b) Chăn nuôi: Sinh lý và hóa sinh động vật nuôi; di truyền và nhân giống

động vật nuôi; thức ăn và dinh dưỡng cho động vật nuôi; nuôi dưỡng động vậtnuôi; bảo vệ động vật nuôi; sinh trưởng và phát triển của động vật nuôi; khoahọc công nghệ chăn nuôi khác

c) Thú y: Y học thú y; gây mê và điều trị tích cự thú y; dịch tễ học thú y;

miễn dịch học thú y; giải phẫu học và sinh lý học thú y; bệnh học thú y; vi sinhvật học thú y, ký sinh trùng học thú y; sinh học phóng xạ và chụp ảnh; vi rút họcthú y; phẫu thuật thú y, dược học thú y; khoa học công nghệ thú y khác

d) Lâm nghiệp: Lâm sinh; tài nguyên rừng; quản lý và bảo vệ rừng; sinh

thái và môi trường rừng; giống cây rừng; nông lâm kết hợp; bảo quản và chếbiến lâm sản; khoa học công nghệ lâm nghiệp khác

đ) Thủy sản: Sinh lý và dinh dưỡng thủy sản; di truyền học và nhân giống

thủy sản; bệnh học thủy sản; nuôi trồng thủy sản; hệ sinh thái và đánh giá nguồnlợi thủy sản; quản lý và khai thác thủy sản; bảo quản và chế biến thủy sản; khoahọc công nghệ thủy sản khác

e) Công nghệ sinh học trong nông nghiệp: Công nghệ gen (cây trồng và

động vật nuôi), nhân dòng vật nuôi; các công nghệ tế bào trong nông nghiệp; cáccông nghệ enzym và protein trong nông nghiệp; đạo đức học trong công nghệsinh học nông nghiệp; công nghệ sinh học trong nông nghiệp khác

g) Khoa học nông nghiệp khác.

12 Khoa học Y, Dược (YD): Y học cơ sở; y học lâm sàng; y tế; kỹ thuật

chẩn đoán bệnh; dược học; công nghệ sinh học trong y học; y học thể dục thểthao; khoa học y dược khác

Trang 19

III Các biểu mẫu quản lý đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên

Mẫu 01 Phiếu đề xuất đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên

Mẫu 02 Tổng hợp đề xuất danh mục đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viênMẫu 03 Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên

Mẫu 04 Biên bản kiểm tra tiến độ thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của

Mẫu 08 Phiếu đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên

Mẫu 09 Phiếu đánh giá – nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học của sinh

viên

Mẫu 10 Biên bản họp hội đồng đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh

viên

Mẫu 11 Trang bìa của báo cáo tổng kết đề tài

Mẫu 12 Trang bìa phụ của báo cáo tổng kết đề tài

Mẫu 13 Thông tin kết quả nghiên cứu của đề tài

Mẫu 14 Thông tin về sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài

Trang 20

Mẫu 1 Phiếu đề xuất đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên

PHIẾU ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI NCKH CỦA SINH VIÊN

1 Tên đề tài:

2 Giải trình về tính cấp thiết

3 Mục tiêu dự kiến của đề tài

4 Nội dung chủ yếu của đề tài 4.1 Nội dung 1:

4.2 Nội dung 2:

5 Dự kiến sản phẩm của đề tài

6 Khả năng và địa chỉ áp dụng

Xác nhận của Giảng viên hướng dẫn Cá nhân đề xuất

Ngày đăng: 17/03/2022, 23:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w