1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP VÀ TỰ ĐỘNG HÓA HOÀNG THIÊN

68 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp Và Tự Động Hóa Hoàng Thiên
Tác giả Nguyễn Thị Liên Thảo, Nguyễn Yến Vy, Nguyễn Bảo Ngọc Yến, Nguyễn Thị Ngọc Yến
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Kế Toán - Kiểm Toán
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 172 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • ——►

  • w . IM

    • LỜI CAM ĐOAN

    • LỜI CẢM ƠN

    • MỤC LỤC

    • 1. Lý do chọn đề tài

    • 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

    • 2.1 Mục tiêu tông quát

    • 2.2 Mục tiêu chi tiết

    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    • 3.1 Đối tượng nghiên cứu

    • 3.2 Phạm vi nghiên cứu

    • 4. Nội dung nghiên cứu

    • 6. Kết cấu của đề tài

    • 1.1 Đặc điểm ngành chi phối đến kế toán doanh nghiệp xây lắp

    • 1.2 Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

    • 1.2.1 Các khái niệm

    • Khái niệm chi phí sản xuất

    • Khái niệm giá thành sản phẩm

    • 1.2.2 Phân loại

    • * Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí

    • 1.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

    • 1.3.1 Mục tiêu của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

    • 1.3.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

    • 1.3.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

    • 1.3.4 Kỳ tính giá thành sản phẩm

    • 1.3.5 Phương pháp hạch toán

    • * Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

      • * Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiêm kê định kỳ

    • —►

      • Chứng từ, sô sách và báo cáo sử dụng

      • 1.3.6 Phương pháp tính giá sản phâm dở dang

      • Xác định chi phí sản xuất dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

      • 1.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành hoạt động xây lắp

      • 1.4.1 Tổng quan về hoạt động xây lắp

      • 1.4.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm, kỳ tính giá thành

      • 1.4.3 Tập hợp chi phí xây lắp

      • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

      • 1.4.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

    • DD cuôi = X.,’, x '

      • 1.4.5 Phương pháp tính giá thành sản phâm

      • 1.4.5.1 Phương pháp giản đơn

      • 1.4.5.3 Phương pháp hệ số

      • 1.5.1 Thiệt hại phá đi làm lại

      • 1.5.2 Thiệt hại ngưng sản xuất

      • KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

      • 2.1 Giới thiệu về công ty

      • 2.2 Quá trình hình thành và phát triên của công ty

      • 2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty

      • 2.3.1 Cơ cấu chung

      • 2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

      • ❖ Giám Đốc

      • 2.4 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại công ty

      • 2.4.1 Cơ cấu tổ chức

      • 2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ

      • Kế toán trưởng

      • Kế toán tiền

      • Kế toán công nợ

      • 2.5 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

      • 2.5.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

      • 2.5.2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho

      • 2.5.3 Phương pháp nộp thuế GTGT

      • 2.5.4 Phương pháp khấu hao tài sản cố định

      • 2.6 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh của công ty

      • 2.6.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

      • 2.6.2 Đặc điêm sản phâm của công ty

      • 2.6.3 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty

      • ❖ Mô tả sơ lược về quy trình

      • 2.7 Nhận xét chung về Công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp Và Tự Động Hóa Hoàng Thiên

      • 2.7.1 Về hệ thống chứng từ kế toán

      • > Ưu điêm

      • 2.7.2 về tổ chức bộ máy kế toán

      • Ưu điêm

      • 2.7.3 về hệ thống sổ kế toán

      • > Ưu điêm

      • KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

      • 3.1.2 Đối tượng tính giá thành

      • 3.1.3 Kỳ tính giá thành

      • 3.1.4 Phương pháp tính giá thành

      • ❖ Mô tả sơ lược quy trình

      • 3.2.1.2 Phương pháp kế toán

      • Chứng từ sử dụng:

      • ❖ Mô tả sơ lược quy trình:

      • 3.2.2.2 Phương pháp kế toán

      • Chứng từ sử dụng:

      • ❖ Mô tả sơ lược quy trình

      • 3.2.3.2 Phương pháp kế toán

      • Chứng từ sử dụng:

      • 3.3 Kế toán đánh giá sản phẩm sở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm

      • 3.3.1 Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

      • ❖ Thực tế đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ở hạng mục Cảng Phú Mỹ - Cái Mép:

      • 3.3.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty

      • 3.4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

      • ❖ Nhận xét ưu nhược điêm:

      • Ưu điêm

      • Hạn chế

      • KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

      • 4.1 Về kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

      • 4.2 về kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

      • 4.3 về kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

      • KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

      • KẾT LUẬN

      • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp Và Tự Động Hóa Hoàng Thiên.2.2 Mục tiêu chi tiết Hệ thống cơ sở

Đặc điểm ngành chi phối đến kế toán doanh nghiệp xây lắp

Sản xuất xây lắp là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp Tuy nhiên, đó là ngành sản xuất công nghiệp đặc biệt Sản phẩm xây dựng cơ bản cũng được tiến hành sản xuất một cách liên tục, từ khâu thăm dò, điều tra khảo sát đến thiết kế thi công và quyết toán công trình khi hoàn thành.

Sản xuất xây lắp có đặc điểm:

- Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ, sản phẩm sản xuất xây lắp không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào, mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau Chính vì vậy, mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể, có như vậy việc sản xuất thi công mới mang lại hiệu quả cao và bảo đảm cho sản xuất được liên tục.

- Sản phẩm xây dựng cơ bản có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công tương đối dài Các công trình xây dựng cơ bản thường có thời gian thi công rất dài, có công trình phải xây dựng hàng chục năm mới xong Trong thời gian sản xuất thi công xây dựng chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực cho xã hội Do đó, khi lập kế hoạch xây dựng cơ bản cần cân nhắc, thận trọng, nêu rõ các yêu cầu về vật tư, tiền vốn, nhân công.

- Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài Các công trình xây dựng cơ bản thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầm trong quá trình thi công thường khó sửa chữa phải phá đi làm lại.

- Sản phẩm xây dựng cơ bản được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luôn thay đổi theo địa bàn thi công Khi chọn địa điểm xây dựng phải điều tra nghiên cứu khảo sát thật kỹ về điều kiện kinh tế, địa chất, thủy văn, kết hợp với các yêu cầu về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trước mắt cũng như lâu dài.

- Sản xuất xây dựng cơ bản thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công xây lắp ở một mức độ nào đó mang tính chất thời vụ Do đặc điểm này, trong quá trình thi công cần tổ chức quản lý lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ khi điều kiện môi trường thời tiết thuận lợi.

Các đặc điểm nêu trên chi phối đến toàn bộ nội dung tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp xây lắp từ việc tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức thu thập thông tin qua chế độ chứng từ kế toán, phương pháp xử lý và ghi nhận thông tin trên các tài khoản, lập và trình bày báo cáo tài chính cũng như một số phương pháp tính toán đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Các khái niệm

* Khái niệm chi phí sản xuất

“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.” Theo Chuẩn mực kế toán số 01.

“Chi phí sản xuất được hiểu là phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định nhằm mục đích kinh doanh và được biểu hiện bằng số tiền mà doanh nghiệp đã chi ra để thực hiện các hoạt động đó ” Theo chương 4 Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp phần 2

Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

“Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phát sinh các hao phí, như nguyên vật liệu, tài sản cố định, sức lao động, Biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí phát sinh nói trên gọi là chi phí ” Theo chương 2 Giáo trình Kế toán Chi phí khoa Kế toán Kiểm toán Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

Tóm lại, chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí liên quan đến việc sản xuất sản phẩm và dịch vụ trong một kỳ kinh doanh, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.

* Khái niệm giá thành sản phẩm

“Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất chi ra để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc thực hiện công việc, dịch vụ cụ thể, đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả mang tính giới hạn và là một chỉ tiêu, biện pháp quản lý chi phí.” Theo Giáo trình Kế toán Chi phí trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

“Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của những hao phí của doanh nghiệp để sản xuất một hoặc một số sản phẩm, lao vụ hoàn thành nhất định.” Theo TS Trần Phước viết trong giáo trình Nguyên lý kế toán Trường Đại học Công Nghiệp TP HCM xuất bản 2012.

Tóm lại, giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí để sản xuất sản phẩm được biểu hiện bằng tiền, phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế của doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu giá thành chúng ta có thể đánh giá được trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp.

* Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Khi nói đến chi phí sản xuất có thể biểu hiện là toàn bộ các chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định doanh nghiệp đã chi ra để sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ, các chi phí này có thể liên quan đến nhiều bộ phận hay nhiều sản phẩm sản xuất, dịch vụ mà khi tính toán để xác định đòi hỏi doanh nghiệp phải trả qua quá trình nhận diện chúng và lựa chọn các tiêu thức phù hợp để phân bổ, chi phí sản xuất là căn cứ để tính giá thành sản phẩm Trong khi đó, giá thành sản phẩm được hiểu là những chi phí phát sinh có liên quan đến việc sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm hoặc một dịch vụ cụ thể, giá thành sản phẩm có thể là chi phí sản xuất của nhiều kỳ kế toán nhưng chi phí sản xuất là những khoản hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ hoạt động.

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được thể hiện bằng sơ đồ như sau:

CPSXDD đầu kỳ CPSXDD phát sinh trong kỳ CPSXDD cuối kỳ

Giá thành sản phẩm Công thức tính tổng giá thành sản phẩm:

Tổng giá CPSX DD CPSX phát sinh CPSX DD Các khoản

- - thành SP đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ giảm giá thành

Phân loại

* Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí

Toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố sau:

Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ được hạch toán trực tiếp vào các đối tượng chịu phí, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế, các chi phí vật liệu khác.

Chi phí nhân công: là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo lương như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp sản xuất.

Chi phí khấu hao tài sản cố định: là phần giá trị hao mòn của tài sản cố định được chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, tùy theo đặc điểm và lợi nhuận kinh doanh. Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các phương pháp khấu hao sau: phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần, phương pháp khấu hao dựa trên số lượng SP.

Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản được cung cấp từ bên ngoài phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí điện, nước, điện thoại,

Chi phí khác bằng tiền: là những chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản ánh trong các chi phí trên nhưng được chi bằng tiền như chi phí tiếp khách, hội nghị,.

* Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Căn cứ vào chức năng hoạt động toàn bộ chi phí phát sinh được chia làm hai loại: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.

Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặc dịch vụ trong một thời kỳ nhất định.

Chi phí ngoài sản xuất: là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý chung toàn doanh nghiệp Chi phí ngoài sản xuất bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

* Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận

Theo cách phân loại này thì chi phí được chia thành hai loại: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.

Chi phí sản phẩm: là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm hoặc chi phí mua hàng hóa để bán, khi hàng hóa được bán ra chi phí sản phẩm được thừa nhận

Theo cách phân loại này thì chi phí được chia thành hai loại: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu phí, để tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp xác định và hạch toán thẳng vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí gắn liền với các hoạt động phục vụ, hổ trợ cho nhiều đối tượng tập hợp chi phí do đó không thể tính toàn bộ cho bất kỳ đối tượng tập hợp chi phí riêng nào mà phải phân bổ cho các đối tượng dựa trên những tiêu thức phù hợp.

* Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Chi phí bất biến (chi phí cố định) là những chi phí không có sự thay đổi theo các mức độ hoạt động đạt được.

Chi phí khả biến (chi phí biến đổi) là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động của đơn vị.

Chi phí hỗn hợp là những chi phí cấu thành nên nó bao gồm cả biến phí và định phí như chi phí điện, điện thoại

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Mục tiêu của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có 3 mục tiêu cơ bản là: cung cấp thông tin cơ bản cho việc lập báo cáo tài chính; thông tin về kết quả quá trình sản xuất giúp nhà quản trị kiểm soát chi phí, nghiên cứu cải tiến quá trình sản xuất; đồng thời là cơ sở để nhà quản trị đề ra các quyết định trong kinh doanh.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đối với những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, sẽ được hạch toán và tập hợp trực tiếp vào đúng đối tượng đó như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công để trực tiếp sản xuất sản phẩm. Đối với những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất sẽ được tập hợp và phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành từ quy trình công nghệ mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm,đối tượng tính giá thành sản phẩm thường được chọn là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, chi tiết hoặc bộ phận của sản phẩm dịch vụ.

Việc lựa chọn đối tượng tính giá thành phù hợp sẽ là cơ sơ để tính giá thành chính xác,căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành có thể là đặc điểm của quy trình công nghệ và phương pháp sản xuất sản phẩm.

Kỳ tính giá thành sản phẩm

Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị Kỳ tính giá thành có thể được xác định khác nhau tùy vào đặc điểm sản phẩm như: hàng tháng ở những doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, quý hoặc năm ở những doanh nghiệp xây lắp,

Phương pháp hạch toán

* Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

- Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thể hiện theo sơ đồ dưới đây:

- Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành công nghiệp, xây lắp, nông-lâm-ngư nghiệp, dịch vụ Kế toán tập hợp chi phí theo sơ đồ dưới đây:

(Tiền lương phải trả cho CNTTSX) -■ ►

(Trích các khoản theo lương)

(Nguồn Thông tư số 133/2016/TT- BTC- ngày 26/08/2016 của Bộ Tài Chính)

- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, công trường, phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung được thể hiện qua sơ đồ sau:

Tiền lương và các khoản trích theo lương NVQLPX

Vật liệu phục vụ sản xuất

Công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất

214 Khấu hao TSCĐ sản xuất

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí trích trước dịch vụ

Phân bổ chi phí phục vụ sản xuất

(Nguồn Thông tư số 133/2016/TT- BTC- ngày 26/08/2016 của Bộ Tài Chính)

* Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiêm kê định kỳ Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ thì chi phí sản xuất được thể hiện trong sơ đồ dưới đây:

Kết chuyển số dư cuối kỳ

Bồi thường thiệt hại từ SX

SP hoàn thành xuất bán - - -►

(Nguồn Thông tư số 133/2016/TT- BTC- ngày 26/08/2016 của Bộ Tài Chính)

* Chứng từ, sô sách và báo cáo sử dụng

- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho; bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ; bảng phân bổ tiền lương; bảng phân bổ khấu hao; hóa đơn dịch vụ;

- Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp; sổ chi tiết chi phí sản xuất chung.

- Báo cáo giá thành: Phiếu tính giá thành bán thành phẩm.

1.3.6 Phương pháp tính giá sản phâm dở dang

* Xác định chi phí sản xuất dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Xác định chi phí sản xuất dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính: Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng từ 70% trở lên trong tổng chi phí sản xuất và số lượng sản phẩm dở dang qua các kỳ ít biến động.

CP NVL chính thực tế sử dụng trong kỳ x

Số lượng sản phẩm kỳ Số lượng sản phẩm + Số lượng sản phẩm DD cuối kỳ

Kết chuyển số dư đầu kỳ

- -> hoàn thành trong kỳ dở dang cuối kỳ

- Xác định chi phí sản xuất dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng từ 70% trở lên trong tổng chi phí sản xuất và số lượng sản phẩm dở dang qua các kỳ ít biến động. Phương pháp tính:

+ Trường hợp 1: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được sử dụng ngay đầu quy trình, tham gia trong sản phẩm dở dang và thành phẩm cùng một mức độ.

CP NVL chính + CP CPSX CPSX DD đầu kỳ + NVL phụ thực tế sử Số lượng sản

DD = dụng trong kỳ x phẩm DD cuối cuối kỳ Số lượng sản phẩm Số lượng sản phẩm dở kỳ hoàn thành trong kỳ + dang cuối kỳ

+ Trường hợp 2: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng theo mức độ sản xuất, tham gia vào sản phẩm hoàn thành và dở dang theo mức độ hoàn thành:

CPSX DD đầu CPSX phát

CPSX kỳ sinh trong kỳ SP dở Tỷ lệ

Số lượng SP Số lượng Tỷ lệ cuối kỳ cuối kỳ thành hoàn thành + SP dở dang x hoàn trong kỳ cuối kỳ thành

* Xác định chi phí sản xuất dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp đòi hỏi tính chính xác cao trong việc đánh giá sản phẩm dở dang, chi phí tham gia vào quá trình sản xuất thường không chênh lệch.

Phương pháp tính giá sản phẩm dở dang

DD cuối trong kỳ Số lượng sản phâm kỳ Số lượng sản phâm Số lượng sản phâm DD cuối kỳ hoàn thành trong kỳ + dở dang cuối kỳ

+ CPSX sử dụng theo mức độ sản xuất và tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành thì được tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo công thức:

CPSX DD đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ

DD = Số lượng Số lượng x dang x hoàn cuối kỳ SP hoàn thành trong +

Tỷ lệ hoàn x thành cuối kỳ thàn h kỳ kỳ

* Xác định chi phí sản xuất dở dang theo phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp đánh giá chủ yếu dựa trên việc xây dựng định mức chi phí hoặc chi phí kế hoạch.

Phương pháp tính: CPSX dở dang cuối kỳ được tính theo chi phí định mức.

CPSX dở ẩ Tỷ lệ hoàn Định mức dang cuối kỳ , thành chi phí cuối kỳ

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành hoạt động xây lắp

Tổng quan về hoạt động xây lắp

Với những đặc trưng riêng có của hoạt động xây lắp, việc tổ chức quản lý cũng như theo dõi những chi phí phát sinh trong quá trình thi công cũng có những yêu cầu riêng:

- Công tác dự toán chi phí do từng công trình với những kết cấu, kỹ thuật, vật tư, nhân lực gắn liền với từng phương pháp thi công riêng lẻ là hết sức phức tạp do đó phải được thực hiện trên tinh thân am hiểu về hoạt động xây lắp.

- Sản phẩm xây lắp có thời gian thi công dài lại chịu tác động trực tiếp của thời tiết, môi trường nên quá trình bàn giao có thể tiến hành nhiều lần Do đó, một yêu cầu đặt ra là phải theo dõi chặt chẽ chi phí cho từng thời kỳ, từng lần bàn giao làm cơ cở cho việc quyết toán công trình.

- Quá trình thi công thường phát sinh các chi phí như di chuyển lao động, vật tư, Để đảm bảo hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực, cần thực hiện tốt công tác điều phối nhằm khai thác tối đa nguồn lực hiện có.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm, kỳ tính giá thành

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: trong xây dựng cơ bản đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn thi công, từng hạng mục công trình, từng công trình. Đối tượng tính giá thành sản phẩm: là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành giai đoạn cuối cùng hoặc những sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn quy ước Kỳ tính giá thành: là tháng, quý, hoặc khi công trình hoàn thành bàn giao.

Tập hợp chi phí xây lắp

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Bao gồm các khoản chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật kết cấu sử dụng trong quá trình thi công cấu thành nên thực thể của sản phẩm: gạch, cát, đá, ciment, đinh, kẽm, bê tông đúc sẵn,.

* Chi phí nhân công trực tiếp

Gồm tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị; tiền công nhúng gạch vào nước, tưới nước cho tường, công đóng đặt tháo dỡ lắp ghép ván khuôn đà giáo, công vận chuyển vật liệu khuân vác máy móc trong quá trình thi công.Tuy nhiên, không bao gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp, tiền lương công nhân vận chuyển ngoài công trường, bốc dỡ bảo quản vật tư trước khi đến công trường, tiền lương bộ phận quản lý công trường.

Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, của công nhân xây lắp.

BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý xây dựng.

Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho công tác quản lý của đội xây dựng. Chi phí khấu hao TSCĐ cho hoạt động của đội xây dựng.

Các chi phí dịch vụ mua ngoài khác phục vụ cho công tác quản lý của đội xây dựng. Đối với sản phẩm là công trình hay hạng mục công trình hoàn thành: chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì được tập trung theo từng đối tượng đó. Đối với những sản phẩm là giai đoạn xây lắp, chi phí sản xuất phát sinh sẽ được tấp vào các giai đoạn xây lắp có liên quan.

Trường hợp doanh nghiệp cùng lúc thi công một số công trình, hạng mục công trình theo cùng một thiết kế, cùng một phương thức thi công và trên cùng một địa điểm, chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp theo nhóm sản phẩm cùng loại.

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ được sử dụng các phương pháp đã được giới thiệu như: đánh giá theo nguyên vật liệu trực tiếp, theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, theo chi phí kế hoạch Tuy nhiên, do sản phẩm xây lắp có những đặc điểm riêng nên đánh giá sản phẩm dở dang của hoạt động xây lắp cần chú trọng những vấn đề sau:

- Trường hợp công trình bàn giao một lần, chi phí sản xuất dở dang được đánh giá theo chi phí thực tế.

- Trường hợp công trình bàn giao nhiều lần, chi phí sản xuất dở dang được đánh giá theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương hoặc theo chi phí định mức.

- Trường hợp đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng hoàn thành tương đương ta có:

CPSX phát sinh CPSX DD đầu kỳ + trong kỳ Z dự toán của khôi CPSX DD \ ■

' = Z dự toán của khôi Z dự toán của khôi x lượng công vỉ ệ c cuôi kỳ lượng công việc + lượng công việc DD cuôi ty hoàn thành DD cuôi kỳ

- Trường hợp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức ta có:

CPSX Khôi lượng công việc thi Z dự toán của khôi lượng công

= X.,’, x ' công DD cuôi kỳ việc DD cuôi kỳ kỳ

Phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.4.5.1 Phương pháp giản đơn Được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành sản phẩm Tổng chi phí theo từng đối tượng sẽ là tổng giá thành sản phẩm.

Giá thành Chi phí thi Chi phí thi Chi phí thi Giá trị thực tế KL, công xây lắp công xây lắp + công xây khoản hạng mục CT DD đầu kỳ phát sinh lắp DD điềuchỉnh hoàn thành trong kỳ cuôi kỳ giảmgiá thành

1.4.5.2 Phương pháp tông cộng chi phí Được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là bộ phận sản phẩm nhưng đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành Tính giá thành sản phẩm thực hiện trên cơ sở cộng chi phí sản xuất của các bộ phận sản phẩm lại.

1.4.5.3 Phương pháp hệ số Được áp dụng trong trường hợp giới hạn tập hợp chí phí sản xuất là nhóm sản phẩm, nhóm các hạng mục công trình nhưng đối tượng tính giá thành là từng công trình hay hạng mục công trình hoàn thành Căn cứ chi phí sản xuất thực tế, hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng sản phẩm trong nhóm để xác định giá thành đơn vị sản phẩm.

Bước 1: Quy đổi các loại sản phẩm xây lắp tự nhiên về sản phẩm chuẩn (sản phẩm hệ số)

Tổng sản Hệ số quy đổi

= y Số lượng sản phẩm i hoàn thành DD x , phẩm chuẩn = sản phẩm i

Với: i là loại sản phẩm trong nhóm

N là số loại sản phẩm

Bước 2: Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp thích hợp.

Bước 3: Tính giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn

Tổng giá thành CPSX CPSX phát CPSX Khoản giảm thực tế sản DD giá đầu sinh trong DD cuối thành của phẩm chuẩn kỳ của -^ nhóm kỳ của kỳ của - nhóm SP

Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm chuẩn

Bước 4: Tính giá thành từng sản phẩm

Giá thành thực tế Giá thành thực tế đơn x

Hệ số quy đổi sản đơn vị sản phẩm i vị sản phẩm chuẩn phẩm i

1.4.5.4 Phương pháp tỷ lệ Được áp dụng trong trường hợp giới hạn tập hợp chí phí sản xuất là nhóm sản phẩm, nhóm các hạng mục công trình nhưng đối tượng tính giá thành là từng công trình hay hạng mục công trình hoàn thành tuy nhiên chưa xác định được hệ số kinh tế kĩ thuật quy định cho từng nhóm sản phẩm.

Giá thành = Chi phí thi + Chi phí thi Chi phí thi Giá trị thực tế KL, công xây lắp công xây lắp công xây khoản điều

Tổng giá thành thực tế sản phẩm chuẩn

Tổng sản phẩm chuẩn hạng mục CT DD đầu kỳ phát sinh lắp DD chỉnh giảm hoàn thành trong kỳ cuối kỳ giá thành

Giá thành thực tế công trình hoàn thành bàn giao

Tỷ lệ tính giá thành = _

Giá thành dự toán công trình hoàn thành bàn giao

Trường hợp chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ liên quan đến nhiều khối lượng công việc hay hạng mục công trình phải phân bổ cho từng đối tượng chịu phí riêng biệt theo công thức phân bổ như sau:

Hệ số phân bổ chi phí Tổng CP sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ sử dụng máy thi công Tổng tiêu thức lựa chọn phân bổ

Mức phân bổ CP sử dụng Hệ số phân bổ CP

Tiêu thức phân máy cho đối tượng i sử dụng máy bổcủa đối tượng i

Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp

Thiệt hại phá đi làm lại

Giá thành thực tế Tỷ lệ tính giá x

Giá thành dự toán của hạng mục i thành hạng mục i thích hợp.

Giá trị thiệt hại giữa phá đi làm lại là số chênh lệch giữa giá trị khối lượng phải phá đi làm lại với giá trị vật tư thu hồi được.

Giá trị của khối lượng phá đi làm lại bao gồm các phí tổn về nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung đã bỏ ra để xây dựng khối lượng xây lắp đó và các chi phí phát sinh dùng để phá khối lượng đó.

Trong trường hợp các sai phạm kỹ thuật nhỏ, không cần thiết phải phá đi để làm lại mà chỉ cần sửa chữa điều chỉnh thì chi phí thực tế phát sinh dùng để sửa chữa được tập hợp vào chi phí phát sinh ở các tài khoản có liên quan như khi sản xuất.

Giá trị thiệt hại phá đi làm lại có thể được xử lý như sau:

+ Nếu do thiên tai gây ra được xem như khoản thiệt hại bất thường.

+ Nếu do bên giao thầu gây ra thì bên giao thầu phải bồi thường thiệt hại, thì bên thi công coi như đã thực hiện xong khối lượng công trình và bàn giao tiêu thụ.

+ Nếu do bên thi công gây ra thì có thể tính vào giá thành, hoặc tính vào khoản thiệt hại bất thường sau khi trừ đi phần giá trị bắt người phạm lỗi phải bồi thường thiệt hại và phần giá trị phế liệu thu hồi được.

Giá trị thiệt hại do A gây ra

152.111 Giá trị phế liệu thu hồi giảm thiệt

Giá trị thiệt hại tính vào khoản lỗ bất thường

(Nguồn Giáo trình Kế toán doanh nghiệp xây lắp năm 2008, PGS.TS Võ Văn Nhị)

Thiệt hại ngưng sản xuất

Thiệt hại ngưng sản xuất là là những khoản thiệt hại xảy ra do việc đình chỉ sản xuất trong một thời gian nhất định vì những nguyên nhân khách quan hay chủ quan nào đó. Ngừng sản xuất có thể do thời tiết, do thời vụ hoặc do tình hình cung cấp nguyên nhân vật liệu, máy móc thi công và các nguyên nhân khác.

Các khoản thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất bao gồm: tiền lương phải trả trong thời gian ngừng sản xuất, giá trị nguyên liệu vật liệu, động lực phát sinh trong thời gian ngừng

138 334 Giá trị thiệt hại bất bồi thường

632 Thiệt hại đang chờ xử lý Xử lý giá trị thiệt hại 632 dự toán chi phí trong thời gian ngừng việc và tiến hành trích trước chi phí ngừng sản xuất vào chi phí sản xuất hoạt động sản xuất kinh doanh Khi kết thúc niên độ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành bàn giao, kế toán xác định số chênh lệch giữa số đã trích trước với chi phí thực tế phát sinh Nếu chi phí trích trước lớn hơn chi phí thực tế phát sinh, thì phải lập bút toán hoàn nhập số chênh lệch.

Sơ đồ kế toán tổng hợp thể hiện như sau:

SX theo kế hoạch, theo thời vụ

Chi phí ngừng SX phát sinh thực tế

Trường hợp không có trích trước

Trích trước chi phí ngừng

Hoàn nhập số chênh lệch

CP đã trích trước lớn hơn CP thực tế phát sinh

Chênh lệch chi phí thực lớn

Qua chương 1 bài khóa luận đã trình bày cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp dựa trên Chuẩn mực kế toán sô 1, Giáo trình Kế toán Tài chính Doanh Nghiệp phần 2 của Trường Đại học Công nghiệp Thành phô Hồ Chí Minh, Giáo trình Kế toán doanh nghiệp xây lắp năm 2008 của PGS.TS VõVăn Nhị, Thông tư sô 133/2016/TT- BTC- ngày 26/08/2016 của Bộ Tài Chính đã làm rõ các vấn đề về khái niệm, phân loại, đôi tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất,đôi tượng phân loại và phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp Từ đó thấy được chi phí và giá thành có môi quan hệ gắn bó mật thiết với nhau.

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP VÀ TỰ ĐỘNG HÓA HOÀNG THIÊN

Giới thiệu về công ty

Cân điện tử là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống sản xuất, kinh doanh của các Công ty thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 Nắm bắt được nhu cầu thực tế đó, Công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp Và Tự Động Hóa Hoàng Thiên đã được thành lập vào năm

2009, do Ông Nguyễn Đình Sơn và Ông Trương Hoàng Nam góp vốn đầu tư ban đầu là năm tỷ đồng, dưới sự điều hành của Giám đốc Trương Hoàng Nam Công ty là một trong những doanh nghiệp phân phối cân điện tử hàng đầu chính hãng 100% nhập khẩu từ các hãng Mỹ, Nhật như Yaohua, Ohaus, Excell, CAS, Vmc, Keli,

Công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp Và Tự Động Hóa Hoàng Thiên là Công ty chuyên nhập khẩu và phân phối chính thức các sản phẩm và linh kiện, thiết bị cân điện tử, nhà cung cấp chuyên nghiệp cân điện tử - thiết bị công nghiệp - tự động hóa với thương hiệu Hoàng Thiên Các thiết bị do Công ty Hoàng Thiên cung cấp bao gồm: cân điện tử, thiết bị đo lường, thiết bị điều khiển tự động PLC, linh kiện điện - điện tử đều được nhập khẩu từ các nhà sản xuất uy tín trên thế giới đã đạt chứng chỉ ISO 9001: Mỹ, Anh, Đức, Ý, Nhật, Hàn Quốc, Hà Lan, Đài Loan, Singapore.

Hoàng Thiên là Công ty có kinh nghiệm và uy tín nhiều năm trong lĩnh vực cân điện tử, cung cấp các nguồn linh kiện trên để tạo ra các sản phẩm chất lượng và hiệu quả, cùng với đội ngũ kỹ sư, cán bộ năng động, được đào tạo bài bản trong công việc, công ty còn là đơn vị chuyên nghiệp trong tư vấn, sản xuất, lắp đặt và cung cấp các hệ thống cân điện tử, cân động, cân băng chuyền và đặc biệt cung cấp và thiết kế phần mềm hệ thống quản lý dữ liệu cân trong nhà máy Phương châm chủ yếu của công ty đem đến cho khách hàng sản phẩm có chất lượng vượt trội, giá cả thấp nhất, chế độ bảo hành nhanh chóng - chính xác - thân thiện.

2.2 Quá trình hình thành và phát triên của công ty

Công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp và Tự Động Hóa Hoàng Thiên là Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Tên đầy đủ: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết Bị Công Nghiệp và Tự Động Hóa Hoàng Thiên.

Tên giao dịch: HOANG THIEN AUTOMATION INDUSTRIAL EQUIPMENTCOMPANY LIMITED. Địa chỉ chính: C124 Khu dân cư Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, Quận

12, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Địa chỉ văn phòng đại diện: 132K/5, Nguyễn Văn Cừ, Phường An Khánh, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ, Việt Nam.

Mã văn phòng đại diện: 0309508913-001

Giấy phép kinh doanh số 0309508913, đăng ký kinh doanh lần đầu vào ngày 12 tháng 11 năm 2009 và đăng ký thay đổi lần năm vào ngày 30 tháng 10 năm 2013.

Mã số thuế: 0309508913 do sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Điện thoại: 0909783803

Giám đốc: Trương Hoàng Nam

Người đại diện pháp luật: Trương Hoàng Nam

Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất cân điện tử - phụ kiện, thiết bị cân điện tử, tự động hóa - hệ thống và thiết bị tự động hóa, phân phối các sản phẩm cân điện tử.

Bảng 2.1 Danh sách ngành nghề kinh doanh của công ty

STT Tên ngành Mã ngành

1 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông 4632

2 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác: Rơ le, thiết bị y tế.

Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện).

Bán buôn thiết bị dầu khí, hàng hải, máy xây dựng, thiết bị ngành giải khát, thiết bị chế biến lâm và thủy hải sản; thiết bị gia công cơ khí chế tạo máy, cơ khí chế tạo ô tô và xe máy; thiết bị năng lượng điện, thiết bị ngành khai thác mỏ và khoáng sản; thiết bị ngành hóa chất; thiết bị ngành in ấn, đóng gói và kho vận; thiết bị ngành xử lý và tái chế rác thải; thiết bị ngành giao thông vận tải; thiết bị ngành môi trường; thiết bị thí nghiệm và kiểm tra; thiết bị ngành dệt may; cân điện tử; thiết bị đo chỉ tiêu nước và thông số kỹ thuật điện; thiết bị ngành thực phẩm; thiết bị hàng hải; thiết bị điều khiển tự động; máy định vị; máy đo kim loại

3 Lắp đặt hệ thống điện 4321

4 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí 4322

5 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại (không hoạt động tại trụ sở)

6 Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp 3320

(Nguồn Phòng kế toán, theo điều 49 Luật kế toán số: 88/2015/QH13)

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Giám đốc là người đại diện theo Luật của Công ty và có trách nhiệm thực hiện điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động của Công ty, xây dựng các mối quan hệ cấp cao với các khách hàng, đối tác và tổ chức, ban ngành Ngoài ra, Giám đốc còn điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động hàng ngày khác của công ty.

Giám đốc quản lý, xây dựng các hoạt động kinh doanh đảm bảo tuân thủ đúng các Quy định của Công ty và Luật pháp Việt Nam Là người tổ chức, thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty, kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức quy chế quản lí nội bộ Công ty Ngoài ra Giám đốc còn tổ chức thu thập, phân tích, đánh giá thị trường và đưa ra đề xuất cho hướng phát triển, mở rộng thị trường, phê duyệt và kiểm soát các Hợp đồng mua bán, đưa ra ý kiến quản lý, xây dựng, cách bán hàng đặc trưng cho từng sản phẩm của Công ty.

Phòng Kinh doanh có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo về các chiến lược kinh doanh, xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh theo tháng, quý, năm Bộ phận này chịu trách nhiệm giám sát và kiểm tra chất lượng công việc, sản phẩm của các bộ phận khác nhằm mang đến khách hàng chất lượng dịch vụ cao.

Phòng Kinh doanh nghiên cứu đề xuất, lựa chọn đối tác đầu tư liên doanh, liên kết Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó bộ phận này còn thu thập và tổng hợp thông tin thị trường, tìm kiếm khách hàng mới, duy trì những quan hệ kinh doanh hiện có, thiết lập mối quan hệ kinh doanh mới với khách hàng tiềm năng tương lai.

Ngoài ra Phòng Kinh doanh còn nghiên cứu về thị trường, đối thủ cạnh tranh Xây dựng các chiến lược PR, marketing cho các sản phẩm theo từng giai đoạn và đối tượng khách hàng, xây dựng chiến lược phát triển về thương hiệu.

> Phòng tài chính kế toán

Phòng Tài chính Kế toán có chức năng tham mưu, giúp việc hội đồng thành viên, thực hiện công tác tài chính, quản lý tài sản, thanh toán các hợp đồng Hàng tháng, bộ phận này sẽ lập kế hoạch thu, chi tài chính trình bày với Giám Đốc phê duyệt, thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản mục tiền, tiền vốn, sử dụng vật tư và theo dõi công nợ.

Bên cạnh đó, Phòng Tài chính Kế toán trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, công tác quản lý thu tài chính của Công ty, lập báo cáo tài chính cuối năm, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của công ty.

Phòng Tài chính Kế toán có nhiệm vụ quản lý tài sản, nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của Công ty Bộ phận này chịu trách nhiệm quản lý chi phí và phân tích hoạt động kinh tế, tổ chức hạch toán, thống kê kế toán, phản ánh chính xác, đầy đủ các số liệu, tình hình luân chuyển các loại vốn trong sản xuất kinh doanh của Công ty. Đồng thời Phòng Tài chính Kế toán chủ trì trong việc thực hiện định kỳ công tác báo cáo đọng, kém chất lượng, không có nhu cầu sử dụng.

Phòng Tài chính kế toán kiểm tra đầy đủ tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của các hóa đơn, chứng từ đầu vào, đầu ra Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các bộ phận trong Công ty, dữ liệu chi tiết và tổng hợp.

Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty

(Nguồn Phòng kế toán, theo điều 49 Luật kế toán số: 88/2015/QH13)

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Giám đốc là người đại diện theo Luật của Công ty và có trách nhiệm thực hiện điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động của Công ty, xây dựng các mối quan hệ cấp cao với các khách hàng, đối tác và tổ chức, ban ngành Ngoài ra, Giám đốc còn điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động hàng ngày khác của công ty.

Giám đốc quản lý, xây dựng các hoạt động kinh doanh đảm bảo tuân thủ đúng các Quy định của Công ty và Luật pháp Việt Nam Là người tổ chức, thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty, kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức quy chế quản lí nội bộ Công ty Ngoài ra Giám đốc còn tổ chức thu thập, phân tích, đánh giá thị trường và đưa ra đề xuất cho hướng phát triển, mở rộng thị trường, phê duyệt và kiểm soát các Hợp đồng mua bán, đưa ra ý kiến quản lý, xây dựng, cách bán hàng đặc trưng cho từng sản phẩm của Công ty.

Phòng Kinh doanh có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo về các chiến lược kinh doanh, xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh theo tháng, quý, năm Bộ phận này chịu trách nhiệm giám sát và kiểm tra chất lượng công việc, sản phẩm của các bộ phận khác nhằm mang đến khách hàng chất lượng dịch vụ cao.

Phòng Kinh doanh nghiên cứu đề xuất, lựa chọn đối tác đầu tư liên doanh, liên kết Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó bộ phận này còn thu thập và tổng hợp thông tin thị trường, tìm kiếm khách hàng mới, duy trì những quan hệ kinh doanh hiện có, thiết lập mối quan hệ kinh doanh mới với khách hàng tiềm năng tương lai.

Ngoài ra Phòng Kinh doanh còn nghiên cứu về thị trường, đối thủ cạnh tranh Xây dựng các chiến lược PR, marketing cho các sản phẩm theo từng giai đoạn và đối tượng khách hàng, xây dựng chiến lược phát triển về thương hiệu.

> Phòng tài chính kế toán

Phòng Tài chính Kế toán có chức năng tham mưu, giúp việc hội đồng thành viên, thực hiện công tác tài chính, quản lý tài sản, thanh toán các hợp đồng Hàng tháng, bộ phận này sẽ lập kế hoạch thu, chi tài chính trình bày với Giám Đốc phê duyệt, thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản mục tiền, tiền vốn, sử dụng vật tư và theo dõi công nợ.

Bên cạnh đó, Phòng Tài chính Kế toán trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, công tác quản lý thu tài chính của Công ty, lập báo cáo tài chính cuối năm, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của công ty.

Phòng Tài chính Kế toán có nhiệm vụ quản lý tài sản, nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của Công ty Bộ phận này chịu trách nhiệm quản lý chi phí và phân tích hoạt động kinh tế, tổ chức hạch toán, thống kê kế toán, phản ánh chính xác, đầy đủ các số liệu, tình hình luân chuyển các loại vốn trong sản xuất kinh doanh của Công ty. Đồng thời Phòng Tài chính Kế toán chủ trì trong việc thực hiện định kỳ công tác báo cáo đọng, kém chất lượng, không có nhu cầu sử dụng.

Phòng Tài chính kế toán kiểm tra đầy đủ tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của các hóa đơn, chứng từ đầu vào, đầu ra Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các bộ phận trong Công ty, dữ liệu chi tiết và tổng hợp.

Phòng Kỹ thuật chủ trì thiết lập kế hoạch quản lý chất lượng của việc sản xuất và xây dựng phương án an toàn lao động trong quá trình làm việc của nhân viên, trình với Giám Đốc Công ty ký duyệt để tổ chức thực hiện Bộ phận này đại diện cho Công ty làm việc với khách hàng và giải đáp kịp thời các vướng mắc phát sinh, chủ trì các cuộc họp, đôn đốc các bộ phận và nhân viên thực hiện hợp đồng để giao sản phẩm đúng hạn.

Nhiệm vụ của phòng Kỹ thuật là thiết kế, triển khai thi công công trình, tổ chức quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm theo đúng mẫu mã, quy trình kỹ thuật Bên cạnh đó, phòng

Kỹ thuật còn nghiên cứu, cải tiến sản phẩm để nâng cao chất lượng; xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lớn thiết bị theo định kỳ và chịu trách nhiệm về an toàn lao động.

Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại công ty

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại công ty

(Nguồn Phòng Kế toán) miễn nhiệm, thuyên chuyển, thưởng, kỹ luật kế toán trưởng phải do Nhà nước quyết định.

Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định đúng khối lượng công việc của công tác kế toán nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản của kế toán là: thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh.

Kế toán trưởng điều hành và kiểm soát hoạt động của bộ máy kế toán, tài chính của đơn vị, chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán, tài chính của đơn vị, thay mặt Nhà nước kiểm ta việc thực hiện chế độ, thể lệ quy định của Nhà nước về lĩnh vực kế toán cũng như lĩnh vực tài chính.

Kế toán sản xuất tập hợp những chi phí đã phát sinh trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp theo tính chất kinh tế, theo công dụng và nơi sử dụng chi phí Từ đó, kế toán tổng hợp một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào tài khoản chi phí sản xuất để tính ra giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành.

Kế toán sản xuất chịu trách nhiệm phản ánh đầy đủ chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm Qua đó, kế toán kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, các dự toán chi phí và quản lý nhằm thúc đẩy sản xuất, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, thiết bị, lao động và các chi phí khác Đồng thời, tập hợp các chi phí liên quan tính toán chính xác và kịp thời giá thành sản phẩm.

Kế toán tiền lương được coi như người nắm giữ quyền bình đẳng cho tất cả mọi người trong doanh nghiệp Vì vậy đòi hỏi người làm Kế toán tiền lương cần phải cẩn thận nhưng vẫn nhanh nhạy, hạn chế tối đa việc xảy ra sai xót Đặc biệt là trong các trường hợp thất thoát thu nhập của nhân viên, người lao động.

Kế toán chịu trách nhiệm xây dựng và đưa ra kỳ tính lương với các thông số chi tiết như cách tính giờ làm, ca làm, ngày bắt đầu hay kết thúc kỳ lương, giá trị để tính, loại lương với một số trường hợp Tính các đợt tạm ứng lương của nhân viên dựa trên thông tin về lương của nhân viên, người lao động, các thông tin về kỳ lương và dữ liệu chấm công nhân viên Tính các chỉ tiêu theo lương như thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ý tế Tính toán, theo dõi và quản lý những khoản thu nhập khác ngoài lương để quyết toán thuế thu nhập cá nhân cuối năm.

Chức năng của Kế toán thuế là thu thập các Hóa đơn chứng từ đầu ra/ đầu vào làm căn cứ kê khai thuế hàng tháng/quý/quyết toán thuế cuối năm: Báo cáo về thuế GTGT, TNDN, Thuế TNCN, Tình hình sử dụng Hóa đơn Lập Báo cáo Tài chính cuối năm.

Kế toán thuế chịu trách nhiệm trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh; kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra của từng cơ sở; kiểm tra đối chiếu bảng kê khai hồ sơ xuất khẩu.

Hằng tháng kế toán thuế, lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn doanh nghiệp, phân loại theo thuế suất; lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của toàn doanh nghiệp theo tỉ lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ; theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hoàn thuế của doanh nghiệp.

Chức năng của Kế toán tiền là nhập các khoản mua hàng vào sổ quỹ tiền mặt, nhận các khoản thanh toán tiền mặt, séc và thẻ, kiểm tra số dư tài khoản, trả lại tiền cho khách hàng, tính toán các khoản giảm giá, chuyển các nguồn vốn.

Kế toán tiền có nhiệm vụ tập hợp và kiểm tra nhu cầu thu chi hàng ngày; lập phiếu thu chi

Kế toán kho là một bộ phận không thể thiếu của các doanh nghiệp, bởi trong quá trình sản xuất nào cũng còn tồn đọng những hàng tồn kho Kế toán phải hàng ngày kiểm tra, ghi chép, lập chứng từ, báo cáo xuất nhập tồn,

Kế toán kho chịu trách nhiệm lập chứng từ nhập xuất, chi phí mua hàng, hoá đơn bán hàng và kê khai thuế đầu vào đầu ra; theo dõi công nợ nhập xuất vật tư, lập biên bản xác minh công nợ theo định kỳ; tính giá nhập xuất vật tư hàng hóa nhập khẩu, lập phiếu nhập xuất và chuyển cho bộ phận liên quan; kiểm tra các hóa đơn nhập hàng từ nhà sản xuất, xử lý tất cả các trường hợp thiếu hụt vật tư, hàng hóa; lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn hàng tháng, hàng quý.

Bên cạnh đó kế toán kho còn theo dõi lượng nhập xuất tồn ở các khâu, các bộ phận trong hệ thống sản xuất, kịp thời đề xuất việc lập kế hoạch vật tư, tính giá nhập xuất vật tư hàng nhập khẩu, lập phiếu nhập xuất và chuyển cho bộ phận liên quan.

Kế toán công nợ là một phần hành kế toán khá quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của một doanh nghiệp, liên quan đến các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả Kế toán công nợ quản lý và theo dõi công nợ: các khoản phải thu, chi, sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản phải thu

Kế toán công nợ kiểm tra chi tiết công nợ của từng khách hàng theo từng chứng từ phát sinh công nợ, hạn thanh toán, số tiền đã quá hạn, báo cho bộ phận bán hàng, cán bộ thu nợ và cán bộ quản lý cấp trên Theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng, khi khách hàng trả tiền tách các khoản nợ theo hợp đồng, theo hoá đơn bán hàng Theo dõi tình hình thực hiện các hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ trong và ngoài nước của các bộ phận. Theo dõi, lập báo báo tình hình số dư công nợ của nội bộ theo từng đối tượng đột xuất hoặc định kỳ ( tháng, quý, năm) theo yêu cầu của BGĐ, KTT.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP VÀ TỰ ĐỘNG HÓA HOÀNG THIÊN 39

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP VÀ TỰ ĐỘNG HÓA HOÀNG THIÊN

Ngày đăng: 17/03/2022, 23:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w