năng suất chất lượng sản phẩm, công việc và công tác tổ chức sảnxuất của Xí nghiệp• Phân tích thực trạng trong công tác tổ chức sản xuất tại Xínghiệp Sinaran • Vận dụng lý thuyết kaizen
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng vàphong phú Vì vậy, các doanh nghiệp luôn luôn phải đáp ứng đầy đủnhu cầu đa dạng và phong phú ấy Bên canh đó, điều tạo nên sự thànhcông cho một doanh nghiệp không phải là một doanh nghiệp tạo ranhững sản phẩm kinh doanh đem lại lợi nhuận cao, mà là một doanhnghiệp phải biết thoả mãn những nhu cầu của khách hàng
Dù đã thịnh hành ở Nhật 40 năm qua nhưng tại Việt Nam,Kaizen chỉ mới phổ biến trong vài năm gần đây Chỉ 10/100 doanhnghiệp sản xuất được phỏng vấn cho biết họ có quan tâm đến Kaizen.Tuy nhiên, số doanh nghiệp vận dụng Kaizen như một quy trình cảitiến liên tục rất ít, nếu có thì chỉ mang tính phong trào
Trên cơ sở nghiên cứu cho thấy, các doanh nghiệp của Nhật
và trên thế giới đã vận dụng lý thuyết kaizen rất thành công Là mộtcông ty của Nhật và Malaysia, công ty SINARAN Việt Nam là doanhnghiệp đầu tiên được thành lập trong khu công nghiệp và chế xuất,ngay sau khi khu công nghiệp và chế xuất thành phố Đà Nẵng đượchình thành Trên 10 năm hoạt động, là doanh nghiệp 100% vốn nướcngoài với hơn 1.000 nhân viên và 7 nhà máy đang hoạt động tại ViệtNam chuyên sản xuất đèn cầy xuất khẩu Nhưng lý thuyết kaizen vẫnchưa được áp dụng tại nhà máy Sinaran Vì vậy tôi quyết định chọn
đề tài luận văn của mình là “Vận dụng lý thuyết kaizen trong tổ
chức sản xuất tại XN Sinaran Việt Nam”
2 Mục đích nghiên cứu:
• Làm rõ vai trò của lý thuyết Kaizen trong việc nâng cao
Trang 2năng suất chất lượng sản phẩm, công việc và công tác tổ chức sảnxuất của Xí nghiệp
• Phân tích thực trạng trong công tác tổ chức sản xuất tại Xínghiệp Sinaran
• Vận dụng lý thuyết kaizen trong tổ chức sản xuất tại Xínghiệp
• Đề xuất các giải pháp vận dụng lý thuyết kaizen vào côngtác sản xuất sao cho hiệu quả và thiết thực nhất Từ đó, xây dựng môitrường làm việc tích cực, tạo điều kiện khuyến khích cải tiến sáng tạocủa nhân viên Giúp Xí nghiệp không ngừng phát triển, giảm chi phí
và tạo năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Sự vận dụng lý thuyết Kaizen vào công tác tổ chức sản xuất tại Xínghiệp Sinaran Việt Nam
* Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Xí nghiệp Sinaran Việt Nam
- Thời gian: Năm 2009 đến 2011
4 Phương pháp nghiên cứu
- Tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánhtrong nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh và thực trạng tổ chứcsản xuất
- Kết hợp các phương pháp nghiên cứu định lượng và địnhtính trong nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh và xử lý các sốliệu thống kê
Trang 35 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về lý thuyết kaizen và vậndụng lý thuyết kaizen trong tổ chức sản xuất tại Xí nghiệp
- Tổng hợp những thành tựu của một số doanh nghiệp trongnước cũng như tại Nhật đã vận dụng lý thuyết kaizen thành công
- Phân tích tình hình vận dụng lý thuyết kaizen và công tác tốchức sản xuất tại Xí nghiệp Sinaran Việt Nam
- Đề xuất các giải pháp nhằm vận dụng lý thuyết kaizen vàocông tác tổ chức sản xuất tại Xí nghiệp Sinaran Việt Nam
6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có các chương như sau :
Chương 1: Những vấn đề chung về lý thuyết kaizen trong tổ chức
sản xuất
Chương 2: Tình hình kinh doanh và khả năng vận dụng lý thuyết
kaizen trong tổ chức sản xuất tại Xí nghiệp Sinaran Việt Nam
Chương 3: Vận dụng lý thuyết kaizen trong tổ chức sản xuất tại Xí
nghiệp Sinaran Việt Nam
6 Tổng quan tài liệu
Có thể kể đến một số đề tài có liên quan như “ Nghiên cứu
áp dụng công cụ quản lý chất lượng trong xây dựng hệ thống sản xuất Lean tại Công ty Goldsun”của tác giả Lê Thành Nam (Luận văn thạc sĩ , 2007), “Cải tiến các quy trình trong hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ FPT” của tác giả Vũ Thị Thanh Hương (Luận văn thạc sĩ, 2008),
Trang 4CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LÝ THUYẾT KAIZEN
TRONG TỔ CHỨC SẢN XUẤT 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LÝ THUYẾT KAIZEN
1.1.1 Khái niệm lý thuyết Kaizen
Kaizen là một từ trong tiếng Nhật được kết hợp bởi haichữ: “Kai” có nghĩa là “liên tục” và “Zen” có nghĩa là “cải tiến Vậykaizen là hoạt động cải tiến liên tục với sự tham gia của mọi ngườinhằm cải thiện không ngừng môi trường làm việc, cuộc sống mỗi cánhân, mỗi gia đình Kaizen là những cải tiến nhỏ thực hiện từng bướctrong một thời gian dài
1.1.2 So sánh Kaizen và đổi mới
Tính hiệu quả Dài hạn, không gây ấn tượng
Khung thời gian Liên tục, tăng dần Cách quãng
Cách tiếp cận Nỗ lực tập thể Nỗ lực cá nhân
Phạm vi liên quan Mọi người Một vài người
Mục đích Duy trì, cải tiến Đột phá, xây dựng
Phương pháp Truyền thống Đột phá kỹ thuật
Đánh giá Quá trình, sự nỗ lực Kết quả, lợi nhuận
Nguồn [4, tr.32]
1.1.3 Các yếu tố quyết định sự thành công của hoạt động Kaizen
- Cam kết của lãnh đạo cao nhất
- Vai trò của cán bộ quản lý và lãnh đạo nhóm
Trang 5- Nỗ lực tham gia của mọi người
1.2 CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG TRONG LÝ THUYẾT KAIZEN 1.2.1 Checksheet
Lý thuyết Kaizen có ba cách tiếp cận đó là:
Hoạt động đề xuất cải tiến (Suggestion System - SS)
Trang 6Hoạt động dự án cải tiến (Kaizen project)
Hoạt động cải tiến theo nhóm QCC (Quality Control Cycle)
Từ ba cách tiếp cận trên tác giả lựa chọn cách tiếp cận theo nhóm dự án cải tiến (QCC) vì một số nguyên nhân sau:
- QCC được tiến hành theo nhóm từ 10 người trở lên nên sẽ dếdàng cho các thành viên hỗ trợ trong quá trình thực hiện
- QCC được tiến hành thường xuyên trong các Doanh nghiệpNhật
- Các chủ đề trong Kaizen project thường rất rộng Bao gồmcác bước sau:
1.4.2 Tại Nhật
a) Công ty Kobayashi Kose
b) Kaizen tại Hãng canon
CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ KHẢ NĂNG VẬN DỤNG LÝ
Trang 7THUYẾT KAIZEN TRONG TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI XÍ
NGHIỆP SINARAN VIỆT NAM 2.1 TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP TỪ GIAI ĐOẠN TỪ 2009-2011
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Sinaran Việt Nam
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Xí nghiệp
2.1.3 Các nguồn lực kinh doanh
a) Nguồn nhân lực
b) Tình hình vốn kinh doanh
c) Cơ sở vật chất kỹ thuật
2.1.4 Tình hình kinh doanh của Xí nghiệp
a) Mặt hàng kinh doanh và thị trường tiêu thụ
b) Kết quả kinh doanh
2.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP 2.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất của Xí nghiệp
2.2.2 Cơ cấu sản xuất
2.2.3 Loại hình sản xuất
2.2.4 Phương pháp tổ chức quá trình sản xuất
2.2.5 Tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất trong quá trình sản xuất
Trang 8VIỆT NAM
2.3.1 Khả năng khách quan
a) Tình hình vận dụng lý thuyết Kaizen tại Việt Nam
Xét một cách toàn diện Trong thời điểm hiện tại để Xí nghiệpvận dụng lý thuyết Kaizen là khó Nhưng khẳng định không phải làkhông thể Xí nghiệp muốn tồn tại thì nhất thiết phải thay đổi, phải tiếtkiệm chi phí, phải cải tiến
Xí nghiệp hiện nay cũng có những điều kiện nhất định để cóthể vận dụng thành công lý thuyết Kaizen Hiện nay đã có rất nhiềudoanh nghiệp trong và ngoài nước áp dụng thành công lý thuyết , ví
dụ như công ty Xi măng Nghi Sơn đã vận dụng lý thuyết Kaizen thànhcông và họ đã đạt được một số thành tựu và rút ra một số bài học kinhnghiệm , họ chính là hình mẫu lý tưởng để Xí nghiệp Sinaran học hỏi
b) Đặc điểm của lãnh đạo Nhật Bản và Việt Nam
Tính tương đồng trong quản lý giữa các công ty Nhật Bản vàViệt Nam Có nhiều sự tương đồng trong quản lý của Nhật Bản vàViệt Nam
2.3.2 Khả năng chủ quan
a) Khả năng nguồn nhân lực
b) Vật chất kỹ thuật
c) Khả năng tài chính
Trang 9CHƯƠNG 3 VẬN DỤNG LÝ THUYẾT KAIZEN TRONG CÔNG TÁC
TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP SINARAN VIỆT NAM
3.1 CƠ SỞ CỦA VIỆC VẬN DỤNG LÝ THUYẾT KAIZEN TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP SINARAN VIỆT NAM
3.1.1 Mục tiêu của Xí nghiệp trong tổ chức sản xuất trong thời gian tới
3.1.2 Điều kiện vận dụng lý thuyết Kaizentrong tổ chức sản xuất của Xí nghiệp Sinaran
a) Ðịnh hướng và quyết tâm của lãnh đạo doanh nghiệp
Để việc vận dụng thành công lý thuyết Kaizen , thì vai tròcủa lãnh đạo Xí nghiệp mang tính quyết định của sự thành công
b) Nhân viên hiểu thấu đáo ý nghĩa của Kaizen
c) Xí nghiệp thường xuyên duy trì được chương trình
d) Xí nghiệp có hệ thống khen thưởng thích hợp.
Hệ thống khen thưởng là yếu tố quyết định sự thành côngtrong vận dụng lý thuyết Kaizen trong Xí nghiệp Tùy vào những cảitiến cụ thể mà Xí nghiệp nên xây dựng hệ thống khen thưởng khácnhau
Trang 10e) Vai trò của cán bộ quản lý và lãnh đạo nhóm
3.1.3 Mục tiêu vận dụng lý thuyết Kaizen trong tổ chức sản xuất tại Xí nghiệp Sinaran Việt Nam
• Nâng cao chất lượng thực hiện công việc
• Nâng cao chất lượng sản phẩm
• Cắt giảm các lãng phí
• Tăng cường các kĩ năng cho nhân viên
3.1.4 Nguyên tắc vận dụng lý thuyết Kaizen trong công tác tổ chức sản xuất tại Xí nghiệp Sinaran Việt Nam
Nguồn nhân lực là tài sản quan trọng nhất của một công ty.Những quá trình này phải được phát triển từ những cải tiến dần dầnhơn là những thay đổi hoàn toàn mới lạ
Cải tiến phải được dựa trên kết quả đánh giá qua dữ liệuthống kê hay định lượng
Kaizen đặc biệt coi trọng vai trò của nhà lãnh đạo phải tậptrung hướng tới những khuynh hướng mới trong một Xí nghiệp như:
Xu hướng làm việc theo nhóm, tập thể coi trọng hơn là cá nhân, xuhướng quản lý theo mạng lưới, hơn là cơ cấu quản lý theo mệnh lệnh,cấp bậc, xu hướng đầu tư vào chất xám và đào tạo nhân viên, đượccoi trọng hơn là vốn, xu hướng khuyến khích sự linh hoạt và liên tụccải tiến Trong quá trình vận dụng lý thuyết kaizen nên chú trọng haithành phần chính là duy trì và cải tiến
Duy trì:
Cải tiến:
3.2 VẬN DỤNG LÝ THUYẾT KAIZEN TRONG CÔNG TÁC
Trang 11TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP SINARAN VIỆT NAM 3.2.1 Lựa chọn vấn đế cần cải tiến trong tổ chức sản xuất
Qua điều tra theo dõi của nhóm QCC trong quá trình sản xuất của Xínghiệp, có 5 vấn đề (Rút ngắn chu kỳ sản xuất, bố trí mặt bằng, giảmhàng lỗi, giảm thời gian chờ đợi, tồn kho) là cần phải giải quyết ngay
Lựa chọn vấn đề cần cải tiến
Căn cứ vào mức độ nghiêm trọng của vấn đề, mức độ cầnthiết, hiệu quả thực hiện, nguồn lực thực hiện, khả năng thực hiện vàđảm bảo kế hoạch thực hiện của Xí nghiệp, nhóm tiến hành chođiểm các vấn đề như bảng sau
Chỉ tiêu
Mứcđộnghiêmtrọng
Mứcđộcầnthiết
Hiệuquảthựchiện
Nguồnlựcthựchiện
Khảnăngthựcthi
Đảmbảo kếhoạch
Tổngđiểm
Trang 12Nguồn: Tác giả tổng hợp và xử lý
Ta thấy rằng đề xuất giảm chi phí và tổ chức các họat động cho ngườilao động có tổng điểm là thấp nhất (16 điểm), tiếp đến là vấn đề rútngắn chu kỳ sản xuất và bố trí lại mặt bằng có tổng điểm ( 18 điểm),
và vấn đề giảm tỷ lệ hàng lỗi có tổng điểm là cao nhất (20 điểm), đây
là đề xuất cần được ưu tiên cải tiến trước
3.2.2 Điều tra hiện trạng và thiết lập mục tiêu
a) Điều tra hiện trạng
* Tình hình số lượng sản xuất tại các phân xưởng
Căn cứ vào nguồn dữ liệu của phòng sản xuất, nhóm tiếnhành tổng hợp tình hình sản xuất tại 6 phân xưởng trong vòng 1tháng như hình 3.2
Nguồn: Phòng sản xuất
Hình 3.2 : Tổng hợp tình hình sản xuất tại các nhà máy
Nhà máy 4 sản xuất với số lượng nhiều nhất chiếm 32,35%trong tổng số lượng, nhà máy 6 sản xuất với số lượng chiếm 20,49%,nhà máy sản xuất với số lượng lớn thứ 3 là nhà máy 5 với 17,58%,
và phân xưởng sản xuất ít nhất là phân xưởng 6 (6%)
LK1: Màu sắc LK2: Kích cỡ LK3: Tim đèn LK4: Bị núng LK5: Khác
Trang 13Nguồn: Phòng sản xuất
Hình 3.4 : Tình hình các lỗi của sản phẩm
Số lượng sản phẩm bị lỗi so với tổng sản lượng sản xuất đa
số chiếm 35,46% Đây là một vấn đề gây nhức nhối trong xí nghiệp
và cần thiết phải khắc phục
Qua thu thập thông tin, thấy rằng các lỗi mà sản phẩm gặp
phải đa số là: màu sắc, tiếp theo là lỗi về kích cỡ, thứ ba là lỗi về tim
đèn, cuối cùng là sản phẩm bị núng và vấn đề khác
Thứ nhất: Màu sắc: Màu của đèn chủ yếu được nhập khẩu từ Đức
nên thời gian vận chuyển dài ảnh hưởng đến màu Bên cạnh đó yêucầu cao của khách hàng về màu của đèn và công nhân pha chếthường xuyên bị thay đổi làm cho vấn đề này thường xuyên bị lỗitrong quá trình sản xuất
Thứ hai: Kích cỡ: Kích cỡ của đèn không đúng yêu cầu kỹ thuật vì
do cùng một thời gian sản xuất nhiều loại đèn khác, trình độ tay nghềcủa công nhân còn yếu kém do thường xuyên tuyển dụng công nhânmới và luân phiên công nhân sản xuất các loại đèn khác nhau
Thứ ba: Tim đèn: Tim đèn bị lỗi là do công nhân thực hiện các thao
tác không đúng kỹ thuật, thường có sự nhầm lẫn các loại tim đènkhác nhau
Trang 14Thứ tư: Sản phẩm bị núng: Sản phẩm thường được đúc từ khuôn và
thường có nhiệt độ cao nên trong quá trình di chuyển giữa các côngđoạn sản phẩm thường bị núng
3.2.3 Lập kế hoạch hoạt động
Bước tiếp theo của quá trình vận dụng lý thuyết Kaizen lànhóm cải tiến phải lập được kế hoạch hành động Tại bước này nếunhóm lập kế hoạch càng chi tiết, càng cụ thể thì hiệu quả vận dụngcàng cao Dưới đây là bảng kế hoạch của nhóm
Bảng 3.3: Kế hoạch họat động của nhóm cải tiến
Trang 15Xây dựng các tiêu
xí nghiệp
Ngày 10-12/03
3.2.4 Phân tích nguyên nhân
Dùng biểu đồ xương cá phân tích nguyên nhân dẫn tới hàng bịlỗi trong quá trình sản xuất: Có 4 nguyên nhân như sau: Công nhân,nguyên vật liệu, cường độ làm việc và môi trường sản xuất
Tiêu chuẩn
ưu tiên củaXN
Tiêu chuẩnkiến thức
Tiêu chuẩnthời gian
Tiêu chuẩnsản phẩm
Tổng điểm
R W WS R W WS R W WS R W WS R W WS1.Môi
3 15
0,45
5 15
0,75
5
Trang 16ca
3 10 0.3 5 20 1 1 3
00.3 5 20 1 5 20 1 3,6
Nhìn vào bảng tổng hợp điểm cho các vấn đề, ta thấy vấn đề ảnhhưởng đển hàng bị lỗi trong quá trình sản xuất là công nhân với tổngđiểm cao nhất là 5 điểm, tiếp đến là môi trường làm việc với tổng điểm
là 4,5 điểm và tăng ca là 3,6 điểm và cuối cùng là nguyên vật liệu với
-Thiếu kinh nghiệm
- Chưa huấn luyện
- Chưa đào tạo
Nguyên nhân không đạt Các đối sách áp dụng
-Tăng cường huấn luyện đào tạo chuyên môn
- Quản lý chất lượng từng công đoạn.
-Áp dụng chặt chẽ quy trình quản lý chất lượng
-Tuyên truyền về chất lượng
-Định kỳ kiểm tra sức khỏe -Đóng bảo hiểm xã hội -Giảm tăng ca, làm thêm giờ
-Trao quyền cho người lao động -Lắng nghe ý kiến công nhân -Rộng lượng với lời khen -Tổ chức sinh họat nhóm, dã ngoại.
-có những phần thưởng
-Giảm tăng ca, làm thêm giờ -Hạn chế làm 3 ca/ngày -Có kế hoạch sản xuất
Trang 173.2.6 Xác nhận kết quả
Trước khi cải tiến phương pháp làm việc của công nhân tỷ lệ sản
phẩm lỗi của Xí nghiệp chiếm 35,46% so với sản lượng của Xí nghiệpsản xuất ra Sau khi cải tiến phương pháp làm việc của công , tình hìnhchất lượng tại Xí nghiệp giảm xuống còn 11,99%, gần đạt mục tiêu đề
ra.
3.2.7 Tiêu chuẩn và định hình quản lý
Bảng 3.5: Kế hoạch quản lý phương pháp làm việc công nhân
Đào tạo, huấn luyện
những công nhân mới
tuyển dụng, công nhân
thiếu kinh nghiệm,
những sản phẩm mới
được sản xuất, những
công nhân thường xuyên
mắc lỗi trong sản xuất.
Theo định
kỳ hàng tháng, quý
Tại nhà máy, các chuyền sản xuất
và tại các khóa học
kỹ năng
Công nhân trực tiếp sản xuất
Tăng cường
kỹ năng,tay nghề, kỹ thuật trong sản xuất
Sức
khỏe
Đóng bảo hiểm y tế cho
toàn bộ công nhân viên.
Thường xuyên định kỳ
khám sức khỏe cho toàn
Xí nghiệp
Tạo không khí sản xuất
thoải mái cho công nhân,
thường xuyên tổ chức
các buổi sinh họat, dã
ngoại cho công nhân
Theo năm dương lịch, định kỳ 6 tháng/lần kiểm tra sức khỏe Tùy theo sắp xếp
nghiệp
Bệnh viện đăng ký khám chữa bệnh
Cán bộ công nhân viên
Tăng cường sức khỏe nhằm phục
vụ cho quá trình sản xuất của Xí nghiệp