1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tổng hợp Lớp 5 Tuần 16 Năm học 20122013 Đặng Văn Tuấn238

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 265,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức; - Hiểu ý nghĩa của bài văn : Ca ngợi tài năng tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn ông.. _ Là một thấy thuốc guầu lòng nhân ái không màng danh lợi - Tì

Trang 1

Tuần 16

Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2012

Chào cờ Toàn trường

I Mục tiêu.

1 Kiến thức;

- Hiểu ý nghĩa của bài văn : Ca ngợi tài năng tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn ông

2 Kĩ năng

- Đọc diễm cảm bài với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3

3 Thái độ:

- Giáo dục Hs thêm yêu quý cây thuốc, thầy thuốc

II Đồ dùng dậy học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

III Các hoạt động dậy học.

1 ổn định tổ chức:

2 Kiến tra bài cũ:

- Sĩ số, hát

- Đọc bài thơ về ngôi nhà đang xây - 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- Trả lời câu hỏi về nội dung

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Luyện đọc :

- Tóm tắt nội dung, hướng dẫn giọng

đọc: giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi

- Chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: từ đầu đến gạo củi

+ Đoạn 2: Tiếp đến càng hối hận + Đoạn 3: còn lại

- GV sửa lỗi phát âm cho HS - 3 HS / 1 lần

- Hướng dẫn cách ngắt câu

- Đọc cặp đôi

- 2HS thi đọc đoạn 1

1 HS đọc cả bài

Đ31: Thầy thuốc như mẹ hiền (153)

Trang 2

3.3 Tìm hiểu bài

- Hải Thượng Lãn ông là một người

ntn?

_ Là một thấy thuốc guầu lòng nhân ái không màng danh lợi

- Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái

của Lãn ông trong việc chữa bệnh cho

con người thuyền chài

- Lãn ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, ông tự

đến thăm bệnh cho đứa bé

- Trời nóng nực các mụn mả hôi tanh không ngăn được tấm lòng nhân ái của

ông, ông ân cần chăm sóc đứa bé cả tháng trời đến khi khỏi bệnh, không ngại khổ ngại bệnh Ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi

- ý đoạn 1 nói lên điều gì? - ý 1: Lòng nhân ái của Hải Thượng

Lãn ông.

- Điều gì thể hiện lòng nhân ái - Lãn ông tự buộc tội mình về cái chết

của một người bệnh không phải do ông gây ra Điều đó chứng tỏ rằng ông là một thầy thuốc có trách nhiệm và lương tâm

- ý đoạn 2 nói lên điều gì? - ý 2: Lương tâm và trách nhiệm của

người thầy thuốc.

- Vì sao có thể nói Lãn ông là một người

không màng đến danh lợi? - Ông được vua cúa nhiều lần vời vào cung chữa bệnh và được tiến cử chức

ngự y nhưng ông đã khéo từ chối Ông

có hai câu thơ tỏ rõ ý chí của mình

- Em hiểu nội dung hai câu thơ mới bài

ntn? - Công danh là vật ngoài thân, nhẹ như không chẳng đúng coi trọng tấm lòng

nhân nghĩa mới quý, đáng giữ mãi không đổi

- ý đoạn 3 nói lên điều gì? - ý 3 ông không màng danh lợi chăm

chỉ làm việc nghĩa.

- Bài văn cho em biết điều gì? - ý nghĩa: Ca ngợi tài năng tấm lòng

nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn ông.

3.4 Đọc diễn cảm

- Bài này đọc với giọng ntn? - Đọc diễn cảm toàn bài, ngắt nghỉ hơi

Trang 3

đúng, nhấn mạnh những từ ngữ nói về tình cảm người bệnh và sự tận tuỵ và lòng nhân hậu của Hải Thượng Lãn ông

- GV HD đọc và gạch chân những từ cần

nhấn giọng - Giàu lòng nhân ái, danh lơi, năng, nhà, nghèo không có tiền nóng nực, nhỏ hẹp,

mụn mủ, mùi hôi tanh, nồng nặc ngại khổ, ân cần chăm sóc, không lấy tiền

- Luyện đọc theo cặp - Đọc theo cặp đôi

- Thi đọc diễn cảm - Cá nhân thi đọc, nhẩm thi đọc

- Bình chọn bạn đọc hay nhất - Tuỳ HS chọn

- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương và

ghi điểm cho HS đọc tốt

4 Củng cố :

* Hải Thượng Lãn ông là người:

A Giàu lòng nhân ái

B Tài năng

C Nhận cách cao thượng

D Cả 3 ý trên

- Nhận xét tiết học

5 Dăn dò:

- Về nhà đọc bài nhiều và chuẩn bị bài sau

_

Tiết 3 Toán

Luyện tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số

2 Kĩ năng:

- ứng dụng vào giải toán Bài 1; bài 2 HS khá làm được hết bài tập

3.Thái độ:

- Giáo dục HS thêm cố gắng học Toán

II Đồ dùng:

1 GV: Bảng phụ cho HS làm bài tập

2 HS:

III Các hoạt động dậy học

1 ổn định: Cho HS hát.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta

Trang 4

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Luyện tập

- Tổ chức hướng dẫn mẫu

- Nêu cách thực hiện - HS thực hiện như thực hiện phé tính

với số tự nhiên rồi viết ký hiệu phần trăm vào sau

- Lưu ý: Đây là làm tính với tỉ số phần

trăm cùng một đại lượng - HS theo dõi

- Lớp làm vào nháp 2 em lên bảng làm

- GV cùng HS nhận xét chốt bài đúng a 27,5% + 38% = 65,5%

b 30% - 16% = 14%

c 14,2% x 4 = 56,8%

d 216% : 8 = 27%

- Tổ chức HS trao đổi bài

- Muốn tính số phần trăm đã thực hiện

đến hết tháng 9 ta làm ntn? - HS nêu…

- Muốn tính số phần trăm vượt mức kế

hoạch cả năm ta làm ntn? - Tính số phần trăm của thôn thực hiện cả năm Sau tính số phần trăm vượt mức

- Yêu cầu HS làm bài vào vở - Lớp làm bài vào vở

- 2 HS lên bảng chữa bài

Bài giải

a Theo kế hoạch cả năm , thôn Hoà An

đã thực hiện được lế hoạch là:

18:20 = 0,9 = 90%

b Đến hế năm, thôn Hoà An đã thực

hiện kế hoạch là 23,5:20=1,175=117,5%

Thôn Hoà AN đã vượt mức kế hoạch 117,5% - 100% = 17,5%

Đáp số: a 90%

b 117,5%

17,5%

- GV cùng HS Nhận xét, chốt đúng,

chấm vài bài

- Hướng dẫn cách làm bài

- GV chốt lại cách làm bài? - HS khá giỏi làm bài vào bẳng phụ khi

đã thực hiện xong BT2, gắn bằng

Trang 5

- GV cùng HSi nhận xét, chữa bài

Bài làm

a Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và

tiến vốn

52500:42000 =1,25 = 125%

b Tìm tỉ số phần trăm của tiến bán rau

và tiền vốn là 125% nghĩa là coi tiến vốn

là 100% thì tiến bán rau là 125%

Do đó số phần trăm tiến lãi là:

125% - 100% = 25%

Đáp số: a 125%

b 25%

4 Củng cố

* 34% + 73% =

a 107 b 107% c 17%

- Nhận xét tiết học

5 Dăn dò:

- Về nhà học và chuẩn bị bài sau

Đ31:

Chất dẻo

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo

- Biết cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

2 Kĩ năng:

- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản một số đồ dùng bằng chất dẻo

3 Thái độ:

- Giáo dục HS có ý thức bảo quản đồ dùng bằng chất dẻo cho đúng

II Đồ dùng

- Tranh SGK, một số đồ nhựa

III Các hoạt động dậy học.

1 ổn định: Cho HS hát

2 Kiểm tra bài cũ.

Hãy nêu tính chất của cao su - 3 HS lên lần lượt trả lời

- Cao su thường được sử dùng để làm gì? - Lớp nhận xét, trao đổi

- Khi sử dụng đồ dùng bằng cao su

chúng ta cần lưu ý điều gì?

- GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới

Trang 6

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hoạt động 1: Quan sát

* Mục tiêu giúp HS nói về được hình dạng, độ cứng của một số sản phẩm được làm

ra từ chất dẻo

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình

quan sát một số đồ dùng làm bằng nhựa

được đem đến lớp kết hợp quan sát hình trong SGK để tìm hiểu về tính chất của chúng

Bước 2: Làm việc cả lớp GV yêu cầu HS

trình bày (mang theo vật mẫu cụ thể…)

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nghe và nhận xét

- H1: các ống nhựa cứng, chịu được sức nén, các mảng luồn dây điện thường không cứng lắm, không thấm nước

- H2: Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc đẹn, mềm đàn hồi, có thể cuộn lại

được không thấm nước

- H3: áo mưa mỏng, mềm không thấm nước

- H4: Chậu, xô nhựa, đều không thấm nước

3.3 Hoạt động 2: Thực hành xử lý thông tin và liên hệ thực tế

* Mục tiêu: HS nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

* Cách tiến hành

* Làm việc cá nhân

- Yêu cầu HS đọc thông tin để trả lời câu

- Chất dẻo được làm từ nguyên liệu nào? - Chất dẻo được làm ra từ dầu mỏ và

than đá

- Chất dẻo có tính chất gì ? - Chất dẻo cách điện, cách nhiệt, nhẹ rất

bền, khó vỡ có tính dẻo ở nhiệt độ cao

- Có mấy loại chất dẻo? Là những loại

nào?

- Có 2 loại: loại có thể tái chế và loại không thể tái chế

- Khi sử dụng đồ dùng bằng chất dẻo

cần lưu ý điều gì? - Khi sử dụng xong các đồ dùng bằng chất dẻo phải sửa sạch hoặc lau chùi

sạch sẽ

- Ngày nay chất dẻo có thể thay thế

những vật liệu nào để chế tạo ra các sản

phẩm thường dùng hàng ngày? tại sao?

- Chất dẻo được dùng rộng rãi để thay thế cho các sản phẩm làm bằng gỗ dạ, thuỷ tinh kim loại, mây tre vì chúng rẻ tiền tiện dùng bền và có nhiều màu sắc

đẹp

Trang 7

- GV kết luận chốt ý

- Trò chơi: thi kể tên các đồ dùng làm

bằng chất dẻo

- Yêu cầu ghi nhanh vào giấy nhóm nào ghi được nhiều, đúng nhóm đó thắng

- GV chia nhóm theo tổ phát giấy khổ

to, bút dạ nên yêu cầu

- GV tổng kết cuộcthi khen cho điểm

4 Củng cố

- HS nhắc lại bài học

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Về nhà học và chuẩn bị bài sau

Đ 16: Hậu phương những năm sau

chiến dịch biên giới

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh

2 Kĩ năng:

- Kể được đại hôi II của Đảng, đại hôi Chiến sĩ thi đua, nhân dân hăng hái sản xuất, giáo dục được đẩy mạnh

3 Thái độ:

- gáo dục HS thêm yêu nước, yêu truyền thống dân tộc

II Đồ dùng dạy học

- ảnh tư liệu về hậu phương ta sau chiến thắng biên giới SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định: Cho HS hát.

2 Kiểm tra bài cũ

- Chiến thắng biên giới thu đông 1950 có

tác động ra sao đối với cuộc kháng chiến

của nhân dân ta

- GV nhận xét, cho điểm

- 1HS lên bảng trả lời, lớn nhận xét, trao

đổi, bổ sung

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hoạt động 1: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng

- Quan sát hình 1 SGK nêu hình chụp cảnh

gì ?

- Nêu nhiệm vụ cơ bản của đại hội ?

- Để thực hiện nhiệm vụ trên cần có điều

kiện gì ?

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2 -1951)

- Đưa kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn

+ Cần:

- Phát triển tinh thần yêu nước

Trang 8

- Đẩy mạnh thi đua

- Chia ruộng đất cho nông dân

3.3 Hoạt động 2: Sự lớn mạnh sau chiến dịch biên giới

- Tổ chức HS trao đổi nhanh

- Sự lớn mạnh của hậu phương những năm

sau chiến dịch biên giới về mặt kinh tế, văn

hoá, giáo dục

- Theo em vì sao hậu phương có thể phát

triển như thế ?

- Sự phát triển vững mạnh của hậu phương

có tác động thế nào đến tiền tuyến ?

- Việc các chiến sỹ bộ đội tham gia giúp

dân cấy lúa trong kháng chiến chống Pháp

nói lên điều gì ?

3.4 Hoạt động 3: Đại hội anh hùng và thi

đua lần thứ nhất

- Đại hội chiến sỹ thi đua và cán bộ gương

mẫu toàn quốc được tổ chức khi nào ?

- Đại hội nhằm mục đích gì ?

- Kể tên các anh hùng được đại hội bầu

chọn ?

- Nhóm hoạt động trả lời

- Sự lớn mạnh của hậu phương + Đẩy mạnh sản xuất lương thực thực phẩm

+ Các trường đại học tích cực đào tạo cán bộ cho kháng chiến Học sinh vừa tích cực học tập vừ tham gia sản xuất

- Xây dựng được xưởng công binh nghiên cứu và chế tạo vũ khí phục vụ kháng chiến

- Vì Đảng lãnh đạo đúng đắn, phát động phong trào thi đua yêu nước

- Vì nhân dân có tinh thần yêu nước cao

- Tiền tuyến được chi viện đầy đủ sức người, sức của có sức mạnh chiến đấu cao

- Cho thấy tình cảm gắn bó quân dân và cũng nói lên tầm quan trọng của sản xuất trong kháng chiến Chúng ta đẩy mạnh sản xuất để đảm bảo cung cấp cho tiền tuyến

- Đại hội chiến sỹ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc được tổ chức vào ngày 1/5/1952

- Đại hội nhằm tổng kết, biểu dương những thành tích của phong trào thi đua yêu nước của các tập thể và cá nhân cho thắng lợi của cuộc kháng chiến

1 Anh hùng Cù Chính Lan

2 Anh hùng La Văn Cầu

3 Anh hùng Nguyễn Quốc Tự

4 Anh hùng Nguyễn Thị Chiên

5 Anh hùng Ngô Gia Khảm

- Kể về những chiến công của một trong 7

anh hùng trên

7 Anh hùng Hoàng Hanh

- HS kể

- Gọi HS đọc nội dung bài

Trang 9

4 Củng cố :

- GV nhận xét tiết học

5 Dăn dò:

- về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2012

do ĐC Quy dạy.

_

Thứ tư 19 tháng 12 năm 2012

Tiết 1: Tập đọc

$32: Thầy cúng đi bệnh viện I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện

2 Kĩ năng:

- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn.Trả lời được các câu hỏi SGK

3 Thái độ:

- biết đấu tranh vì hạnh phúc của con người - đấu tranh chống lạc hậu, mê tín, dị

đoan

II Đồ dùng dạy- học:

1- GV: Tranh SGK

2 HS:

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các

câu hỏi về bài Thầy thuốc như mẹ hiền.

3- Dạy bài mới:

3.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,

yêu cầu của tiết học

3.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm

hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Mời 1 HS giỏi đọc

- GV TTND bài và HD giọng đọc; Chia

đoạn

- Sĩ số

- 2 HS TH

- HS nghe

- 1 HS đọc

-Phần 1: Từ đầu đến học nghề cúng bái -Phần 2: Tiếp cho đến không thuyên

giảm.

Trang 10

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1:

+Cụ Un làm nghề gì?

-Cho HS đọc đoạn 2:

+Khi mắc bệnh, cụ Un đã tự chữa bằng

cách nào? Kết quả ra sao?

+)Rút ý 1:

-Cho HS đọc đoạn 3, 4:

+Vì sao bị sỏi thận mà cụ Un không

chịu mổ, trốn viện về nhà?

-Cho HS đọc đoạn 5:

+Nhờ đâu cụ Un khỏi bệnh?

+Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Un

đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?

+)Rút ý2:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 5,6

trong nhóm

-Thi đọc diễn cảm

-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn

-Phần 3: Tiếp cho đến vẫn không lui

-Phần 3: Phần còn lại

- HS đọc đoạn

- HS đọc đọan trong nhóm

- 2 học sinh thi đọc đoạn 1

-Cụ ún làm nghề thầy cúng

-Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng bệnh tình không thuyên giảm

+) Cụ ún bị bệnh

-Vì cụ sợ mổ, lại không tin vào bác sĩ người kinh bắt được con ma người Thái

-Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ -Cụ đã hiểu thầy cúng không thể chữa khỏi bênh cho con người Chỉ có thầy thuốc mới …

+Nhờ bệnh viện cụ ún đã khỏi bệnh -HS nêu:

ý nghĩa câu chuyện : Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện -HS đọc

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

4 Củng cố:

- Hệ thống bài

- GV nhận xét giờ học

5 dặn dò:

-Nhắc HS về tích cực luyện đọc

Trang 11

Tiết 2: Tập làm văn

$31: tả người (Kiểm tra viết)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết viết được một bài văn tả người, thể hiện kết quả quan sát chân

thực

2 Kĩ năng: Viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, trình bày sạch đẹp rõ ràng

và có cách diễn đạt trôi chảy

3 Thái độ: HS có ý thức trong khi viết bài.

II Đồ dùng dạy – hoc:

1- GV:

2 HS: Vở TLV; dàn ý…

III Các hoạt động dạy- học:

1 ổn định: Cho HS hát tập thể.

2 Kiểm tra bài cũ: Mời 2 em đọc dàn ý

tiết trước

3 Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài:

- Trong các tiết TLV từ tuần 12, các em đã

học văn miêu tả người Trong tiết học

ngày hôn nay, các em sẽ thực hành viết

một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện

kết quả vừa học

3 2 Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra:

-Mời 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đề kiểm tra

trong SGK

-GV nhắc HS: Nội dung kiểm tra không xa

lạ với các em vì đó là những nội dung các

em đã thực hành luyện tập

Cụ thể: Các em đã quan sát ngoại hình

hoặc hoạt động của các nhân vật rồi

chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chi

tiết và từ dàn ý đó chuyển thành đoạn văn

Tiết kiểm tra này yêu cầu các em viết hoàn

chỉnh cả bài văn

-Mời một số HS nói đề tài chọn tả

3.3 HS làm bài kiểm tra:

-HS viết bài vào vở TLV

-GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc

-Hết thời gian GV thu bài

- 2 em TH

- HS: nghe

-HS nối tiếp đọc đề bài

-HS chú ý lắng nghe

-HS nói chọn đề tài nào

-HS viết bài

-Thu bài

4 Củng cố:

- GV nhận xét tiết làm bài

5 dặn dò:

Ngày đăng: 17/03/2022, 22:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm