Công tác điều hành hoạt động của mạng lưới, khai thác dịch vụ viễn thông đạt chất lượng, hiệu quả cao, đảm bảo an toàn và an ninh thông tin: Từ năm 2013-2017, mặc dù địa hình phức tạp số
Trang 1VIỄN THÔNG THANH HÓA
TRUNG TÂM
ĐIỀU HÀNH THÔNG TIN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh hóa, ngày 25 tháng 03 năm 2018
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG HUÂN CHƯƠNG LAO ĐỘNG HẠNG BA GIAI ĐOẠN 2013-2017
cho Trung tâm Điều hành Thông tin, Viễn thông Thanh Hóa
I SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH.
1 Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính: Số 26A - Đại lộ Lê Lợi - Phường Điện Biên – Thành phố Thanh Hóa;
- Điện thoại liên hệ: 02373.727.568 Fax: 02373.727.568
- Quá trình thành lập: Trung tâm Điều hành thông tin được thành lập theo Quyết định số 1501/QĐ-VNPT-TCCB ngày 10/07/2014 của Tổng giám đốc Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam Tiền thân là Trung tâm Chuyển mạch & Truyền dẫn, được thành lập theo Quyết định số 676/QĐ-VNPT-TCCB ngày 17/01/2008 của Tổng giám đốc Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam
- Những đặc điểm chính của đơn vị:
+ Tóm tắt cơ cấu Tổ chức: Trung tâm Điều hành thông tin có 50 CBCNV, 04 Bộ phận trực thuộc Số lượng CBCNV nam là 43 người = 86 %, nữ là 07 người = 14 %; tuổi đời bình quân là 37 tuổi
+ Trình độ đội ngũ CBCNV, người lao động: Trình độ Đại học, Cao đẳng 42 người = 84%, trình độ Trung và Sơ cấp 08 người = 16 %
+ Chi bộ Đảng Trung tâm ĐHTT có 22 đảng viên; Công đoàn cơ sở Trung tâm bao gồm 04 Tổ công đoàn với 50 đoàn viên; Chi Đoàn thanh niên có 02 phân đoàn với 33 Đoàn viên
2 Chức năng nhiệm vụ được giao
Trung tâm Điều hành Thông tin có chức năng, nhiệm vụ quản lý, vận hành, khai thác
và điều hành các hoạt động trên toàn mạng lưới VT-CNTT của Viễn thông Thanh Hóa Trong đó gồm có 03 trạm HOST, 531 trạm chuyển mạch các loại, 668 đầu thiết bị truyền dẫn quang các loại công nghệ SDH và NG-SDH từ STM1 đến STM64, 90 tuyến thiết bị quang PDH, 41 tuyến viba; Hệ thống MAN-E bao gồm 04 AGG và 32 UPE; Mạng truy nhập băng rộng đang hoạt động có 246 trạm OLT, 630 thiết bị L2S, 648 IP DSLAM, ATM, MSAN, MxU, 01 hệ thống IP-TV MyTV; Tham gia quản lý, khai thác mạng di động Vinaphone bao gồm 08 BSC, 767 BTS 2G, 790 NodeB 3G, 316 trạm eNodeB 4G, 02 RNC,
02 Router_VNP; hệ thống cáp quang trung kế các loại
Ngoài ra, Trung tâm còn thực hiện chức năng chủ trì phối hợp cùng VNPT Net quản
lý vận hành khai thác các thiết bị di động 2G, 3G, Internet, kênh thuê riêng, cùng các loại thiết bị VT- CNTT khác đặt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Trực tiếp bảo dưỡng, lắp đặt mạng
Trang 2VT-CNTT để kinh doanh và phục vụ theo kế hoạch VNPT Thanh Hóa giao; Trực tiếp tổ chức xử lý ứng cứu trên toàn mạng Viễn thông Thanh Hóa đảm bảo chất lượng dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; Trực tiếp tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của các cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương và cấp trên, phục vụ cho phát triển Kinh tế - Văn hóa – Xã hội, đảm bảo AN-QP của tỉnh; Tự thực hiện công tác sửa chữa tài sản khi được VNPT Thanh Hóa ủy quyền, phân cấp; Quản lý điện năng tiêu thụ phục vụ sản xuất kinh doanh của Viễn thông Thanh Hóa
II THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC.
1 Thành tích đạt được trong giai đoạn 2013-2017:
Trong giai đoàn năm 2013-2017, Trung tâm Điều hành Thông tin luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, quản lý vận hành khai thác hiệu quả hạ tầng viễn thông thông công nghệ thông tin Hạ tầng viễn thông cung cấp dịch vụ hoạt động an toàn có hiệu quả, chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng đạt chất lượng cao, tạo điều kiện để các Trung tâm viễn thông trực thuộc có thời gian, nhân lực thực hiện các nhiệm vụ được giao trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa bàn cơ sở
1.1 Công tác điều hành hoạt động của mạng lưới, khai thác dịch vụ viễn thông đạt chất lượng, hiệu quả cao, đảm bảo an toàn và an ninh thông tin:
Từ năm 2013-2017, mặc dù địa hình phức tạp số thiết bị VT - CNTT lớn và đa dạng
về chủng loại thiết bị và công nghệ, số trạm BTS/Node- B đều được lắp đặt tăng thêm so với năm trước, số lượng km cáp quang hàng năm đều tăng cao so với năm trước nhưng với sự
cố gắng, nỗ lực, sự phối hợp tốt giữa Trung tâm Điều hành Thông tin với các Trung tâm viễn thông trực thuộc nên hàng năm chất lượng mạng lưới luôn được đảm bảo, chất lượng mạng lưới luôn được cải thiện Đơn vị đã tập trung triển khai và thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ trong các năm từ 2013 đến nay Kết quả tổng số lần
và thời gian mất liên lạc trong các năm sau đều giảm so với năm trước Đặc biệt là năm
2016 số sự cố trên toàn mạng giảm 21% so với năm 2015 về thời gian mất liên lạc giảm 17% so với năm 2015; Năm 2017, số lần mất liên lạc bằng 69,7%; Thời gian mất liên lạc bằng 63,87% so với năm 2016 Độ khả dụng mạng 2G/3G/4G đều đạt 99,99%, nằm trong top 5 trên toàn quốc; chỉ tiêu xử lý mất liên lạc đạt 12,95/15 chỉ tiêu cao hơn cùng kỳ 1,47;
tỷ lệ thuê bao IPTV có đường truyền đạt ngưỡng an toàn là 92,68% cao hơn 0,67% so với cùng kỳ Tỷ lệ thuê bao GPON có đường truyền đạt yêu cầu (suy hao <30dB) là 96,52% cao hơn 0,27% so cùng kỳ 2016
1.2 Công tác vận hành khai thác mạng viễn thông-công nghệ thông tin:
Trong giai đoạn năm 2013-2017, Trung tâm đã vận hành, khai thác tốt mạng lưới VT-CNTT tại địa bàn Thanh Hóa; thực hiện điều chuyển, qui hoạch tối ưu mạng lưới thiết bị, ứng cứu xử lý các thiết bị trên mạng Viễn thông Thanh Hóa đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin, đáp ứng dịch vụ thời gian thực cung cấp cho khách hàng, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao Một số thành tích, hoạt động tiêu biểu trong giai đoạn đơn vị đã triển khai như sau:
Trang 3- Mặc dù hệ thống thiết bị viễn thông đa dạng về chủng loại và công nghệ nhưng với
sự nỗ lực quyết tâm cao của toàn thể đội ngũ cán bộ công nhân viên đơn vị đã thực hiện vận hành, khai thác an toàn toàn bộ hệ thống thiết bị VT-CNTT, hệ thống Codan phục vụ cơ quan đảng, sở ban ngành trong tỉnh, phục vụ công tác phòng chống thiên tai, không để xãy
ra bất kỳ một sự cố nghiêm trọng nào; Chủ động kiểm tra và xử lý trước các tồn tại chức năng chuyển mạch bảo vệ của các thiết bị rà soát các hướng cáp quang dự phòng cho hệ thống thiết bị truyền dẫn và băng rộng
- Trước giai đoạn 2013-2017 do nhu cầu của việc cung cấp dịch vụ viễn thông truyền thống nên Viễn Thông Thanh Hóa được tập đoàn đầu tư cho hệ thống chuyển mạch TDM là rất lớn, nhưng do xu thế của thị trường viễn thông dần dịch chuyển sang dịch vụ di động và Internet Do vậy việc tối ưu mạng lưới và tiết kiệm chi phí và giảm thiểu chi phí vận hành được đơn vị đặt lên hàng đầu cụ thể từ 2013-2015 trên mạng Viễn Thông Thanh Hóa có tới
5 hệ thống Host TDM của 02 hãng Nec và Ericsson nhưng đến sau 2015 đơn vị đã chủ động tối ưu lại các kết nối và đưa ra khỏi mạng viễn thông Thanh Hóa 03 Host Đến thời điểm hiện nay trên địa bàn chỉ còn 03 hệ thống Host, nhưng với xu thế của thị trường viễn thông đang dịch chuyển dần sang IoT nên trong các năm đơn vị đã chủ động đề xuất các phương
án để thu hẹp dần các trạm chuyển mạch Mở rộng vùng phục vụ cung cấp dịch vụ Internet cáp quang
- Khi xu hướng của thi trường đang dần dịch chuyển sang IoT thì việc đầu tư nâng cấp
và mở rộng hệ thống MAN-E, Bras, PE cung cấp dịch vụ Internet là tất yếu thì đơn vị cũng
đã chủ động đề xuất tối ưu và mở rộng các kết nối Internet từ mạng MAN-E lên VN2 từ các kết nối là các đường 1G lên mạng VN2 đến nay các kết nối đã được nâng cấp lên các đường 10G và 100G với tổng số băng thông kết nối tăng từ 40G năm 2013 lên 390G cuối năm
2017 Các kết nối tới các hệ thống Switch layer 2 và Gpon đều được nâng cấp từ 1G lên 2,3
G đảm bảo băng thông và lưu lượng lưu thoát cho các thuê bao Internet và mạng di động 3G/4G và được đảm bảo kết nối trên 2 đường vật lý khác nhau giảm thiểu khả năng gián đoạn thông tin
- Trong những năm qua mặc dù phải chuyển dịch từ việc vận hành và khai thác các hệ thống chuyển mạch cũ sang vận hành song song cả hệ thống mạng Man mới nhưng do có sự chủ động trong công tác đào tạo và tự học hỏi nên đơn vị vẫn luôn đảm bảo công tác vận hành và khai thác an toàn các Host và có hiệu quả hệ thống MAN-E cung cấp dịch vụ Internet và IPTV trên địa bàn toàn tỉnh, chuyển đổi mô hình kết nối dịch vụ VNP từ kết cuối trên Bras, PE về các AGG nội tỉnh, chuyển đổi toàn bộ mô hình kết nối kênh thuê riêng cho các doanh nghiêp từ PE chuyển về AGG nội tỉnh giảm băng thông liên tỉnh và tăng hiệu suất
sử dụng của hệ thống MAN-E nội tỉnh
- Triển khai thử nghiệm và đưa vào khai thác có hiệu quả việc khai báo cho các BTS/Node-B từ mô hình L2VPN sang L3VPN nhằm đảm bảo tính bảo mật cho các kết nối
và nâng cao độ khả dụng mạng lưới
- Đã thử nghiệm thành công kết nối MSAN tới Litespan Hub phục vụ chuyển đổi thuê bao PSTN sang IMS, đã hoàn thành test và chờ VNPT Đã Nẵng tích hợp vào CSS vùng để
Trang 4triển khai nhằm mục đích giảm dần các hệ thống Host đã cũ Linh hoạt hơn trong việc cung cấp dịch vụ Rà soát profile các gói cước mới để chuẩn hóa chuẩn bị số liệu hòa mạng các eNode-B lắp đặt mới; Thực hiện chuyển đổi Profile toàn bộ GPON trong tỉnh theo chính sách giá cước mới FiberVNN
- Thường xuyên theo dõi các hệ thống giám sát, thu thập thông tin cảnh báo, chủ động đôn đốc, điều hành xử lý mạng lưới, dịch vụ, xử lý cảnh báo BTS, NodeB; Đôn đốc xử lý thuê bao GPON kém chất lượng, đảm bảo an toàn mạng lưới Định kỳ rà soát, kiểm tra cảnh báo mất AC các trạm BTS, NodeB, SingleRAN; Phối hợp với các TT khai báo cảnh báo mất
AC tại các trạm không có BTS
- Hàng năm chuẩn hóa thông tin cơ sở hạ tầng, nhà trạm phục vụ công tác cập nhật lên
hệ thống quản lý tập trung Tổ chức đo kiểm vùng phủ sóng các trạm 2G/3G phục vụ xử lý, tối ưu mạng di động theo kế hoạch hoặc đột xuất hàng năm
- Thực hiện triển khai IPv6 trên mạng băng rộng toàn tỉnh theo phương án của tập đoàn Công tác lắp đặt, điều chuyển thiết bị, ứng cứu xử lý thông tin Thực hiện hàng nghìn lượt ứng cứu thông tin trên mạng trong và ngoại tỉnh trong giai đoạn
- Thực hiện chuyển đổi mã vùng điện thoại cố định theo yêu cầu của Bộ TT&TT, đảm bảo chính xác và an toàn mạng lưới
1.3 Công tác phát triển mạng, công tác tự sửa chữa tài sản và bảo dưỡng:
- Trong những năm qua việc đầu tư mở rộng mạng lưới viễn thông - công nghệ thông tin được viễn thông Thanh Hóa rất quan tâm và chú trọng nhằm chiếm lĩnh thị trường, trong đó việc đầu tư các thiết bị theo định hướng cung cấp dịch vụ viễn thông theo xu hướng của thị trường Đó là đầu tư và mở rộng mạng cáp quang trung kế và cáp quang truy nhập phục vụ nhu cầu của khách hàng trong việc cung cấp dịch vụ Internet Thời gian đầu từ việc cung cấp Internet cáp đồng sau một thời gian ngắn đã chuyển sang cung cấp dịch vụ Internet cáp quang Với số lượng cáp quang được đầu tư mở rộng theo các năm đều tăng, số lượng thiết bị cung cấp dịch vụ Internet cáp quang cũng tăng theo từ năm
2013 số lượng thiết bị là 390 với tổng số thuê bao băng rộng là 7.500 đến nay số lượng thuê bao Internet cố định đã là 130.000 thuê bao, hơn 4.000 kênh thuê riêng với hơn 800 thiết bị Song song với việc đầu tư nâng cấp hạ tầng cho dịch vụ Internet cố định là việc đầu tư mở rộng các trạm BTS/NodeB/eNodeB để cung cấp dịch vụ Internet di động theo
xu hướng thị trường cũng là một xu hướng tất yếu từ 575 trạm BTS 2G Motorola, 139 Node-B đến nay số lượng các trạm BTS/Node-B, eNode-B cũng tăng mạnh là 767 BTS,
790 Node-B; 316 eNode-B; nâng cao diện tích phủ sóng mạng Vinaphone trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Trước sự canh tranh gay gắt của các nhà cung cấp dịch vụ khác thị trường cung cấp dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin từ các nhà cung cấp dịch vụ khác thì việc đầu tư
mở rộng mạng lưới nhằm chiếm lĩnh thị phần song song với đó là công tác tối ưu mạng lưới nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cũng được quan tâm một cách đúng đắn thông qua công tác tự thực hiện sửa chữa tài sản và bảo dưỡng các thiết bị Viễn Thông - Công nghệ thông tin qua các năm đơn vị đều duy trì và hoàn thành tôt công tác này cụ thể các hệ
Trang 5thống thiết bị chuyển mạch là 03 Host và các trạm truy nhập, hệ thống truyền dẫn 133 thiết
bị dung lượng từ STM4 trở lên, máy phát điện 570, hơn 600 máy nắn các loại, hơn 800 tổ accu, chủ động dồn ghép, khôi phục các tổ accu suy giảm chất lượng, tự thực hiện sửa chữa các thiết bị chyển mạch, truyền dẫn bị các lỗi nhỏ để đáp ứng cho việc đảm bảo an toàn mạng lưới, duy trì chất lượng dịch vụ
- Qua các năm đơn vị cũng chủ động đề xuất với Viễn Thông Thanh Hóa trong việc phát triển mạng lưới theo trọng nhằm nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu tư mở rông mạng lưới, như đầu tư hạ tầng mạng lưới phục vụ công tác chuyển đối thuê bao Internet từ cáp đồng sang cáp quang, đầu tư mạng Core truyền tải, đầu tư mơ rộng mạng cáp quang truy nhập ODN tại các khu công nghiệp trọng điểm của tỉnh, khu đô thị mới, các tòa nhà, trung tâm thương mại nhằm chiếm lĩnh thị trường viễn thông - công nghệ thông tin tại các khu vực này
1.4 Công tác tối ưu, quy hoạch mạng lưới:
- Công tác tối ưu được đơn vị xác định rõ là trong suốt quá trình hoạt động của mình theo từng giai đoạn, sau mỗi một giai đoạn phát triển mạng lưới thì công tác tối ưu là rất cần thiết nên qua các năm đơn vị đều đã chủ động đề xuất lên cấp trên thực hiện công tác tối ưu từ việc tối ưu lại vị trí lắp đặt thiết bị, tối ưu các hướng kết nối, tối ưu các hệ thống, tối ưu chi phí, tối ưu nhiên liệu, tối ưu mạng ngoại vi đảm bảo an toàn cho các nối thiêt bị
cụ thể:
- Trong các năm 2013, 2014 quốc lộ 1 được đầu tư mở rộng nên việc ảnh hưởng đến
hạ tầng mạng viễn thông là không tránh khỏi đơn vị đã chủ động đề xuất và trực tiêp thi công lắp đặt các tuyến viba số, các hướng cáp quang tránh quốc lộ 1, tối ưu lại các hướng kết nối đến các trạm thuộc khu vực Tĩnh Gia, Nghi Sơn để duy trì chất lượng mạng lưới cho khu kinh tế đặc biệt Nghi Sơn - Tĩnh Gia
- Trong giai đoạn đầu tư mở rộng các hệ thống Host cung câp dịch vụ thoại truyền thống thì viễn thông Thanh Hóa có tới 5 hệ thống Host trên địa bàn tỉnh, sau khi có sự sụt giảm điện thoại cố định đơn vị cũng đã chủ động đề xuất cấp trên việc giải phóng các kết nối đến các tổng đài vệ tinh có ít thuê bao, giảm dần Host nên đến nay trên địa bàn tỉnh còn 03 hệ thống Host Qui hoạch lại các trạm vệ tinh dồn ghép lại các Rack, Subrack giảm chí phí điện năng
- Thời điểm 2013, 2014 các kết nối từ mạng MAN-E nội tỉnh lên các Bras, PE chỉ là các kết nối 1G, khi thuê bao Internet tăng nếu để các kết nối là 1G thì sẽ không đảm bảo được băng thông và tốc độ truy cập của các thuê bao, đơn vị cũng chủ động đề xuất với các đơn vị chủ quản dịch vụ để nâng cấp các kết nối lên đến nay các kết nối từ mạng MAN-E nội tỉnh lên mạng VN2 là băng các đường 10G, 100G nên liên tục đảm bảo được chất lượng theo yêu cầu của tập đoàn yêu cầu
- Trước khi chia tách Bưu chính, Viễn Thông thì các nhà trạm chủ yêu được lắp đặt trong các tòa nhà Bưu điện, ngay sau khi chia tách đơn vị đã chủ động điều chuyển và qui hoạch lại các thiết bị lắp đặt sang các trạm Viễn Thông huyện, thị Đến nay các thiết bị lắp
Trang 6đặt trong các tòa nhà của Bưu điện đều được chuyển về các nhà trạm Viễn Thông tối ưu chi phí thuê mặt bằng
- Tại các trạm thiết bị có lắp đặt UPE, AGG, thiết bị truyền dẫn dung lượng lớn đều
đã được đơn vị đề xuất, lập phương án để chuyển hết các ODF đầu connetor là FC/UPC sang các chuẩn SC/APC để thuận tiện trong công tác khai thác, vận hành
- Khi lắp đặt bổ xung các trạm BTS thì việc đo kiểm tra chất lượng, diện tích vùng phủ của các trạm BTS/NodeB là hết sức quan trọng, trong suốt giai đoạn từ năm 2013 đến nay hàng năm đơn vị đều tổ chức đo kiểm tra và đánh giá chất lượng dịch vụ di động, đề xuất cấp trên giải quyết nếu vượt thẩm quyền nhằm tăng độ khả dụng mạng lưới, tăng diện tích vùng phủ và đem đến trải nghiệm tốt cho khách hàng của VNPT trên địa bàn
1.5 Về các mặt hoạt động khác:
* Công tác Khoa học Công nghệ - Sáng kiến:
Trong giai đoạn 2013-2017, công tác khoa học công nghệ - sáng kiến tại Trung tâm luôn được lãnh đạo chuyên môn và công đoàn quan tâm, tổ chức triển khai hiệu quả Hàng năm Trung tâm luôn là đơn vị dẫn đầu trong hoạt động ứng dụng khoa học, công nghệ vào thực tiễn sản xuất kinh doanh, được cấp trên công nhận và đánh giá cao Cụ thể thành tích
đã đạt được hàng năm như sau:
Năm 2013 đơn vị có 14 sáng kiên và giải pháp đều được cấp trên ghi nhận đặc biệt trong năm này có sáng kiến "Thiết kế và xây dựng mạng Bảo Hiểm Xã Hội Thanh Hóa" của nhóm tác giả: Trần Quyết Thắng; Lê Quang Đức; Lý Anh Xuân Hải đạt giải khuyến khích trong ngày thi sáng tạo của Viễn Thông Thanh Hóa; Giải pháp "Phần mềm giám sát công suất mạng MAN-E " của nhóm tác giả: Đỗ Hoàng Linh; Phạm Hồng Khanh; Lý Anh Xuân Hải đạt giải 3 trong cuộc thi bình chọn giải pháp do Viễn Thông Thanh Hóa tổ chức; Giải pháp " Xây dựng ring thiết bị FLX trên thiết bị NG-SDH " của nhóm tác giả: Nguyễn Anh Chiến; Lê Thanh Hưng; Nguyễn Thừa Công đạt loại B cấp viễn thông Thanh Hóa Năm 2014 đơn vị có 9 sáng kiến và giải pháp được cấp trên công nhận trong đó đáng chú ý là giải pháp " Chương trình quản lý cấu hình khách hàng kênh thuê riêng phục vụ công tác phối hợp, điều hành xử lý dịch vụ " của nhóm tác giả: Đỗ Hoàng Linh; Lý Anh Xuân Hải đạt giải 3 sáng tạo VNPT do Viễn Thông Thanh Hóa tổ chức
Năm 2015 đơn vị có 14 sáng kiến dược cấp trên công nhận trong đó có 08 sáng kiến được công nhận ở cấp Viễn Thông Thanh Hóa trong đó đáng chú ý có giải pháp " Xây dựng chương trình Điều hành và khai thác mạng Viễn thông Thanh Hóa " của nhóm tác giả : Nguyễn Anh Chiến; Đỗ Hoàng Linh; Lý Anh Xuân Hải được áp dụng rất hiệu quả trong công tác phối hợp xử lý đảm bảo chất lượng mạng lưới
Năm 2016 đơn vị có 16 sáng kiến, giải pháp được cấp trên ghi nhận trong đó có 09 giải pháp được công nhận ở cấp viễn thông Thanh Hóa, trong đó có 01 sáng kiến được ghi
nhận ở cấp tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam đó là giải pháp " Thiết kế Website Điều hành thông tin phục vụ công tác điều hành sản xuất kinh doanh của đơn vị " của
nhóm tác giả: Nguyễn Anh Chiến; Đỗ Hoàng Linh; Lý Anh Xuân Hải
Trang 7Năm 2017 đơn vị có 16 giải pháp được ghi nhân trong đó giải pháp " Giải pháp giám sát nâng cao chất lượng mạng di động " của nhóm tác giả: Lý Anh Xuân Hải; Lê Thanh
Hưng đạt giải nhì ngày sáng tạo VNPT 2017 do viễn thông Thanh Hóa tổ chức và đang
đăng ký sáng kiến cấp tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam; Giải pháp "Xây dựng hệ thống giám sát điện năng ứng dụng kiến trúc mở Arduino" của nhóm tác giả: Nguyễn
Anh Chiến; Lê Văn Dũng; Nguyễn Quang Thành đạt giải khuyến khích ngày sáng tạo VNPT 2017 do viễn thông Thanh Hóa tổ chức
* Công tác Bảo hộ lao động (BHLĐ) - Phòng chống cháy nổ (PCCN):
Hàng năm Trung tâm đều phối hợp với Viễn thông Thanh hóa tổ chức tập huấn BHLĐ, an toàn vệ sinh lao động cho 100% CBCNV, người lao động trong Trung tâm, sau tập huấn tổ chức làm bài thu hoạch, chấm điểm để đánh giá kết quả cho từng cá nhân Đã mua sắm đầy đủ trang bị bảo vệ cá nhân cho người lao động theo đúng chức danh, đúng quy định và thực hiện bồi dưỡng hiện vật theo quy định cho các lao động làm việc trong môi trường có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Chấp hành nghiêm chỉnh qui chế, qui định của Nhà nước về PCCN trong công tác khai thác và vận hành thiết bị, triển khai kịp thời các văn bản hướng dẫn của VNPT Thanh Hóa về về BHLĐ; tích cực hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia về An toàn-Vệ sinh lao động, Phòng-Chống cháy nổ như: Tăng cường công tác kiểm tra, nhằm nhắc nhở người lao động nâng cao ý thức chấp hành và tuân thủ các quy định, chế độ về bảo hộ lao động, các quy trình, biện pháp, tiêu chuẩn làm việc đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, các quy định về phòng chống cháy nổ Tại các bộ phận sản xuất dán khẩu hiệu, tranh tuyên truyền tại các khu vực phòng thiết bị, phối hợp cùng các phòng ban treo băng rôn khẩu hiệu tại khu vực Trung tâm của Viễn thông Thanh Hóa
* Công tác Phòng chống lụt bão - Giảm nhẹ thiên tai (PCLB-GNTT):
Hàng năm đơn vị đều xây dựng và chuẩn bị đầy đủ theo phương án PCLB-GNTT của Trung tâm và Viễn thông Thanh Hóa Công tác điều hành, vật tư dự phòng, dụng cụ cần thiết, công tác chuẩn bị tài chính, hậu cần, phương tiện phục vụ cho công tác phòng bão lụt giảm nhẹ thiên tai đều được chuẩn bị chu đáo theo phương châm 4 tại chỗ Kết quả Trung tâm đã làm tốt công tác PCLB và GNTT, đảm bảo an toàn cho mạng lưới và trực tiếp và hỗ trợ các Trung tâm VT khu vực cứu hộ thông tin nhanh nhất khi bão lũ xảy ra
* Kết quả về công tác quản lý các mặt:
Thực hiện tuân thủ mọi quy định của pháp luật, chấp hành quy chế tài chính của tập đoàn BCVT Việt Nam, chấp hành các quy định nội bộ về Kế toán - Thống kê - Tài chính của Viễn thông Thanh hoá trên cơ sở không trái các quy định của pháp luật và các văn bản quy định khác có liên quan Mặc dù lượng tài sản vật tư được giao quản lý là rất lớn, song đơn vị đã quản lý tốt không để xảy ra thất lạc, hỏng hóc lớn
Đơn vị mở đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ kế toán được lập rõ ràng, cập nhật thường xuyên, chính xác và kịp thời theo đúng nội dung quy định Thực hiện chi đúng, chi đủ, chi hợp lý
* Công tác đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ và thực hiện chế độ chính sách:
Trang 8Với đặc điểm là Trung tâm quản lý các hệ thống mạng viễn thông-công nghệ thông tin, được ứng dụng các công nghệ tiến tiến nhất nên việc đào tạo nâng cao kiến thức chuyên môn cho CBCNV được Lãnh đạo Viễn thông Thanh Hóa cũng như Trung tâm quan tâm hàng đầu Trong giai đoạn từ năm 2013-2017 đơn vị có hàng trăm lượt CBCNV tham gia các khóa học được Tập đoàn tổ chức trong và ngoài nước với các nội dung liên quan đến công tác quản lý, vận hành, bảo dưỡng các thiết bị VT-CNTT Hiện nay đang có 10 CBCNV đang theo học hoàn thiện văn bằng 2 kỹ sư CNTT tại trường Đại học Hồng Đức,
Trung tâm cũng thường xuyên quan tâm, đảm bảo quyền lợi, chế độ chính sách cho người lao động cũng như cho đối tượng lao động là hợp đồng một công việc nhất định và cộng tác viên Tổ chức tốt sản xuất tạo điều kiện về thời gian đảm bảo khám sức khoẻ định
kỳ cho 100% CBCNV theo kế hoạch của Viễn thông Thanh Hóa; Tổ chức các hoạt động thể dục thể thao, các phong trào văn hoá văn nghệ trong CBCNV, các hoạt động giao lưu với các đơn vị bạn nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho CBCNV
2 Những biện pháp, nguyên nhân đạt được thành tích; Các phong trào thi đua
đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác.
2.1 Những biện pháp tổ chức thực hiện:
- Đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất, bám sát công việc, bám sát Tổ, Đài, Đội để có những quyết định kịp thời nhằm hoàn thành mục tiêu nhiệm vụ được giao
- Chủ động quy hoạch, tối ưu để nâng cao chất lượng mạng lưới, đảm bảo chất lượng dịch vụ; xây dựng phương án xử lý ứng cứu thông tin theo yêu cầu thực tế, chủ động ứng phó với nhiều tình huống xảy ra
- Thực hiện phương châm “Chuyên biệt -Khác biệt-Hiệu quả” nhằm mục tiêu chuyên nghiệp trong vận hành khai thác hệ thống thiết bị VT-CNTT, từng bước làm chủ hệ thống
- Sử dụng hiệu quả các ứng dụng CNTT của Tập đoàn; đồng thời nghiên cứu xây dựng mới, bổ xung, nâng cấp để hướng tới quản lý toàn diện, đồng bộ các hoạt động
- Bố trí lao động hợp lý để phát huy hiệu quả nguồn nhân lực hiện có, lập kế hoạch xin đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ CBCNV đảm bảc đáp ứng được yêu cầu mới của nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
- Nâng cao vai trò và trách nhiệm của các tổ chức, đoàn thể trong việc tiếp tục thực hiện quá trình đổi mới tư duy nhận thức, phong cách làm việc trong thực hiện nhiệm vụ
- Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thông nội bộ để nâng cao nhận thức cho người lao động trước tình hình mới Vận động CBCNV hiểu và đồng cảm chia sẻ khó khăn của Trung tâm Tập trung các giải pháp triển khai, kiểm soát thực hiện các chuẩn mực người VNPT ở mọi chức danh, vị trí; Tiếp tục triển khai Văn hoá VNPT, triển khai sâu rộng cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”
2.2 Nguyên nhân đạt được thành tích:
- Tranh thủ sự chỉ đạo sát sao và có hiệu quả của Lãnh đạo và các phòng chức năng VNPT-Thanh Hóa, sự đoàn kết, thống nhất cao của tập thể lãnh đạo Trung tâm, của chuyên
Trang 9môn và các tổ chức đoàn thể trong đơn vị, tạo nên sức mạnh cộng đồng trong việc triển khai nhiệm vụ được giao
- Có sự chuẩn bị kỹ càng và hợp lý về mặt tổ chức nhân sự khi nhận những nhiệm vụ mới do đó đã tạo được sự vận hành nhịp nhàng trong việc triển khai đồng thời cả nhiệm vụ hiện tại cũng như mới được giao
Mạnh dạn và quyết liệt trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo các hoạt động sản xuất -kinh doanh, trong triển khai các công tác chuyên môn nghiệp vụ
- Sáng tạo, ham mê tìm tòi học hỏi, đi tắt đón đầu công nghệ của đội ngũ cán bộ kỹ thuật, đặc biệt là lớp trẻ Nhanh chóng làm chủ được thiết bị, công nghệ của hệ thống
- Lành mạnh, minh bạch trong công tác tài chính; công bằng trong việc phân giao các chỉ tiêu KPI; trong việc thanh toán lương thưởng và các chế độ phụ cấp theo quy định cho CBCNV; trong việc đánh giá và xét công nhận các danh hiệu cho các tập thể và cá nhân trong đơn vị
2.3 Các phong trào thi đua và công tác khen thưởng:
Những năm qua, cùng với việc bám sát chỉ đạo của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, viễn thông Thanh Hóa, trung tâm điều hành thông tin không ngừng đẩy mạnh phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo nhằm phát huy nội lực, thúc đẩy tinh thần lao động sáng tạo của cán bộ, nhân viên, khẳng định vị trí then chốt trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ viễn thông của viễn thông Thanh Hóa trên địa bàn tỉnh Đơn vị luôn coi phong trào thi đua là công cụ để quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Các phong trào thi đua lao động sản xuất được thực hiện từ nhiều năm nay đã phát huy được hiệu quả, tạo động lực để trung tâm điều hành thông tin có bước phát triển toàn diện và vững chắc, góp phần để đơn vị trở thành trung tâm giữ vai trò chủ đạo trong mạng lưới viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Để thúc đẩy tinh thần lao động sáng tạo của cán bộ, nhân viên trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, trung tâm điều hành thông tin đã tổ chức đánh giá, phân tích hoạt động sản xuất của đơn vị từ đó có nhiều giải pháp cụ thể trong từng lĩnh vực, từng tổ sản xuất Bằng nhiều hình thức như tuyên truyền nội bộ, có chế độ khen thưởng phù hợp… đã có nhiều phong trào thi đua được cán bộ nhân viên thực hiện có hiệu quả như: “Doanh nghiệp Việt Nam hội nhập và phát triển”, “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”,; các phong trào “Lao động giỏi, Lao động sáng tạo”, “Xanh Sạch -Đẹp, đảm bảo ATVSLĐ”, “Giỏi việc nước, Đảm việc nhà”; các phong trào “Nụ cười VNPT”, “Chất lượng VNPT”, “Sáng tạo VNPT”, “Người VNPT sử dụng sản phẩm, dịch vụ VNPT”, cũng như các phong trào “Ngày thứ 7 xanh”, “Ngày chủ nhật tình nguyện”, “Tiếp sức cùng đơn vị cơ sở” tại địa bàn của cấp trên phát động
Từ các phong trào thi đua lao động sản xuất đã có nhiều sáng kiến, cải tiến kỹ thuật được vận dụng có hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị Đặc biệt, sau tái cơ cấu hoạt động thi đua lao động sản xuất tại trung tâm điều hành thông tin đã được đổi mới cả về nội dung và hình thức Ngay từ đầu các năm, trung tâm điều hành thông tin đã tích cực phát động nhiều đợt thi đua Các đợt thi đua được tập trung vào các chỉ tiêu: Chất lượng mạng lưới, nâng cao độ khả dụng mạng lưới Nhờ đó, chất lượng dịch vụ không
Trang 10ngừng tăng lên Tốc độ công việc và tinh thần làm việc đã có bước thay đổi hoàn toàn Đến nay, phong trào thi đua lao động sản xuất đã trở thành một đòn bẩy để trung tâm điều hành thông tin hoàn thành chỉ tiêu Viễn Thông Thanh Hóa giao Để thúc đẩy phong trào thi đua lao động sản xuất, thời gian tới trung tâm điều hành thông tin tiếp tục duy trì và triển khai nhiều giải pháp tích cực như: Duy trì phong trào thi đua lao động hàng tháng; khuyến khích các tổ sản xuất tích cực có nhiều sáng kiến cải tiến trong sản xuất; có chính sách khen thưởng thích hợp với tổ sản xuất, cá nhân có sáng kiến, cách làm hay trong hoạt động sản xuất của đơn vị
3 Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Chi bộ Trung tâm đã chỉ đạo các đài, tổ sản xuất và CBCNV-LĐ thực hiện đầy đủ các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của cơ quan Chuyên môn phối hợp với công đoàn, đoàn thanh niên thường xuyên tổ chức cho CBCNV được tham gia học tập quán triệt các chỉ thị, nghị quyết Đảng, các chủ trương đường lối, pháp luật nhà nước, các mục tiêu định hướng của Viễn thông Thanh Hóa và Tập đoàn BCVT Việt Nam Trong giai đoạn 2013-2017 hàng năm 100% CBCNV, người lao động của đơn vị đều thực hiện nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không có cá nhân nào vi phạm pháp luật
CNVLĐ được hưởng lương và các chế độ chính sách theo đúng các quy định của Nhà nước, của Ngành của Tập đoàn và các cơ chế, quy chế của doanh nghiệp 100% CNVLĐ được đóng đúng, đủ BHXH, BHYT, BHTT, BHTN
CNVLĐ có tư tưởng ổn định, giữ vững phẩm chất, truyền thống và phát huy Văn hóa VNPT Chấp hành tốt chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, các chủ trương, cơ chế, quy chế của Ngành, Tập đoàn và doanh nghiệp Nhiệt tình, tâm huyết, sáng tạo, đoàn kết trong lao động, đoàn kết với TTKD; luôn nỗ lực phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Đặc biệt CNVLĐ tin tưởng, chấp hành nghiêm túc sự phân công lao động khi thực hiện đề án tái cơ cấu SXKD giai đoạn 2014-2015
4 Hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể:
Trong giai đoạn 2013-2017, vai trò lãnh đạo của tổ chức Đảng đã được phát huy xuyên suốt trong mọi quá trình hoạt động Chi bộ trung tâm thường xuyên bồi dưỡng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng, đạo đức, tác phong Hồ Chí Minh cho cán bộ, đảng viên và quần chúng ; Đảm bảo 100% cán bộ, đảng viên được học tập, quán triệt nghị quyết, chỉ thị của Đảng, các chuyên đề học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Quán triệt sâu sắc Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng Chống tư tưởng, quan điểm và việc làm trái với đường lối của Đảng, tác phong quan liêu, thiếu tinh thần trách nhiệm, tư tưởng cục bộ Chỉ đạo Công đoàn thường xuyên làm tốt công tác tư tưởng, đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao tinh thần yêu nước, tác phong công nghiệp, chuyên biệt - khác biệt- hiệu quả, tính tổ chức kỷ luật, tinh thần lao động sáng tạo cho người lao động Động viên người lao động phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ, yên tâm lao động gắn bó với doanh nghiệp Duy trì hiệu quả hoạt động văn hoá, thể thao, các hoạt động xã hội, từ thiện; Lãnh đạo tổ chức Công đoàn bám sát chức năng nhiệm vụ, tiếp tục nâng cao chất