- Về sau có thêm mấy người- Như vậy các em có thể viết số thích hợp vào chỗ chấm cho bài tập 1 để được bài toán chưa?. - Biết cm là đơn vị đo độ dài, tên gọi, kí hiệu của xăngtimét viét
Trang 1Lịch báo giảng buổi chiều tuần22
Thứ 2 ngày 30 tháng 1 năm 2012
Toán: Tiết 84: giải toán có lời văn
I Mục tiêu: -Hiểu đề toán: Chogì? Hỏi gì?
- Biết bài toán giải gồm: Câu lời giải, phép tính, đáp số
* HS khá, giỏi làm thêm bài 4
II Các hoạt động dạy học:
HĐcủa Thầy
A Kiểm tra bài cũ:
- GV ghi: Đặt tính rồi tính: 17 – 3; 13 +
5
- GV nhận xét, ghi điểm
HĐ1: Giới thiệu bài toán có lời văn.
- GV yêu cầu HS tự nêu nhiệm vụ cần
thực hiện
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
để có bài toán
- GV HDHS Quan sát tranh và hỏi:
- Bạn đội mũ đang làm gì?
- Thế còn 3 bạn kia?
- Vậy lúc đầu có mấy người?
HĐ của Trò
- HS làm trên bảng Cả lớp làm vào bảng con
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh và suy nghĩ trả lời
- Đang đứng giơ tay chào
- Đang đi tới chỗ bạn đội mũ
- Lúc đầu có 1 người
Thứ ngày Môn học Tiết Tên bài dạy
2-30/01/2012
Ôn tiếng
Ôn tiếng Toán *
Tự chọn Tiết 85
Luyện bài 90 Luyện vở luyện tiếng việt
giải toán có lời văn
Hoàn thành bài tập
3-31/01/2012 Ôn tiếngToán *
TNXH *
Tự chọn
Tiết 86 Tiết 22
Luyện bài 91
xăng ti mét- đo độ dài
Cây rau
Hoàn thành bài tập
5-02/ 02/2012 Ôn tiếngÔn tiếng
Ôn toán
SH sao
Luyện bài 94 Luyện vở luyện tiếng việt
Luyện giải toán
Luyện ca múa hát tập thể
Trang 2- Về sau có thêm mấy người
- Như vậy các em có thể viết số thích
hợp vào chỗ chấm cho bài tập 1 để được
bài toán chưa?
HĐ2: Luyện tập.
- GV quan sát giúp đỡ HS
Bài toán này là bài toán có lời văn
- Bài toán này cho biết gì?
- Bài toán có câu hỏi như thế nào?
Như vậy bài toán có lời văn bao giờ
cũng gắn với các số ( chỉ bảng) gắn với
các thông tin mà đề bài cho biết câu hỏi
để chỉ thông tin cần tìm
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
để có bài toán
GV:Tương tự như bài tập 1 các em hãy
quan sát và thông tin mà đề bài cho biết
( Có con thỏ, có thêm con thỏ chạy
tới)
Bài 3: Viết tiếp câu hỏi để có bài toán.
- Các em quan sát tranh vẽ và đọc bài
toán cho cô biết: Bài này còn thiếu gì?
- GV nhận xét
Lưu ý: Các câu hỏi phải có:
+ Từ hỏi đầu câu
+Trong câu hỏi của bài toán này nên có
từ “tất cả”
+Viết dấu “?” ở cuối câu hỏi
- HS làm và chữa bài
* Dành cho HS khá, giỏi:
Bài 4: Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ
chấm để có bài toán
- GVHD HS chú ý quan sát thật kỹ tranh
vẽ và đọc thầm bài toán xem bài toán
cho gì Từ đó mà viết vào chỗ chấm cho
chính xác
C Củng cố, dặn dò:
- Bài toán thường có những gì?
- GV nhận xét tiết học
- Về sau có thêm 3 người
- HS chú ý lắng nghe HS làm bài, 1
HS lên bảng viết
- Có 1 bạn, có thêm 3 bạn nữa
- Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn
- HS chú ý lắng nghe và nhắc lại
- HS nêu yêu cầu của bài tập HS làm bài vào vở và lên bảng chữa bài
Bài toán: Có 5 con thỏ, có thêm 4
con thỏ đang chạy tới Hỏi có tất cả bao nhiêu con thỏ?
- HS nêu yêu cầu
- Còn thiếu câu hỏi
- HS tự trả lời câu hỏi
(HS1: Hỏi có tất cả mấy con gà?
HS2: Hỏi cả gà mẹ và gà con có bao nhiêu con?
HS3: Hỏi có bao nhiêu con gà tất cả?)
- HS nêu yêu cầu: Nhìn tranh vẽ viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán
- HS làm bài, chữa bài
Có 4 con chim đậu trên cành, có thêm 2 con chim bay đến Hỏi có tất
cả mấy con chim?
- Bài toán thường có các số và câu hỏi
- Về nhà xem bài sau
Trang 3Tiếng việt: Luyện bài 90 Ôn tập.
A: Yêu cầu: Giúp HS đọc viết thành thạo bài 90.
Làm được nội dung bài tập ở vở in
B: Thiết bị dạy học:
SGK, bảng con, vở ô li
C: Các hoạt động dạy học:
HĐ1: GV nêu nội dung yêu cầu tiết học
HĐ2: Luyện đọc
HS mở SGK đọc
Đọc theo bàn
Đọc cá nhân
Thi đọc theo nhóm
Thi đọc cá nhân
Lớp đồng thanh
HĐ3: HD làm bài tập
Bài1: Nối từ ngữ với hình ảnh
đón tiếp tập hát ấp trứng
Bài2: Điền ep hay ươp hoặc ăp
con t… canh m… đầy …
Bài3: Viết
đầy ắp đón tiếp
HS làm bài
GV quan sát giúp đỡ thêm
HĐ4: Luyện vở ô li
GV viết mẫu và nêu quy trình viết
Bài 1: viết theo mẫu
ap, iêp, ươp, đồng tháp, thiếp mời,
ướp cá
- Bài 2: HSKG
- Viết và trình bày đoạn ứng dụng
- : Học sinh làm bài
GV theo dõi giúp đỡ thêm
HĐ5: GV chấm, chữa, củng cố bài
Ôn tiếng: Luyện vở luyện tiếng việt.
Trang 4Hướng dẫn học sinh làm bài ở vở luyện tiếng việt bài ôn tập
Thứ 3 ngày 31 tháng 1 năm 2012
Tiếng việt: Luyện bài 91, oa, oe.
A: Yêu cầu: Giúp HS đọc viết thành thạo bài 91.
Làm được nội dung bài tập ở vở in
B: Thiết bị dạy học:
SGK, bảng con, vở ô li
C: Các hoạt động dạy học:
HĐ1: GV nêu nội dung yêu cầu tiết học
HĐ2: Luyện đọc
HS mở SGK đọc
Đọc theo bàn
Đọc cá nhân
Thi đọc theo nhóm
Thi đọc cá nhân
Lớp đồng thanh
HĐ3: HD làm bài tập
Bài1: Nối từ ngữ với hinh ảnh
hoa loa kèn, sách giáo khoa, chích chòe
Bài2: Điền oe hay oe
h… bình mạnh kh… x.….cánh
Bài3: Viết
hòa bình, mạnh khỏe
HS làm bài
GV quan sát giúp đỡ thêm
HĐ4: Luyện vở ô li
GV viết mẫu và nêu quy trình viết
Bài 1: viết theo mẫu
oa, oe, khoe sắc, toa tàu
- Bài 2: HSKG
- Viết và trình bày đoạn ứng dụng
- : Học sinh làm bài
GV theo dõi giúp đỡ thêm
HĐ5: GV chấm, chữa, củng cố bài
Toán :Tiết 86: Xăng ti mét Đo độ dài
I.Mục tiêu:
Trang 5- Biết cm là đơn vị đo độ dài, tên gọi, kí hiệu của xăngtimét viét tắt là cm.
- Biết dùng thước có vạch chia cm để đo độ dài đoạn thẳng
II Đồ dùng dạy học: GV&HS thước có vạch chia xăng ti met
III Các hoạt động dạy học:
HĐ của Thầy
A Kiểm tra bài cũ:(3')
- GV kiểm tra thước có vạch chia
xăng ti mét
- GV giới thiệu trực tiếp bài học
HĐ1 :Giới thiệu đơn vị đo độ dài(cm)
và dụng cụ đo độ dài ( thước thẳng
có từng vạch chia thành từng xăng ti
mét.) (14')
- GV cho HS quan sát thứơc thẳng có
vạch chia thành từng xăng ti mét
- GV giới thiệu: Đây là thước thẳng
có vạch chia thành từng xăng ti mét
thước này dùng để đo độ dài các
đoạn thẳng Xăng ti mét là đơn vị đo
độ dài: Vạch chia đầu tiên của thước
là vạch chia 0 Độ dài từ vạch 0 đến
vạch 1 là 1 xăng ti mét
- GV lưu ý: Độ dài từ vạch 1 đến
vạch 2 cũng là 1 xăng ti mét, từ vạch
2 đến vạch 3 cũng vậy Thước đo độ
dài thường có thêm 1 đoạn nhỏ trước
vạch 0 Vì vậy nên đề phòng vị trí
của vạch trùng với đầu của thước
- Xăng ti mét viết tắt là cm GV viết
lên bảng Đọc là xăng ti mét
- Nêu thao tác đo độ dài (theo 3
bước)
- GV quan sát giúp đỡ HS
HĐ2: Luyện tập.(16')
- GV hướng dấn làm bài, chữa bài
HĐ của Trò
- HS kiểm tra chéo theo bàn
- HS lấy sách giáo khoa để trước mặt
- HS quan sát thước thẳng có vạch chia từng xăng ti mét
- HS chú ý lắng nghe
- HS dùng đầu bút chì di chuyển từ vạch 0 đến vạch 1 trên mép thước, khi bút đến vạch 1 thì nói: 1 xăng ti mét
- HS đọc
+ Đặt vạch 0 của thước trùng vào 1
đầu của đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng
+ Đọc số ghi ở vạch của thước trùng với đầu kia của đoạn thẳng Đọc kèm với đơn vị đo xăng ti mét, + Viết số đo độ dài đoạn thẳng vào chỗ thích hợp
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS viết bài
Trang 6Bài 1: Viết.
- GVHD yêu cầu chúng ta viết ký
hiệu của xăng ti mét
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
rồi đọc số đó
Bài 3: Đặt thước đúng ghi đ, sai ghi
s
- GV củng cố: Khi đo độ dài đoạn
thẳng ta đặt thước như thế nào?
Bài 4: Đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi
viết các số đo đó
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò (1')
- GV khái quát kiến thức
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài và đọc số đo của các
đoạn thẳng
- HS làm bài
- Đặt vạch 0 của thướctrùng vào 1
đầu của đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng
- HS nhắc lại các bước đo dộ dài
đoạn thẳng
+ Trường hợp 1: sai (Vì vạch 0 của thước không đặt trùng vào 1 đầu của
đoạn thẳng) + Trường hợp 2: sai (Vì mép thước không đặt trùng với đoạn thẳng) + Trường hợp 3: đúng (Vì đặt thước
đúng: vạch 0 trùng với 1 đầu đoạn thẳng và mép thước trùng với đoạn thẳng)
- HS làm bài và đọc bài( 6 cm, 4 cm,
9 cm, 10 cm)
- Về nhà xem bài sau
TỰ NHIấN XÃ HỘI: Baứi 22: CAÂY RAU
I Mục tiờu :- Kể được tờn và nờu lợi ớch của một số cõy rau
- Chỉ được rễ, thõn, lỏ, hoa của rau
*GD KNS:
- Nhận thức hậu quả khụng ăn rau và ăn rau khụng sạch
-Kĩ năng ra quyết định : Thường xuyờn ăn rau, ăn rau sạch
-Kĩ năng tỡm kiếm và xử lớ thụng tin về cõy rau
-Phỏt triển kĩ năng giao tiếp thụng qua tham gia cỏc hoạt động học tập
II Chuẩn bị :
1 GV: Tranh minh hoạ
2 HS: sgk
Trang 7III Hoạt động dạy và học :
1’
5’
7’
10’
5’
1’
1 Khởi động :Hỏt
2 Bài cũ : An toàn trờn đường đi học - Để
đảm bảo an toàn trờn đường đi học em cần
thực hiện những điều gỡ ?
- GV nhận xột
3 Giới thiệu và nờu vấn đề :
- Tiết này cỏc em học bài : Cõy rau
a Hoạt động 1 : Quan sỏt cõy rau
- GV cho HS quan sỏt cõy rau cải, cõy rau
muống
- GV nờu tờn và chỉ vào cỏc bộ phận của cõy
rau : rễ, thõn, lỏ Bộ phận thõn và lỏ ăn được
- Gv cho HS nờu tờn cỏc bộ phận của cõy rau
mà HS đem đến
- GV nhận xột – chốt : Cú rất nhiều loại rau
khỏc nhau, cú rau ăn được lỏ, thõn, cũng cú
rau ăn được cả rễ,…
b Hoạt động 2: Làm việc với SGK
- GV chia nhúm – nờu cõu hỏi để cỏc nhúm
thảo luận :
* Khi ta ăn rau, thỡ ta cần lưu ý điều gỡ ?
* Vỡ sao phải thường xuyờn ăn rau ?
- GV nhận xột – chốt : ăn rau giỳp ta mau lớn,
cú lợi cho sức khoẻ, giỳp ta trỏnh tỏo bún,
trỏnh bị chảy mỏu chõn răng…
4 Củng cố:
- GV tổ chức trũ chơi : Tụi là rau gỡ ?
- GV yờu cầu HS nờu đặc loại rau của mỡnh để
cho cỏc bạn khỏc nờu tờn loại rau đú
- GV nhận xột
5 Dặn dũ : Chuẩn bị : Cõy hoa
HS quan sỏt Nhiều em trỡnh bày
HS quan sỏt - TLCH
Nhiều em trả lời
chia nhúm – nờu cõu hỏi
để cỏc nhúm thảo luận :
Hs tham gia trũ chơi
Tự chọn: Hoàn thành nâng cao toán.
GV hướng dãn hoàn thành nâng cao tiết 86
Trang 8Thứ 5 ngày 2 tháng 2 năm 2012.
Tiếng việt: Luyện bài 94, oang, oăng.
A: Yêu cầu: Giúp HS đọc viết thành thạo bài 94.
Làm được nội dung bài tập ở vở in
B: Thiết bị dạy học:
SGK, bảng con, vở ô li
C: Các hoạt động dạy học:
HĐ1: GV nêu nội dung yêu cầu tiết học
HĐ2: Luyện đọc
HS mở SGK đọc
Đọc theo bàn
Đọc cá nhân
Thi đọc theo nhóm
Thi đọc cá nhân
Lớp đồng thanh
HĐ3: HD làm bài tập
Bài1: Nối từ ngữ
Cô gái của mẹ
Cấy lúa trên lắc vòng
cái xắc mới ruộng bậc thang
Bài2: Điền ăc hay âc
quả g… b…thềm đồng hồ quả l…
Bài3: Viết
màu sắc, giấc ngủ
HS làm bài
GV quan sát giúp đỡ thêm
HĐ4: Luyện vở ô li
GV viết mẫu và nêu quy trình viết
Bài 1: viết theo mẫu
oang, oăng, mặc áo, thoang thoảng
cháo loãng
- Bài 2: HSKG
- Viết và trình bày đoạn ứng dụng
- : Học sinh làm bài
GV theo dõi giúp đỡ thêm
HĐ5: GV chấm, chữa, củng cố bài
Trang 9Ôn tiếng: Luyện vở luyện tiếng việt
GV hướng dẫn hòan thành luyện tiếng việt bài 93, 94
Ôn toán: Luyện giải toán có lời văn.
A: yêu cầu: Giúp học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
giải toán có lời văn Biết làm bài và trình bày bài theo yêu cầu
B: Thiết bị dạy học: que tính.
C: Các hoạt động dạy học:
HĐ1: GV nêu nội dung yêu cầu tiết học
HĐ2: GV cho học sinh làm vf nêu cách làm ở bảng con
13+3 14-2 15-3 13+3 17-5
HĐ3: Vận dụng thực hành
GV ra bài và hướng dẫn làm bài
- Bài 1: có 4 con chim , bay đến 3 con chim hỏi có tất cả bao nhiêu con chim?
- Bài 2: Mẹ mua cho em 2 quyển vở, em được thưởng 2 quyển vở nữa hỏi
em có tất cả bao nhiêu quyển vở?
HĐ4: GV chấm và chữa bài
HĐ5: Củng cố bài: HS đọc lại cách trình bày bài giải
Sinh hoạt sao: Ca múa hát tập thể
Thực hiện theo kế hoạch của tổng phụ trách đội