BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ ĐỀ TÀI: Chính sách tiền tệ với mục đích ổn định kinh tế ở Việt Nam Họ và tên: Hoàng Thị Quỳnh Khóa/Lớp: (tín chỉ) CQ57/32.1LT2 STT: 21 HT thi: 101-ĐT Ngày thi: 25/06/2021 Mã Sinh viên: 1973401010173 (Niên chế): CQ57/32.02 ID phòng thi: 5810580005 Ca thi: 13:15 HÀ NỘI - 2021 MỤC LỤC MỤC LỤC....................................................................................................................... DANH MỤC VIẾT TẮT............................................................................................... MỞ ĐẦU......................................................................................................................... PHẦN 1. CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG............... 1.1. Định nghĩa............................................................................................................... 1.2. Mục tiêu của chính sách tiền tệ.............................................................................. 1.2.1. Mục tiêu cao nhất................................................................................................... 1.2.2. Mục tiêu trung gian................................................................................................ 1.2.3. Mục tiêu hoạt động................................................................................................ 1.3. Nội dung cơ bản của chính sách tiền tệ................................................................. 1.3.1. Chính sách tín dụng............................................................................................... 1.3.2. Chính sách ngoại hối.............................................................................................. 1.3.3. Chính sách đối với ngân sách................................................................................. 1.3.4. Chính sách tiền tệ theo lạm phát mục tiêu.............................................................. 1.4. Công cụ của chính sách tiền tệ............................................................................... 1.4.1. Công cụ trực tiếp.................................................................................................... 1.4.2. Công cụ gián tiếp................................................................................................... CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VỚI MỤC TIÊU ỔN ĐỊNH KINH TẾ Ở VIỆT NAM............................................................................................... 2.1. Thực trạng chính sách tiền tệ với mục tiêu ổn định kinh tế................................. 2.1.1. Mục tiêu xuyên suốt trong thời kì đổi mới............................................................. 2.1.2. Các chính sách tiền tệ được áp dụng...................................................................... 2.2. Kết quả đạt được..................................................................................................... 2.3. Định hướng điều hành chính sách tiền tệ trong thời gian tới.............................. 2.4. Nhận định cá nhân về chính sách tiền tệ............................................................... KẾT LUẬN.................................................................................................................... DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................... DANH MỤC VIẾT TẮT 1. NHTW – Ngân hàng Trung ương 2. NHTM – Ngân hàng Thương mại 3. CSTT – Chính sách Tiền tệ 4. TCTD – Tài chính Tín dụng 5. GDP- 6. NSNN – Ngân sách Nhà nước 7. TTKDTM – Thanh toán không dùng tiền mặt Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) MỞ ĐẦU 1. Giới thiệu chung Trong nền kinh tế thị trường gắn liền với công cuộc đổi mới và mở cửa hiện nay, chính sách tiền tệ là những biện pháp về kinh tế vĩ mô cực kì quan trọng của nhà nước. Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường mở mà Việt Nam đang hướng đến. Không ai có thể phủ nhận rằng, tiền tệ chính là hạt nhân của nền kinh tế. Việc điều chỉnh tiền tệ sao cho phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế, giữ nền kinh tế ổn định, tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm đều là những mục tiêu cao nhất của chính sách tiền tệ. Vậy đâu là mục tiêu nòng cốt mà các tổ chức quản lý hệ thống chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương phải tuân thủ và theo đuổi? Đề tài “Chính sách tiền tệ với mục đích ổn định kinh tế ở Việt Nam” là cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Nhằm phân tích được các mục tiêu và thực trạng của chính sách tiền tệ Việt Nam mà trọng điểm là ổn định nền kinh tế, vì ổn định kinh tế tạo nền tảng cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển nhanh, bền vững, tạo ra công ăn việc làm,... khi mà đại dịch Covid – 19 vẫn đang là vấn nạn đối với Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản của chính sách tiền tệ với mục đích là ổn định kinh tế ở Việt Nam. - Phân tích đánh giá thực trạng nền kinh tế của Việt Nam. 3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Chính sách tiền tệ ở và mục tiêu của chính sách tiền tệ ở Việt Nam. - Phạm vi nghiên cứu: Nền kinh tế của Việt Nam. 4. Kết cấu bài tiểu luận Ngoài các phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của bài tiểu luận còn bao gồm 02 phần: - Phần 1: Cơ sở lý luận về chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương. - Phần 2: Thực trạng chính sách tiền tệ với mục tiêu ổn định kinh tế ở Việt Nam. PHẦN 1: CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 1.1. Định nghĩa - Ngân hàng Trung ương là định chế quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng, độc quyền phát hành tiền, là ngân hàng của các ngân hàng, thực hiện chức năng tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ trong phạm vi cả nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền. - Chính sách tiền tệ là một trong các chính sách kinh tế vĩ mô, mà Ngân hàng Trung ương thông qua các công cụ của mình thực hiện việc kiểm soát và điều tiết khối lượng tiền cung ứng nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước trong một thời kỳ nhất định. Chính sách tiền tệ có thể được điều hành theo một trong hai hướng sau: - Chính sách tiền tệ mở rộng là việc cung ứng thêm tiền cho nền kinh tế, nhằm khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm. - Chính sách tiền tệ thắt chặt là việc giảm cung ứng tiền cho nền kinh tế, nhằm hạn chế đầu tư, kìm hãm sự phát triển quá nóng của nền kinh tế, chính sách tiền tệ theo theo hướng này nhằm đạt mục tiêu kiềm chế lạm phát. 1.2. Mục tiêu của chính sách tiền tệ 1.2.1. Mục tiêu cao nhất Các mục tiêu của chính sách tiền tệ cơ bản là thống nhất. Sự điều chỉnh lượng tiền cung ứng nhằm mục tiêu ổn định tiền tệ, trên cơ sở đó góp phần tăng trưởng kinh tế và tạo nhiều việc làm. Đây là mục tiêu cao nhất. Ổn định tiền tệ Ổn định tiền tệ là ổn định sức mua đối nội và sức mua đối ngoại của đồng tiền quốc gia. - Ổn định sức mua đối nội: là ổn định sức mua của tiền đối với hàng hoá và dịch vụ trong nước (ổn định giá cả). Nền kinh tế có lạm phát hoặc thiểu phát thì sức mua đồng tiền không ổn định. Do đó, kiểm soát lạm phát và duy trì lạm phát thấp là thể hiện cụ thể của mục tiêu này. Khi có mức lạm phát thấp sẽ là nhân tố cần thiết thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế. - Ổn định sức mua đối ngoại: là ổn định tỷ giá hối đoái. Khi tỷ giá hối đoái biến động quá mức sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động xuất nhập khẩu, các hoạt động đối ngoại khác làm giảm thấp uy tín quốc gia và sự ổn định kinh tế trong nước. Do đó, ổn định tỷ giá hối đoái được coi là mục tiêu quan trọng. Tăng trưởng kinh tế Một nền kinh tế phát triển bền vững với tốc độ tăng trưởng ổn định là mục tiêu của mọi chính sách kinh tế vĩ mô. Khi đạt được mục tiêu này sẽ tạo ra nhiều lợi thế cho nền kinh tế: tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, nâng cao thu nhập cho người lao động, nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế,... Công ăn việc làm Nền kinh tế có một tỷ lệ thất nghiệp thấp sẽ có tác động tốt, nó tạo ra một thị trường lao động sẵn sàng cung ứng cho các dự án đầu tự và mở rộng sản xuất. Thông thường mức cung tiền tăng dẫn tới việc gia tăng đầu tư. Đầu tư tăng lên nghĩa là các ngành kinh tế được phát triển và mở rộng sản xuất, cần bổ sung thêm lao động, tức là công ăn việc làm tăng. 1.2.2. Mục tiêu trung gian Là mục tiêu được Ngân hàng Trung ương lựa chọn để đạt tới mục tiêu cao nhất của chính sách tiền tệ. Ngân hàng Trung ương các nước thường dựa vào ba tiêu chuẩn để chọn mục tiêu trung gian: - Phải đo lường được. - Phải kiểm soát được. - Phải có khả năng tác động trực tiếp tới mục tiêu cao nhất. Các chỉ tiêu được chọn thường là khối lượng tiền cung ứng Ms (M1, M2, M3) hoặc lãi suất thị trường (ngắn hạn hoặc dài hạn). 1.2.3. Mục tiêu hoạt động Đó là các chỉ tiêu có phản ứng tức thời với sự điều chỉnh của công cụ chính sách tiền tệ. Các chỉ tiêu được chọn làm mục tiêu hoạt động là dự trữ của ngân hàng thương mại và lãi suất thị trường liên ngân hàng. Các loại mục tiêu của chính sách tiền tệ có mối liên quan chặt chẽ với nhau Mục tiêu cao nhất được coi là mục tiêu cơ bản nhất, là đích đến cuối cùng của chính sách tiền tệ. 1.3. Nội dung cơ bản của chính sách tiền tệ 1.3.1. Chính sách tín dụng Bao gồm hai nội dung cụ thể là chính sách lãi suất và chính sách và quy chế tín dụng. Là chính sách cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế quốc dân, thông qua các nghiệp vụ tín dụng ngân hàng. Dựa vào các quỹ cho vay được tạo lập từ các nguồn tiền của xã hội và với chính sách tín dụng đã được xác định, vốn tín dụng vận động hợp lý tới nơi cần. 1.3.2. Chính sách ngoại hối Bao gồm ba nội dung là chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách quản lý ngoại hối và chính sách dự trữ ngoại hối. Nhằm đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả các loại ngoại hối (vàng, ngoại tệ và các phương tiện có giá trị thanh toán đối ngoại) phục vụ có hiệu quả cho sự phát triển kinh tế - xã hội. 1.3.3. Chính sách đối với ngân sách Nhằm đảm bảo cung cấp phương tiện thanh toán cho Chính phủ trong trường hợp ngân sách nhà nước bị thiếu hụt. 1.3.4. Chính sách tiền tệ theo lạm phát mục tiêu Là chính sách tiền tệ có cơ chế vận hành linh hoạt, minh bạch và trách nhiệm, tạo sự hiểu biết của dân chúng, sử dụng lạm phát làm mục tiêu trung gian trong các quyết định chính sách về cung tiền, lãi suất, tỷ giá để đạt mục tiêu cuối cùng là lạm phát ổn định ở mức hợp lý. Xét ở mức độ tổng thể, nội hàm cơ chế điều hành chính sách lạm phát tiền tệ theo mục tiêu bao gồm 4 thành tố về thông tin, trách nhiệm, kỷ luật và hiệu quả, mức độ đạt được. 1.4. Công cụ của chính sách tiền tệ Là hệ thống các biện pháp nhằm tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới mức cung cầu tiền, để đạt được mục tiêu đề ra. Tuỳ thuộc vào cơ chế tác động của các công cụ mà nó được chia thành công cụ trực tiếp và công cụ gián tiếp. 1.4.1. Công cụ trực tiếp Là những công cụ mà Ngân hàng Trung ương có thể sử dụng để tác động trực tiếp vào mục tiêu trung gian, qua đó đạt được mục tiêu cao nhất của chính sách tiền tệ. Bao gồm: - Lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay, được sử dụng trên 2 phương diện: + Ấn định lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay. + Ấn định khung lãi suất tiền gửi và cho vay. - Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa Ngân hàng Trung ương cho phép các ngân hàng thương mại cấp cho nền kinh tế. - Phát hành tiền cho ngân sách Nhà nước vay: Ngân hàng Trung ương là cơ quan của Nhà nước nên mỗi khi ngân sách Nhà nước gặp khó khăn hay bội chi hoặc tạm thời thiếu hụt sẽ phát hành tiền để cho Ngân sách Nhà nước vay - Tín phiếu Ngân hàng Trung ương: Khi nền kinh tế có lạm phát kéo dài, Ngân hàng Trung ương có thể phát hành tín phiếu để bán cho các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng, thu hồi lượng tiền thừa từ lưu thông về. 1.4.2. Công cụ gián tiếp Đó là những công cụ Ngân hàng Trung ương có thể sử dụng để tác động trước hết vào mục tiêu hoạt động, nhờ sự lan truyền của cơ chế thị trường ảnh hưởng tới mục tiêu trung gian, từ đó đạt được mục tiêu cao nhất của chính sách tiền tệ. Bao gồm: - Lãi suất tái chiết khấu: là lãi suất cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Trung ương đối với các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng dưới hình thức tái chiết khấu các chứng từ có giá chưa đến thời hạn thanh toán. - Tỷlệdựtrữbắtbuộc:làtỷlệphầntrămgiữasốtiềndựtrữbắtbuộcvàtổngsốdư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc các ngân hàng thương mại thu hút được trong một khoảng thời gian nhất định. - Nghiệp vụ thị trường mở: là nghiệp vụ mua bán các chứng từ có giá của Ngân hàng Trung ương trên thị trường tiền tệ. Như vậy, để có thể đạt được các mục tiêu của chính sách tiền tệ, Ngân hàng Trung ương có thể sử dụng rất linh hoạt các công cụ trực tiếp hoặc gián tiếp của chính sách tiền tệ nhằm điều chỉnh khối lượng tiền trong lưu thông để ổn định giá trị đồng tiền, ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội với tốc độ phù hợp và bền vững trong từng thời kỳ. [1, tr.228 – 231] CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VỚI MỤC TIÊU ỔN ĐỊNH KINH TẾ Ở VIỆT NAM 2.1. Thực trạng chính sách tiền tệ với mục tiêu ổn định kinh tế 2.1.1. Mục tiêu xuyên suốt trong thời kì đổi mới Ổn định kinh tế vĩ mô đã được Đảng ta xác định là nhiệm vụ quan trọng, xuyên suốt và ưu tiên để tạo nền tảng cho tăng trưởng nhanh, bền vững, thể hiện rõ trong văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XII. Thực hiện Nghị quyết của Đại hội, trong nửa nhiệm kỳ qua, chúng ta đã triển khai nhiều giải pháp, nỗ lực thiết lập nền tảng ổn định kinh tế vĩ mô vững chắc hơn. Với mục tiêu xuyên suốt trong thời kì đổi mới là “... Ổn định kinh tế vĩ mô, đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả, phát triển bền vững; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại...” - Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI trình bày tại Đại hội XII của Đảng (năm 2016). Trong bốn tháng đầu năm 2021, lạm phát lũy kế chỉ tăng 0,89% so với cùng kì năm ngoái. Mức tăng thấp nhất kể từ năm 2016 (theo công bố của Tổng cục Thống kê). Với tỷ giá hối đoái, diễn biến ổn định tiếp tục duy trì trong phần lớn thời gian từ đầu năm tới nay. Đi kèm với nó là nguồn cung đô la Mỹ chảy vào Việt Nam tiếp tục thặng dư trên cả cán cân thương mại và cán cân vốn, đã góp phần rất lớn vào việc ổn định tỷ giá. Tỷ giá và lạm phát ổn định cũng cho thấy giá trị tiền đồng so với hàng hóa và ngoại tệ nhìn chung khá ổn định trong những tháng đầu năm. Đây là cơ sở vĩ mô thuận lợi để NHTW có thể điều hành tiền tệ theo hướng hỗ trợ doanh nghiệp, tăng trưởng kinh tế sau dịch. Lãi suất điều hành được NHTW giữa nguyên so với 2020. Đây cũng là xu hướng chung của các NHTW kể từ đầu năm, có tác dụng thúc đẩy tổng cầu trong bối cảnh tình hình dịch vẫn phức tạp, có ảnh hưởng tới đà phục hồi và tăng trưởng. Thông qua chỉ tiêu được chọn làm mục tiêu hoạt động lãi suất thị trường liên ngân hàng, có thể thấy rằng NHTW đang điều hành theo xu hướng nới lỏng. Lãi suất liên ngân hàng luôn duy trì ở trạng thái rất thấp kể từ đầu năm, điều này góp phần không nhỏ vào việc duy trì lãi suất huy động, mức cho vay hợp lý, tạo đà gia tăng sản xuất, đầu tư của nền kinh tế. 2.1.2. Các chính sách tiền tệ được áp dụng Giai đoạn 2011 – 2015 - Kiềm chế lạm phát. - Tăng cường ổn định nền kinh tế vĩ mô và hỗ trợ sản xuất kinh doanh. Giai đoạn 2016 – 2019 - Tiếp tục điều chỉnh hệ thống chính sách thu NSNN nhằm hỗ trợ cho đầu tư và sản xuất kinh doanh. - Tiếp tục thực hiện hiện đại hóa công tác quản lý thu, đơn giản thủ tục. - Cơ cấu lại chi NSNN. Giai đoạn 2020 – 2021 - cho hệ thống TCTD nói riêng và nền kinh tế nói chung, ổn định vững chắc thị trường tiền tệ, ngoại hối, tạo nền tảng cơ bản để TCTD giảm mặt bằng lãi suất thị trường. - Giảm 03 lần đồng bộ các mức lãi suất điều hành với quy mô lớn. - Tạo khuôn khổ pháp lý thích hợp để TCTD cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi vay, giữ nguyên nhóm nợ, hỗ trợ khách hàng vay vốn bị ảnh hưởng bởi đại dịch Điều hành linh hoạt, đồng bộ các công cụ CSTT đảm bảo thanh khoản thông suốt Covid-19; chỉ đạo TCTD đơn giản các thủ tục, điều kiện cho vay, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận tín dụng ngân hàng. - Tái cấp vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội để cho người sử dụng lao động vay trả lương ngừng việc. - Gia hạn thời hạn áp dụng tỷ lệ cho vay trung dài hạn từ nguồn vốn ngắn hạn để hỗ trợ TCTD tăng cường hiệu quả, sử dụng vốn để triển khai các giải pháp cho vay, đặc biệt là cho vay trong dài hạn, qua đó, tháo gỡ khó khăn cho người đi vay. - Chỉ đạo các TCTD giảm, miễn phí giao dịch thanh toán. 2.2. Kết quả đạt được Kiềm chế được lạm phát giai đoạn năm 2011 – 2012, ổn định nền kinh tế vĩ mô và sản xuất kinh doanh phát triển. Tỷ lệ huy động thu vào NSNN bình quân 2016-2018 đạt 24,9% GDP; tỷ lệ thu nội địa bình quân đạt 80% tổng thu ngân sách, cao hơn mức 67,7% của giai đoạn 2011-2015. Từ năm 2016, toàn hệ thống đã xử lý được khoảng 70.000 tỷ đồng nợ xấu trong năm 2017, tăng 40% so với năm 2016. Tỷ lệ nợ xấu nội bảng của hệ thống TCTD năm 2018 là 1,89%, giảm so với mức 2,46% cuối năm 2016 và mức 1,99% cuối năm 2017. Giai đoạn 2020 – 2021 là thời kì khó khăn của Việt Nam khi không chỉ chịu tác động của đại dịch Covid – 19, mà còn dưới tác tộng của thiên tai khắc nghiệt. Tuy nhiên, không thể phủ nhận những thành tựu đạt được là vô cùng lớn lao: giữ vững ổn định vĩ mô cũng như giữ vững sự ổn định và thông suốt của thị trường tài chính – tiền tệ; Việt Nam thuộc nhóm có tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới, phản ánh nỗ lực to lớn của Chính phủ trong cuộc chiến“vừa chống dịch, vừa đảm bảo phát triển kinh tế”; kiểm soát tốt giá cả, nhất là giá cả hàng hóa và dịch vụ thiết yếu. 2.3. Định hướng điều hành chính sách tiền tệ trong thời gian tới Theo chỉ thị số 01/CT-NHNN, NHTW sẽ tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát, hỗ trợ ổn định nền kinh tế vĩ mô, góp phần phục hồi tăng trưởng kinh tế, đảm bảo thanh khoản và duy trì ổn định thị trường tiền tệ và ngoại hối. Cụ thể: vĩ mô, lạm phát, diễn biến thị trường và mục tiêu chính sách tiền tệ; tạo điều kiện giảm chi phí vốn cho người dân, doanh nghiệp và nền kinh tế. Đây là quan điểm xuyên suốt cho cả năm 2021. quốc tế để điều hành tín dụng phù hợp theo chỉ tiêu định hướng, gắn với nâng cao chất lượng tín dụng, tập trung vào các lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực ưu tiên; Kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro như bất động sản; Tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 và các giải pháp tháo gỡ khó khăn về tín dụng cho người dân, doanh nghiệp bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh để phục hồi sản xuất kinh doanh; Chỉ đạo các TCTD tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong việc tiếp cận tín dụng, đáp ứng nhu cầu hợp pháp của người dân, góp phần hạn chế tín dụng đen; Tăng cường phối hợp với các địa phương đẩy mạnh chương trình kết nối ngân hàng- doanh nghiệp;... Đề án cơ cấu lại hệ thống các TCTD gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025; Tăng cường làm việc trực tiếp với TCTD để chỉ đạo về công tác xử lý nợ xấu, xây dựng các Thứ nhất , tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt phù hợp với điều hành cân đối Thứ hai, bám sát diễn biến kinh tế vĩ mô, tiền tệ, tình hình dịch bệnh trong nước và Thứ ba, xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức triển khai thực hiện kịch bản để kiểm soát và xử lý nợ xấu. Chỉ đạo TCTD tăng cường kiểm soát chất lượng tín dụng; Trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định pháp luật; Tích cực triển khai các biện pháp kiểm soát và hạn chế nợ xấu phát sinh nhằm đưa tỷ lệ nợ xấu nội bảng về mức an toàn. Phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành, địa phương giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị quyết số 42/2017/QH14 về xử lý nợ xấu của các TCTD. kinh doanh và sản phẩm dịch vụ mới trên nền tảng công nghệ, trong đó tập trung xây dựng và hoàn thành Nghị định mới về TTKDTM và các thông tư hướng dẫn triển khai; Nghiên cứu, dự thảo nghị định cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với fintech trong lĩnh vực ngân hàng; Trình Thủ tướng ban hành Đề án phát triển TTKDTM giai đoạn 2021- 2025 và phối hợp triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp nêu tại Đề án; Phối hợp với các bộ ngành liên quan triển khai thí điểm dùng tài khoản viễn thông thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ; Hỗ trợ chuyển đổi số trong ngành ngân hàng nhằm giúp các ngân hàng, tổ chức trung gian thanh toán cung ứng các sản phẩm, dịch vụ thanh toán an toàn, bảo mật, tiện ích, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong kỷ nguyên số; Tiếp tục đẩy mạnh truyền thông, giáo dục tài chính nhằm góp phần thúc đẩy TTKDTM và tài chính toàn diện... 2.4. Nhận định cá nhân đối với thực trạng chính sách tiền tệ với mục tiêu ổn định kinh tế ở Việt Nam Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và mở cửa, nền kinh tế thị trường của Việt Nam đã đang đạt được trạng thái ổn định, và tạo đà cho tăng trưởng kinh tế, nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế. Đặc biệt là khi đại dịch Covid – 19 còn đang là vấn nạn toàn cầu. Trong khi cả thế giới còn tất bật đối phó với dịch bệnh, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra các chủ trương, chỉ đạo đúng đắn và kịp thời, cùng với sự đoàn kết của nhân dân mà Việt Nam đã đạt được nhiều thành tích đáng nể. Trong đó có tốc độ tăng trưởng dương vào năm 2020, điều mà số ít quốc gia trên thế giới có thể làm được. Có thể nói, Việt Nam đang có một CSTT khá hoàn chỉnh. Tuy nhiên, ta vẫn cần chú ý để sử dụng các CSTT một cách khôn ngoan hơn nữa, nhằm đem lại hiệu quả cao nhất, triệt tiêu hoàn toàn nỗi lo lạm phát và vấn đề tỷ giá trong tương lai. Thứ tư, tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý đáp ứng yêu cầu đối với các mô hình Đó cũng là động lực thúc đẩy mỗi cá nhân nói chung và thế hệ người trẻ nói riêng trong nền kinh tế thị trường – trong đó có em, nhận thức được trách nhiệm của bản thân. Phải coi bản thân là một trong những hạt nhân quan trọng của nền kinh tế, mang sứ mệnh thừa kế và phát huy, hoàn thiện và nâng cao vị thế của đất nước. KẾT LUẬN Trong nền kinh tế thị trường gắn liền với công cuộc đổi mới và mở cửa hiện nay, giữ ổn định nền kinh tế vĩ mô là mục tiêu quan trọng hàng đầu và xuyên suốt thời kì đổi mới tại Việt Nam, đặc biệt là khi nền kinh tế thế giới còn gặp nhiều khó khăn, cũng đang trên đà hồi phục. Vì vậy, dấu chân ổn định, vững chắc từng bước tiến của Việt Nam đóng vai trò quan trọng để quyết định vị thế của mình trên đấu trường thế giới. Phát triển ổn định cũng là bàn đạp, tạo đà cho nền kinh tế phát triển, tạo công ăn việc làm, là mục tiêu mũi nhọn mà các tổ chức quản lý hệ thống chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương phải tuân thủ và theo đuổi. Để đạt được mục tiêu đó, các tổ chức quản lý hệ thống chính sách tiền hệ của Ngân hàng Trung ương cần nỗ lực hơn nữa. Thực hiện các chính sách tuân thủ theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, linh hoạt khôn khéo trong các biện pháp, sử dụng công cụ nhằm tối thiểu rủi ro, đem lại kết quả cao nhất khi thực hiện các chính sách tiền tệ đã đưa ra. Hướng tới mục tiêu chung là ổn định, sau đó phát triển nền kinh tế. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Phạm Ngọc Dũng, Đinh Xuân Hạng (2020), Giáo trình Tài chính – Tiền tệ, Nhà xuất bản Tài Chính. 2. những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự 3. 4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2021), Chỉ thị 01/CT-NHNN về tổ chức thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của ngành ngân hàng trong năm 2021, Hà Nội. Chính phủ (2021), Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2021 của Chính phủ về toán ngân sách nhà nước năm 2021, Hà Nội. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2016), Báo cáo chính trị khóa XI trình bày tại Đại hội XII của Đảng, Hà Nội.
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
ĐỀ TÀI: Chính sách tiền tệ với mục đích ổn định kinh tế ở Việt Nam
Họ và tên: Hoàng Thị Quỳnh Mã Sinh viên: 1973401010173
Khóa/Lớp: (tín chỉ) CQ57/32.1LT2 (Niên chế): CQ57/32.02
HT thi: 101-ĐT Ca thi: 13:15
Ngày thi: 25/06/2021
HÀ NỘI - 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
PHẦN 1 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
1.1 Định nghĩa
1.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ
1.2.1 Mục tiêu cao nhất
1.2.2 Mục tiêu trung gian
1.2.3 Mục tiêu hoạt động
1.3 Nội dung cơ bản của chính sách tiền tệ
1.3.1 Chính sách tín dụng
1.3.2 Chính sách ngoại hối
1.3.3 Chính sách đối với ngân sách
1.3.4 Chính sách tiền tệ theo lạm phát mục tiêu
1.4 Công cụ của chính sách tiền tệ
1.4.1 Công cụ trực tiếp
1.4.2 Công cụ gián tiếp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VỚI MỤC TIÊU ỔN ĐỊNH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
2.1 Thực trạng chính sách tiền tệ với mục tiêu ổn định kinh tế
2.1.1 Mục tiêu xuyên suốt trong thời kì đổi mới
2.1.2 Các chính sách tiền tệ được áp dụng
2.2 Kết quả đạt được
2.3 Định hướng điều hành chính sách tiền tệ trong thời gian tới
2.4 Nhận định cá nhân về chính sách tiền tệ
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT
1 NHTW – Ngân hàng Trung ương
2 NHTM – Ngân hàng Thương mại
3 CSTT – Chính sách Tiền tệ
4 TCTD – Tài chính Tín dụng
5 GDP - Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
6 NSNN – Ngân sách Nhà nước
7 TTKDTM – Thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu chung
Trong nền kinh tế thị trường gắn liền với công cuộc đổi mới và mở cửa hiện nay, chính sách tiền tệ là những biện pháp về kinh tế vĩ mô cực kì quan trọng của nhà nước Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường mở mà Việt Nam đang hướng đến Không ai có thể phủ nhận rằng, tiền tệ chính là hạt nhân của nền kinh tế Việc điều chỉnh tiền tệ sao cho phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế, giữ nền kinh tế ổn định, tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm đều là những mục tiêu cao nhất của chính sách tiền tệ Vậy đâu là mục tiêu nòng cốt mà các tổ chức quản lý hệ thống chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương phải tuân thủ và theo đuổi?
Đề tài “Chính sách tiền tệ với mục đích ổn định kinh tế ở Việt Nam” là cấp thiết
trong bối cảnh hiện nay Nhằm phân tích được các mục tiêu và thực trạng của chính sách tiền tệ Việt Nam mà trọng điểm là ổn định nền kinh tế, vì ổn định kinh tế tạo nền tảng cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển nhanh, bền vững, tạo ra công ăn việc làm,… khi mà đại dịch Covid – 19 vẫn đang là vấn nạn đối với Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản của chính sách tiền tệ với mục đích là ổn
định kinh tế ở Việt Nam
- Phân tích đánh giá thực trạng nền kinh tế của Việt Nam.
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách tiền tệ ở và mục tiêu của chính sách tiền tệ ở
Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Nền kinh tế của Việt Nam.
4 Kết cấu bài tiểu luận
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của bài tiểu luận còn bao gồm 02 phần:
- Phần 1: Cơ sở lý luận về chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương.
- Phần 2: Thực trạng chính sách tiền tệ với mục tiêu ổn định kinh tế ở Việt Nam.
Trang 5PHẦN 1: CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
1.1 Định nghĩa
- Ngân hàng Trung ương là định chế quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng và ngân
hàng, độc quyền phát hành tiền, là ngân hàng của các ngân hàng, thực hiện chức năng tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ trong phạm vi cả nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền
- Chính sách tiền tệ là một trong các chính sách kinh tế vĩ mô, mà Ngân hàng Trung
ương thông qua các công cụ của mình thực hiện việc kiểm soát và điều tiết khối lượng tiền cung ứng nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước trong một thời kỳ nhất định
Chính sách tiền tệ có thể được điều hành theo một trong hai hướng sau:
- Chính sách tiền tệ mở rộng là việc cung ứng thêm tiền cho nền kinh tế, nhằm
khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm
- Chính sách tiền tệ thắt chặt là việc giảm cung ứng tiền cho nền kinh tế, nhằm hạn
chế đầu tư, kìm hãm sự phát triển quá nóng của nền kinh tế, chính sách tiền tệ theo theo hướng này nhằm đạt mục tiêu kiềm chế lạm phát
1.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ
1.2.1 Mục tiêu cao nhất
Các mục tiêu của chính sách tiền tệ cơ bản là thống nhất Sự điều chỉnh lượng tiền cung ứng nhằm mục tiêu ổn định tiền tệ, trên cơ sở đó góp phần tăng trưởng kinh tế và tạo nhiều việc làm Đây là mục tiêu cao nhất
Ổn định tiền tệ
Ổn định tiền tệ là ổn định sức mua đối nội và sức mua đối ngoại của đồng tiền quốc gia
- Ổn định sức mua đối nội: là ổn định sức mua của tiền đối với hàng hoá và dịch vụ
trong nước (ổn định giá cả) Nền kinh tế có lạm phát hoặc thiểu phát thì sức mua đồng tiền không ổn định Do đó, kiểm soát lạm phát và duy trì lạm phát thấp là thể hiện cụ thể của mục tiêu này Khi có mức lạm phát thấp sẽ là nhân tố cần thiết thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế
Trang 6- Ổn định sức mua đối ngoại: là ổn định tỷ giá hối đoái Khi tỷ giá hối đoái biến
động quá mức sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động xuất nhập khẩu, các hoạt động đối ngoại khác làm giảm thấp uy tín quốc gia và sự ổn định kinh tế trong nước Do đó, ổn định tỷ giá hối đoái được coi là mục tiêu quan trọng
Tăng trưởng kinh tế
Một nền kinh tế phát triển bền vững với tốc độ tăng trưởng ổn định là mục tiêu của mọi chính sách kinh tế vĩ mô Khi đạt được mục tiêu này sẽ tạo ra nhiều lợi thế cho nền kinh tế: tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, nâng cao thu nhập cho người lao động, nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế,…
Công ăn việc làm
Nền kinh tế có một tỷ lệ thất nghiệp thấp sẽ có tác động tốt, nó tạo ra một thị trường lao động sẵn sàng cung ứng cho các dự án đầu tự và mở rộng sản xuất Thông thường mức cung tiền tăng dẫn tới việc gia tăng đầu tư Đầu tư tăng lên nghĩa là các ngành kinh
tế được phát triển và mở rộng sản xuất, cần bổ sung thêm lao động, tức là công ăn việc làm tăng
1.2.2 Mục tiêu trung gian
Là mục tiêu được Ngân hàng Trung ương lựa chọn để đạt tới mục tiêu cao nhất của chính sách tiền tệ Ngân hàng Trung ương các nước thường dựa vào ba tiêu chuẩn để chọn mục tiêu trung gian:
- Phải đo lường được
- Phải kiểm soát được
- Phải có khả năng tác động trực tiếp tới mục tiêu cao nhất
Các chỉ tiêu được chọn thường là khối lượng tiền cung ứng Ms (M1, M2, M3) hoặc lãi
suất thị trường (ngắn hạn hoặc dài hạn).
1.2.3 Mục tiêu hoạt động
Đó là các chỉ tiêu có phản ứng tức thời với sự điều chỉnh của công cụ chính sách tiền
tệ Các chỉ tiêu được chọn làm mục tiêu hoạt động là dự trữ của ngân hàng thương mại và
lãi suất thị trường liên ngân hàng.
Trang 7 Các loại mục tiêu của chính sách tiền tệ có mối liên quan chặt chẽ với nhau Mục
tiêu cao nhất được coi là mục tiêu cơ bản nhất, là đích đến cuối cùng của chính sách tiền
tệ
1.3 Nội dung cơ bản của chính sách tiền tệ
1.3.1 Chính sách tín dụng
Bao gồm hai nội dung cụ thể là chính sách lãi suất và chính sách và quy chế tín dụng
Là chính sách cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế quốc dân, thông qua các nghiệp vụ tín dụng ngân hàng Dựa vào các quỹ cho vay được tạo lập từ các nguồn tiền của xã hội
và với chính sách tín dụng đã được xác định, vốn tín dụng vận động hợp lý tới nơi cần
1.3.2 Chính sách ngoại hối
Bao gồm ba nội dung là chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách quản lý ngoại hối và chính sách dự trữ ngoại hối Nhằm đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả các loại ngoại hối (vàng, ngoại tệ và các phương tiện có giá trị thanh toán đối ngoại) phục vụ có hiệu quả cho sự phát triển kinh tế - xã hội
1.3.3 Chính sách đối với ngân sách
Nhằm đảm bảo cung cấp phương tiện thanh toán cho Chính phủ trong trường hợp ngân sách nhà nước bị thiếu hụt
1.3.4 Chính sách tiền tệ theo lạm phát mục tiêu
Là chính sách tiền tệ có cơ chế vận hành linh hoạt, minh bạch và trách nhiệm, tạo sự hiểu biết của dân chúng, sử dụng lạm phát làm mục tiêu trung gian trong các quyết định chính sách về cung tiền, lãi suất, tỷ giá để đạt mục tiêu cuối cùng là lạm phát ổn định ở mức hợp lý Xét ở mức độ tổng thể, nội hàm cơ chế điều hành chính sách lạm phát tiền tệ theo mục tiêu bao gồm 4 thành tố về thông tin, trách nhiệm, kỷ luật và hiệu quả, mức độ đạt được
1.4 Công cụ của chính sách tiền tệ
Là hệ thống các biện pháp nhằm tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới mức cung cầu tiền, để đạt được mục tiêu đề ra Tuỳ thuộc vào cơ chế tác động của các công cụ mà nó được chia thành công cụ trực tiếp và công cụ gián tiếp
1.4.1 Công cụ trực tiếp
Trang 8Là những công cụ mà Ngân hàng Trung ương có thể sử dụng để tác động trực tiếp vào mục tiêu trung gian, qua đó đạt được mục tiêu cao nhất của chính sách tiền tệ Bao gồm:
- Lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay, được sử dụng trên 2 phương diện:
+ Ấn định lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay
+ Ấn định khung lãi suất tiền gửi và cho vay
- Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa Ngân hàng Trung ương cho phép các ngân
hàng thương mại cấp cho nền kinh tế
- Phát hành tiền cho ngân sách Nhà nước vay: Ngân hàng Trung ương là cơ quan
của Nhà nước nên mỗi khi ngân sách Nhà nước gặp khó khăn hay bội chi hoặc tạm thời thiếu hụt sẽ phát hành tiền để cho Ngân sách Nhà nước vay
- Tín phiếu Ngân hàng Trung ương: Khi nền kinh tế có lạm phát kéo dài, Ngân hàng
Trung ương có thể phát hành tín phiếu để bán cho các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng, thu hồi lượng tiền thừa từ lưu thông về
1.4.2 Công cụ gián tiếp
Đó là những công cụ Ngân hàng Trung ương có thể sử dụng để tác động trước hết vào mục tiêu hoạt động, nhờ sự lan truyền của cơ chế thị trường ảnh hưởng tới mục tiêu trung gian, từ đó đạt được mục tiêu cao nhất của chính sách tiền tệ Bao gồm:
- Lãi suất tái chiết khấu: là lãi suất cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Trung ương đối
với các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng dưới hình thức tái chiết khấu các chứng
từ có giá chưa đến thời hạn thanh toán
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: là tỷ lệ phần trăm giữa số tiền dự trữ bắt buộc và tổng số dư
tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc các ngân hàng thương mại thu hút được trong một khoảng thời gian nhất định
- Nghiệp vụ thị trường mở: là nghiệp vụ mua bán các chứng từ có giá của Ngân hàng Trung ương trên thị trường tiền tệ
Như vậy, để có thể đạt được các mục tiêu của chính sách tiền tệ, Ngân hàng Trung ương có thể sử dụng rất linh hoạt các công cụ trực tiếp hoặc gián tiếp của chính sách tiền
tệ nhằm điều chỉnh khối lượng tiền trong lưu thông để ổn định giá trị đồng tiền, ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội với tốc độ phù hợp và bền vững trong từng thời kỳ [1, tr.228 – 231]
Trang 9CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VỚI MỤC TIÊU ỔN ĐỊNH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
2.1 Thực trạng chính sách tiền tệ với mục tiêu ổn định kinh tế
2.1.1 Mục tiêu xuyên suốt trong thời kì đổi mới
Ổn định kinh tế vĩ mô đã được Đảng ta xác định là nhiệm vụ quan trọng, xuyên suốt
và ưu tiên để tạo nền tảng cho tăng trưởng nhanh, bền vững, thể hiện rõ trong văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XII Thực hiện Nghị quyết của Đại hội, trong nửa nhiệm kỳ qua, chúng ta đã triển khai nhiều giải pháp, nỗ lực thiết lập nền tảng ổn định kinh tế vĩ mô vững chắc hơn
Với mục tiêu xuyên suốt trong thời kì đổi mới là “… Ổn định kinh tế vĩ mô, đổi mới
mô hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả, phát triển bền vững; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại ” - Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI trình bày tại Đại hội XII của Đảng (năm 2016)
Trong bốn tháng đầu năm 2021, lạm phát lũy kế chỉ tăng 0,89% so với cùng kì năm ngoái Mức tăng thấp nhất kể từ năm 2016 (theo công bố của Tổng cục Thống kê) Với tỷ giá hối đoái, diễn biến ổn định tiếp tục duy trì trong phần lớn thời gian từ đầu năm tới nay Đi kèm với nó là nguồn cung đô la Mỹ chảy vào Việt Nam tiếp tục thặng dư trên cả cán cân thương mại và cán cân vốn, đã góp phần rất lớn vào việc ổn định tỷ giá
Tỷ giá và lạm phát ổn định cũng cho thấy giá trị tiền đồng so với hàng hóa và ngoại tệ nhìn chung khá ổn định trong những tháng đầu năm Đây là cơ sở vĩ mô thuận lợi để NHTW có thể điều hành tiền tệ theo hướng hỗ trợ doanh nghiệp, tăng trưởng kinh tế sau dịch
Lãi suất điều hành được NHTW giữa nguyên so với 2020 Đây cũng là xu hướng chung của các NHTW kể từ đầu năm, có tác dụng thúc đẩy tổng cầu trong bối cảnh tình hình dịch vẫn phức tạp, có ảnh hưởng tới đà phục hồi và tăng trưởng Thông qua chỉ tiêu được chọn làm mục tiêu hoạt động lãi suất thị trường liên ngân hàng, có thể thấy rằng NHTW đang điều hành theo xu hướng nới lỏng Lãi suất liên ngân hàng luôn duy trì ở trạng thái rất thấp kể từ đầu năm, điều này góp phần không nhỏ vào việc duy trì lãi suất huy động, mức cho vay hợp lý, tạo đà gia tăng sản xuất, đầu tư của nền kinh tế
Trang 102.1.2 Các chính sách tiền tệ được áp dụng
Giai đoạn 2011 – 2015
- Kiềm chế lạm phát.
- Tăng cường ổn định nền kinh tế vĩ mô và hỗ trợ sản xuất kinh doanh.
Giai đoạn 2016 – 2019
- Tiếp tục điều chỉnh hệ thống chính sách thu NSNN nhằm hỗ trợ cho đầu tư và sản
xuất kinh doanh
- Tiếp tục thực hiện hiện đại hóa công tác quản lý thu, đơn giản thủ tục.
- Cơ cấu lại chi NSNN.
Giai đoạn 2020 – 2021
- Điều hành linh hoạt, đồng bộ các công cụ CSTT đảm bảo thanh khoản thông suốt
cho hệ thống TCTD nói riêng và nền kinh tế nói chung, ổn định vững chắc thị trường tiền
tệ, ngoại hối, tạo nền tảng cơ bản để TCTD giảm mặt bằng lãi suất thị trường
- Giảm 03 lần đồng bộ các mức lãi suất điều hành với quy mô lớn.
- Tạo khuôn khổ pháp lý thích hợp để TCTD cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm
lãi vay, giữ nguyên nhóm nợ, hỗ trợ khách hàng vay vốn bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19; chỉ đạo TCTD đơn giản các thủ tục, điều kiện cho vay, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận tín dụng ngân hàng
- Tái cấp vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội để cho người sử dụng lao động vay
trả lương ngừng việc
- Gia hạn thời hạn áp dụng tỷ lệ cho vay trung dài hạn từ nguồn vốn ngắn hạn để hỗ
trợ TCTD tăng cường hiệu quả, sử dụng vốn để triển khai các giải pháp cho vay, đặc biệt
là cho vay trong dài hạn, qua đó, tháo gỡ khó khăn cho người đi vay
- Chỉ đạo các TCTD giảm, miễn phí giao dịch thanh toán.
2.2 Kết quả đạt được
Kiềm chế được lạm phát giai đoạn năm 2011 – 2012, ổn định nền kinh tế vĩ mô và sản xuất kinh doanh phát triển Tỷ lệ huy động thu vào NSNN bình quân 2016-2018 đạt 24,9% GDP; tỷ lệ thu nội địa bình quân đạt 80% tổng thu ngân sách, cao hơn mức 67,7% của giai đoạn 2011-2015 Từ năm 2016, toàn hệ thống đã xử lý được khoảng 70.000 tỷ đồng nợ xấu trong năm 2017, tăng 40% so với năm 2016 Tỷ lệ nợ xấu nội bảng của hệ
Trang 11thống TCTD năm 2018 là 1,89%, giảm so với mức 2,46% cuối năm 2016 và mức 1,99% cuối năm 2017
Giai đoạn 2020 – 2021 là thời kì khó khăn của Việt Nam khi không chỉ chịu tác động của đại dịch Covid – 19, mà còn dưới tác tộng của thiên tai khắc nghiệt Tuy nhiên, không thể phủ nhận những thành tựu đạt được là vô cùng lớn lao: giữ vững ổn định vĩ mô cũng như giữ vững sự ổn định và thông suốt của thị trường tài chính – tiền tệ; Việt Nam thuộc nhóm có tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới, phản ánh nỗ lực to lớn của Chính phủ trong cuộc chiến“vừa chống dịch, vừa đảm bảo phát triển kinh tế”; kiểm soát tốt giá cả, nhất là giá cả hàng hóa và dịch vụ thiết yếu
2.3 Định hướng điều hành chính sách tiền tệ trong thời gian tới
Theo chỉ thị số 01/CT-NHNN, NHTW sẽ tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát, hỗ trợ ổn định nền kinh tế vĩ mô, góp phần phục hồi tăng trưởng kinh tế, đảm bảo thanh khoản và duy trì ổn định thị trường tiền tệ và ngoại hối Cụ thể:
Thứ nhất, tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt phù hợp với điều hành cân đối
vĩ mô, lạm phát, diễn biến thị trường và mục tiêu chính sách tiền tệ; tạo điều kiện giảm chi phí vốn cho người dân, doanh nghiệp và nền kinh tế Đây là quan điểm xuyên suốt cho
cả năm 2021
Thứ hai, bám sát diễn biến kinh tế vĩ mô, tiền tệ, tình hình dịch bệnh trong nước và
quốc tế để điều hành tín dụng phù hợp theo chỉ tiêu định hướng, gắn với nâng cao chất lượng tín dụng, tập trung vào các lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực ưu tiên; Kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro như bất động sản; Tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 và các giải pháp tháo gỡ khó khăn về tín dụng cho người dân, doanh nghiệp bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh để phục hồi sản xuất kinh doanh; Chỉ đạo các TCTD tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong việc tiếp cận tín dụng, đáp ứng nhu cầu hợp pháp của người dân, góp phần hạn chế tín dụng đen; Tăng cường phối hợp với các địa phương đẩy mạnh chương trình kết nối ngân hàng- doanh nghiệp;…
Thứ ba, xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức triển khai thực hiện
Đề án cơ cấu lại hệ thống các TCTD gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025; Tăng cường làm việc trực tiếp với TCTD để chỉ đạo về công tác xử lý nợ xấu, xây dựng các