- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.. Kiểm tra bài
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 10
Thứ- ngày Môn học Bài học
Thứ hai
17-10
Thứ ba
18-10
Thứ tư
Thứ năm
20-10
Thứ sáu
21-10
Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2011
Tiếng Việt: ÔN TẬP GIỮA KÌ I (T1)
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định HK I
(khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu nhận xét về nhân vật trong văn bản
tự sự
II Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu thăm ghi tên các bài tập đọc và câu hỏi về nội dung bài
- Chuẩn bị bài tập 2 ( bảng phụ)
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài:
HĐ 1: Kiểm tra đọc và học thuộc lòng
- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
-Gọi từng HS lên bốc thăm, về chỗ chuẩn
bị
-Cho HS trả lời câu hỏi
-Nhận xét – ghi điểm
HĐ 2: Làm bài tập 2
-Yêu cầu HS đọc bài tập 2
- Thể nào là kể chuyện?
-Nhắc lại tên bài học
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Lần lượt lên bốc thăm và chuẩn bị trong
2 phút -Lên đọc bài và trả lời câu hỏi trong thăm
1-2 HS đọc yêu cầu bài tập
-Là bài có một chuỗi sự việc liên quan
Trang 2-Hãy kể tên những bài tập đọc là chuyện
kể thuộc chủ điểm: Thương người như thể
thương thân
-Yêu cầu đọc thầm truyện
-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm vào phiếu GV
phát
-Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HĐ 3: Thi đọc
Bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
-Giao việc: Tìm trong bài tập đọc những
đoạn văn có giọng Tha thiết, trìu mến
a) Thảm thiết
b) Mạnh mẽ, răn đe
-Tổ chức thi đọc diễn cảm
3 Củng cố dặn dò:
-Em hãy nêu những nộidung vừa ôn tập?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về ôn tập
đến một hay một số các nhân vật, mỗi chuyện nói lên một điều có ý nghĩa -Dế mèn bệnh vực kẻ yếu, phần 1-2
-Thực hiện theo yêu cầu
-1HS thực hiện
-Cả lớp làm vào vở bài tập
-Nhận xét, bổ sung
- Một vài em nhắc lại
-1HS đọc yêu cầu SGK
-Tìm nhanh theo yêu cầu a, b, c theo yêu cầu
-Phát biểu ý kiến
-Nhận xét bổ sung
Lần 1: 3HS cùng đọc 1 đoạn
Lần 2: 3HS khác mỗi em đọc một đoạn
- 1 , 2 em nêu
-Về xem lại quy tắc viết hoa tên riêng
Toán: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS :
-Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt, đường cao của hình tam giác
-Vẽ đựơc hình chữ nhật, hình vuông
II Chuẩn bị:
-Thước kẻ vạch chia xăng- ti-mét và e ke
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng yêu cầu HS vẽ hình
vuông ABCD có cạnh dài 7 dm, tính chu
vi diện tích của hình vuông ABCD
-Nhận xét chữa bài cho điểm
2 Bài mới:- Giới thiệu bài
3 Thực hành
Bài tập 1
- GV vẽ lên bảng 2 hình a,b trong bài tập
yêu cầu HS ghi tên góc vuông, nhọn,tù
bẹt trong mỗi hình
-Gọi 2 em lên bảng làm bài cả lớp làm
vở
- Cường A
- Nghe, nhắc lại
- 2 ,3 HS nhắc lại
-2 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm vào vở a)góc vuông BAC nhọn:ABC,ABM,MBC,ACB, AMB, tù:BMC, bẹt AMC b)Góc vuông DAB,DBC,ADC góc nhọn
Trang 3-So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn
hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn hơn?
+1 góc bẹt bằng mấy góc vuông?
- Nhận xét , ghi điểm
Bài 2
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2
-Yêu cầu HS thảo luận cặp quan sát hình
vẽ và nêu lên các đường cao của hình tam
giác ABC ?
-Vì sao AB được gọi là đường cao của
hình tam giác ABC?
-Hỏi tương tự với đường cao BC
KL:Trong hình tam giác có 1 góc vuông
thì 2 cạnh của góc vuông chính là đường
cao của hình tam giác
-Vì sao AH không phải là đường cao của
hình tam giác ABC?
Bài tập 3
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3
-Yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD có
cạnh dài 3cm sau đó gọi 1 HS nêu rõ
từng bước vẽ của mình
-Nhận xét cho điểm
Bài 4:
- GV nêu yêu cầu
-Yêu cầu tự vẽ hình chữ nhật ABCD có
chiều dài AB=6cm và chiều rộng
AD=4cm
-Yêu cầu HS nêu rõ các bước vẽ của
mình
-Yêu cầu HS nêu cách xác định trung
điểm M của cạnh AD
Yêu cầu HS tự xác định trung điểm N của
cạnh BC sau đó nối M với N
-Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong
hình vẽ?
-Nêu tên các cạnh song song với AB ?
4 Củng cố dặn dò:
- Nêu lại nội dung Luyện tập ?
-Tổng kết giời học dặn HS về nhà làm bài
tập HD luyện tập thêm và chuẩn bị bài
sau
ABD,ADB,BDC,BCD tù:ABC -Nhọn bé hơn vuông,tù lớn hơn vuông -Bằng 2 góc vuông
- Một em nêu
- Suy nghĩ trả lời : -Là AB và BC
-Vì AB là đường thẳng hạ từ đỉnh A của tam giác và góc vuông với cạnh BC của tam giác
- HS nêu tương tự
-Vì AH hạ từ đỉnh A nhưng không vuông góc với BC của hình tam giác ABC
-1 em nêu
-HS vẽ vào vở
- 1 HS lên bảng vẽ và nêu các bước vẽ
- Theo dõi , nắm bắt -1 HS lên bảng vẽ HS cả lớp vẽ vào vở -HS vừa vẽ trên bảng nêu
-1 HS nêu trước lớp cả lớp lên bảng vẽ và nhận xét
Dùng thước thẳng có vạch chia xăng- ti – mét đặt vạch số 0 thước trùng điểm A thước trùng với cạnh AD vì AD= 4cm nên AM=2cm tính vạch số 2 trên thước và chấm 1 điểm điểm đó chính là trung điểm
M của cạnh AD -Là:ABCD,ABNM,MNCD -Là: MN và DC
- Một vài em nêu
-Nghe , về thực hiện
Trang 4
Mĩ thuật: vẽ theo mẫu
đồ vật có dạng hình trụ
I Mục tiêu.
Kiến thức: HS nhận biết được các đồ vật có dạng hình trụ và đặc điểm, hình dáng của chúng; biết cách vẽ đồ vật dạng hình trụ
Kỹ năng: Vẽ được hình có đặc điểm gần giống mẫu bày và có thể trang trí thêm
Thái độ: Cảm nhận được vẻ đẹp của các đồ vật
II Chuẩn bị.
GV: - Mẫu vẽ = ca nhựa ( vàng, xanh, đỏ, đặt theo nhóm + vải nền màu nâu nhạt
- 1 bài vẽ chì (tự vẽ)
- Hình ẩn cho HS tô màu ( giới thiệu bài)
- Hình gợi ý cách vẽ (tranh ĐDDH)
HS : Vở tập vẽ, chì, màu
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Nội dung và
Giới thiệu
bài
( 3 phút)
Trò chơi"Tìm hình ẩn" Chọn 3 bạn nhanh tay, mỗi em
dùng 1 màu khác nhau tô theo số
đã định để tìm ra hình vẽ
HĐ1: Quan
sát, nhận xét
(4 phút)
- Gợi ý HS nhận xét các đồ vật trong ảnh (H.1, SGK,tr.25)
- Bày mẫu, gợi ý nhận xét mẫu vẽ
- Nhận ra : có nhiều đồ vật dạng hình trụ, kích thước, kiểu dáng phong phú
- So sánh các bộ phận, tìm đậm nhạt của mẫu
HĐ2: Cách
vẽ
(4 phút)
Giới thiệu hình gợi ý cách vẽ
Lưu ý HS : chon bố cục cân đối, thuận mắt
Nêu các bước vẽ theo hình gợi ý
HĐ3: Thực
hành
(18 phút)
- Hướng dẫn thêm cho HS gặp khó khăn chọn bố cục, dựng hình
- Nhắc HS luôn nhìn mẫu để vẽ
- Vẽ cá nhân, vẽ vào Vở tập vẽ
- Vẽ theo mẫu của nhóm mình.Được phép trang trí, vẽ màu theo ý thích
HĐ 4: Nhận
xét, đánh giá
(5 phút)
- Chọn 6 bài đại diện để tổ chức lớp nhận xét
- Bổ sung, chỉ cho HS thấy được chỗ vẽ chưa đạt , chỗ đã làm tốt
- Xếp loại các bài trên bảng và cho cả lớp
- Khen ngợi, động viên HS
- Tham gia nhận xét
- Ghi nhớ chỗ cần khắc phục trong các lần vẽ sau
- Tham gia xếp loại bài vẽ
- Biểu dương bạn học có nhiều
nỗ lực, bài vẽ khá
Kết luận
(1phút)
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò: Đọc trước bài 11 và sưu tầm tranh của các hoạ sĩ trên sách, báo, tạp chí
Thứ ba ngày 18 thỏng 10 năm 2011
Tiếng Việt: ễN TẬP GIỮA Kè I (T2)
I Mục tiờu:
Trang 5-Nghe-viết đúng bài chính tả (tốc đọ viết khoảng 75 chữ/phút); không mắc quá năm lỗi trong bài; trình bày bài văn có lời đối thoại Nắm được dấu ngoặc kép trong bài chính tả
-Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng(Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết
II Chuẩn bị:
- Phiếu bài tập có ghi câu hỏi
III Các hoạt động dạy – học:
1 Giới thiệu bài:
-Dẫn dắt ghi tên bài học
HĐ 1: Nghe –viết
- GV đọc cả bài một lượt
-Yêu cầu đọc thầm
-HD HS viết một số từ ngữ dễ viết sai:
bỗng, bụi, ngẩng đầu, giao …
-Nhắc lại cách trình bày
-Đọc lại bài viết
-Đọc từng câu cho HS viết bài Mỗi câu
2 lần
-Đọc lại bài
-Chấm 5-7 bài
-Nhận xét chung bài viết
HĐ 2: Làm bài tập
Bài tập 2
-Gọi HS nêu yêu cầu
-Giao việc: Thảo luận N2
-Cho HS làm bài
-Nhận xét chốt ý
Bài tập 3
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Giao việc: Em đọc phần ghi nhớ trong
các tiết LTVC tuần 7, 8, khi làm bài
phần này các em chỉ cần viết tắt
2.Củng cố dặn dò:
- Nêu lại ND ôn tập ?
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về ôn tập và chuẩn bị đồ dùng
cho tiết sau
-Nhắc lại tên bài học
- Đọc thầm theo dõi SGK
-Cả lớp đọc thầm bài
-HS luyện viết các từ ngữ và phân tích tiếng -Nghe
-HS viết chính tả
-Đổi vở, dùng bút chì soát lỗi
-Về xem lại quy tắc viết hoa tên riêng
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-Nhận việc:
-Thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
-Đại diện các cặp trình bày trước lớp
-Nhận xét – bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-3HS làm vào phiếu theo yêu cầu Lớp làm vào vở bài tập
-3HS làm vào phiếu lên dán kết quả của mình lên bảng
-Lớp nhận xét bổ sung
-Các loại tên riêng, quy tắc 2-3 HS nêu ví dụ
- 1 , 2 HS nêu
- Về thực hiện
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp HS :
-Thực hiện các phép tính cộng, trừ các số tự nhiên có đến sáu chữ số
-Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
Trang 6-Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
- HS khá giỏi làm hết tất cả các BT ở SGK
II Chuẩn bị:
- Bộ đồ dùng dạy toán
II Các hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở BT về nhà của 1 số HS
-Nhận xét
2 Bài mới:
-Giới thiệu bài:
3 HD luyện tập
Bài 1 :
-Gọi HS nêu yêu cầu BT sau đó tự làm
bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng cả về cách đặt tính và thực
hiện phép tính
-Nhận xét ghi điểm HS
Bài tập 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
BT yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 Nêu
cách làm
-Gọi một số nhóm lên trình bày
-Để tính giá trị biểu thức a,b trong bài
bằng cách thuận tiện chúng ta áp dụng
tính chất nào?
-Nhận xét cho điểm
Bài tập 3:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
-Hình vuông ABCD và hình vuông
BIHC có chung cạnh nào?
-Vậy độ dài cạnh của hình vuông BIHC
là bao nhiêu?
Bài tập 4 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-Muốn tính được diện tích của hình chữ
nhật chúng ta phải biết được gì?
-Bài toán cho biết gì?
- 3 HS (Hoài, Huyền, Sơn) -HS nghe , nhắc lại
- 1, 2 em nêu
-2 HS lên bảng làm HS cả lớp làm vào bảng con
-2 HS nhận xét bài của bạn
- 1, 2 HS nêu
- Tình bằng cách thuận tiện nhất
- Thảo luận nhóm 4 Nêu cách làm
- Đại diện nhóm trình bày Kết hợp nêu quy tắc
a) VD: 6257+989+743 =(6257+743)+989 =7000+989=7989 -Tính chất kế hợp
-Chung cạnh BC
-Là 3cm
- 2 HS đọc -Biết được số đo chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật
-Nửa chi vi là 16 cm và chiều dài hơn chiều rộng là 4cm
Trang 7-Biết được nửa chi vi hình chữ nhật tức
là biết được gì?
-Vậy có tính được chiều dài và chiều
rộng không ? dựa vào bài toán nào để
tính?
-Yêu cầu HS làm bài
-Phát giấy cho 4 em trính bày
-Nhận xét, sửa sai ghi điểm
*HSKG: Làm thêm các bài 1b,2b, 3a-c.
4 Củng cố dặn dò
- Nêu lại nội dung luyện tập ?
-Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
BT chưa hoàn thành
-Biết được tổng số đo chiều dài và chiều rộng
-Có dựa vào bài toán khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
-1 HS lên bảng làm HS cả lớp làm vào vở -4 em làm trên giấy A 3
Bài giải -Chiều rộng của hình chữ nhật là (16-4):2=6cm
-Chiều dài là:6+4=10 cm -Diện tích HCN là:
10 x 6= 60 cm2 Đáp số: 60 cm2
- Nôp vở ghi điểm
- 1,2 HS nêu
-Về thực hiện
Tiếng Việt: ÔN TẬP GIỮA KÌ I (T3)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu kỉ năng đọc như tiết1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọccác bài tập đọclà truyện kể thuộc chủ điểm “Măng mọc thẳng”
II Chuẩn bị:
- Một tờ giấy viết bài tập 2
- 4 tờ giấy ghi bài tập 2
1 Giới thiệu bài:
- Nêu MĐ, YC bài học
HĐ 1: Kiểm tra đọc và học thuộc lòng
-Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
-Gọi từng HS lên bốc thăm về chỗ chuẩn
bị
-Cho HS trả lời câu hỏi
-Nhận xét – ghi điểm
HĐ 2: Làm bài tập
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2
- Em hãy kể tên những bài tập đọc là
chuyện kể thuộc chủ điểm măng mọc
thẳng tuần 4, 5, 6?
- Cho HS đọc thầm các bài tập đọc
-Phát giấy đã kẻ sãn.Yêu cầu 4 HS làm
vào giấy khổ lớn
-Yêu cầu trình bày kết quả
-Nhắc lại tên bài học
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Lần lượt lên bốc thăm và chuẩn bị trong 2 -Lên đọc bài và trả lời câu hỏi trong thăm
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài tập
-Nối tiếp kể
Tranh 4: Một người chính trực Tranh 5:Những hạt thóc giống Tranh 6: Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca, chị tôi
- 4 HS làm vào giấy
Trình bày kết quả làm việc -Nhận xét, bổ sung
Trang 8-Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
1: Một người …
2:Những hạt …
3: Nỗi dằn vặt …
4: Chị em tôi
- Những câu chuyện các em vừa ôn có
chung một lời nhắn nhủ gì?
2 Củng cố dặn dò:
-Nêu lại nội dung ôn tập?
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về ôn tập tiếp theo
-Một vài em nhắc lại
-Cần sống trung thực, tự trọng, ngay thẳng như măng luôn mọc thẳng
- Một vài em nêu
-Về thục hiện
Thứ ngày tháng 10 năm 2011
Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GKI
( Đề trường ra-Đã KT- tiết này chữa bài)
Tiếng Việt: ÔN TẬP GIỮA KÌ I (T5)
I Mục tiêu:
-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1; nhận biết các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học
II Chuẩn bị:
-Thăm ghi tên các bài tập đọc
-Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT2, BT3
-Phiếu bài tập có ghi câu hỏi
III- Các hoạt động dạy - học :
1.Giới thiệu bài:
- Dẫn dắt ghi tên bài học
2 Kiểm tra đọc và học thuộc lòng:
- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
-Gọi từng HS lên bốc thăm về chỗ chuẩn
bị
-Cho HS trả lời câu hỏi
-Nhận xét – ghi điểm
3.Làm bài tập
Bài tập 2
-Cho HS trình bày
-Nhận xét chốt lời giải đúng
-Dán kết quả bài tập đã chuẩn bị
Tên bài:
1: Trung thu…
2: Ở vương …
3:Nếu mình …
4: Đôi giày …
5: Thưa …
6: Điều ước …
Bài tập 3
-Cho HS đọc yêu cầu bài
-Nhắc lại yêu cầu
-Nhắc lại tên bài học
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Lần lượt lên bốc thăm và chuẩn bị trong 2 phút
-Lên đọc bài và trả lời câu hỏi trong thăm
-1-2 HS đọc yêu cầu bài tập
-HS đọc thầm các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ (tuần 7, 8, 9) -Các nhóm làm vào bảng
-Đại diện nhóm dán kết quả
-Lớp nhận xét
-1HS đọc – lớp lắng nghe
-Các nhóm đọc lại các bài tập đọc là truyện + làm bài và giấy
Trang 9-Cho HS làm bài theo nhóm.
-Trình bày
-Nhận xét chốt lời giải đúng
-Các bài tập đọc thuộc chủ điểm “Trên
đôi cánh ước mơ” vừa học giúp các em
hiểu điều gì?
-GV chốt lại: Con người sống phải có
nhựng ước mơ
*Củng cố dặn dò:
-Nêu lại ND ôn tập ?
-Nhận xét tiết học
-Đại diện các nhóm dán kết quả lên bảng -Trình bày
-Lớp nhận xét
-Phát biểu ý kiến
-Nghe
- 1, 2 HS nêu lại
Thứ ngày tháng 10 năm 2011
Tiếng Việt:
ÔN TẬP GIỮA KÌ I (T6)
I Mục tiêu:
Xác định được tiếng chỉ có vần và thanh, tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh trong đoạn văn; nhận biết được từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ (chỉ người, vật, khái niệm), độngtừ trong đoạn văn ngắn
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi mô hình đầy đủ của âm tiết
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
- Dẫn dắt ghi tên bài học
2 Bài tập:
-Yêu cầu HS đọc toàn bộ yêu cầu của các
bài tâp
-Giao việc: Thực hiện bài tập theo nhóm
4
-Thế nào là từ đơn?
-Thế nào là từ láy?
-Thế nào là từ ghép?
-Thế nào là danh từ?
-Thế nào là động từ?
-Cho HS trình bày kết quả
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố dặn dò:
-Nêu lại ND ôn tập?
-Nhận xét tiết học
- Nhắc lại tên bài học
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài tập
- Các nhóm nhận việc
- Các nhóm thực hiện yêu cầu: Đại diện các nhóm trình bày trước lớp theo từng câu Các nhóm kgác bổ sung cho nhóm bạn
-Từ đơn là từ chỉ có một tiếng -Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âm hai vần giống nhau
-Từ nghép là từ ghép bởi những tiếng có nghĩa lại với nhau
-Là những từ chỉ sự vật … -Là những từ chỉ hoạt động…
-Từng cặp HS tìm từ
-Thực hiện làm vào giấy
- 1, 2 HS nêu
- Về ôn tập chuẩn bị thi GKI
Toán
NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Mục tiêu:
Trang 10Giúp HS:
Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số (tích có không quá sáu chữ số)
II Các hoạt động dạy - học :
- Giới thiệu bài :
- Giới thiệu và ghi đề bài
HĐ1: HD HS thực hiện phép nhân
a) Nhân số có sáu chữ số với số có một
chữ số ( không nhớ)
* Viết lên bảng: 241 324 x 2 = ?
241 324
x 2
482 648
- HD HS đặt tính và tính tương tự
KL: Phép nhân không nhớ
b) Nhân số có sáu chữ số với số có một
chữ số ( có nhớ)
* Viết lên bảng: 136 204 x 4 =?
136 204
x 4
544 816
Lưu ý: trong phép nhân có nhớ, thêm số
nhớ vào kết quả liền sau
HĐ 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Gọi HS nêu YC bài tập 1
-Đặt tính rồi tính
-Yêu cầu học sinh thực hiện
- Chữa bài , ghi điểm
-Yêu cầu HS nêu cách thực hiện
Bài tập 2: ( HS khá giỏi)
-Thảo luận nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu
-Viết giá trị của biểu thức vào ô trống
- HD mẫu bài 1: thay m bằng các số cho
trước, thực hiện tính nhân ngoài giấy
nháp, viết giá tri vào ô trống
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- Chữa bài cho HS
Bài tập 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính giá trị
biểu thức
Yêu cầu HS làm vở 1 HS lên bảng làm
- Nhắc lại
- Nêu cách nhân số có năm chữ số với số
có một chữ số
- Một HS lên bảng đặt tính, lớp làm bảng con
- Một HS lên bảng đặt tính, cả lớp làm bài b/c
- Cả lớp cùng chữa bài
- Nắm cách nhân
- 1HS nêu
- HS thực hiện b/c theo hai dãy 2HS lên bảng làm VD:
a/ 341231 102426
x 2 x 5
682462 512130
- Cả lớp cùng chữa bài
- 2 HS đọc Cả lớp theo dõi -Làm bài theo nhóm 4 -Các nhóm trình bày kết quả -Lớp nhận xét, chữa bài
- Nêu yêu cầu của bài
- HS nêu
201 634 x m 403 268