Phương châm hội thoại Nhận biết phương châm hội thoại trong đoạn thoại 15% 2.. Sự phát triển của từ vựng -Nhận diện nghĩa gốc, nghĩa chuyển và phương thức chuyển nghĩa.. Cách dẫn
Trang 1BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT( tiết 74)
MA TRẬN:
Mức độ
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu
1 Phương
châm hội
thoại
Nhận biết phương châm hội thoại trong đoạn thoại
15%
2 Sự phát
triển của từ
vựng
-Nhận diện nghĩa
gốc, nghĩa chuyển
và phương thức chuyển nghĩa.
20%
2 Cách dẫn
trực tiếp và
cách dẫn gián
tiếp
- Phân biệt hai cách dẫn.
- Chuyển lời dẫn.
25%
3 Biện pháp
tu từ
Viết đoạn văn ngắn phân tích biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ
40%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
1 1,5 15%
2 4.5 45%
1 4.0 40%
100
%
ĐỀ BÀI
Câu 1: (1,5 điểm)
a/ Kể tên các phương châm hội thoại?
b/ Đọc đoạn thoại sau và cho biết phương châm hội thoại nào không được tuân thủ?
B1/ Người con đang học môn Vật lý, hỏi bố:
- Bố ơi! Sóng là gì hả bố?
Người bố đang mải đọc báo, trả lời:
- Sóng là bài thơ của Xuân Quỳnh con ạ.
B2/ “- Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?
- Từ lúc tôi mặc cái áo mới này tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả !”
(Lợn cưới áo mới)
Câu 2: (2,5 điểm)
a) Nêu điểm giống và khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
b) Cho lời dẫn trực tiếp sau: Khi bàn về giáo dục nhà thơ Tago – người Ấn Độ có nói:
Trang 2được một gia đình, giáo dục một người thầy được cả một xã hội” Hãy chuyển lời dẫn
trực tiếp trên thành lời dẫn gián tiếp
Câu 3: ( 2 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
“Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.”
(Đồng chí – Chính Hữu)
Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển và chỉ rõ phương thức chuyển nghĩa trong các từ gạch chân
Câu 4: (4 điểm)
Chỉ ra và phân tích giá trị của các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau:
“… Vân xem trang trọng khác vời Khuân trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn
Làn thu thủy nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh…”
(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1:
(1,5
a) Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
* Giống: Đều dẫn lại lời nói hay ý nghĩ của người, nhân vật (0,5)
* Khác: + Cách dẫn trực tiếp: Là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý
nghĩ của người hoặc nhân vật lời dẫn đó được đặt trong dấu ngoặc kép, đằng trước có dấu 2 chấm
(0,5)
Câu 2:
(2,5
điểm)
+ Cách dẫn gián tiếp: Là thuật lại lời nói hay ý nghĩa của người hoặc nhân vật có sự điều chỉnh cho thích hợp Lời dẫn
(0,5)
Trang 3gián tiếp không cần đặt trong dấu ngoặc kép b) Chuyển lời dẫn bằng cách: Thay từ có nói bằng từ cho rằng bỏ dấu hai chấm hoặc dấu ngoặc kép viết lại
(1)
Câu 3:
(2 điểm)
-vai: nghĩa chuyển ->hoán dụ
-miệng, chân, tay: nghĩa gốc
-đầu: nghĩa chuyển ->ẩn dụ
0,5 đ 1,0 đ 0,5 đ
- Ẩn dụ: Khuôn trăng, nét ngài, làn thu thủy nét xuân sơn
- Nhân hóa: mây thua, tuyết nhường…
- So sánh: “Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn”
Câu 4:
(4 điểm)
Tác dụng: Miêu tả vẻ đẹp Thúy Kiều tinh tế và gợi cảm 3,0 đ