VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1* Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chủ đề a Kiến thức: - Những vấn đề chung về văn bản và tạo lập văn bản + Hiểu được khái niệm liên kết, mạch lạc,
Trang 1VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
* Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chủ đề
a) Kiến thức:
- Những vấn đề chung về văn bản và tạo lập văn bản
+ Hiểu được khái niệm liên kết, mạch lạc, bố cục của văn bản
+ Hiểu vai trị của liên kết, mạch lạc trong văn bản
- Các kiểu văn bản
+ Hiểu thế nào là văn tự sự
+ Hiểu vai trị của các yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
+ Nắm được bố cục, cách thức xây dựng đoạn và lời văn trong bài văn tự sự
b) Kĩ năng:
+ Biết vận dụng các kiến thức về văn bản vào đọc hiểu văn bản;
+ Biết các bước tạo lập một văn bản: định hướng lập đề cương, viết, đọc lại và sửa chữa văn bản
+ Biết viết bài văn, đoạn văn cĩ bố cục mạch lạc và sự liên kết chặt chẽ
+ Biết vận dụng các kiến thức liên kết về mạch lạc bố cục vào đọc hiểu văn bản và thực tiễn nĩi
+ Biết viết bài văn đoạn văn tự sự cĩ yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm
+ Biết trình kể lại một câu chuyện cĩ các yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm
Bảng mơ tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực
Mức
độ
Chủ đề
Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
1 Những
vấn đề
chung về
văn bản và
- Nhớ các khái niệm: liên kết, mạch lạc, bố cục của văn
- Chỉ ra được những đặc điểm
về liên kết, mạch lạc, bố cục của
- Viết đoạn văn
cĩ bố cục mạch lạc và sự liên kết chặt
- Phát hiện, sửa chữa những lỗi về liên kết, mạch
Trang 2tạo lập văn
bản
bản
- Nhớ được các bước tạo lập một văn bản
văn bản
- Chỉ ra được tác dụng, ý nghĩa của tính liên kết, mạch lạc trong một văn bản cụ thể
- Lập đề cương cho văn bản theo yêu cầu
chẽ/Nhận xét
về bố cục, liên kết, mạch lạc giữa các văn bản
- Nhận xét, so sánh về bố cục, cách triển khai
bố cục của các văn bản
lạc trong văn bản
- Viết bài văn, có bố cục mạch lạc
và sự liên kết chặt chẽ
2 Các kiểu
văn bản
- Nhớ các đặc điểm của văn
tự sự
- Nhớ đặc điểm về bố cục, cách thức xây dựng đoạn trong văn bản
tự sự
- Chỉ ra được các yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản
- Chỉ ra được đặc điểm về bố cục, cách thức xây dựng đoạn trong một văn bản tự sự cụ thể
- Biết viết đoạn văn tự sự
- Biết phân tích, lí giải so sánh về tác dụng của các yếu miêu tả, miêu tả nôi tâm trong văn tự sự
- Biết viết bài văn tự sự
- Biết trình bày những suy nghĩ nội tâm thông qua miêu tả trực tiếp hoặc gián tiếp trong một bài văn cụ thể Câu hỏi định tính, định lượng
-Trắc nghiệm khách quan (khái niệm liên kết, mạch lạc, đặc điểm của các kiểu loại văn bản…)
- Câu tự luận trả lời ngắn (lí giải, phát hiện, nhận xét, đánh giá…)
- Phiếu quan sát làm việc nhóm (trao đổi, thảo luận về các giá trị của văn bản dựa trên đặc trưng loại thể…)
Bài tập thực hành
- Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành của học sinh)
- Bài tập dự án (nghiên cứu so sánh các đặc điểm nổi bật của văn bản, của nhân vật theo chủ đề)
- Bài trình bày miệng (thuyết trình, trao đổi thảo luận…)
Trang 3* Ma trận đề kiểm tra:
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Tổng cộng 1.Những vấn
đề chung về
văn bản và
tạo lập văn
bản
HS nắm được thế nào là đoạn văn?
Số câu
Số điểm
1
1
1 1 Văn biểu
cảm
văn tự sự theo yêu cầu
Viết bài văn
tự sự kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
Số câu
Số điểm
1 2
1 7
2 9 Tổng số câu
Tổng số
điểm
1 1
1 2
1 7
3 10
Đề:
Câu 1:Thế nào là đoạn văn? (1đ)
Câu 2: Viết đoạn văn ngắn không quá 15 câu kể tóm tắt văn bản “Tức nước vỡ bờ” (Tắt đèn – Ngô Tất Tố) (2đ)
Câu 3: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học(7đ)
Đáp án, hướng dẫn chấm:
Câu 1:
- Mức tối đa: 1đ
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ cái viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành
Trang 4- Mức chưa tối đa: Gv căn cứ vào các tiêu chí trên để xem xét , đánh giá chưa tối đa theo tổng điểm đạt là: 0,75đ; 0.5đ; 0.25đ
- Không đạt : Học sinh không làm bài
Câu 2:
- Mức tối đa: 2 đ
+ Đoạn văn thể hiện đúng chủ đề, tính liên kết mạch lạc (Kể tóm tắt nhưng vẫn đảm bảo các sự việc chính) (1đ)
+ Sử dụng hiệu quả phương thức tự sự (0,5đ)
+ Đảm bảo về độ dài (0,25đ)
+ Hình thức: trình bày sạch đẹp,chữ viết rõ ràng.(0,25đ)
- Mức chưa tối đa: Gv căn cứ vào các tiêu chí trên để xem xét, đánh giá chưa tối đa theo tổng điểm đạt là: 1,5 đ; 1đ hoặc 0,75đ cho phần viết đoạn của học sinh
- Không đạt : Học sinh không làm bài
Câu 3:(7 đ)
Mở bài(1đ):
- Mức tối đa: Học sinh biết cách dẫn dắt giới thiệu những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học hay, tạo ấn tượng, có sự sáng tạo
- Mức chưa tối đa( 0.75 đ hoặc 0,5 đ hoặc 0.25đ): Học sinh biết cách dẫn dắt, giới thiệu phần mở đầu phù hợp nhưng chưa hay, còn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ GV căn cứ vào bài làm của HS mà cho điểm
- Mức không đạt: Lạc đề, hoặc mở bài không đúng yêu cầu, không có mở bài
Thân bài (3,5đ):
* Tâm trạng trong đêm trước ngày khai trường (1đ)
- Mức tối đa (1đ): Bố, mẹ chuẩn bị cho em những gì? Tâm trạng của em ra sao?
- Mức chưa tối đa (0,75đ; 0.5 đ; 0.25 đ) : Hs nêu phù hợp nhưng còn sơ sài chưa hay
- Mức không đạt: lạc đề, sai cơ bản về kiến thức đưa ra
* Tâm trạng của em trên đường đến trường, lúc trên sân trường (1đ)
- Mức tối đa (1,5đ) :
+ Ai đưa em đến trường? Em có cảm giác ra sao?
+ Quang cảnh trên đường có gì thay đổi?
+ Em có cảm nhận gì về ngôi trường?
+ Các bạn học sinh như thế nào? Lúc ấy em cảm thấy ra sao?
+ Mẹ đã động viên em thế nào?
- Mức chưa tối đa (1đ, 0.75 đ; 0.5 đ; 0.25 đ) : Hs trình bày được nhưng chưa đầy đủ, chưa hay
- Mức không đạt : Lạc đề, sai cơ bản về kiến thức hoặc không đề cập đến ý này
* Tâm trạng của em trong lúc dự lễ khai giảng, khi học buổi đầu tiên (1đ)
- Mức tối đa ( 1đ) :
+ Tâm trạng em trong buổi lễ?
Trang 5+ Lúc học tiết đầu tiên.
- Mức chưa tối đa (0,5đ): Hs biết cách thể hiện cảm xúc nhưng còn sơ sài
- Mức không đạt : Lạc đề, sai cơ bản về kiến thức hoặc không đề cập đến ý này
Kết bài(1đ)
- Mức tối đa(1đ) : Cảm xúc của em
- Mức chưa tối đa: (0,75đ; 0.5 đ) Kết bài đạt yêu cầu nhưng chưa đầy đủ
- Mức không đạt : lạc đề hoặc không có kết bài
* Các tiêu chí khác [1.5 điểm]
1 Hình thức [0.25 điểm]
- Mức tối đa: HS viết được một bài văn với đủ 3 phần (MB, TB, KB); các ý trong thân bài được sắp xếp hợp lí; chữ viết rõ ràng; có thể mắc một số ít lỗi chính tả
+ Không đạt: HS chưa hoàn thiện bố cục bài viết (ví dụ thiếu kết luận); hoặc các ý trong phần thân bài chưa được chia tách hợp lí; hoặc chữ viết xấu, không rõ ràng, mắc nhiều lỗi chính tả hoặc HS không làm bài
2 Sáng tạo [1 điểm]
- Mức đầy đủ: HS đạt được 3-4 các yêu cầu sau: 1) Có được quan điểm riêng hợp lí mang tính cá nhân về một nội dung cụ thể nào đó trong bài viết; 2) Thể hiện sự tìm tòi trong diễn đạt: chú ý tạo nhịp điệu cho câu, dùng đa dạng các kiểu câu phù hợp với mục đích trình bày; 3) Sử dụng từ ngữ có chọn lọc, sử dụng hiệu quả các yếu tố miêu tả, biểu cảm; tự sự 4) Sử dụng có hiệu quả các biện pháp tu từ
- Mức chưa đầy đủ (0.5 điểm): HS đạt được 2 trong số các yêu cầu trên
- Mức chưa đầy đủ (0.25 điểm): HS đạt được 1 trong số các yêu cầu trên Hoặc HS đã thể hiện sự cố gắng trong việc thực hiện một trong số các yêu cầu trên nhưng kết quả đạt được chưa tốt (dựa trên sự đánh giá của GV)
- Không đạt: GV không nhận ra được những yêu cầu trên thể hiện trong bài viết của HS hoặc HS không làm bài
3 Lập luận [0.25 điểm]
- Mức tối đa: HS biết cách lập luận chặt chẽ: phát triển ý tưởng đầy đủ theo một trật tự logic giữa các phần: mở bài, thân bài, kết bài; thực hiện khá tốt việc liên kết câu, liên kết đoạn trong bài viết; sử dụng hợp lí các thao tác lập luận đã học
- Không đạt: HS không biết cách lập luận, hầu hết các phần trong bài viết rời rạc, không biết cách phát triển ý ở phần thân bài, các ý trùng lặp, sắp xếp lộn xộn, thiếu định hướng hoặc HS không làm bài
Trang 6VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
* Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chủ đề
a) Kiến thức
- Những vấn đề chung về văn bản và tạo lập văn bản
+ Hiểu được khái niệm liên kết, mạch lạc, bố cục của văn bản
+ Hiểu vai trị của liên kết, mạch lạc trong văn bản
- Các kiểu văn bản
+ Hiểu thế nào là văn tự sự
+ Hiểu vai trị của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự
+ Nắm được bố cục, cách thức xây dựng đoạn và lời văn trong bài văn tự sự
b) Kĩ năng
+ Biết vận dụng các kiến thức về văn bản vào đọc hiểu văn bản;
+ Biết các bước tạo lập một văn bản: định hướng lập đề cương, viết, đọc lại và sửa chữa văn bản
+ Biết viết bài văn, đoạn văn cĩ bố cục mạch lạc và sự liên kết chặt chẽ
+ Biết vận dụng các kiến thức liên kết về mạch lạc bố cục vào đọc hiểu văn bản và thực tiễn nĩi
+ Biết viết bài văn đoạn văn tự sự cĩ yếu tố miêu tả, biểu cảm
+ Biết trình kể lại một câu chuyện cĩ các yếu tố miêu tả, biểu cảm
Liên hệ, khuyến khích HS viết về đề tài mơi trường.
Bảng mơ tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực
Mức
độ
Chủ đề
Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
1 Những
vấn đề
chung về
văn bản và
tạo lập văn
bản
- Nhớ các khái niệm: liên kết, mạch lạc, bố cục của văn bản
- Nhớ được
- Chỉ ra được những đặc điểm
về liên kết, mạch lạc, bố cục của văn bản
- Chỉ ra được tác
- Viết đoạn văn
cĩ bố cục mạch lạc và sự liên kết chặt chẽ/Nhận xét
về bố cục, liên
- Phát hiện, sửa chữa những lỗi về liên kết, mạch lạc trong văn bản
Trang 7các bước tạo lập một văn bản
dụng, ý nghĩa của tính liên kết, mạch lạc trong một văn bản cụ thể
- Lập đề cương cho văn bản theo yêu cầu
kết, mạch lạc giữa các văn bản
- Nhận xét, so sánh về bố cục, cách triển khai
bố cục của các văn bản
- Viết bài văn, cĩ bố cục mạch lạc
và sự liên kết chặt chẽ
2 Các kiểu
văn bản
- Nhớ các đặc điểm của văn
tự sự
- Nhớ đặc điểm về bố cục, cách thức xây dựng đoạn trong văn bản
tự sự
- Chỉ ra được các yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản
- Chỉ ra được đặc điểm về bố cục, cách thức xây dựng đoạn trong một văn bản tự sự cụ thể
- Biết viết đoạn văn tự sự
- Biết phân tích, lí giải so sánh về tác dụng của các yếu miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự
- Biết viết bài văn tự sự
- Biết trình bày những suy nghĩ nội tâm thơng qua miêu tả trực tiếp hoặc gián tiếp trong một bài văn cụ thể Câu hỏi định tính, định lượng
-Trắc nghiệm khách quan (khái niệm liên kết, mạch lạc, đặc điểm của các kiểu loại văn bản…)
- Câu tự luận trả lời ngắn (lí giải, phát hiện, nhận xét, đánh giá…)
- Phiếu quan sát làm việc nhĩm (trao đổi, thảo luận về các giá trị của văn bản dựa trên đặc trưng loại thể…)
Bài tập thực hành
- Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành của học sinh)
- Bài tập dự án (nghiên cứu so sánh các đặc điểm nổi bật của văn bản, của nhân vật theo chủ đề)
- Bài trình bày miệng (thuyết trình, trao đổi thảo luận…)
* Ma trận đề kiểm tra:
Mức độ Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng Vận dụng Tổng
Trang 8Chủ đề thấp cao cộng 1.Những vấn
đề chung về
văn bản và
tạo lập văn
bản
Biết đặc điểm của văn tự sự
Chỉ ra yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn văn
Số câu
Số điểm
1/2 0.5
1/2 0.5
1 1
văn tự sự theo yêu cầu
Viết một bài văn tự sự cĩ kết hợp các yếu tố miêu
tả và biểu cảm
Số câu
Số điểm
1 2
1 7
2 9 Tổng số câu
Tổng số
điểm
1 1
1 2
1 7
3 10
Đề:
Câu 1: (1đ) Tác phẩm “Trong lịng mẹ” (Nguyên Hồng) được viết theo phương thức biểu đạt chính nào? Trong tác phẩm cĩ một câu văn rất hay miêu tả cảm giác sung sướng cực độ của bé Hồng khi nằm trong vịng tay yêu thương của mẹ đĩ là câu văn nào?
Câu 2; (2đ) Lấy chủ đề “Tình mẹ bao la”, hãy viết đoạn văn diễn dịch theo chủ đề ấy
Câu 3: (7đ)HS chọn một trong hai đề sau:
Đề 1 : Hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ đối với một con vật nuôi mà em yêu thích Đề 2 : Hãy là cánh rừng bị tàn phá để kể lại câu chuyện của mình
Đáp án, hướng dẫn chấm:
Trang 9Câu 1:
* Mức tối đa: 1đ
- Tác phẩm “Trong lịng mẹ”
(Nguyên Hồng) được viết theo phương thức biểu đạt chính tự sự cĩ kết hợp miêu tả, biểu cảm
- Câu văn rất hay miêu tả cảm giác sung sướng cực độ của bé Hồng khi nằm trong vịng tay yêu thương của mẹ đĩ là câu văn: “Phải bé lại … vơ cùng”
* Khơng đạt: khơng cĩ câu trả lời hoặc trả lời sai
Câu 2:
* Mức tối đa: 2đ
- Viết theo đúng chủ đề đã cho bằng một đoạn văn ngắn theo cách diễn dịch khoảng 4- 5 câu
+ Đoạn văn thể hiện đúng chủ đề, tính liên kết mạch lạc.(1đ)
+ Sử dụng hiệu quả đoạn văn diễn dịch (0,5đ)
+ Đảm bảo về độ dài (0,25đ)
+ Hình thức: trình bày sạch đẹp,chữ viết rõ ràng.(0,25đ)
* Mức chưa tối đa: (1 đ) cĩ đoạn văn song chưa bật các ý trọng tâm
* Khơng đạt: khơng làm bài hoặc sai chủ đề
Câu 3: (7đ)
HS tự chọn một trong các đề, song GV khuyến khích HS viết về đề tài mơi trường Dù
đề nào, các em cũng phải xác định được:
1) Thể loại: Văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm
2) Nội dung: nổi bật yêu cầu đề Ở đây, GV lấy ví dụ đề 1:
* Biểu điểm cụ thể : 7 (điểm )
a) Mở bài : (1đ)
-Mức tối đa: Giới thiệu về con vật nuôi mà em yêu quý
- Mức chưa tối đa(0,5đ): Học sinh biết cách dẫn dắt, giới thiệu vấn đề phù hợp nhưng chưa hay, cịn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ
- Mức khơng đạt: Lạc đề, hoặc mở bài khơng đúng yêu cầu, khơng cĩ mở bài
b) Thân bài :
*Mức tối đa:(5đ)
- Vài nét khái quát về con vật nuôi
Trang 10- Nguồn gốc, xuất thân.
- Tình cảm ban đầu của em với vật nuôi
- Kỉ niệm của con vật nuôi khiến em nhớ mãi
- Con vật nuôi gắn bó với em như thế nào?
- Biết kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm (1 điểm )
* Mức chưa tối đa (1->4đ): Học sinh biết cách dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nhưng chưa hay, cịn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ
* Mức khơng đạt: Lạc đề, hoặc viết khơng đúng yêu cầu, khơng cĩ nội dung
c) Kết bài : (1đ)
* Mức tối đa:
- Cảm nghĩ của em về con vật nuôi.( 1 đ)
* Mức chưa tối đa(0,5đ): Học sinh biết cách nêu cảm nghĩ phù hợp nhưng chưa hay, cịn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ
- Mức khơng đạt: Lạc đề, hoặc kết bài khơng đúng yêu cầu, khơng cĩ kết bài
* Các tiêu chí khác (1,5 điểm)
1 Hình thức (0,25 điểm)
- Mức tối đa: Học sinh viết được một bài văn với đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài); các ý trong bài được sắp xếp hợp lý; chữ viết rõ ràng, cĩ thể mắc một số lỗi chính tả
- Khơng đạt: Học sinh chưa hồn thiện bố cục bài viết (thiếu kết luận); hoặc các ý trong phần thân bài chưa được chia thật hợp lý; hoặc chữ viết xấu, khơng rõ ràng, mắc nhiều lỗi chính tả hoặc học sinh khơng làm bài
2 Sáng tạo (1 điểm)
- Mức đầy đủ: Học sinh đạt được ba trong bốn các yêu cầu sau: 1) Cĩ được các quan điểm riêng hợp lý mang tính cá nhân về một nội dung cụ thể nào đĩ trong bài viết; 2) Thể hiện sự tìm tịi trong diễn đạt như câu văn trơi chảy cĩ nhịp điệu, đa dạng các kiểu câu phù hợp với mục đích trình bày; 3) Sử dụng từ ngữ cĩ chọn lọc, sử dụng hiệu quả các yếu tố miêu tả biểu cảm; 4) Sử dụng cĩ hiệu quả các biện pháp tu từ
- Mức chưa đầy đủ (0,5 điểm): Học sinh đạt được hai trong số các yêu cầu trên
- Mức chưa đầy đủ (0,25 điểm): Học sinh đạt được một trong số các yêu cầu trên hoặc học sinh đã thể hiện sự cố gắng trong việc thực hiện một số các yêu cầu trên nhưng kết quả đạt được chưa tốt (dựa trên sự đánh giá của giáo viên)
- Khơng đạt: Giáo viên khơng nhận ra được những yêu cầu trên thể hiện trong bài viết của học sinh hoặc học sinh khơng làm bài
3 Diễn đạt (0,2 5điểm)