- Giáo viên cho điểm từng học sinh 4 Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể đã học trong chủ điểm Người ta là - Hát tập thể - Cả lớp chú ý theo dõi Lần lượt từng học si
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG – Tuần 28
Thứ hai
26-3
Đạo đức Tôn trọng luật giao thông (T1)
Thứ tư
28-3
Địa lí Người dân và hoạt động SX ở ĐBDH miền Trung(tiếp)
Thứ năm
29-3
Khoa học Ôn tập: vật chất và năng lượng
Thứ sáu
30-3
Khoa học Ôn tập: vật chất và năng lượng Thứ 2 ngày 26 tháng 3 năm 2012
Tiếng Việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (tiết 1)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
-Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 85 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc, một số tờ phiếu giấy khổ to kẻ sẵn bảng BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1) Ổn định:
2) Giới thiệu bài:
Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết ôn tập
3) Kiểm tra tập đọc:
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm
chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài
trong 3 phút
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
4) Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc
là truyện kể đã học trong chủ điểm Người ta là
- Hát tập thể
- Cả lớp chú ý theo dõi Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài (1/3 số học sinh)
Học sinh đọc theo yêu cầu Học sinh trả lời câu hỏi
Trang 2hoa đất
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho các nhĩm và
yêu cầu đọc thầm các truyện kể trong 2 chủ điểm
điền nội dung vào bảng
- Yêu cầu đại diện trình bày kết quả
- Giáo viên và cả lớp nhận xét
5) Củng cố:
Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa các
truyện kể ở chủ điểm Người ta là hoa đất.
6) Nhận xét, dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Các nhĩm thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Đại diện trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, gĩp ý
- Học sinh nêu lại trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõ
Tốn LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được được một số tính chất của hính chữ nhật, hình thoi
- Tính được diện tích hình vuơng, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại cách tính
diện tích hình thoi và cơng thức tính
3) Dạy bài mới:
3.1/ Giới thiệu bài: Luyện tập chung
3.2/ Tổ chức cho học sinh làm bài tập:
Bài tập 1,2:
- Mời học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào SGK
- Mời học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung và chốt lại
Bài tập 3:
- Mời học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tính diện tích từng hình rồi so sánh
để tìm hình cĩ diện tích lớn nhất
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung và chốt lại
Bài tập 4: (dành cho HS giỏi)
- Mời học sinh đọc đề bài tốn
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề, tĩm tắt bài tốn
và nêu cách giải
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Hát tập thể
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- HS đọc: Đúng ghi Đ, sai ghi S.
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung và sửa bài
- HS đọc: Khoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời đúng
- Cả lớp làm bài
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung và sửa bài
- Học sinh đọc đề toán
- Học sinh tìm hiểu đề, tóm tắt
- Cả lớp làm bài vào vở
Trang 3- Mời học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
3.3/ Củng cố:
Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính diện tích
hình chữ nhật, hình vuơng, hình bình hành, hình
thoi và cơng thức tính
3.4/ Nhận xét, dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Giới thiệu tỉ số
- Học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Học sinh nêu lại cách tính diện tích hình thoi và công thức tính
- Cả lớp chú ý theo dõi
Đạo đức
TƠN TRỌNG LUẬT GIAO THƠNG (tiết 1)
I MỤC TIÊU:- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thơng (những quy định
cĩ liên quan tới học sinh)
- Phân biệt được hành vi tơn trọng Luật Giao thơng và vi phạm Luật Giao thơng
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thơng trong cuộc sống hàng ngày
* Giáo dục kĩ năng sống:
● Kĩ năng tham gia giao thơng đúng luật
● Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm Luật Giao thơng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Đồ dùng hố trang để chơi đĩng vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ: Tích cực tham gia các hoạt
động nhân đạo (tiết 2)
- Kể các hoạt động nhân đạo mà các em đã làm
trong tuần qua ?
3) Dạy bài mới :
Giới thiệu bài: Tôn trọng Luật Giao thông
(tiết 1)
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Thông tin
tranh 40 SGK)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi về
nguyên nhân, hậu quả của tai nạn giao thông,
cách tham gia giao thông an toàn
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét, bổ sung GV kết luận :
- Hát tập thể
- Học sinh trả lời trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Các nhóm nhận yêu cầu và thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác bổ sung chất vấn
Trang 4- Yêu cầu học sinh đọc phần Ghi nhớ
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài tập 1
trong SGK )
- Chia HS thành các nhóm đôi và giao nhiệm vụ
thảo luận cho các nhóm
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- GV kết luận
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2
SGK)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
thảo luận một tình huống
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét, bổ sung
GV kết luận:
4) Củng cố:
* Giáo dục kĩ năng sống:
● Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật
● Kĩ năng phê phán những hành vi vi
phạm Luật Giao thông
- Học sinh đọc phần Ghi nhớ
- Từng nhóm học sinh xem xét từng bức tranh để tìm hiểu
- Một số nhóm lên trình bày kết quả làm việc Các nhóm khác chất vấn , bổ sung
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh dự đoán kết quả của từng tình huống
- Các nhóm trính bày kết quả thảo luận Các nhóm khác bổ sung và chất vấn
- Học sinh theo dõi và đọc Ghi nhớ
trong SGK
- Học sinh thực hiện
Thứ 4 ngày 28 tháng 3 năm 2012
Tiếng Việt: ƠN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (tiết 2)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nghe – viết đúng bài chính tả (tốc độ khoảng 85 chữ/15 phút),khơng mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả
-Biết đặt câu theo kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, tả hay giới
thiệu
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1) Ổn định:
2) Giới thiệu bài :
Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết ơn tập
3) Nghe – viết chính tả bài Hoa giấy
- Giáo viên đọc đoạn văn Hoa giấy
- Yêu cầu học sinh đọc lại bài
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về nội dung
- Giáo viên nhắc các em chú ý cách trình bày
- Giáo viên đọc cho học sinh viết từng câu hoặc
từng bộ phận ngắn trong câu
- Hát tập thể
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Cả lớp theo dõi ở SGK
- Học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh nghe, viết vào vở
Trang 54) Đặt câu:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm câu a, b, c vào vở
- Mời học sinh nối tiếp đọc các câu đã đặt
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại
5) Củng cố:
Yêu cầu học sinh đọc lại các câu vừa làm ơ.û sửa
các tiếng sai chính tả
6) Nhận xét, dặn dị:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- HS đọc: Đặt một vài câu kể
- Học sinh làm vào vở
- Nối tiếp đọc các câu
- Nhận xét, góp ý, bổ sung
- Học sinh đọc trước lớp
- Cả lớp theo dõi
Tiếng Việt: ƠN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (tiết 3)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc rành mạch, tương đối lưu lốt bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 85 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Nghe – viết đúng bài chính tả (tốc độ khoảng 85 chữ/15 phút),khơng mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1) Ổn định:
2) Giới thiệu bài :
Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết ơn tập
3) Kiểm tra tập đọc:
- Tiến hành tương tự các tiết trước
3) Nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ
đẹp muơn màu, nội dung chính:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV nhắc học sinh cần ghi lại những điều cần
nhớ về các bài tập đọc là truyện kể
- Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho các nhĩm
và yêu cầu đọc thầm các truyện kể trong 2 chủ
điểm điền nội dung vào bảng
- Yêu cầu đại diện trình bày kết quả
- GV và cả lớp nhận xét
4) Nghe – viết bài Cơ Tấm của mẹ
- Giáo viên đọc bài thơ Cơ Tấm của mẹ
- Yêu cầu học sinh đọc lại bài thơ
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về nội dung
- Giáo viên nhắc các em chú ý cách trình bày
- Giáo viên đọc cho học sinh viết từng dịng thơ
5) Củng cố:
- Hát tập thể
- Học sinh theo dõi Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài (1/3 số học sinh)
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh theo dõi
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Đại diện trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, góp ý
- Cả lớp theo dõi ở SGK
- Học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh tìm hiểu về nội dung
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh nghe, viết vào vở
Trang 6Yêu cầu học sinh nêu lại các nội dung vừa ơn
tập Sửa các tiếng sai chính tả - Học sinh nêu
Tốn TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐĨ
I MỤC TIÊU:
Biết cách giải bài tốn Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1) Ổn định:
3) Dạy bài mới:
3.1/ Giới thiệu bài: Tìm hai số khi biết tổng và
tỉ số của hai số đĩ
3.2/ Hướng dẫn tìm hiểu kiến thức:
a) Hướng dẫn HS làm bài tốn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đề tốn như SGK
- Hướng dẫn học sinh phân tích đề tốn: Số bé là
mấy phần? Số lớn là mấy phần?
- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ đoạn thẳng
- Hướng dẫn HS giải:
+ Cĩ tất cả bao nhiêu phần bằng nhau?
+ Tìm giá trị của 1 phần?
+ Tìm số bé?
+ Tìm số lớn?
b) Hướng dẫn HS làm bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề tốn
Các bước giải hướng dẫn HS tiến hành tương tự
3.3/ Thực hành:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc đề bài tốn
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề, tĩm tắt bài tốn
và nêu cách giải
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Bài tập 2: (dành cho HS giỏi)
- Mời học sinh đọc đề bài tốn
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề, tĩm tắt bài tốn
và nêu cách giải
- Hát tập thể
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh đọc đề tốn
- HS: Số bé 3 phần, số lớn 5 phần
- Học sinh vẽ sơ đồ đoạn thẳng
Số bé 3 phần, số lớn 5 phần
- Học sinh thực hiện:
x 3 + 8 phần: 3 + 5 = 8 (phần)
+ 96 : 8 x 3 = 36
+ 96 - 36 = 60
- Học sinh đọc đề tốn Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Học sinh đọc đề tốn
- Học sinh tìm hiểu đề, tĩm tắt
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh đọc đề tốn
- Học sinh tìm hiểu đề, tĩm tắt
- Cả lớp làm bài vào vở
Trang 7- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Bài tập 3: (dành cho HS giỏi)
- Mời học sinh đọc đề bài tốn
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề, tĩm tắt bài tốn
và nêu cách giải
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
3.4/ Củng cố:
Yêu cầu học sinh nêu lại cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đĩ
- Học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh đọc đề tốn
- Học sinh tìm hiểu đề, tĩm tắt
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh thực hiện
Địa lí: NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I MỤC TIÊU:
- Biết người Kinh, người Chăm và một số dân tộc ít người khác là cư dân chủ yếu của đồng bằng duyên hải miển Trung
- Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất: trồng trọt, chăn nuơi, đánh bắt, nuơi trồng, chế biến thuỷ sản,…
* Giáo dục bảo vệ mơi trường:
● Ơ nhiễm khơng khí, nước do sinh hoạt của con người Cần bảo vệ mơi trường
● Nâng cao dân trí; Giảm tỉ lệ sinh; Khai thác thủy sản hợp lý
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1) Ổn định:
2) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Người dân và hoạt động sản
xuất ở đồng bằng duyên hải miền Trung (tiết 2)
Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên treo lược đồ miền Trung và bản đồ dân
cư Việt Nam và hỏi:
+ Hãy kể tên các tỉnh ở miền Trung từ Bắc vào
Nam?
+ Dân cư ở đây phân bố như thế nào?
- GV chỉ trên bản đồ cho HS thấy mức độ tập
trung dân được biểu hiện bằng các kí hiệu hình
trịn thưa hay dày
+ So với vùng đồng bằng Bắc Bộ thì dân cư ở
đây như thế nào?
+ Ở miền Trung cĩ những dân tộc nào sinh sống?
- Hát tập thể
- Cả lớp chú ý theo dõi
Học sinh quan sát lược đồ miền Trung
và bản đồ dân cư VN và trả lời + Học sinh nêu trước lớp
+ Dân cư ở đây phân bố khơng đều, tập trung đơng đúc ở vùng ven biển, ở vùng núi thưa hơn
+ So với vùng đồng bằng Bắc Bộ thì dân cư ở đây thưa hơn
+ Ở miền Trung chủ yếu là người Kinh, Chăm và một số dân tộc ít người
Trang 8+ Các dân tộc sinh sống với nhau như thế nào?
+ Quan sát hình 1, 2 nhận xét trang phục của
phụ nữ Kinh và phụ nữ Chăm?
GV bổ sung thêm: Trang phục hàng ngày của
người Kinh , người Chăm gần giống nhau như áo
sơ mi , quần dài để thuận tiện trong lao động sản
xuất
Hoạt động 2: Thảo luận theo nhĩm
- Yêu cầu học sinh các nhĩm đọc ghi chú các ảnh
từ hình 3 đến hình 8 và cho biết tên các hoạt động
sản xuất tương ứng
- Các hoạt động sản xuất của người dân ở đây chủ
yếu làgì?
- Vì sao người dân ở đây lại cĩ những hoạt
động sản xuất này”
- Yêu cầu học sinh dựa bảng thống kê nêu lại Tên
ngành sản xuất và điều kiện để sản xuất từng
ngành
4) Củng cố:
- Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản
xuất: trồng trọt, chăn nuơi, đánh bắt, nuơi trồng,
chế biến thuỷ sản,…
sinh sống
+ Họ cùng sinh sống ben nhau hồ thuận
+ Phụ nữ Kinh mặc áo dài cổ cao, phụ
nữ Chăm mặc áo váy dài, cĩ đai thắt ngang, khăn chồng đầu
- Học sinh đọc và nêu các hoạt động sản xuất
- HS các nhĩm quan sát và trả lời:
- Học sinh theo dõi
- Các hoạt động sản xuất của người dân ở đây chủ yếu thuộc ngành nơng – ngư nghiệp
- Vì cĩ đất phù sa màu mỡ, khí hậu nĩng ẩm, phù hợp cho việc trồng mía, lúa, ngơ Đất cát pha, khí hậu nĩng thích hợp cho trồng lạc
- Nuơi, đánh bắt thuỷ sản: Cĩ nhiều biển, đầm, phá, sơng Người dân cĩ kinh nghiệm nuơi trồng, đánh bắt, và chế biến thuỷ sản
- Làm muối: Nước biển mặn, nhiều nắng
- Học sinh thực hiện
Thứ 5 ngày 29 tháng 3 năm 2012
Tiếng Việt ƠN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (tiết 4)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Nắm được một số tù ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong chủ điểm Người ta là
hoa đất, Vẻ đẹp muơn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2) Biết lựa chọn từ thích
hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (Bt3)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1) Ổn định:
2) Giới thiệu bài :
Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết ơn tập
3) Bài tập 1, 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Chia cho mỗi tổ lập bảng tổng kết vốn từ, vốn thành
ngữ, tục ngữ thuộc một chủ điểm, phát phiếu đã kẻ
bảng cho các nhĩm làm bài
- Hát tập thể
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh chia nhóm, nhận yêu cầu
Trang 9- Yêu cầu mỗi nhĩm mở SGK, tìm lại lời giải các bài
tập trong 2 tiết MRVT ở mỗi chủ điểm
- Mời đại diện các nhĩm lên trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, chốt ý, chấm điểm
4) Bài tập 3:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
GV giải thích cho HS hiểu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng,
5) Củng cố:
Yêu cầu HS nêu lại nội dung của đoạn viết và cách
trình bày một bài chính tả
- Các nhóm làm bài
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, chốt ý
- HS đọc:Chọn từ thích hợp trong
ngoặc đơn điền vào chỗ trống
- Học sinh chú ý theo dõi
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh nêu trước lớp
Tiếng Việt
ƠN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (tiết 5)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc rành mạch, tương đối lưu lốt bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 85 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ
điểm Những người quả cảm.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc, một số phiếu giấy khổ to kẻ bảng để HS làm BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1) Ổn định:
2) Giới thiệu bài :
Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết ơn tập
3) Kiểm tra tập đọc:
- Tiến hành tương tự các tiết trước
4) Tĩm tắt vào bảng nội dung các bài tập
đọc là truyện kể đã học trong chủ điểm
Những người quả cảm
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV nhắc học sinh cần ghi lại những điều
cần nhớ về các bài tập đọc là truyện kể
- GV phát bút dạ và phiếu cho các nhĩm và
yêu cầu đọc thầm các truyện kể trong 2 chủ
điểm điền nội dung vào bảng
- Yêu cầu đại diện trình bày kết quả
- Hát tập thể
- Học sinh theo dõi Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài (1/3 số học sinh còn lại)
- Học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh theo dõi
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Đại diện trình bày kết quả
Trang 10- Giáo viên và cả lớp nhận xét
5) Củng cố:
Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung vừa ơn
tập
- Nhận xét, bổ sung, góp ý
- Học sinh nêu trước lớp
Tốn LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giải được bài tốn Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/ Giới thiệu bài: Luyện tập
2/ Tổ chức học sinh làm bài tập:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc đề tốn, vẽ sơ đồ minh
hoạ
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước giải
trước khi giải bài tốn
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc đề tốn, vẽ sơ đồ minh
hoạ
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải trước khi
giải bài tốn
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Bài tập 3: (dành cho HS giỏi)
- Yêu cầu HS đọc đề tốn, vẽ sơ đồ minh hoạ
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải trước khi
giải bài tốn
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Bài tập 4: (dành cho HS giỏi)
- Mời học sinh nêu yêu cầu bài tốn
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
3.3/ Củng cố:
Yêu cầu học sinh nêu lại cách tìm hai số khi
- Học sinh thực hiện
- Học sinh đọc đề, vẽ sơ đồ
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh đọc đề, vẽ sơ đồ
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh đọc đề, vẽ sơ đồ
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- HS: Nêu bài tốn rồi giải bài tốn theo sơ đồ
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh nêu trước lớp