Giáo án ngữ văn 6 kì 2 sách cánh diều (bài 9)
Trang 1Ngày soạn
Ngày dạy:
BÀI 9 - từ … tiết đến tiết….
TRUYỆN (TRUYỆN NGẮN)
(Thời gian thực hiện: 12 tiết)
- Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
- Góp phần phát triển các năng lực chung: tự học, giao tiếp, hợp tác, giảiquyết vấn đề, sáng tạo
- Máy chiếu, máy chiếu vật thể, máy tính, giấy A3 và bút dạ
- SGK Ngữ văn 6, tập 1; sách bài tập; sách tham khảo về đặc trưng thểloại, về kĩ năng đọc hiểu và các văn bản mở rộng văn bản Ngữ văn 6; Phiếu họctập, hình ảnh, video
2 Học sinh
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc - hiểu
văn bản trong sách giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK
- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và nghe và thực hành
bài tập SGK
- Chuẩn bị giấy A2, bút màu, thước…
III Tiến trình dạy học
PHẦN I: ĐỌC (7 tiết) Văn bản 1: Bức tranh của em gái tôi (2 tiết)
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập, củng cố một số kiến
thức cơ bản về thể loại truyện và kiểm tra phần chuẩn bị phần kiến thức Ngữ văn
về truyện ngắn; kết nối với bài học
Trang 2b Nội dung hoạt động: GV sử dụng PP và KTDH tổ chức trò chơi
hướng dẫn HS tham gia hoạt động khởi động
c Sản phẩm: câu tục ngữ, ca dao về tình cảm anh em
d Tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV phổ biến luật trò chơi: “Lật mảnh ghép - đoán hình nền”
+ Mỗi mảnh ghép là một câu hỏi liên quan đến kiến thức về các văn bảntruyện đã học ở kì 1 và kiến thức Ngữ văn về truyện ngắn trong phần Thông tinNgữ văn ở bài 9
+ HS được chọn ngẫu nhiên để tham gia lật mảnh ghép và trả lời câu hỏi.+ HS có thể đoán hình nền bất cứ thời điểm nào trong quá trình chơi
- HS lắng nghe phổ biến luật chơi và chuẩn bị tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi; HS tham gia tích cực
- Từ hình nền của trò chơi, GV dẫn vào bài
(Ví dụ: Bức tranh của em gái tôi - một )
PHỤ LỤC
* Câu hỏi trong các mảnh ghép:
1 Văn bản “Thánh Gióng” thuộc thể loại truyện:
3 Đâu không phải là đặc điểm của truyện đồng thoại?
A Là loại truyện thường lấy loài vật làm nhân vật
B Các con vật trong truyện đồng thoại được nhà văn miêu tả, khắc họanhư con người
C Là loại truyện dân gian, thường có yếu tố hoang đường, kì ảo
Trang 34 Nhận định sau đúng hay sai: “Đề tài trong các câu chuyện là vấn
đề chính được thể hiện trong văn bản”
A Đúng
B Sai
5 Dòng nào không phải là đặc điểm của truyện ngắn?
A Là tác phẩm văn xuôi cỡ nhỏ, ít nhân vật, ít sự kiện phức tạp
B Cốt truyện không chia thành nhiều tuyến
C Thường kể về các sự kiện và nhân vật có liên quan đến lịch sử
D Chi tiết cô đúc, lời văn mang nhiều ẩn ý
6 Đặc điểm của nhân vật là những nét riêng của nhân vật trong truyện, thường được thể hiện qua:
a Mục tiêu: Tìm hiểu được nội dung ý nghĩa của câu chuyện qua tìm
hiểu các nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật; Những cảm xúc, ấn tượng
và tác động từ thông điệp trong câu chuyện; Bước đầu hình thành kĩ năng đọchiểu văn bản truyện ngắn
Trang 4b Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, DH hợp tác và KT chia
nhóm, khăn trải bàn, động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để hướng dẫn HS hoàn
thành nhiệm vụ đọc hiểu văn bản “Bức tranh của em gái tôi”
*HĐ 1: Tìm hiểu thông tin về tác giả
- GV yêu cầu HS: Hãy chia sẻ những
thông tin về tác giả văn bản “Bức tranh
của em gái tôi”
- HS căn cứ vào phần bài soạn theo hướng
dẫn ở phần Chuẩn bị/SGK để trình bày
các thông tin về tác giả
- GV gọi HS bất kì trả lời câu hỏi, HS
lắng nghe và đối chiếu với phần bài của
mình
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung và tổng
hợp kiến thức -> mở rộng thông tin về tác
giả Tạ Duy Anh:
Ông từng làm cán bộ giám sát chất
lượng bê tông ở nhà máy thủy điện Hòa
Bình, trung sĩ bộ binh ở Lào Cai… Hiện
ông là biên tập viên tại Nhà xuất bản
Hội Nhà văn Tạ Duy Anh trở thành hội
viên Hội Nhà văn Việt Nam từ năm 1993.
Ông đạt nhiều giải thưởng về truyện
ngắn: giải TN nông thôn báo Văn nghệ,
báo Nông nghiệp và Đài Tiếng nói Việt
Nam tổ chức, tạp chí Văn nghệ Quân
đội
*HĐ 2: Đọc văn bản
- GV khai thác cách đọc từ HS -> hướng
dẫn cách đọc: giọng đọc tình cảm, phù
hợp với diễn biến tâm trạng; phân biệt lời
thoại của các nhân vật
- GV tổ chức cho 5 HS đọc nối tiếp 5
đoạn
- HS thực hiện đọc theo phân công; HS
khác lắng nghe, nhận xét, rút kinh nghiệm
- GV đánh giá, rút kinh nghiệm cách đọc
Trang 5của HS; giải thích 1 số từ khó: Xét nét,
thôi miên, hãnh diện, hoàn hảo (chiếu
phần GT)
* HĐ 3: GV h/d tìm hiểu chung VB
- GV yêu cầu HS đối chiếu với phần
Thông tin Ngữ văn đã tìm hiểu để xác
định các nội dung theo PHT sau:
(theo nội dung phần 1.Kiến thức Ngữ văn)
II Đọc và tìm hiểu chi tiết
* HĐ 1: Các sự việc chính
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và ghép
tên các sự việc tương ứng với các bức
tranh, sau đó tóm tắt nội dung chính của
câu chuyện bằng lời văn
NXB Kim Đồng, Hà Nội, 1999
- Thể loại: Truyện ngắn
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (người anh xưng “tôi”)
- Nhân vật chính: Người anh và
em gái Kiều Phương
II Đọc và tìm hiểu chi tiết
1 Các sự việc chính
- Người em bí mật vẽ tranh vàđược phát hiện có tài năng hộihọa
- Người anh ghen tị trước tàinăng và thành công của emmình
- Người anh ân hận khi nhận ralòng tâm hồn và lòng nhân hậucủa người em
Trang 6C
3 Người em bí mật vẽ tranh
và được phát hiện có tài năng hội họa
- HS thực hiện độc lập theo hướng dẫn
- GV gọi 2,3 HS nối tranh và tóm tắt nội
dung câu chuyện
hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu tìm
chi tiết và nhận xét như nội dung
trong phiếu học tập:
Các chi
tiết
Người em
Người anh
Người em Người anh
1 Thể hiện việc làm, lời nói, hành động
- hay lục lại các đồ vật với sự thích thú đến khó chịu
- nhào mộtthứ bột gì
đó đen xì…
- lôi trong túi ra bốn cái lọ nhỏ…đưa mắt canh chừng…
- vui vẻ chạy đi làm nhữngviệc bố mẹtôi phân công, vừa làm vừa hát có vẻ vui lắm…
- gọi em gái là Mèo
- xem trộmnhững bức tranh của Mèo…Léntrút ra một tiếng thở dài
- chỉ cần một lỗi nhỏ ở nó làtôi gắt um lên
- viện cớ đang dở việc đẩy
em gái ra
Trang 7yêu cầu đại diện HS lên trình bày
những nội dung đã thảo luận; HS
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức,
khắc sâu tác dụng của ngôi kể và lời
kể trong truyện ngắn và bình về nhân
vật Kiều Phương: Nhân vật Kiều
Phương trong truyện có hương sắc
của một loài hoa Trước hết đó là sự
hồn nhiên, hồn nhiên từ việc bôi bẩn
lên mặt mỗi ngày (người anh trai đặt
cho em cái biệt danh Mèo cũng có
phần đúng), hồn nhiên nhận cái tên
thứ hai một cách vui vẻ, thậm chí còn
dùng nó để xưng hô với bạn bè một
cách vô tư, hồn nhiên lục lọi đồ vật
trong nhà vì một lí do cũng rất hồn
nhiên “Mèo mà lại !” Đó là trong
sinh hoạt, trong giao tiếp hằng ngày,
kể cả công việc bố mẹ giao cho Mèo
“vừa làm vừa hát” Có thể hình dung
tâm hồn bé Phương như một buổi
sáng đẹp trời không hề gọn một bóng
mây Sống thân ái với mọi người, vui
vẻ với mình, hình như với em, cuộc
đời này sinh ra vốn thế Nhưng, đến
hai sự kiện tiếp theo, sự hồn nhiên
của bé Phương mang theo một tầng
nghĩa mới Đó là cái nôi không có đất
cho sự kiêu căng, lên mặt chen vào,
và tâm hồn em thật là thánh thiện Sự
kiện thứ nhất khi tài năng hội hoạ của
- lấy anh trai làm đềtài để vẽ tranh thamgia cuộc thi…
- lao vào
ôm cổ tôi…thì thầm vào tai tôi:
“Em muốn
cả anh cũng đi nhận giải…”
2 Miêu
tả tâm trạng
- vui vẻ chấp nhận cái tên
“Mèo” và dùng xưng
hô với bạn bè…
- bị quát thì xịu xuống, miệng dẩu ra…
- chỉ muốngục mặt xuống khóc…
- không thể thân với Mèo như trước kia được nữa…
- cảm thấy như nó chọc tức tôi…
- cảm thấy rất khó chịu khi
em để ý mình…
- giật sững người…ngỡ ngàng,hãnh diện,
Trang 8em bất ngờ được phát hiện, mọi
người vui mừng, tất bật Một thế giới
mới hình như đã mở ra đầy ánh sáng
và tương lai Bị bao vây bởi không
khí hồ hởi tưng bừng ấy với bao
nhiêu thay đổi diễn ra, thế mà “chỉ có
mặt Mèo là không thay đổi”, vẫn là
gương mặt của ngày hôm qua, gương
mặt “lúc nào cũng lem nhem, bị tôi
quát thì xịu xuống, miệng dẩu ra”
thật ngộ Thứ hai, sau khi tham gia
trại thi vẽ quốc tế trở về, người chờ
đón nó là bố mẹ chứ không phải là
“tôi”, là anh trai của nó Thế mà bất
ngờ, hình như không kìm nén được
nhu cầu được chia sẻ (như lần trước
với bé Quỳnh), “Mèo” có cử chỉ rất
lạ, chưa từng thấy bao giờ với người
anh không dễ chị : “Nó lao vào ôm cổ
tôi” Ngay cả khi bị từ chối, nó cũng
không để ý để rồi “thì thầm” được
vào tai người nghe : “Em muốn cả
anh cùng đi nhận giải”
- HS thực hiện chia nhóm 4 và thảo
luận theo hướng dẫn
- GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày
kết quả thảo luận; các nhóm khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- GV tổng hợp ý kiến, đánh giá và
chốt vấn đề và bình: Có thể nói,
nguyên nhân dẫn đến chuyển biến bất
ngờ của “tôi” là từ bức chân dung:
“Tôi giật sững người… Thoạt tiên là
sự ngỡ ngàng, rồi đến hãnh diện, sau
xấu hổ…muốn khóc…
3 Nhận xét chung:
- Tính cách nhân vật
- Tác dụng ngôi kể,lời kể
- Là cô bé
vô tư, hồn nhiên trongsáng, rất yêu mến anh trai và
có tài năng hội họa
nhân vậtngười em được kể qua lời của người anh nên chủ yếu thể hiện qua việc làm, lời nói, hành động
- Người anh coi thường em gái, luôn ghen tị, bựctức, khó chịu trước tài năng của em
nhân vậtngười anh xưng “tôi”,
kể chuyện theo ngôi thứ nhất, thể hiện rất
rõ tâm trạng, suy nghĩ, cảm xúc của chính mình
3 Cách kết thúc truyện
- Khi đứng trước bức tranh của người
em thì người anh muốn khóc vì xúcđộng trước tấm lòng thơm thảo, nhânhậu, vị tha của người em đối vớimình (trong khi mình đối xử khôngtốt với em)
- Câu nói “Không phải con ….nhân hậu của em con đấy!”: cho thấy
người anh đã hiểu và trân trọng tâmhồn, tấm lòng nhân hậu của người
Trang 9đó là xấu hổ” Đó là một diễn biến
tâm lí rất sinh động và chân thực
“Tôi” ngỡ ngàng đến không tin ở mắt
mình: tại sao bé Phương lại vẽ mình,
và sao bức tranh lại đẹp thế kia?
“Hãnh diện” vì “tôi” lần đầu tiên đã
hoá thân vào nghệ thuật, được giới
thiệu trước mọi người với vẻ đẹp
toàn vẹn, “không chỉ suy tư mà còn
rất mơ mộng nữa” Còn “xấu hổ” là
lẽ đương nhiên: cậu bé cảm thấy
mình không xứng đáng với sự biểu
dương bằng những đường nét đẹp đẽ
trong tranh, nhất là bức tranh còn
được trân trọng “đóng khung lồng
kính” Nhưng có lẽ sự “xấu hổ” đến
ngượng ngùng như một day dứt của
lương tâm bới vì cậu không xứng
đáng với lòng nhân hậu, vị tha và rất
đỗi vô tư của cô em gái Trong lòng
bé Phương, người anh vốn chưa hoàn
thiện phải trở thành thần tượng như
thế nào mới đủ sức rung cảm cho
nghệ thuật thăng hoa Và thêm nữa,
chú thích cho bức tranh (làm cho cậu
bé như bị thôi miên) lại là một dòng
chữ yêu mến chân thành: “Anh trai
tôi” Phải chăng, như mấy bức hoạ
sinh hoạt trước đây chứng tỏ một khả
năng quan sát tinh tường, có bao
nhiêu điều chưa tốt đẹp ở xung
quanh, nhưng cao thượng biết
nhường nào “nó biết mọi việc chúng
tôi làm và lơ đi vì không chấp” Bức
chân dung mà bé Phương vẽ do đó
giống như một chiếc gương trong mà
người anh soi vào để tìm ra vết nhọ
không phải trên mặt mình mà là sự
Trang 10nó đã làm cho cậu ta đau khổ Nhưng
đồng thời bức tranh đó đã cảm hóa
được người anh đang bị “con rắn
ghen tỵ” luồn vào trong tim người
anh
* HĐ 1: Hướng dẫn HS tổng kết
văn bản
- GV đặt câu hỏi:
1 Theo em truyện muốn đề cao ca
ngợi điều gì? Điều đó có liên quan
đến cuộc sống hàng ngày của mỗi
người như thế nào?
2 Khái quát nét nghệ thuật đặc sắc
trong xây dựng truyện ngắn?
- HS xem lại các nội dung đã tìm hiểu
trong bài, độc lập thực hiện yêu cầu
kiến thức -> bình, liên hệ về giá trị
nội dung và nghệ thuật của văn bản
* HĐ 2: Hình thành cách đọc
truyện ngắn
- GV tổ chức thảo luận nhóm bằng kĩ
thuật khăn trải bàn để hướng dẫn HS
xây dựng kĩ năng đọc truyện ngắn
- HS chia nhóm 4 HS, chuẩn bị giấy
A3 và thực hiện yêu cầu: mỗi HS
bày tỏ ý kiến cá nhân vào các góc
- Ca ngợi sức mạnh cảm hóa củalòng nhân hậu
1 Nghệ thuật
- Bút pháp miêu tả tâm lí nhân vật(qua nhân vật người anh)
- Cách kết thúc truyện gây bất ngờcho người đọc
3 Cách đọc văn bản truyện ngắn
- Xác định các sự việc chính được kể trong truyện
- Xác định được nhân vật và phân tích đặc điểm của nhân vật chính
- Chỉ rõ và nêu tác dụng của ngôi kể, lời kể; cách kết thúc truyện
- Chỉ ra vấn đề và nêu ý nghĩa của vấn đề đặt ra trong câu chuyện đó vớicuộc sống, với bản thân em
Trang 11hiểu văn bản truyện ngắn.
3 Hoạt động 3,4: Luyện tập và vận dụng
a Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện kết nối
với văn bản, với kiến thức đã học và hoạt động viết, vẽ tranh
b Nội dung hoạt động: GV sử dụng PP nêu và giải quyết vấn đề, KT
động não để HS trả lời câu hỏi và thực hiện viết đoạn văn
c Sản phẩm: đoạn văn ngắn, tranh minh họa
d Tổ chức thực hiện hoạt động:
- B1: GV hướng dẫn HS thực hiện 2 nhiệm vụ sau
+ Từ truyện ngắn “Bức tranh của em gái tôi”, em nhận thấy điều quan trọng nhất có thể gắn kết các thành viên trong gia đình là gì? Trả lời thành một đoạn văn ngắn dài từ 7 đến 10 dòng
+ Vẽ tranh minh họa cho một chi tiết mà em thấy ấn tượng nhất trong truyện “Bức tranh của em gái tôi”
- B2: HS độc lập viết đoạn văn, vẽ tranh theo hướng dẫn
- B3: GV chiếu đoạn văn/ bức tranh của 1 số HS -> tổ chức cho HS trình bày, đánh giá trước lớp theo bảng kiểm
- B4: GV khen ngợi, biểu dương và rút kinh nghiệm khi viết đoạn văn ngắn
Tiêu chí đánh giá đoạn văn theo bảng kiểm
1 Hình thức: đảm bảo yêu cầu của 1 đoạn văn (7-10
dòng)
2 Nội dung: trình bày được ý kiến của mình về điều
quan trọng để gắn kết giữa các thành viên trong gia đình
(sự thấu hiểu, chia sẻ, vị tha )
3 Chính tả, diễn đạt, chữ viết: đúng chính tả, diễn đạt
mạch lạc, trong sáng; chữ viết đúng chính tả, rõ ràng
Văn bản 2: ĐIỀU KHÔNG TÍNH TRƯỚC (Nguyễn Nhật Ánh)
(2 tiết)
1 Hoạt động 1: Mở đầu
Trang 12a Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, huy động sự nghiệm của HS để tạo kiến
thức nền và kết nối vào bài học
b Nội dung: GV sử dụng PPDH đàm thoại và kĩ thuật động não để tạo cơ
hội cho HS bộc lộ những suy nghĩ, nhận thức từ trải nghiệm thực tế
c Sản phẩm: các câu ca dao Việt Nam.
d Tổ chức thực hiện:
- GV nêu vấn đề: Trong cuộc sống, em đã bao giờ ân hận vì hiểu nhầm lòngtốt của người khác (cha mẹ, ông bà, thầy cô, bạn bè…) chưa? Hãy kể vắn tắt lại câuchuyện ấy?
- HS suy nghĩ, chuẩn bị chia sẻ
- GV và HS cùng nhau chia sẻ, lắng nghe
- GV khái quát vấn đề và dẫn dắt vào bài học
(Ví dụ: Trong cuộc sống, sẽ rất khó để tránh khỏi những sự hiểu lầm.Nhưng sau mỗi sự hiểu lầm ấy, chúng ta có thể có những tình cảm tốt đẹp và có
những bài học quý giá trong cuộc sống.Văn bản “Điều không tính trước” là một
câu chuyện cảm động về sự hiểu lầm đó!)
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a Mục tiêu: Hiểu nội dung nhân văn của văn bản cũng như một số đặc
sắc về nghệ thuật thông qua việc đọc hiểu các yếu tố hình thức của truyện ngắn.Tiếp tục hình thành các kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện ngắn hiện đại
b Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, DH hợp tác và KT thiết kế
sơ đồ tư duy, chia nhóm, khăn trải bàn, động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để
hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản truyện ngắn “Điều không tính trước”
+ Em đã áp dụng cách đọc hiểu đó vào văn
bản “Điều không tính trước”như thế nào?
Hãy chia sẻ với các bạn?
- HS độc lập báo cáo theo nội dung đã chuẩn
bị ở nhà, HS khác lắng nghe, đối chiếu với
phần chuẩn bị của mình để nhận xét, bổ sung
- GV dựa trên phần HS trình bày để nhận
xét, khuyến khích, biểu dương, khen ngợi và
tổng hợp ý kiến
* HĐ2: Tìm hiểu về tác giả
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Tác giả
Trang 13- GV đặt câu hỏi: Nêu các thông tin về tác giả
- GV gọi HS bất kì trả lời câu hỏi, HS lắng
nghe và đối chiếu với phần bài của mình
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung và tổng hợp
kiến thức -> mở rộng thông tin về tác giả
Nguyễn Nhật Ánh: tên tuổi của nhà văn
Nguyễn Nhật Ánh gắn liền với các tác phẩm
làm say lòng độc giả bao thế hệ như: Mắt
biếc, Còn chút gì để nhớ, Hạ đỏ, Cô gái đến
từ hôm qua, Cho tôi xin một vé trở về tuổi
thơ (chiếu hình ảnh trang bìa các tác
phẩm) Ông đoạt rất nhiều giải thưởng về
văn học trong có giải thưởng văn học ASEAN
+ 1 HS đọc lời thoại của nhân vật “tôi”
+ 1 HS đọc lời thoại của nhân vật Phước
+ 1 HS đọc lời thoại của nhân vật Nghi
- HS lắng nghe và thực hiện đọc theo phân
công
- GV cùng HS khác nhận xét, đánh giá, rút
kinh nghiệm cách đọc của HS; giải thích 1 số
từ khó: việt vị, hậu vệ, ná thun
* HĐ 4: GV hướng dẫn tìm hiểu chung VB
- GV yêu cầu căn cứ vào phần Chuẩn bị để
xác định: Xuất xứ, thể loại, nhân vật, các sự
việc chính
- HS độc lập suy nghĩ để trả lời.
- GV gọi 1 HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ
- Nguyễn Nhật Ánh (SN1955),quê Quảng Nam
- Ông là một tác giả nổi tiếngvới nhiều tác phẩm viết chothanh thiếu nhi và là hiệntượng văn học trong nền vănhọc Việt Nam đương đại
Trang 14- GV nhận xét, chốt kiến thức và yêu cầu HS
căn cứ vào các sự việc để tóm tắt truyện
(Ví dụ: Câu chuyện kể về việc tôi tham gia
trận bóng giao hữu với lớp Nghi Trận bóng
diễn ra quyết liệt cuối cùng lớp tôi đã thua
do bàn thắng tôi ghi vào lưới của đội bạn
không được tính vì việt vị Đã cay cú vì thua,
lại bị Nghi trêu chọc nên tôi đã rủ Phước đi
đánh nhau để cảnh cáo Nghi Chúng tôi tìm
vũ khí và lên kế hoạch để đánh nhau Nhưng
khi Nghi xuất hiện, nó lại thân thiện đưa cho
tôi cuốn sách luật bóng đá và rủ chúng tôi đi
xem bộ phim mà chúng tôi rất thích.)
hữu với lớp Nghi và ghi bàn thắng nhưng không được côngnhận
+ Vì bị Nghi trêu trọc khiến tôi rất tức tối, nên đã rủ Phướcchuẩn bị vũ khí để đi đánh nhau với Nghi
+ Khi tôi và Phước dàn trận đánh Nghi thì Nghi lại đến đưa cho tôi cuốn sách và rủ chúng tôi đi xem phim
* HĐ1: Tìm hiểu về ngôi kể, lời kể
và lời của nhân vật
- HS chia nhóm và thực hiện yêu cầu:
cá nhân xem lại nội dung bài soạn
câu 1/SGK, Tr74 để hoạt động cá
nhân (3p) -> trao đổi, thống nhất câu
II Đọc và tìm hiểu chi tiết
1 Ngôi kể, lời kể và lời của nhân vật
Các yếu tố hình thức
Biểu hiện/Ví dụ
Nhận xét
Ngôi kể
Xưng ”tôi” Kể theo
ngôi thứ nhất Lời
ngườikểchuyện
Tôi đưa cái kềm cho Nghi
và liếc lại phía bụi cây Phước đang nhấp nhổm trong đó,tôi thấy đầu nó nhô lên hụp xuống liên hồi
- Lời của người kể chuyện cũng là lờidẫn
chuyện của nhân vật ”tôi”
Lời của nhân vật
”Tôi”
- Chẳng lẽ mày sợ thằng Nghi? Chính
nó đã ăn gian trận bóng hôm
nọ lại còn chọctức tụi mình
- Lời người kể chuyện trong văn bản vừa
là lời thoại của
Trang 15trả lời (2p)
- GV gọi đại diện 1 nhóm HS trình
bày miệng, các nhóm khác lắng nghe,
đối chiếu với bài của nhóm, nhận xét,
- HS thực hiện theo hướng dẫn: hoạt
cá nhân xem lại phần soạn bài các
câu 2,3 KGK-Tr 48 (3 p), sau đó trao
dụng
Câu chuyện được kể trở nênchân thực, đáng tin cậy Người kể chuyện dễ dàng bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc, tâm trạng của nhân vật
2 Nhân vật Tôi và nhân vật Nghi
Các chi tiết
- Chiều nay mày có đi đánh nhau vớitao không?
- Chẳng lẽ mày sợ thằng Nghi sao được!
- Nhưng đi đánh nhau có
vũ khí không?
- Mày tìm tao chi vậy?
- Vé xem phim hả?
- Đưa tao xemnào!
- À à, lúc nãy tao sửa xe
- À không!
- Thằng Phước! Nó
- Lần sau đừng ”ăn cắp trứng gà” nữa nghen!
- Ủa mày đi đâu đó? Taođang đi tìm mày nè
- Đây là cuốn luật bóng đá của anh tao Chomày
mượn việt
vị đó
- Đi xem phim không?
- Cái kềm bóng quá hén
- Thôi, bỏ
Trang 16khác lắng nghe, bổ sung, nhận xét
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức
và bình về hai nhân vật: Qua việc kể
tả lời nói, hành động, suy nghĩ nhà
văn đã khắc họa thành công tính cách
của nhân vật tôi và vật Nghi Mỗi cậu
bé đều có những tính cách và hành
động khác nhau xong ở cả 2 nhân vật
này đều có chung một điểm đó chính
là lòng nhân hậu
* HĐ3: Tìm hiểu cách kết thúc
truyện
- GV tổ chức thảo luận nhóm bằng kĩ
thuật khăn trải bàn để hướng dẫn HS
trả lời câu hỏi sau: Điều gì tạo nên
sự hấp dẫn trong phần kết thúc của
câu chuyện? Từ đó, giúp em hiểu
“Điều không tính trước” trong câu
chuyện là điều gì?
đang rình bắt chim
- Ra đi, Phước
ơi con chim của mày bay mất rồi!
con chim đi! ba đứa mình đi xemphim
- Đánh nhaugì?
- Không có đánh nhau đâu đẹp
2
Suy nghĩ/
tâm trạng
- Được rồi, nếu mày muốn gây sự, ông sẽ cho mày biết tay”
- Chết cha!
Vậy là nó đã chuẩn bị vũ khí gì?
- nấp sẵn trong bụi cây
- bước ra đứng chặn giữa đường
- cho tay vào túi quần nắm chặt cái kềm, sẵn sàng đối phó
- khoát tay bảo thôi hốt hoảng vội nhảy tới một bước, đứng chắn giữa nó
và Nghi
- nhe răng trêu cười lên hô hố
- thấy tôi, reo lên
- lấy trong túi áo mấy
tờ giấy, huơ lên
- vỗ vai, an ủi
- choàng vaitôi và Phướckéo đi
*Nhậ
n xét chun
g về
Tôi tuy hành động nóng nảy, hiếu thắng, bốc
Nghi cư xử
tự nhiên, gần gũi, chân tình,
Trang 17- HS chia nhóm 4 HS, chuẩn bị giấy
A4 và thực hiện yêu cầu: mỗi HS
bày tỏ ý kiến cá nhân vào các góc
bày binh bố trận của nhân vật tôi,
người đọc căng thẳng, hồi hộp vì
tưởng tượng ra một trận ẩu đả quyết
liệt Nhưng kết thúc chuyện lại rất bất
ngờ vì nhân vật Nghi chẳng những
không hề có suy nghĩ và hành động
chuẩn bị cho việc đánh nhau như
“tôi” mà còn cư xử rất tự nhiên, gần
gũi, chân tình với bạn bè Nhân vật
tôi bất ngờ vì Nghi chỉ đến đưa sách
và còn rủ tôi và Phước đi xem phim
đồng nhưng ứng xử nhanh nhẹn, linh hoạt, kịp thời nhận ra sai lầm và sửa chữa Là cậu bé nhân hậu, vị tha
thân thiện với bạn bè
Là cậu bé
tốt tính, vô
tư, cởi mở, nhân hậu
3 Cách kết thúc truyện
- Phần 4 của truyện gây cho nhân vậttôi bất ngờ, lúng túng vì không tínhđược tình huống ứng xử của nhân vậtNghi
Tạo bất ngờ cho người đọc: Thay
vì một trận đánh nhau dữ dội thì họ lạivui vẻ trò chuyện, thân thiết và cùng
đi xem phim
Trang 18*HĐ 4: Hướng dẫn HS tổng kết văn
bản và cách đọc hiểu văn bản
truyện ngắn hiện đại
III Tổng kết:
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm cặp để khái quát nội dung, nghệ thuật của văn bản “Điều không tính trước” và lưu ý kĩ năng đọc văn bản truyện ngắn qua việc hoàn thành PHT sau:
HOÀN THÀNH BẢNG HỌC TẬP SAU
Văn bản: “Điều không tính trước”
Giá trị nội dung:
- Qua câu chuyện, tác giả muốn ca
ngợi
………
………
………
………
Đồng thời muốn phê phán………
…… ……… …
………
- Điều em thấy thấm thía và sâu sắc nhất từ câu chuyện
Đặc sắc nghệ thuật: - Kể chuyện theo ngôi kể
- Miêu tả tính cách và tâm lý nhân vật qua
……
………
………
…………
- Tạo tình huống kết thúc………
………
………
Trang 19
Lưu ý khi đọc hiểu văn bản truyện ngắn hiện đại
- Phân tích được tác dụng của ngôi
kể
- Tìm hiểu đặc điểm nhân vật thông
qua
………
- Phân tích được ý nghĩa của tình huống truyện
- HS chia nhóm cặp trao đổi và hoàn thiện PHT (10 phút)
- GV chiếu 1 PHT của nhóm bất kì, nhóm khác đối chiếu, nhận xét, bổ sung
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức về nội dung và nghệ thuật của văn bản,khắc sâu một số kĩ năng đọc hiểu truyện ngắn
*Dự kiến sản phẩm:
Văn bản: “Điều không tính trước”
Giá trị nội dung:
- Qua câu chuyện, tác giả muốn ca ngợi tình
bạn hồn nhiên trong sáng và sự đoàn kết,
chia sẻ, thân thiện và bao dung trong cách cư
xử
Đồng thời muốn phê phán những hiểu lầm
và cách cư xử nóng nảy, hiếu thắng có thể
dẫn đến mất đoàn kết bạn bè
- Điều em thấy thấm thía và sâu sắc nhất từ câu
chuyện là cách giải quyết mâu thuẫn cần linh
hoạt, bao dung và luôn theo chiều hướng tích
cực
Đặc sắc nghệ thuật:
- Kể chuyện theo ngôi kể thứnhất tạo sự chân thực và tin cậycho câu chuyện
- Miêu tả tính cách và tâm lýnhân vật qua ngôn ngữ đốithoại tự nhiên, sinh động
- Tạo tình huống kết thúctruyện bất ngờ, hấp dẫn
Lưu ý khi đọc hiểu văn bản truyện ngắn hiện đại
Trang 20- Phân tích được tác dụng của ngôi kể thứ nhất.
- Tìm hiểu đặc điểm nhân vật thông qua lời nói, hành động, suy nghĩ
- Phân tích được tình huống truyện để thấy được vấn đề đặt ra trong câu
chuyện
- Từ vấn đề nêu ra trong truyện, cần liên hệ với bản thân và cuộc sống
3 Hoạt động 3,4: Luyện tập và vận dụng
a Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để kết nối với hoạt
động viết, hoạt động trải nghiệm sáng tạo của bản thân
b Nội dung: GV sử dụng PP nêu và giải quyết vấn đề, KT động não để
HS, thực hiện viết đoạn, tìm tòi, mở rộng vấn đề
c Sản phẩm: Câu trả lời, bản kế hoạch
d Tổ chức thực hiện:
- B1: GV giao cho HS thực hiện các yêu cầu
1 Em hiểu như thế nào về kết thúc truyện: “Nắng chiều hắt bóng ba đứa xuống mặt đường thành một khối, giống như người khổng lồ trong truyện cổ [ ]”
2 Từ ý nghĩa của câu chuyện “Điều không tính trước”, hãy viết lời thông điệp (khoảng 3-4 dòng) gửi đến bạn bè trong lớp, trong trường em?
- HS độc lập thực hiện yêu cầu; GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
- GV tổ chức cho HS trả lời, chia sẻ suy nghĩ
- GV khen ngợi, biểu dương và yêu cầu HS dán thông điệp lên góc chia sẻ
* Dự kiến sản phẩm: Kết thúc truyện gợi cho người đọc câu tục ngữ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao và gửi gắm một thông điệp ngầm rằng sự đoàn kết
và tình bạn trong sáng sẽ có sức mạnh to lớn như sức mạnh của người khổng lồtrong truyện cổ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TRẠNG NGỮ (1 tiết)
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
học tập của mình; khai thác kiến thức nền; kiểm tra sự chuẩn bị bài (thông tinNgữ văn); kết nối với phần tiếp theo của bài học
Trang 21b Nội dung: GV sử dụng PP tổ chức trò chơi, KT đặt câu hỏi, động não
để tạo tâm thế vào tiết học, định hướng bước đầu vào nội dung của bài liên quan
đến phần kiến thức tiếng Việt qua việc tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Vượt chướng ngại vật”
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Vượt chướng ngại vật” với luật
chơi: HS Bắt thăm (hoặc giơ tay) tham gia trò chơi để vượt qua một số chướngngại vật (là các câu hỏi liên quan nội dung bài học) Trong vòng 1 phút, em phảivượt qua, nếu không dành quyền cho bạn khác Bạn nào vượt qua được nhiểuchướng ngại vật nhất sẽ là người chiến thắng và được tuyên dương
Câu 1: Thêm thành phần phụ chỉ thời gian vào trước hoặc sau câu:
“Chúng em được học văn bản Điều không tính trước”.
Đáp án: Tiết trước, Hôm trước, Vào tiết ngữ văn
Câu 2: Thành phần phụ em vừa thêm vào câu trên được gọi là thành phần gì?
Đáp án: Trạng ngữ
Câu 3: Thành phần trạng ngữ có công dụng gì trong câu?
Đáp án: Chỉ bối cảnh (Thời gian, vị trí, nguyên nhân, mục đích, phươngtiện, tính chất )
Câu 4: Thành phần trạng ngữ thường được cấu tạo như thế nào?
Đáp án: Từ hoặc cụm từ
Câu 5: Thành phần trạng ngữ thường trả lời cho các câu hỏi nào?
Đáp án: Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì? Bằng gì? Như thế nào?
Câu 6: Thành phần trạng ngữ có tác dụng gì trong việc liên kết câu?
Đáp án: liên kết câu, đoạn văn
- HS tham gia trò chơi dưới sự điều khiển của GV
- GV cùng HS đánh giá, nhận xét kết quả trò chơi
- GV khen ngợi những cá nhân tinh thần, thái độ tham gia trò chơi; kết nốiphần tiếp theo
2 Hoạt động 2: Thực hành
a Mục tiêu: HS rèn luyện kĩ năng xác định trạng ngữ, phân biệt trạng
ngữ với cac thành phần câu khác; kĩ năng phân tích trạng ngữ (chỉ ra đặcđiểm, vai trò ngữ nghĩa của trạng ngữ và chức năng liên kết của trạng ngữ;tạo lập trạng ngữ trong viết văn bản
b Nội dung: GV sử dụng PPDH dạy học đàm thoại gợi mở, hợp tác;
KTDH chia nhóm để hướng dẫn HS hoàn thành bài tập
HĐ1: GV hướng dẫn HS thực hiện 1 Bài tập 1
Trang 22bài tập 1
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu
bài tập 1, HĐ cá nhân để trả lời câu
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu
bài tập 2, chia nhóm để hoàn thành
phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Trạng ngữ chỉ thời gian trong văn
bản “Bức tranh của em gái tôi”
Trong câu
Tác dụng liên kết câu như thế nào?
bất kì; HS đại diện trình bày kết quả
thảo luận; HS khác lắng nghe; nhận
xét, bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung, khắc sâu kiến
thức về đặc điểm, vai trò ngữ nghĩa và
chức năng liên kết của trạng ngữ
- Cụm từ “ngày hôm nay” trong câu
a không phải là trạng ngữ vì nó làthành phần chính trong câu: chủ ngữ
- Cụm từ “ngày hôm nay” trong câu
b là trạng ngữ, Bởi vì:
+ Về vai trò cú pháp: là thành phầnphụ không bắt buộc phải có mặttrong câu, không ảnh hưởng đếntính trọn vẹn của câu
+ Về ý nghĩa: chỉ thời gian diễn ra
sự việc nêu ở vị ngữ
+ Về hình thức: trả lời cho câu hỏi
khi nào, đứng ở đầu câu, được tách
biệt với thành phần chính của câubởi dấu phẩy
2 Bài tập 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Trạng ngữ chỉ thời gian trong văn bản “Bức tranh của em gái
tôi”
Trong câu
Tác dụng liên kết câu
TN1
Một hôm, tôi
bắt gặp cổ tay
Nêu bối cảnhthời gianchung của câuchứa nó và cáccâu còn lạitrong đoạn TN
để gắn kết cáccâu trong đoạn
TN2
Hôm đó,
chú Tiến Lê đến chơi.
TN3
Kể từ hôm đó,
mặc dù ra ngoài.
Đánh dấu mộtmốc thời gianmới gắn với sựchuyển đổi vềtâm lí củangười anh
Trang 23HĐ 3: GV hướng dẫn HS thực hiện
bài tập 3
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu
bài tập 3, chia nhóm để hoàn thành
phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
So sánh câu bị lược thành phần
trạng ngữ Câu đã bị
lược TN
Ảnh hưởng về nghĩa của câu
Vai trò của TN với nghĩa của câu a)
- GV nhận xét, bổ sung, khắc sâu kiến
thức về việc ảnh hưởng khi lược bỏ
trạng ngữ đến ý nghĩa của câu; vai trò
của TN trong câu
* HĐ4: GV hướng dẫn HS thực hiện
bài tập 4
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu
bài tập 4; chia nhóm để hoàn thành
3 Bài tập 3 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
So sánh câu bị lược thành phần
trạng ngữ Câu đã
bị lược trạng ngữ
Ảnh hưởng về nghĩa của câu
Vai trò của TN với nghĩa của câu
a) Làng
quê toàn màu vàng (Tô
Hoài)
Câu khôngphù hợp,không chânthực
Tuy làthànhphầnphụkhôngbắt buộc
về cúphápnhưng
có vaitrò quantrọng.Trongnhiềutrườnghợp,lượcthànhphầntrạngngữkhiếnnghĩacủa câukhôngđầy đủ,
rõ ràng,
b) Bố mẹ
tôi lồng kính Một chú bé
trong xanh (Tạ
DuyAnh)
Câu khôngdiễn đạtđược ýnghĩa: chú
bé đangngồi nhìn
ra ngoàicửa sổ lànhân vậttrong tranhchứ khôngphải người
ở ngoài đờisống hiệnthực
c) Con
đường b óng cây.
Má đạp xe con đường ấy
(Phong
câu khôngthể hiệnđược nỗivất vả củangưòi mẹ(trong suynghĩa của
Trang 24- HS trao đổi thảo luận cá nhân, điền
phiếu học tập; theo dãy: dãy phải làm
cặp a1, a2; dãy trái làm cặp b1, b2;
- GV chiếu sản phẩm của một đến hai
HS bất kì; HS trình bày kết quả thảo
4 Bài tập 4 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Ý nghĩa vị trí thành phần TN
trong câu Cặ
p câu
Vị trí TN Lí do chọn
Câua1vàa2
a1: Trạng ngữchỉ mục đíchđược đặttrước cụmCV
Chọn a1 vìtạo liên kết,nhấn mạnhthông tin,tránh lặp cấutrúc khiếnchuỗi câuđơn điệu
a2: Trạngngữ chỉ mụcđích (đặt saucụm CVCâu
b1vàb2
b.1: Trạngngữ chỉ vị tríđược đặtđầu câu
Chọn b1 vìtạo liên kếtchặt chẽ,liền mạchhơn giữacâu chứa nóvới câuđứng trước
b.2: Trạngngữ chỉ vị tríchuyển xuống
vị trí cuối câu
3 Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập, củng cố
kiến thức về trạng ngữ
Trang 25b Nội dung: HS viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 dòng) có sử dụng
trạng ngữ chỉ thời gian hoặc vị trí có chức năng liên kết các câu trong đoạn.
Tổ chức thực hiện Dự kiến sản phẩm
* GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập
5
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu
bài tập theo bảng tiêu chí sau:
- HS làm việc cá nhân, theo dãy, dãy
phải thực hiện theo đề 5a; dãy trái thực
hiện theo đề 5b, tạo lập đoạn văn đảm
bảo các tiêu chí trên
Lê đến chơi, bí mật về tài năng củaKiều Phương mới được mọi ngườibiết Kể từ hôm đó, Kiều Phươngtrở thành trung tâm chú ý của mọingười Em được cả nhà quan tâm
để phát huy tài năng hội họa củamình.”
Đề 5b:
“Bức tranh của em gái tôi” làmột truyện ngắn đặc sắc của nhàvăn Tạ Duy Anh Trong truyện cóhai nhân vật chính là Kiều Phương
và người anh Mỗi nhân vật đều cónhững tính cách đang yêu, đángkhâm phục và cảm thông Nếu ởnhân vật Kiều Phương, ta nhậnthấy sự kết hợp hài hòa giữa sựhồn nhiên, trong sáng của tuổi họctrò với sự say mê về tài năng hộihọa, thì ở nhân vật “tôi”, điềukhiến cho chúng ta cảm thông vàchia sẻ là lòng tự ái thái quá dẫn
Trang 261 Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài học, tạo tâm thế, cảm xúc cho HS tiếp cận với
văn bản Chích bông ơi!
b Nội dung: GV sử dụng PPDH trải nghiệm, cho HS xem video đọc văn
bản Chích bông ơi! (https://www.youtube.com/watch?v=62CloJeRnyg) và trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của mình sau khi nghe truyện
c Sản phẩm: Suy nghĩ, cảm nhận của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video, yêu cầu HS lắng nghe phần thể hiện văn bản và trả lời
câu hỏi:
+ Sau khi nghe đọc văn bản Chích bông ơi! em rút ra được kinh nghiệm
gì cho bản thân, hãy đọc lại 1 đoạn văn bản mà em thích nhất.
+ Qua việc chuẩn bị bài ở nhà và thực hành đọc văn bản, nêu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
- HS lắng nghe, cảm nhận, chuẩn bị ý kiến cá nhân.
- GV gọi một số HS trình bày câu trả lời, đọc văn bản, HS khác lắng nghe,