BÀI 1: QUAN SÁT SỰ THOÁT HƠI NƯỚC HOẠT ĐỘNG CỦA ENZIM BÀI 2: SỰ TẠO THÀNH TINH BỘT TRONG QUANG HỢP BÀI 3: HIỆN TƯỢNG THẨM THẤU SỰ TRAO ĐỔI NƯỚC GIỮA TẾ BÀO THỰC VẬT VỚI MÔI TRƯỜNG BÀI 4: NGUYÊN TẮC VÀ CÁCH SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI KHẢO SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT • Làm quen với phòng thí nghiệm, nâng cao kĩ năng thực hành, biết cách sử dụng kính hiển vi. • Quan sát tế bào hành tây và khoai tây một cách trực quan nhất. • Rèn luyện sự tỉ mỉ, cẩn thận.
Trang 1BÁO CÁO THỰC HÀNH
QUAN SÁT SỰ THOÁT HƠI NƯỚC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
ENZIM
Trang 2MỤC LỤC BÀI 1: QUAN SÁT SỰ THOÁT HƠI NƯỚC - HOẠT ĐỘNG CỦA ENZIM
1
I SỰ THOÁT HƠI NƯỚC TRÊN LÁ 1
1 Lý thuyết 1
2 Dụng cụ -hóa chất -nguyên liệu 1
3 Thực hành 1
4 Kết luận 2
II HOẠT ĐỘNG CỦA ENZIM 3
1 Lý thuyết 3
2 Dụng cụ -hóa chất -nguyên liệu 3
3 Thực hành 4
4 Kết luận: 4
BÀI 2: SỰ TẠO THÀNH TINH BỘT TRONG QUANG HỢP 8
A Lý Thuyết: 8
B Cách thực hiện 8
1 Lá cây trước khi cho lugol 9
2 Lá đúng tiêu chuẩn (bị che tối 2 ngày) 9
3 Lá sai tiêu chuẩn (không được che tối theo yêu cầu thí nghiệm 10
BÀI 3: HIỆN TƯỢNG THẨM THẤU - SỰ TRAO ĐỔI NƯỚC GIỮA TẾ BÀO THỰC VẬT VỚI MÔI TRƯỜNG 11
I HIỆN TƯỢNG THẨM THẤU CỦA MÀNG TẾ BÀO 11
1 Lý Thuyết: 11
2 Dụng cụ -Hóa chất-Nguyên liệu 11
3 Thực hành 11
4 Kết luận 12
II SỰ TRAO ĐỔI NƯỚC GIỮA TÊ BÀO THỰC VẬT VỚI MÔI TRƯỜNG NGOÀI: 13
1.Lý thuyết: 13
2 Dụng cụ -Hóa chất –Nguyên liệu 13
Trang 33.Thực hành 13
BÀI 4: NGUYÊN TẮC VÀ CÁCH SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI - KHẢO SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT 16
A NGUYÊN TẮC VÀ CÁCH SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI 16
1 Nguyên tắc kính hiển vi 16
2 Các bộ phận của kính hiển vi 16
3 Cách sử dụng và giữ gìn kính hiển vi 18
B KHẢO SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT 20
C KẾT LUẬN: 21
Trang 41
BÀI 1: QUAN SÁT SỰ THOÁT HƠI NƯỚC
HOẠT ĐỘNG CỦA ENZIM
I SỰ THOÁT HƠI NƯỚC TRÊN LÁ
- Dán nhanh vào hai mặt của một miếng lá trên cây Ép thực kín miếng băng keo quanh giấy vào lá để tránh không khí ẩm lọt qua
- Tính thời gian đổi màu của giấy Nếu quá 30 phút sự thoát hơi nước xem như không đáng kể
Chú ý:
- Nên để đoạn băng keo có dán giấy vào lọ đựng chất hút ẩm đậy kín nếu phải mang ra khỏi phòng thí nghiệm
Trang 63
H4 Sự thoát hơi nước ở lá mặt trên lá già
-Sự đổi màu treen giấy chlorua cobalt còn mờ nhạt
-Tuy sự đổi màu khá mờ nhạt nhưng ta cũng có thể biết rằng mặt dưới của lá thì
sự thoát hơi nước diễn ra mạnh hơn (do chứa nhiều khí khổng hơn trên mặt lá) -Ở lá non thời gian đổi màu trên giấy thấm là 4 phút
- Ở lá già thời gian đổi màu trên giấy thấm là hơn 5 phút
II HOẠT ĐỘNG CỦA ENZIM
1 Lý thuyết
Enzim là chất xúc tác sinh học có nhiệm vụ xúc tác cho các phản ứng sinh hóa trong tế bào làm tăng vận tốc phản ứng Do enzim có bản chất là protein nên các điều kiện ngoại cảnh như nhiệt độ pH ion kim loại có thể biến tính protein Và làm mất hoạt tính enzim
Tiến hành khảo sát 2 loại enzim là bromelin và amilaza Bromelin là enzym thủy phân protein có nhiều trong trái thơm Amilaza là enzim xúc tác phản ứng thủy phân tinh bột thành glucozơ
2 Dụng cụ -hóa chất -nguyên liệu
Trang 7Khảo sát hoạt tính của enzim Bromelin
- Thơm chín được cắt vỏ cắt nhỏ rồi nghiền nát trong cối Vắt thật kĩ qua vải lọc
để thu được 30 ml nước thơm có chứa bromelin đem li tâm 15 phút để làm trong dung dịch
- Chuẩn bị hai ống nghiệm cho vào mỗi ống khoảng 10 ml dung dịch Một ống đem đun sôi cách thủy 15 phút xong để nguội
- Cho vào mỗi ống một ít lòng trắng trứng đã luộc chín rồi thêm vài giọt toluen vào ống đậy kín rất nhẹ đều Xem kết quả sau hai ngày Giải thích
Trang 85
H6 Dung dịch sau 2 ngày
- Trứng có bản chất là protein vì vậy khi tiếp xúc với enzim bromelin thì sau 2 ngày ta thấy trứng gà bị tan 1 phần
- Nhược điểm trong lần thí nghiệm này là mẫu trứng cắt khá lớn nên sau 2 ngày trứng chỉ bị tan 1 phần
Khảo sát hoạt tính của enzim Amylaza
- Nghiền nát một chén giá, thêm 10ml nước vắt thật kĩ qua giấy lọc thu lấy nước lọc có chứa amylaza
- Chuẩn bị 4 ống nghiệm và đánh số 1,2,3,4 Cho vào mỗi ống nghiệm 1ml dung dịch tinh bột
- Đặt tất cả các ống theo thứ tự ở nhiệt độ phòng, nước nóng 50 độ, 90 độ và nước đá 3 độ trong 10phut
- thêm vào mỗi ống 10ml dung dịch amylaza từ dịch lọc đậu xanh Để tiếp 15phút ở các nhiệt độ trên Lấy các ống nghiệm ra và để vào giá (trừ ống 3 đặt vào li nước nguội) Nhỏ vào mỗi ống 1-2 giọt dung dịch Lugol và xem màu tạo thanh
- chú ý: chỉ nhỏ dung dịch Lugol vào ống 3 khi đã nguội
Trang 96
H7.Dung dịch trước khi cho lugol
H8 Dung dịch Sau khi cho lugol
- Ta thấy màu ống nghiệm (t độ thường, 50 độ, 90 độ, 3 độ) từ trái qua phải có màu đậm dần
- Ở ống thứ nhất từ trái sang (nhiệt độ thường) ta thấy tinh bột gần như rất ít tan
do chưa có tác dụng của nhiệt độ
- Hầu hết enzim hoạt động mạnh ở nhiệt độ 40-50 độ vì vậy ở dung dịch 50 độ C thì tinh bột bị thủy phân đáng kể bởi amilaza.( ống 2 từ trái sang)
Trang 107
- Ống cuối, tinh bột bị thủy phân khá nhiều
- Enzim còn có khả năng phục hồi hoạt tính
Trang 11Quá trình tạo thành tinh bột của cây xanh như vậy được gọi là quá trình quang hợp Quá trình này xảy ra rất phức tạp qua rất nhiều giai đoạn, trong đó có 1 giai đoạn tạo thành glucozơ
Quá trình này được viết bằng phương trình hóa học như sau:
B Cách thực hiện
-Lá cây đã được che tối 1 phần (trong 2 ngày) Đặt các lá cây này vào cốc thủy tinh nước đang sôi trong vòng 5 phút
-Dùng kẹp chuyển mỗi lá vào một ống nghiệm có chứa cồn 75độ, đặt ống
nghiệm vào cốc chứa nước đang sôi và đun cho đến khi lá mất màu xanh
-Rửa lá bằng nước và trải lên đĩa petri
-Cho dung dịch lugol vào đĩa petri và lắc để lá nhuộm màu trải đều Trải lá lên giấy thấm Ghi nhận hiện tượng và giải thích
C Kết quả thí nghiệm:
Trang 129
1 Lá cây trước khi cho lugol
2 Lá đúng tiêu chuẩn (bị che tối 2 ngày)
sau khi nhỏ lugol nhỏ lugol
Trang 13- Sau khi đun dung dịch chứa lá cây thì ta quan sát được như sau (hiện tượng ở
lá được che tối theo tiêu chuẩn):
+ Phần lá bị che tối không xảy ra quang hợp do đó không tạo tinh bột đe tinh bột
có the tác dụng với lugol nên lá cây không có sự đổi màu (từ không màu sang xanh tím)
+ Phần lá không bị che tối thì xảy ra quang hợp tạo tinh bột, nhờ đó tinh bột phản ứng với lugol tạo màu đặc trưng (xanh tím)
*Bài học sau thí nghiệm
- Hiểu được sự tạo thành tinh bột ở cây xanh
Trang 1411
BÀI 3: HIỆN TƯỢNG THẨM THẤU SỰ TRAO ĐỔI NƯỚC GIỮA TẾ BÀO THỰC VẬT
VỚI MÔI TRƯỜNG
I HIỆN TƯỢNG THẨM THẤU CỦA MÀNG TẾ BÀO
1 Lý Thuyết:
Các màng sinh học của tế bào như màng sinh chất và màng không bào
là những cấu trúc sống , là một lớp đôi photpholipit với các đầu ưa nước quay ra bên ngoài còn các đầu kị nước quay vào bên trong Trên màng có chứa các loại protein tạo nên cấu trúc thể khảm lỏng với các thành phần linh động Các màng sinh học có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường ngoài Các trao đổi này có lien
quan đến lượng nước có thể ra hay vào tế bào do hiện tượng thẩm thấy
và các đặc tính của các ion có thể hay không thể xuyên qua màng Hiện tượng Thẩm thấu của tế bào là sự khuyếch tán của phân tử nước
ưu trương ,tế bào sẽ bị mất nước và co lại Khi đó màng tế bào sẽ tách khỏi vách và tế bào ở trạng thái co nguyên sinh Khi đặt lại tế bào này trong dung dịch nhược trương , nước sẽ di chuyển vào trong tế bào , thể tích không bào tăng dần , tế bào chất giãn ra , màng tế bào dần dần trở nên
căng cứng và ép sát vách Khi đó tế bào trên ở trạng thái hồi nguyên sinh ( phản co nguyên sinh )
2 Dụng cụ -Hóa chất-Nguyên liệu
A,Dụng cụ -hóa chất
- KNO3 1M -Pipet pasteur
- Lame -Kim mũi giáo
Trang 15sẽ đi vào bên trong tế bào )
Trang 1613
-Tế bào vảy hành trong môi trường KNO3 1M: tế bào có hiện tượng co nguyên sinh vì môi trường KNO3 ưu trương so với tế bào vảy hành (nước đi từ trong tế bào ra ngoài làm cho tế bào co lại)
II SỰ TRAO ĐỔI NƯỚC GIỮA TÊ BÀO THỰC VẬT VỚI MÔI TRƯỜNG NGOÀI:
1.Lý thuyết:
- Nước ở môi trường ngoài đi vào bên trong tế bào và đi ra khỏi tế bào một cách thụ động.Hướng và tốc độ di chuyển của nước qua màng được xác định bởi khuynh độ thế nước Thế nước Ψ của tế bào tùy thuộc vào áp suất thẩm thấu ᴨ và á suất thủy tĩnh P theo công thức: Ψ=ᴨ+P
-Trong dung dịch đẳng trương, nước đi ra hay đi vào tế bào với cùng một tốc độ do thế nước bên trong tế bào và bên ngoài tế bào là bằng nhau
-Trong dung dịch nhược trương, thế nước của môi trường cao hơn thế nước bên trong tế bào nên nước sẽ di chuyển vào trong tế bào Khi thế nước bên trong tế bào tăng →áp suất thẩm thấu giảm và áp suất thủy tĩnh tăng →tế bào căng phồng ra Do đó tế bào thực vật khi ngâm
trong dung dịch nhược trương một khoảng thời gian nhất định sẽ có khối lượng tăng so với ban đầu
-Trong dung dịch ưu trương, thế nước của môi trường thấp hơn thế nước bên trong tế bào nên nước sẽ di chuyển vào trong tế bào Khi thế nước bên trong tế bào giảm →áp suất thẩm thấu tăng và áp suất thủy tĩnh giảm → tế bào lõm vào Do đó tế bào thực vật khi ngâm trong dung dịch ưu trương một khoảng thời gian nhất định sẽ có khối lượng giảm so với ban đầu
2 Dụng cụ -Hóa chất –Nguyên liệu
Trang 17nhau và có thể đặt lọt vào ống nghiệm Cân từng thanh rồi ghi lại
trọng lượng (Pđầu) theo thứ tự rồi lần lượt cho vào 11 ống nghiệm đã chuẩn bị ở trên
lần lượt cân lại (Psau)
Sai biệt (+) khi Psau>Pđầu
Sai biệt (-) khi Psau <Pđầu
-Ghi kết quả vào bảng sau:
-Vẽ biểu đồ thể hiện sự sai biệt trọng lượng thay đổi theo nồng độ dung dịch ngâm Đường biểu diễn cắt trục hoành tại 1 điểm C ứng với nồng độ của dung dịch đường không thay đổi trọng lượng mô
Trang 1815
Trang 1916
BÀI 4: NGUYÊN TẮC VÀ CÁCH SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI
KHẢO SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
- Một chân làm bằng kim khí nặng để giữ thăng bằng
- Một ống kính chuyển động được mang thị kính
- Một trục quay có gắn vật kính
– Một đinh ốc lớn để vặn cho trục kính chuyển động nhanh
- Một đinh ốc cấp để vặn cho trục kính chuyển động chậm
- Một bàn kính mang mẫu vật để quan sát Bộ phận này cố định
- Dưới bàn kính là bộ phận ngưng tụ ánh sáng gắn liền với bộ phận chắn sáng dùng để điều chỉnh ánh sáng ngưng tụ vào mẫu vật quan sát Bộ phận chắn sáng
có thể là một miếng kim khí tròn có nhiều lỗ đường kính không đều nhau hoặc một chắn sáng hình con người
- Một chiếc gương 2 mặt (mặt phẳng và mặt lõm) Khi quan sát ở vật kính 10X – 40X, sinh viên dùng mặt gương lõm, khi quan sát ở vật kính 100X thì sử dụng gương phẳng
Trang 2017
H1 Kính hiển vi
H2 Lam kính
Trang 21Tuyệt đối không được tháo gỡ vật kính và thị kính
Khi sử dụng kính hiển vi, sinh viên nên ấn nhẹ trên cần kính hiển vi để trục kính nghiêng về phía mình một góc 10 -150 Không nghiêng trục kính nhiều nữa vì các dung dịch dùng để quan sát sẽ chảy ướt bàn kính, các vật kính và mẫu vật sẽ
Sau khi đã để mẫu vật lên bàn kính, vặn đinh ốc sơ cấp để hạ vật kính xuống chỉ còn cách mẫu vật chừng 1cm Nếu kính hiển vi có cản an toàn thì ngừng vặn khi đinh ốc mắc cứng
Nhìn vào thị kính, vặn đinh ốc lớn nâng từ từ ống kính lên cho đến lúc thấy ảnh trong kính Sau đó dùng đinh ốc vi cấp điều chỉnh cho ảnh hiện rõ Lúc ảnh đã
rõ, sinh viên có thể đóng bớt chắn sáng lại nếu thấy mẫu quá sáng
Trang 22trường hợp này dùng tay dịch chuyển mẫu vật vào thị trường
Muốn quan sát một phần mẫu vật, sinh viên dùng vật kính lớn hơn (40X, 100X) Trước hết vẫn để vật kính 10X, đưa phần muốn quan sát vào trung tâm thị trường Sau đó nhìn bên ngoài dùng tay quay từ từ để thay vật kính nhỏ bằng vật kính lớn
Muốn điều chỉnh thật rõ, sinh viên nên dùng đinh ốc vi cấp Với đinh ốc lớn, một sự xê dịch hơi quá lố của ống kính cũng đủ để ảnh chạy về vô cực hoặc mất hẳn
Không bao giờ sinh viên đặt 2 lamelle lên trên 1 lame và mặt trên của lamelle phải luôn khô ráo
Sau hết, sinh viên nên tập quan sát bằng mắt trái, trong khi mắt phải vẫn mở lớn
và nhìn xuống giấy vẽ đặt bên phải kính hiển vi, như vậy chúng ta có thể quan sát rồi vẽ hình ngay mà không cần di chuyển thân mình Sau 1 vài cố gắng, sinh viên sẽ thấy được lợi ích của thói quen này
Trang 2320
B KHẢO SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
Tế bào là đơn vị cấu tạo nhỏ nhất và mang chức năng cơ bản nhất của cơ thể sinh vật Muốn hiểu được cấu tạo và chức năng của cơ thể động vật, thực vật cần phải khảo sát tế bào
Tế bào vảy hành tây
Dùng dao lam rạch một ô vuông khoảng 0,5 cm/cạnh ở mặt trong vảy củ hành còn tươi
Dùng kim mũi giáo, lột nhẹ một lớp mỏng biểu bì rồi cho vào giọt nước sẵn trên lame Đậy lamelle lại bằng cách nghiêng 450, rồi hạ từ từ xuống để tránh có bọt khí trong kính
Quan sát ở vật kính có độ phóng đại nhỏ nhất các tế bào dài, vách mỏng Chuyển sang vật kính có độ phóng đại lớn hơn, vẽ 1 – 2 tế bào với đầy đủ thành phần của tế bào (màng sinh chất, tế bào chất và nhân)
Dùng lại miếng biểu bì trên, hoặc bóc một miếng biểu bì củ hành khác cho vào một giọt Iod có sẵn trên lame Các thành phần của tế bào sẽ quan sát rõ hơn Quan sát và vẽ hình
H4 Tế bào hành tây trên kính hiển vi (vật kính 40X)
Trang 2421
Hạn chế: có hiện tượng bọt nước trong quá trình quan sát
• Khắc phục: Đậy lamen lại bằng cách nghiền bột vừa cạo vào một giọt nước sẵn trên lame và đậy lamelle Quan sát ở vật kính nhỏ nhất thấy các hạt tinh bột
6 như các bọt nước chuyển động Chuyển sang vật kính lớn hơn để thấy rõ các vân tăng trưởng và tâm
H5 Tế bào hành tây trên kính hiển vi