Rau họ Cải (Brassicaceae) gồm bắp cải, súp lơ, su hào, củ cải, các loại cải không cuốn… Rau cung cấp chất khoáng, vitamin, các axit hữu cơ và nhiều dưỡng chất khác cần thiết cho hoạt động sống của con người. Rau họ cải là một trong những loài rau được trồng nhiều nhất ở Việt Nam, trong đó cải bẹ xanh (Brassica juncea L.) được trồng khá phổ biến do nhóm cải này có khả năng thích ứng rộng, hiệu quả kinh tế cao . Tuy nhiên việc lấy đi chất dinh dưỡng từ đất mà không bổ Sung lại làm cho đất ngày càng nghèo dinh dưỡng, khiến năng suất giảm. Nguyên nhân phần lớn là do việc sử dụng phân bón không hợp lý. Hiện nay, người dân sử dụng quá nhiều phân hóa học trên những vùng đất thâm canh không những làm mất cân bằng sinh thái, sâu bệnh phát sinh nhiều mà còn làm suy thoái dần độ màu mỡ của đất, làm cho đất bị thoái hóa nên cây trồng khó hấp thu được dinh dưỡng. Ngày nay con người ngày càng chú trọng đến canh tác bền vững trong nông nghiệp nên bón phân rất được quan tâm trong đó việc sử dụng phân chuồng hết sức quan trọng. Vì phân chuồng đem lại rất nhiều lợi ích như: duy trì và bảo toàn độ phì nhiêu của đất, ít gây ô nhiễm nguồn nước (nước ngầm, sông, hồ), bảo vệ đời sống hoang dã (chim choc, ếch nhái, côn trùng vv…), duy trì đa dạng sinh học cao, tối ưu hóa việc sử dụng nặng lượng, ít dư lượng nitrat trong thực phẩm, chất lượng sản phẩm tốt hơn. Do đó sử dụng phân chuồng có ý nghĩa quan trọng trong nông nghiệp. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, tôi tiến hành nghiên cứu “ Đánh giá hiệu quả của các loại phân chuồng khác nhau lên sự sinh trưởng và phát triển của cải bẹ xanh (Brassica juncea L.) và chất lượng đất trồng tại đà lạt”.
Trang 1ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC LOẠI PHÂN CHUỒNG KHÁC NHAU LÊN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA CAI BẸ XANH (Brassica juncea L.) VÀ CHẤT LƯỢNG
ĐẤT TRỒNG TẠI ĐÀ LẠT
Trang 2DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1: Thành phần dinh dưỡng trong 100 g của một số loại rau cải ở việt nam 3
Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng rau trên thế giới (2003 - 2007) 13
Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lượng rau ở Việt Nam (1998-2007) 15
Bảng 4: Sơ đồ bố trí nghiệm thức 17
Bảng 5: Sơ đồ lấy mẫu đất 19
Bảng 6: kết quả phân tích pH và EC trong đất 21
Bảng 7: kết quả phân tích thành phần cấp hạt đất 21
Bảng 8: kết quả phân tích NPK tổng số trong đất 22
Bảng 9: chiều cao cây (đơn vị cm) 23
Bảng 10: Số lá 24
Bảng 11: Diện tích lá (đơn vị cm) 26
Bảng 12: Khối lượng tươi (đơn vị g) 27
Bảng 13: khối lượng khô (đơn vị g) 28
Trang 3DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1: ủ phân chuẩn
Hình 2: cải bẹ xanh mới trồng
Hình 3: cải bẹ xanh sau 14 ngày trồng
Hình 4: So sánh nghiệm thức đối chứng với nghiệm thức bón phân lơn Hình 5: So sánh nghiệm thức đối chứng với nghiệm thức bón phân dê Hình 6: So sánh nghiệm thức đối chứng với nghiệm thức bón phân cút Hình 7: So sánh nghiệm thức đối chứng với nghiệm thức bón phân bò Hình 8: cải bẹ xanh sau 35 ngày trồng
Hình 9: So sánh nghiệm thức đối chứng với nghiệm thức bón phân lơn Hình 10: So sánh nghiệm thức đối chứng với nghiệm thức bón phân dê Hình 11: So sánh nghiệm thức đối chứng với nghiệm thức bón phân cút Hình 12: So sánh nghiệm thức đối chứng với nghiệm thức bón phân bò Hình 13: Đường chuẩn của nitơ
Hình 14: Đường chuẩn của kali
Hình 15: Đường chuẩn của lân
Trang 4DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
CTCN: Chất thải chăn nuôi
FAO: Food and Agriculture Organization
IFOAM: International Federation of Organic Agriculture Movement IPM: Inergted Pest Managerment
GDP: Gross Domestic Product
QĐ-TT: Quyết định của thủ tướng
LCASP: Low carbon agricultural support Project
Nt: Nitơ trước khi trồng
Ns: Nitơ sau khi trồng
Pt: Phospho trước khi trồng
Ps: Phospho sau khi trồng
Kt: Kali trước khi trồng
Ks: Kali sau khi trồng
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
1.1 Tổng quan về về cải bẹ xanh 2
1.1.1 Nguồn gốc, phân loại của rau cải 2
1.1.2 Đặc điểm thực vật học cây rau cải 2
1.1.3 Yêu cầu ngoại cảnh 2
1.1.4 Vai trò của rau cải bẹ xanh 2
1.2 Quy trình trồng cải bẹ xanh 3
1.3 Sơ lược về đất tại Đà Lạt 4
1.3.1 Các nhóm đất ở Đà Lạt gồm 5
1.3.2 Các đặc tính của đất đai tại Đà Lạt 5
1.4 Dinh dưỡng đối với cây trồng 5
1.4.1 Nitơ (N) đối với cây trồng 6
1.4.2 Photpho (P) đối với cây trồng 6
1.4.3 Kali (K) đối với cây trồng 7
1.5 Sơ lượt về canh tác hữu cơ 7
1.5.1 Phân hữu cơ 8
1.5.2 Phân loại phân hữu cơ 8
1.5.3 khái niệm phân chuồng 8
1.6 ảnh hưởng của PH, EC và thành phần cấp hạt đất đến cây trồng 10
1.6.1 PH 10
1.6.2 EC 10
1.6.3 thành phần cấp hạt đất 11
1.7 Các nghiên cứu trong và ngoài nước 11
1.7.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới 11
1.7.2 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam 14
CHƯƠNG 2.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16
2.2 Vật liệu nghiên cứu 16
Trang 62.3 Nội dung nghiên cứu 16
2.4 Phương pháp nghiên cứu 17
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 17
2.4.2 Theo dõi chỉ tiêu cây cải bẹ xanh 17
2.4.3 Phương pháp phân tích đất 19
2.5 Phương pháp xử lý số liệu: 20
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
3.1 Kết quả phân tích đất 21
3.1.1 PH và EC trong đất 21
3.1.2 Thành phần cấp hạt 21
3.1.3 NPK trong đất 22
3.2 Kết quả phân tích cây 23
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30 PHỤ LỤC
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Rau họ Cải (Brassicaceae) gồm bắp cải, súp lơ, su hào, củ cải, các loại cải không cuốn… Rau cung cấp chất khoáng, vitamin, các axit hữu cơ và nhiều dưỡng chất khác cần thiết cho hoạt động sống của con người Rau họ cải là một trong những loài rau được trồng nhiều nhất ở Việt Nam, trong đó cải bẹ xanh (Brassica juncea L.) được trồng khá phổ biến do nhóm cải này có khả năng thích ứng rộng, hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên việc lấy đi chất dinh dưỡng từ đất mà không bổ Sung lại làm cho đất ngày càng nghèo dinh dưỡng, khiến năng suất giảm Nguyên nhân phần lớn là do việc
sử dụng phân bón không hợp lý
Hiện nay, người dân sử dụng quá nhiều phân hóa học trên những vùng đất thâm canh không những làm mất cân bằng sinh thái, sâu bệnh phát sinh nhiều mà còn làm suy thoái dần độ màu mỡ của đất, làm cho đất bị thoái hóa nên cây trồng khó hấp thu được dinh dưỡng Ngày nay con người ngày càng chú trọng đến canh tác bền vững trong nông nghiệp nên bón phân rất được quan tâm trong đó việc sử dụng phân chuồng hết sức quan trọng Vì phân chuồng đem lại rất nhiều lợi ích như: duy trì và bảo toàn
độ phì nhiêu của đất, ít gây ô nhiễm nguồn nước (nước ngầm, sông, hồ), bảo vệ đời sống hoang dã (chim choc, ếch nhái, côn trùng vv…), duy trì đa dạng sinh học cao, tối
ưu hóa việc sử dụng nặng lượng, ít dư lượng nitrat trong thực phẩm, chất lượng sản phẩm tốt hơn Do đó sử dụng phân chuồng có ý nghĩa quan trọng trong nông nghiệp
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, tôi tiến hành nghiên cứu “ Đánh giá hiệu quả của các loại phân chuồng khác nhau lên sự sinh trưởng và phát triển của cải bẹ xanh
(Brassica juncea L.) và chất lượng đất trồng tại đà lạt”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- xác định được ảnh hưởng của các dạng phân chuồng đến sinh trưởng và phát triển của cải bẹ xanh
- Qua đó xác định hiệu quả cải tạo đất tại đà lạt của các dạng phân chuồng
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về cải bẹ xanh
1.1.1 Nguồn gốc, phân loại của rau cải
- Nguồn gốc
Họ cải (Brassicaceae) có khoảng 375 chi và 3200 loài Chi Brassica chứa
khoảng 100 loài bao gồm cải dầu, cải bắp, súp lơ, bông cải xanh, cải bruxen, củ cải, cải mù tạt Ở nước ta họ cải có 6 chi và độ 20 loài Căn cứ vào đặc điểm của cuống lá, phiến lá (kích thước, hình dạng, màu sắc ) các giống rau cải của nước ta hiện nay được phân thành 3 nhóm:
* Nhóm cải bẹ (Brassica campesris L.)
* Nhóm cải xanh/cải cay/cải canh (Brassica juncea L.)
* Nhóm cải thìa/ cải trắng (Brassica chinensis L.)
1.1.2 Đặc điểm thực vật học cây rau cải
Rễ: Cây cải có rễ chùm, phân nhánh, bộ rễ ăn nông trên tầng đất mặt, tập trung nhiều nhất ở tầng đất 0 - 20 cm
Lá: Lá cải mọc đơn, không có lá kèm, những lá dưới thường tập trung, bẹ lá to,
lá rất lớn, bộ lá khá phát triển, lá to nhưng mỏng nên chịu hạn kém và dễ bị sâu bệnh phá hại
Hoa: Hoa cải có dạng chùm, không có lá bắc Hoa nhỏ, đều , mẫu 2 Đài hoa và tràng hoa đều 4, xếp xen kẻ nhau Có 6 nhị trong đó 2 nhị ngoài có chỉ nhị ngắn hơn 4 cái trong Bộ nhị gồm 2 noãn dính bầu trên, một ô về sau có một vách ngăn giả chia bầu thành 2 ô, mỗi ô có 2 hoặc nhiều noãn
Quả: Quả thuộc loại quả giác, hạt có phôi lớn và cong, nghèo nội nhủ
1.1.3 Yêu cầu ngoại cảnh
Cải có nguồn gốc ôn đới nên yêu cầu ánh sáng thích hợp với thời gian chiếu sáng ngày dài, cường độ ánh sáng yếu Nhiệt độ cho sinh trưởng và phát triển là từ 15 – 22oC Lượng nước trong cây rất cao chiếm từ 75 - 95% do đó cải cần nhiều nước để sinh trưởng phát triển Tuy nhiên, nếu mưa kéo dài hay đất úng nước cũng ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, phát triển của cây cải
1.1.4 Vai trò của rau cải bẹ xanh
Cải có vai trò quan trọng trong chế độ dinh dưỡng của người dùng, cải phục vụ
Trang 9Bảng 1: Thành phần dinh dưỡng trong 100 g của một số loại rau cải ở việt nam
Chất dinh dưỡng Cải bẹ Cải bông Cải trắng Cải Bắp
Năng lượng
(calo/100g)
16 30 16 30
Protein (g%) 1,7 2,5 1,1 1,8 Lipid (g%) 0 0,0 0,0 0,0 Glucid (g%) 2,1 4,9 2,6 5,4 Cellulose (g%) 1,8 0,9 1,8 1,6
Ca (mg%) 89 26,0 50,0 48,0
P (mg%) 13,5 51,0 30,0 31,0
Fe (mg%) 1,9 1,4 0,7 1,1 Vitamin B (mg%) 0,07 0,11 0,09 0,06 Vitamin B2 (mg%) 0,1 0,10 0,07 0,05 Vitamin PP (mg%) 0,8 0,6 - 0,4 Vitamin C (mg%) 51 70 26 36
Nguồn: (Trần Khắc Thi và cs, 2007)
Hiện nay trên thế giới rau là một loại thực phẩm không thể thiếu đối với người tiêu dùng Theo đề xuất của các chuyên gia dinh dưỡng FAO/WHO, 2004 thì nhu cầu rau quả của mỗi người cần tới 400 g/ngày Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO, 2002), ước tính rằng việc tiêu thụ ít rau quả gây ra 19% các bệnh ung thư đường tiêu hóa, 31% các bệnh tim thiếu máu cục bộ và 11% nguy cơ đột qụy trên toàn cầu Theo số liệu ở bảng 1 cho thấy, trọng lượng 100g rau cải có năng lượng calo đạt trung bình từ
16 - 30 calo, hàm lượng protein thấp, không chứa các chất béo Hàm lượng glucid dao động từ 2,1 - 5,4 g, hàm lượng cellulose dao động từ 0,9 - 1,8 g Trong các loại rau cải, cải bẹ có hàm lượng Ca cao nhất đạt 89 mg, Fe đạt 1,9 mg Rau cải chứa đầy đủ các vitamin B1, B2, PP, C,
1.2 Quy trình trồng cải bẹ xanh
- Chuẩn bị đất: Chọn đất thịt nhẹ, thịt pha cát, phù sa ven sông, đất giữ được độ
ẩm, thoát nước tốt, không bị nhiễm kim loại nặng như chì, thủy ngân, asen Phải xa khu vực chất thải công nghiệp và bệnh viện 2 km, xa vùng chất thải của thành phố 200
m Đất dùng trồng cải xanh cần phải bừa kỹ cho đất nhỏ tơi xốp, sau đó lên luống rộng
Trang 101,0 - 1,2 m Chiều cao luống vào vụ Đông Xuân 25 - 30 cm, vào vụ Xuân Hè nên lên luống thấp hơn Đất cần phơi ải và xử lý 300 kg vôi trước khi lên luống 7 - 10 ngày
- Thời vụ: Cải xanh có thể trồng quanh năm, nhưng phổ biến được trồng vào hai
vụ chính: Vụ Đông Xuân gieo từ tháng 9 đến tháng 1, thu hoạch từ tháng 11 đến tháng
3 sang năm và Vụ Xuân Hè gieo từ tháng 2 đến tháng 5, thu hoạch từ tháng 4 đến tháng 7
- Giống: Giống cải xanh có khả năng sinh trưởng mạnh, chống chịu bệnh tốt với điều kiện bất lợi, ít nhiễm bệnh thối nhũn và vàng lá Lá to, màu xanh vàng, có thể dùng ăn sống hay nấu chín Cho thu hoạch 20 - 25 ngày sau cấy hay 35 - 40 ngày sau gieo Năng suất 25 - 30 tấn/ha
- Kỹ thuật làm vườn: Làm đất nhỏ, lên luống rộng 1 m, cao 25 - 30 cm Bón lót bằng phân chuồng hoai mục 2 - 3 kg/m2 Lượng giống gieo: 1 m2 gieo 1 - 1,2 gam hạt giống Tuổi cây con có thể trồng được là 16 - 18 ngày hoặc khi cây có khoảng 3 4 lá thật
- Mật độ trồng: Trồng khoảng cách 15 x 15 cm, trồng 1 cây/hốc để ruộng thông thoáng hạn chế sâu bệnh hại
- Bón phân: - Lượng phân bón (tính cho 1ha): (500kg vôi + 60kg N + 60 kg P2O5 + 40 kg K2O)/ha
- Cách bón:
+ Bón lót toàn bộ phân chuồng + vôi + 100% lân + 50% + kali + 30% đạm
+ Bón thúc: lần 1: sau trồng 5 ngày: 40% đạm + 30% kali
Lần 2: sau trồng 23 ngày : 30% đạm + 20% kali
- Tưới nước: Sử dụng nguồn nước tưới sạch, không bị ô nhiễm kim loại nặng và nitrat, thuốc bảo vệ thực vật Mỗi lần tưới đủ ẩm, đảm bảo độ ẩm đất 70 - 80% Số lần tưới tùy theo vụ Vụ Đông Xuân ngày tưới 1 lần hoặc 2 ngày tưới 1 lần Vụ Xuân Hè tưới ngày 1 lần, nếu thời tiết nắng to có thể tưới 2 - 3 lần/ngày
- Thu hoạch: Khi thấy cây sắp có ngồng thì thu ngay, không được để cải ra hoa Khi thu hoạch cần loại bỏ các lá gốc, lá già, lá bị sâu bệnh, chú ý rửa sạch, không để dập nát cho vào bao bì sạch để sử dụng
Trang 111.3 Sơ lược về đất tại Đà Lạt
1.3.1 Các nhóm đất ở Đà Lạt gồm
Feralit nâu đỏ: Đây là loại đất tốt nhất rất thích hợp với các loại cây công nghiệp như: trà, cà phê Loại đất này tìm thấy ở các khu vực như: Vạn Thành, Cam Ly, Xuân Thọ, Xuân Trường, Tà Nung
Đất feralit vàng đỏ: chiếm 90% diện tích đất toàn thành phố ở những nơi đất bị trôi rửa mạnh, tầng mạch mỏng và có độ chua rất cao Đất feralit vàng đỏ, có độ phì thấp đến trung bình thấy xuất hiện ở các vùng như: Thái Phiên, Kim Thạch, Tùng Lâm, Xuân Trường, Vạn Kiếp, Mỹ Lộc, Hồng Lạc, là loại đất thích hợp với cây hoa, atisô, rau các loại và cây ăn quả
Đất feralit mùn vàng đỏ: Nhóm đất này thấy xuất hiện ở các ngọn đồi cao phía Nam Suối Vàng, Bắc Cam Ly và núi Lang Bian, diện tích tương đối ít, chỉ có những
vùng còn rừng che phủ
1.3.2 Các đặc tính của đất đai tại Đà Lạt
Năm 2000 viện khoa học miền Nam đã phân tích 250 mẫu đất tại Đà Lạt đã cho các kết quả như sau:
Về hàm lượng kali (K2O): Hàm lượng kali tổng số trong đất Đà Lạt bình quân ở
tầng mặt là 0.74% và ở tầng trung là 0.18%, Được xếp vào nhóm đất có hàm lượng K trung bình
Về hàm lượng lân ( P2O5): Hàm lượng lân tổng số trong đất Đà Lạt ở tầng mặt
là 0.07%, thuộc loại đất trung bình và tầng B là 0.04%, thuộc loại đất nghèo lân Đất
Đà Lạt có hàm lượng P dễ tiêu thuộc dạng nghèo có tầng mặt bình quân là 3.1mg/100g(31ppm)
1.4 Dinh dưỡng đối với cây trồng
Nhóm nguyên tố vi lượng: boron (Bo), clo (Cl), mangan (Mn), sắt (Fe), kẽm (Zn), đồng (Cu), mô-líp-đen (Mo), selen (Se)
Trang 12Nhóm nguyên tố trung lượng: Canxi (Ca), Magie (Mg), Sulfur (S) được bổ sung
1.4.1 Nitơ (N) đối với cây trồng
Tổng hợp protein, enzym và các axit amin – chất nguyên sinh của tế bào sống, Kích thích thân lá và chồi phát triển tốt, thúc đẩy rễ phát triển hơn Cây cần N trong
toàn bộ chu kỳ sinh trưởng và phát triển
Nitơ là một trong những nhân tố cần thiết cho sự tang trưởng, phát triển của cây trồng bón quá nhiều đạm cũng là nguyên nhân làm cho thân cây mềm, thành tế bào mỏng làm cho sâu bệnh dễ dàng tấn công Thiếu nitơ cây cằn cỗi, không hình thành protein và diệp lục, lá bé màu xanh nhạt vì vậy trong sản xuất người nông dân thường chú ý đến phân đạm hơn
Cây trồng hấp thụ nitơ từ đất dưới dạng nitrat, sau đó được biến đổi thành các protein và các chất chưa nitơ khác Nitrat chứa trong cây trồng là kết quả của sự cân bằng động giữa tốc độ hấp thu, đồng hóa, di chuyền trong điều kiện nhất định sự cân bằng này có thể bị gián đoạn dẫn đến việc rễ tích lũy nitrat nhanh hơn so với cây trồng chuyển đổi nitrat thành protein Các tài liệu cho thấy khi bón từ 100kg N – 250kg N /ha Cải phát triển tốt hơn
1.4.2 Photpho (P) đối với cây trồng
Photpho Hình thành axit nucleic và photpholipit bổ sung cho cây, Thúc đẩy đẻ nhánh, trổ bông và tăng cường chất lượng hạt, Nhu cầu P lớn nhất trong giai đoạn cây chuẩn bị trổ bông, kết quả hay tạo hạt
Photpho có lien quan đến sự tổng hợp đường, tinh bột, chuyển đổi năng lượng, quang hợp trong môi trường axit thì P tồn tại dưới dạng H2PO5- và cây dễ dàng hấp
Trang 13năng cung cấp cho cây P ở dạng PO43- trong thành phần của nhiều hợp chất hữa cơ quan trọng và gốc PO43- có thể chuyển từ hợp chất này sang hợp chất khác thong qua quá trình phosphoryl hóa
Thiếu P cây sẽ mềm yếu lá có màu xanh đậm do tang cường hút Mg, sau dần chuyển san màu vàng Suất hiện từ lá già và mép lá trước, cây non sinh trưởng chậm
Thừa P không có biểu hiện gay hại như thừa nitơ P thuộc loại nguyên tố linh động tức nó có khả năng vận động từ các cơ quan già sang cơ quan non nên được gọi
là nguyên tố dùng lại
1.4.3 Kali (K) đối với cây trồng
Kali Tham gia vào quá trình quang hợp, tổng hợp hydrat cacbon và gluxit cho cây • Giúp cây cứng chắc, ít đổ ngã, tăng khả năng chống chịu, nâng cao chất lượng
nông sản, Nhu cầu K lớn nhất trong giai đoạn cây phát triển
Kali trong đất thường ở dạng k+ phân bố nhiều ở các bộ phận còn non đang
sinh trưởng mạnh trong cây Kali là một nguyên tố dùng lại vì trước khi lá giá chết thì
nó kịp di chuyển về các cơ quan non để sử dụng lại
Kali có vai trò điêu chỉnh các đặc tính lý hóa của keo nguyên sinh chất, đóng
mở khí khổng, dòng vận chuyển các chất hữu cơ trong mạch libe, hoạt hóa rất nhiều enzyme tham gia vào các biến đổi chất trong cây đặc biệt là quá trình quang hợp và hô hấp, giúp tang tính chống chịu của cây đối với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận như tính chống bệnh, chịu hạn, nóng…
Thiếu kali lá ngắn, hẹp, xuất hiện chấm đỏ, lá bị khô rồi héo rũ vì mất sức trương
1.5 Sơ lượt về canh tác hữu cơ
Canh tác hữu cơ đã ra đời từ rất lau về trước Khi việc giới thiệu giống có năng suất cao kết hợp với việc sử dụng hóa chất nông nghiệp và cơ giới hóa mạnh mẽ trở nên phổ biến, đã tác động tiêu cực tới sức khỏe và môi trường nhận thức của nông dân
và người tiêu dùng tăng lên một cách chậm chạp chỉ cho đến những năm 1990, canh tác hữu cơ tăng nhanh, nhiều thực phẩm ô nhiễm làm suất hiện những cân bệnh hiểm nghèo đã làm tăng nhận thức của người tiêu dùng nên canh tác hữu cơ được xem trọng và phát triển tuy nhiên nong nghiệp hữu cơ chỉ hình thành một phần nhỏ trong nền nông nghiệp của thế giới mặc dù vậy, canh tác hữu cơ hiện đang hứa hen tốc độ
Trang 14tăng trưởng nhanh trên thế giới mà phân chuồng và phân hữu cơ là nguồn dinh dưỡng
an toàn nhất hiện nay
1.5.1 Phân hữu cơ
Là những loại phân bón có chứa các chất dinh dưỡng đa, trung, vi lượng ở dưới dạng những hợp chất hữu cơ, được dùng trong sản xuất nông nghiệp, có nguồn gốc, được hình thành từ phân, chất thải gia súc, gia cầm, tàn dư thân, lá cây,phụ phẩm từ sản xuất nông nghiệp, than bùn hoặc các chất hữu cơ từ chất thải sinh hoạt, nhà bếp, từ các nhà máy sản xuất thủy, hải sản,…khi bón vào đất phân bón hữu cơ giúp cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu, tơi xốp cho đất bằng việc cung cấp, bổ sung các chất mùn, chất hưu cơ, các loại vi sinh vật cho đất đai và cây trồng
1.5.2 Phân loại phân hữu cơ
Phân bón hữu cơ được phân thành 2 nhóm chính:
Phân bón hữu cơ truyên thống như phân chuồng, phân xanh, phân rác,….Phân bón hữu cơ công nghiệp như phân bón hữu cơ sinh học, phân hữu cơ, phân bón hữu cơ
vi sinh, phân bón vi sinh và phân bón hưu cơ khoáng
1.5.3 khái niệm phân chuồng
Phân chuồng là dòng phân hữu cơ được tạo thành từ hỗn hợp nước tiểu, phân gia súc, gia cầm…Và các loại phế phụ phẩm nông nghiệp (rau, cỏ, rơm, rạ…), rác thải hữu cơ và phân xanh … được ủ bằng phương pháp truyền thống hoặc sử dụng chế phẩm sinh học để ủ, phân động vật cung cấp các chất dinh dưỡng: N, P, K, S và Mg
- Các phương pháp ủ phân chuồng
Phương pháp 1: Ủ nóng
Khi lấy phân ra khỏi chuồng, phân sẽ được xếp thành từng lớp ở nơi có nền không thấm nước Sau đó, tưới nước lên phân để giữ độ ẩm cho phân chừng 60-70 Trộn thêm 1-2% supe lân để giữ đạm Sau cùng là trát bùn bên ngoài đống phân, tưới nước đều hàng ngày Phương pháp ủ nóng có tác dụng khá tốt trong việc tiêu diệt cỏ dại, loại trừ các mồng mống gây bệnh Với phân ủ, sau khoảng 30-40 ngày bạn có thể đem sử dụng để ủ cây Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là để mất nhiều đạm
Phương pháp 2: Ủ nguội
Trái ngược với ủ nóng, phương pháp ủ nguội cũng được sử dụng để tạo phân
Trang 15thành từng lớp, nén chặt lại Ngăn giữa mỗi lớp phân sẽ rắc 2% phân lân Ủ phân bằng đất bột hoặc bùn khô Thông thường, với mỗi đóng phân bạn sẽ xếp với chiều rộng từ 2-3m, chiều cao 1,5-2m Phương pháp ủ phân này thường cần thời gian dài là 5-6 tháng tuy nhiên chất lượng đem lại sẽ tốt hơn ủ nóng Sau khi thu được thành phẩm, bạn mang đi bón cho cây trồng
Phương pháp 3: Ủ nóng trước và ủ nguội sau
Với phương pháp này, phân chuồng sau khi được lấy ra sẽ xếp thành từng lớp
mà không nén chặt, để 5-6 ngày cho vi sinh vật phát triển Khi nhiệt độ của đống phân đạt 50-60 độ C bạn nén chặt để đống phân chuyển sang trạng thái yếm khí Tiếp tục xếp 1 lớp phân khác lên trê, để 5-6 ngày rồi lại nén chặt Lặp đi lặp lại đến khi đống phân cao đến độ cao cần thiết thì bạn trát bùn xung quanh để giữ đạm không bị mất
Để thúc đẩy quá trình phân nhanh chóng ngấu hơn, bạn có thể dùng phân bắc, phân tằm, phân vịt… để là men Rải các phân này vào lớp giữa phân ủ khi chưa bị nén chặt Với cách làm này sẽ rút ngắn thời gian hơn so với ủ nguội nhưng
- Ưu nhược điểm khi sử dụng phân chuồng
Ưu Điểm: Trong phân chuồng luôn chứa đầy đủ các nguyên tố dinh dưỡng như
đạm, lân, kali, canxi, magiê, natri, silic Các nguyên tố vi lượng như đồng, kẽm, mangan, molipden hàm lượng không cao Phân chuồng cung cấp một lượng mùn lớn làm kết cấu của đất tơi xốp hơn, bộ rễ cây trồng phát triển mạnh, tăng khả năng chống chịu của cây trồng với điều kiện ngoại cảnh bất thuận lợi như rét, xói mòn, hạn Vì vậy người ta gọi phân chuồng là phân cải tạo hoá - lý tính đất
Nhược điểm: Có hiệu lực chậm, thời gian xử lý dài và hàm lượng dinh dưỡng
thấp hàm lượng đạm nguyên chất trong phân chuồng thấp cần bón với khối lượng lớn, chi phí vận chuyển cao, tốn nhiều nhân công Chỉ một phần hàm lượng nitơ trong phân cây trồng có thể hấp thụ trực tiếp, phần còn lại được giải phóng khi phân bị phân hủy Vận chuyển cồng kềnh, phụ thuộc vào chăn nuôi Nếu không được chế biến kỹ có thể mang một số nấm bệnh hại cây trồng
- Thành phần các nguyên tố dinh dưỡng có trong các loại phân chuồng: N,
P2O5, K2O
Trang 161.6 ảnh hưởng của PH, EC và thành phần cấp hạt đất đến cây trồng
1.6.1 PH
Một đặc điểm quan trọng hoặc tính chất đặc biệt của dung dịch đất là phản ứng của đất Phản ứng của đất biểu hiện tính chua, tính kiềm hay trung tính của dung dịch đất Nó liên quan đến các quá trình lý, hóa, sinh trong đất và sự trao đổi chất dinh dưỡng của cây Trong đó vai trò của ion H+
rất lớn
Thông thường pH đất sẽ dao động từ 3-9 Đa số thực vật và vi sinh vật ưa trung tính chỉ trừ một số loại ưa đất chua như chè, cà phê, nấm
Đất chua làm trở ngại cho cây không chỉ do H+ mà còn do Al3+
Tính kiềm của đất là do sự tích lũy ion OH- liên quan đến các kim loại kiềm và kiềm thổ trong đất
Để biết tính chất chua, kiềm hay trung tính của đất thì ta dựa và độ pH Các chất dinh dưỡng trong đất có thể dao động trong khoảng pH nhất định Do đó pH có sự ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của thực vật thông qua hàm lượng các nguyên tố khoáng trong đất rõ hơn đó là pH ảnh hưởng đến khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng của cây trồng Không những vậy pH còn ảnh hưởng đến hoạt đông j của vi sinh vật đất xung quanh hệ rễ
Độ PH của dung dịch đất quyết định lên sự hấp thu chất khoán của rễ cây PH hút khoáng của rễ có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp
ảnh hưởng trực tiếp: độ pH của dung dịch đất ảnh hưởng đến khả năng tích điện trên bề mặt rễ và điều đó quyết định hấp thu ion khoáng nào vì chất nguyên sinh của
rễ (long hút) được cấu tạo chủ yếu bằng protein, nên trong môi trường axit (pH thấp) thì protein của rễ mang điện dương, do đó mà rễ cây hút anion nhiều hơn (NO3- , PO43-
CL-…) Trong môi trường bazo, rễ cây thường tich điện âm và hút cation nhiều hơn (K+, NH4+, Ca++, Mg++,…) Độ pH của dung dịch ảnh hưởng trực tiếp tùy theo pH của môi trường mà rễ cây chon lựa loại ion nào để hút
Ảnh hưởng gián tiếp: của pH đến sự hấp thu của rễ với các ion khoáng trong đất thường phải thông qua dung dịch đất
1.6.2 EC
Ngoài yếu tố pH ảnh hưởng đến việc hút các chất dinh dưỡng có trong đất của cây trồng thì EC cũng là một yếu tố có sự ảnh hưởng không kém
Trang 17Nồng độ EC cho biết khả năng hòa tan cũng như trao đổi của các ion âm và ion dương trong dung dịch
EC quá cao hoặc quá thấp cũng gây ảnh hưởng xấu đến việc chấp thu các chất dinh dưỡng của cây trồng Vì vậy cần phải điều chỉnh EC sao cho phù hợp để cây trông để có thể sử dụng chất dinh dưỡng một cách tối ưu nhất
1.6.3 thành phần cấp hạt đất
Để hình thành được đất thì mẫu chất đã phải chịu tác động của điều kiện ngoại cảnh như là quá trình phong hóa đá và khoáng vật, quá trình này đã hình thành nên các hạt lớn nhỏ khác nhau Những hạt vụn đó chính là thành phần cấp hạt đất
Thành phần cấp hạt đất ảnh hưởng rất lớn đến tính chất vật lý của đất, ảnh hưởng đến tính chất hòa tan của đất Mỗi tầng đất khác nhau sẽ có các tính chất khác nhau và nó còn tùy thuộc vào thành phần cấp hạt đất Đất có thành phần cấp hạt đất khác nhau sẽ có độ phì, tính chất khác nhau từ đó mỗi loại đất sẽ có biện pháp cải tạo khác nhau, cây trồng phụ hợp khác nhau, phân bón và cách sử dụng phân bón cũng khác nhau
1.7 Các nghiên cứu trong và ngoài nước
1.7.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới
Theo trung tâm rau quả thế giới, rau là cây có tốc độ tăng diện tích đất trồng nhanh nhất trên thế giới Nhiều khu vực, trước đây trồng ngũ cốc và bông sợi hoặc bỏ hoang thì nay đã chuyển sang trồng các loại rau có giá trị kinh tế cao Trong đó Châu
Á là khu vực có tốc độ tăng diện tích đất trồng rau cao nhất hiện nay Trung Quốc là quốc gia phát triển có diện tích và dân số lớn nhất thế giới, tốc độ tăng trưởng của ngành rau gần bằng tốc độ tăng trưởng của kinh tế nước này
[Báo Kinh tế & Đô Thị, thứ 2 ngày 10/11/2008]
Tính chung toàn thế giới, tốc độ tăng diện tích đất trồng rau trung bình đạt 2,8%/năm, cao hơn 1,05%/năm so với diện tích đất trồng cây ăn quả, 1,33%/năm so với cây lấy dầu, 2,36%/năm so với cây lấy rễ 2,41%/năm so với cây họ đậu Trong khi
đó, diện tích trồng cây ngũ cốc và cây lấy sợi lại giảm tương ứng là 0,45%/năm và 1,82%/năm
[Viện qui hoạch và thiết kế nông nghiệp, bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn (2007), báo cáo tóm tắt rà soát chương trình phát triển rau quả, hoa cây cảnh đến năm 2010]
Trang 18Trong giai đoạn từ năm 2003-2007 thì tổng diện tích đất trồng rau, năng suất, sản lượng rau trên thế giới biến động không đáng kể, thậm chí có xu hướng giảm trong các năm 2006, 2007 Châu Á vẫn là châu lục chiếm tỷ lệ cao cả về diện tích, năng suất
và sản lượng rau toàn thế giới Số liệu thống kê năm 2007 của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO) được thể hiện qua bảng 2 dưới đây:
Trang 19Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng rau trên thế giới (2003 - 2007)
Diện tích
(triệu ha)
Năm 2003 2004 2005 2006 2007 Châu Á 13,729 14,821 15,336 13,378 13,461 Châu Âu 0,872 0,878 0,885 0,716 0,693 Châu Phi 1,905 1,920 1,986 2,150 2,176 Châu Mỹ 0,523 0,530 0,538 0,503 0,508 Châu Úc 0,035 0.035 0.035 0,036 0,037 Tổng số 17,063 18,184 18,781 16,783 16,874
Nguồn: FAOSTAT
Theo dự báo của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), do tác động của các yếu tố như sự thay đổi cơ cấu dân số, thị hiếu tiêu dùng và thu nhập dân cư sẽ tiêu thụ rau mạnh trong giai đoạn 2000-20210 đặc biệt là các loại rau ăn lá USDA cho rằng nếu như nhu cầu tiêu thụ rau diếp và các loại rau xanh khác tăng khoảng 22-23 % thì tiêu thụ khoai tây và các loại rau củ khác chỉ tăng khoảng 7-8% Giá rau tươi sẽ tiếp tục tăng cùng với tốc tăng nhu cầu tiêu thụ nhưng giá rau chế biến có thể tăng nhẹ so với giai đoạn 2002-2004
Trang 20Nhu cầu nhập khẩu rau dự báo sẽ tăng khoảng 1,8%/năm Các nước phát triển như Pháp, Canada, Nhật Bản vẫn là những nước nhập khẩu rau chủ yếu Các nước đang phát triển, đặc biệt là Trung Quốc, Thái Lan và các nước nam bán cầu vẫn đóng vai trò chính cung cấp rau tươi cho toàn cầu
[Trương Quốc Tùng, Hội Khoa học - kỹ thuật Bảo vệ thực vật, Trung tâm thông tin thương mại toàn cầu, Inc, tháng 3/2007]
1.7.2 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam
Nghề trồng rau nước ta có lịch sử từ lâu đời, trước cả nghề trồng lúa nước Việt Nam chính là trung tâm khởi nguyên của nhiều loại rau trồng, nhất là các cây thuộc họ bầu bí Nhưng do sản xuất rau ở nước ta vẫn còn mang tính tự cung tự
cấp là chính dẫn đến hiệu quả sản xuất rau còn thấp, chất lượng rau không cao Những năm gần đây ngành rau đã được đầu tư đổi mới về công nghệ, phương thức canh tác nên bước đầu đạt được những thành tựu rất khả quan
Trong đề án phát triển rau quả và hoa, cây cảnh giai đoạn 1999-2010 do Bộ | Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề ra mục tiêu cho ngành sản xuất rau là:
“Đáp ứng nhu cầu rau có chất lượng cao phục vụ cho tiêu dùng trong nước, nhất là vùng dân cư tập trung ( đô thị, khu công nghiệp và xuất khẩu) Phấn đấu đến năm 2010 đạt mức tiêu thụ bình quân đầu người là 85kg rau/người/năm, giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 690 triệu USD”
[Cục trồng trọt (2006), Tuyển tập báo cáo tổng kết chỉ đạo sản xuất năm 2006, NXB Nông nghiệp, Hà Nội]
Tại Lâm Đồng, đã có mô hình sản xuất rau an toàn 600 ha được sản xuất theo hai dạng là công nghệ sản xuất cách ly trong nhà lưới không sử dụng phân bón, nông dược vô cơ và cách ly trong nhà lưới có sử dụng giới hạn nông dược vô cơ Nhiều nông dân đã ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống và sản xuất hoa
Ở Hải Phòng, Cục Trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) vừa tổ chức hội nghị phát triển sản xuất rau, quả, chè an toàn theo quy trình VietGap (quy trình sản xuất nông nghiệp tốt, tạo ra rau quả tươi, đảm bảo an toàn) cho các tỉnh phía Bắc
xuatvai-an-toan-theo-quy-trinh-vietgap]
Trang 21[http://www.khuyennongvn.gov.vn/c-hdknkn/b-tthuanluyen/phat-trien-san-Theo Cục Trồng trọt, trong năm 2009, Bộ Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn đã ban hành 7 quy trình sản xuất rau an toàn đối với một số loại rau, quả thường được sử dụng
Ngoài ra, với gần 12 triệu hộ nông dân ở nông thôn, với diện tích trồng rau gia đình bình quân 30 mở hộ (cả rau cạn và rau mặt hồ), nên tổng sản lượng rau cả nước hiện nay khoảng 6,6 triệu tấn Bình quân lượng rau xanh sản xuất tính trên đầu người ở nước ta vào khoảng 84 kg/người/năm
[Viện qui hoạch và thiết kế nông nghiệp, bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn (2007), báo cáo tóm tắt rà soát chương trình phát triển rau quả, hoa cây cảnh đến năm 2010]
Diện tích trồng rau nước ta theo thống kê có khoảng 495 nghìn ha vào năm
2000 tăng 70% so với năm 1990, bình quân mỗi năm tăng 7%/năm Trong đó các tỉnh phía Bắc chiếm 56% diện tích (249.200 ha) và các tỉnh phía Nam chiếm 44% diện tích đất canh tác (196.000 ha)
Theo số liệu thống kê (bảng 4) sản lượng rau nước ta tăng mạnh từ năm 1999 đến năm 2001 (8,2%/năm) và tăng nhẹ cho đến nay
Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lượng rau ở Việt Nam (1998-2007)
Nam Diện tích
( triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Trang 22CHƯƠNG 2.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu được chọn: tại nhà kính khoa nông lâm trường đại học đà lạt
Thời gian là: 72 ngày tiến hành hai vụ đồng thời (không tính thời gian ủ phân)
- Vụ thứ nhất (từ ngày 24/2/2020 – 30/3/2020)
- Vụ thứ hai (từ ngày 31/3/2020 - 5/5/2010) tiến hành trồng, chăm sóc, quan sát các chỉ tiêu và ghi chép kết quả của cải bẹ xanh
2.2 Vật liệu nghiên cứu
Đất: được lấy để trồng cải bẹ xanh là đất thuần thục, trước khi lấy tiến hành dọn sạch cỏ dại
Nước: nguồn nước để tưới cho cây cải bẹ xanh là nguồn nước máy
Cây giống: là cây cải bẹ xanh được cung cấp tại vườn ươm 297 trần đại nghĩa – phường 8 - thành phố đà lạt cây được 9 ngày tuổi, có bốn lá thực, lựa những cây khỏe mạnh, không sâu bệnh hại có kích thước đồng đều, để tiến hành thí nghiệm
Dụng cụ làm vườn: cuốc, xẻng, bay, kéo,
Phân chuồng: tất cả các loại phân chuồng sử dụng để trồng cây cải bẹ xanh
đã được ủ (tiến hành ủ phân bằng chế phẩm sinh học Trichoderma và vi sinh vật bản địa) và đảm bảo các tiêu chuẩn để trồng cây Phân bón được sử dụng trong các nghiệm
thức được cung cấp bởi: Phân bò được lấy tại Đơn Dương-Lâm Đồng, Phân cút được
lấy ở một hộ nuôi cút tại huyện Đơn Dương-Lâm Đồng, Phân dê được lấy ở một hộ nông dân tại Hữu Phước - Phan Rang- Ninh Thuận, Phân heo phân được lấy ở một hộ nông dân tại Đơn Dương -Lâm Đồng phân được lấy là phân khô
Phân nền: được bón theo hướng dẫn của sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng Công thức phân để bón:
2.3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung một: Nghiên cứu khả năng cải tạo đất của từng loại phân chuồng khác nhau
Nội dung hai: nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của rau cải bẹ xanh trên đất đà lạt khi bón các loại phân chuồng khác nhau
Trang 232.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên, gồm 5 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức có 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại được trồng 15 cây, tương đương
45 cây cho 1 nghiệm thức nghiệm thức được bố trí như sau:
NT1: đất được bón bằng công thức phân nền để đối chứng
+ Bón lót toàn bộ phân chuồng + vôi + 100% lân + 50% + kali + 30% đạm
+ Bón thúc: lần 1: sau trồng 5 ngày: 40% đạm + 30% kali
Lần 2: sau trồng 23 ngày : 30% đạm + 20% kali
2.4.2 Theo dõi chỉ tiêu cây cải bẹ xanh
Phương pháp theo dõi: lấy số liệu định kỳ 7 ngày/lần từ khi bất đầu trồng cho đến khi thu hoạch
- Diện tích lá: Đo lá có kích thước chiều rộng lớn nhất trên cây, cân đối không
bị rách, không sâu bệnh (sử dụng thước dây 50cm để đo)
- Chiều cao cây: đo từ góc đến đầu chóp lá cao nhất (sử dụng thước dây 50cm để đo)
- Số lá/cây: Đếm số lá trên từng ô nghiệm thức, lá được đếm trên cây phải được
mở hoàn toàn, số lá trên cây được tính trừ 2 lá mầm ra
Trang 24- Năng suất tươi: Khi thu hoạch thì thu lấy số liệu trọng lượng Cân trực tiếp
tất cả các cây của mỗi nghiệm thức, cắt bỏ rễ
Năng suất khô: sau khi cân khối lượng tươi, sấy ở nhiệt độ 1050C đến khi trọng lượng không đổi
Cách tiến hành
- Mẫu cần phải thái nhỏ, trộn đều
- Cân chính xác 20g mẫu cho vào đĩa petri (cân trọng lượng đĩa trước khi bỏ mẫu)
- Đặt mẫu vào tủ sấy với nhiệt độ 1050C, duy trì nhiệt độ đến 6 giờ
- Tiến hành cân mẫu và ghi số liệu khi khối lượng không đổi
Tính kết quả
𝑋% = 𝐵 − 𝐶
𝐴 − 𝐶 ∗ 100 Trong đó:
X% Là phần trăm khối lượng chất khô trong mẫu tươi
A là khối lượng mẫu tươi + khối lượng đĩa petri
B là khối lượng mẫu + khối lượng đĩa petri sau khi sấy
C là khối lượng đĩa petri
Trang 252.4.3 Phương pháp phân tích đất
* Lấy mẫu đất
Dạng phân phối đều theo đường chéo, minh họa trên bảng 5
Bảng 5: Sơ đồ lấy mẫu đất
Trong dạng này, việc lấy mẫu theo đường phân phối đều là tốt hơn cả, vì nó đại diện cho nhiều vị trí trên mảnh thí nghiệm do đó tính chính xác sẽ cao
* Xác định PH và EC
Đo pH và EC bằng máy do cầm tay hiệu Hanna model: HI98130
Cân 40g đất đã qua rây 2mm trên cân phân tích có độ chính xác 0.001g Sau đó cho vào bình tam giác 250ml, thêm vào 200ml nước cất, lắc 15 phút Để yên khoảng
* Xác định Nitơ tổng số trong đất
Nitơ tổng số được xác định bằng phương pháp so màu quang phổ
Trang 26Cân 10 g đất qua rây 0,2 mm cho vào bình tam giác 250 ml Lấy 50 ml nước cất cho vào và lắc nhẹ trong 10 phút, ngâm trong tối 5 -7 ngày (đối với đất đồi), đất canh tác (để qua đêm), Lọc lấy dịch lọc để tiến hành xác định nitơ tổng số
Hút 10ml dịch lọc cho vào ống nghiệm sau đó thêm chỉ thị màu của Nitơ sau đó tiến hành đo trên máy quang phổ
* Xác đinh K tổng số
Kali tổng số được xác định bằng phương pháp so màu quang phổ
Cân 10 g đất qua rây 0,2 mm cho vào bình tam giác 250 ml Lấy 50 ml nước cất cho vào và lắc nhẹ trong 10 phút, ngâm trong tối 5 -7 ngày (đối với đất đồi), đất canh tác để qua đêm), Lọc lấy dịch lọc để tiến hành xác định kali tổng số
Hút 15ml dịch lọc cho vào ống nghiệm sau đó thêm chỉ thị màu của Kali rồi tiến hành đo trên máy quang phổ
* Xác định phospho tổng số
Phospho tổng số được xác định bằng phương pháp so màu quang phổ
Cân 10 g đất qua rây 0,2 mm cho vào bình tam giác 250 ml Lấy 50 ml nước cất cho vào và lắc nhẹ trong 10 phút, ngâm trong tối 5 -7 ngày (đối với đất đồi), đất canh tác (để qua đêm), Lọc lấy dịch lọc để tiến hành xác định phospho tổng số
Hút 10ml dịch lọc cho vào ống nghiệm sau đó thêm chỉ thị màu của phospho sau đó tiến hành đo trên máy quang phổ
2.5 Phương pháp xử lý số liệu:
Tổng hợp bằng excel
Xử lý số liệu bằng phương pháp MSTATC
Trang 27CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Kết quả phân tích đất
6.68 0.15
6,72 0,21 NT2 7,42 0,31
% tăng 0,067 0,167 0,333 0,4 0,5
Qua kết quả nghiên cứu ta thấy các thành phần: cat, Limon, sét không có sự sai khác nhiều giữ các nghiệm thức Thành phần mùn thô có sự tăng nhẹ ở các nghiệm thức tăng lớn nhất ở nghiệm thức phân bò đạt 4,5, tăng tháp nhất ở nghiệm thức đối chứng đạt 3,2, tiếp đến là các nghiệm thức phân cút, phân dê và phân lợn
Trang 283.1.3 NPK trong đất
Bảng 8: kết quả phân tích NPK tổng số trong đất
NT Nt Ns % tăng Pt Ps % tăng Kt Ks % tăng NT1
Nghiệm thức sử dụng phân cút có hàm lượng Nitơ cao nhất đạt 2,75 tăng 1,24%
so với nitơ ban đầu, thấp nhất là nghiện thức đối chứng nitơ đạt 0,21 giảm 0,83% so với nitơ ban đầu, các nghiện thức phân lơn, phân dê và phân bò hàm lượng nitơ tăng nhưng không đáng kể
Lượng phospho tổng số ở các nghiệm thức đều tăng, cao nhất ở nghiệm thức phân cút đạt 3,54 tăng 2,50% so với phospho ban đầu, tiếp đến là các nghiệm thức phân dê, phân bò, phân lơn và cưới cùng là đối chứng thấp nhất đạt 1,76 tăng 0,74%
Đối với Kali thì nghiệm thức sử dụng phân bò có hàm lượng cao nhất đạt 37,90 tăng 0,50% so với kali ban đầu, thấp nhất là nghiệm thức đối chứng đạt 15,37 giảm 0,39% so với kali ban đầu, tiếp đến là các nghiện thức phân cút, phân dê và phân lợn hàm lượng kali tăng nhưng không đáng kể
Trang 293.2 Kết quả phân tích cây
Bảng 9: chiều cao cây (đơn vị cm)
Nghiệm thức Chiều cao 7
ngày sau trồng
Chiều cao 14 ngày sau trồng
Chiều cao 21 ngày sau trồng
Chiều cao
28 ngày sau trồng
Chiều cao
35 ngày sau trồng
VỤ THỨ NHÂT
I 10,96c 18,10b 19,24c 21,71b 23,81c
II 11,54b 18,76ab 21,24b 26,39a 29,08b III 12,25a 18,60ab 22,99ab 26,83a 30,42ab
IV 12,39a 19,17a 23,62a 26,43a 32,10a
V 11,81ab 17,83b 22,52ab 27,10a 29,03b
CV% 2,62 2,72 4,31 4,91 3,76
VỤ THỨ HAI
I 10,59c 17,54d 19,18d 20,14c 20,71C
II 10,88bc 19,85b 23,21c 28,83a 30,00b III 12,79a 20,51b 24,76b 28,92a 31,88a
IV 12,77a 22,04a 26,16a 28,50a 32,88a
V 11,13b 18,67c 23,45c 27,18b 30,02b CV% 1,57 2,47 1,92 1,45 2,02
Ghi chú: các chữ cái khác nhau trong cùng một cột chỉ sự khác biệt về mặt ý nghĩa so sánh, với a= 0.01
Ở giai đoạn 7 ngày sau trồng các nghiệm thức không có sự trên lệt quá lớn về chiều cao cây
Ở giai đoạn 14 ngày sau trồng nghiệm thức sử dụng phân cút có chiều cao cây lớn nhất dao động từ 19,17 – 22,04 cm Thấp nhất ở nghiệm thức đối chứng dao động
từ 17,54 – 18,10 cm Chiều cao cây ở nghiệm thức phân lợn, phân dê, phân bò không
có sự trên lệt quá lớn, trong cả hai vụ
Thời điểm 21 ngày sau trồng không có sự trên lệt quá lớn giữa các nghiệm thức
sử dụng phân bò, phân cút, phân dê và phân lợn dao động từ 21,24 – 26,16 cm Thấp nhất ở nghiệm thức đối chứng dao động từ 19,18 – 19,24 cm, trong cả hai vụ
Trang 30Thời điểm 28 ngày sau trồng không có sự trên lệt quá lớn giữa các nghiệm thức
sử dụng phân bò, phân cút, phân dê và phân lợn dao động từ 26,39 – 28,92 cm Thấp nhất ở nghiệm thức đối chứng dao động từ 20,14 – 21,71 cm, trong cả hai vụ
Thời điểm 35 ngày sau trồng không có sự trên lệt quá lớn giữa các nghiệm thức
sử dụng phân bò, phân cút, phân dê và phân lợn dao động từ 29,03 – 32,88 cm, Trong
đó cao nhất là nghiệm thức phân cút dao động từ 32,10 – 32,88 cm Thấp nhất ở nghiệm thức đối chứng dao động từ 20,71 – 23,81 cm, trong cả hai vụ
Bảng 10: Số lá
Nghiệm thức Số lá sau 7
ngày trồng
Số lá sau 14 ngày trồng
Số lá sau 21 ngày trồng
Số lá sau
28 ngày trồng
Số lá sau
35 ngày trồng
VỤ THỨ NHÂT
I 4,11a 5,22ab 7,56ab 8,777c 10,89c
II 4,22a 5,11b 7,22c 10,11b 11,78ab III 4,44a 5,44ab 8,89a 10,34b 11,78ab
IV 4,56a 5,56a 9,00a 10,67b 12,67ab
V 4,44a 5,44ab 8,33ab 11,78a 13,00a CV% 5,69 4,19 5,31 5,25 5,17
VỤ THỨ HAI
I 3,78c 4,78c 6,67c 8,00c 10,00c
II 4,89ab 6,22ab 7,45c 10,56b 12,00b III 5,22a 6,44ab 8,55b 11,00b 13,00a
IV 5,11ab 6,56a 10,22a 12,44a 13,67a
V 4,78b 6,11a 9,34b 12,11a 13,22a CV% 4,39 3,05 5,43 4,22 3,24
Ghi chú: các chữ cái khác nhau trong cùng một cột chỉ sự khác biệt về mặt ý nghĩa so sánh, với a= 0.01
Ở giai đoạn 7 ngày sau trồng các nghiệm thức không có sự trên lệt quá lớn về
số lá
Ở giai đoạn 14 ngày sau trồng nghiệm thức sử dụng phân cút có diện tích lá lớn
Trang 316,67 – 8,07 cm Diện tích lá ở nghiệm thức phân lợn, phân dê, phân bò không có sự trên lệt quá lớn trong cả hai vụ
Thời điểm 21 ngày sau trồng nghiệm thức sử dụng phân cút và phân dê có diện tích lá lớn nhất dao động từ 11,70 – 12,97 cm Thấp nhất ở nghiệm thức đối chứng dao động từ 7,63 – 9,49 cm Diện tích lá ở nghiệm thức phân lợn, phân bò không có sự trên lệt quá lớn trong cả hai vụ
Ở giai đoạn 28 ngày sau trồng các nghiệm thức: phân cút, phân dê, phân heo, phân bò có diện tích lá cao nhất dao động từ 16,51 – 19,30 cm Thấp nhất ở nghiệm thức đối chúng dao động từ 11,10 – 12,24 cm trong cả hai vụ
Ở Giai đoạn 35 ngày sau trồng nghiệm thức phân cút có diện tích lá cao nhất dao động từ 21,08 – 22,02 cm Thấp nhất ở nghiệm thức đối chúng dao động từ 12,44 – 14,41 cm Diện tích lá ở nghiệm thức phân lợn, phân dê, phân bò không có sự trên lệt quá lớn trong cả hai vụ
Trang 32Bảng 11: Diện tích lá (đơn vị cm)
Nghiệm
thức
Diện tích lá sau 7 ngày trồng
Diện tích lá sau 14 ngày trồng
Diện tích lá sau 21 ngày trồng
Diện tích
lá sau 28 ngày trồng
Diện tích lá sau 35 ngày trồng
VỤ THỨ NHÂT
I 4,59a 8,07d 9,49d 12,24b 14,41d
II 4,61a 8,82c 21,24b 16,51a 17,70c III 4,78a 9,59b 13,44a 16,63a 18,41c
IV 4,93a 11,12a 12,97ab 18,38a 21,08a
V 4,92a 9,36bc 11,87bc 18,39a 19,49b CV% 3,94 4,23 5,61 8,01 2,59
VỤ THỨ HAI
I 4,25c 6,67c 7,63d 11,10b 12,44c
II 5,01bc 7,45c 9,60c 18,30a 19,30b III 5,8ab 8,55b 11,70a 18,52a 20,70ab
IV 6,25a 10,22a 12,14a 19,30a 22,02a
V 5,47ab 9,34b 10,81b 18,72a 20,35b CV% 8,21 5,43 3,00 3,43 4,33
Ghi chú: các chữ cái khác nhau trong cùng một cột chỉ sự khác biệt về mặt ý nghĩa so sánh, với a= 0.01
Ở giai đoạn 7 ngày sau trồng các nghiệm thức không có sự trên lệt quá lớn về diện tích lá
Ở giai đoạn 14 ngày sau trồng nghiệm thức sử dụng phân cút có diện tích lá lớn nhất dao động từ 10,22 – 11,12 cm Thấp nhất ở nghiệm thức đối chứng dao động từ 6,67 – 8,07 cm Diện tích lá ở nghiệm thức phân lợn, phân dê, phân bò không có sự trên lệt quá lớn trong cả hai vụ
Thời điểm 21 ngày sau trồng nghiệm thức sử dụng phân: cút và dê có diện tích
lá lớn nhất dao động từ 11,70 – 12,97 cm Thấp nhất ở nghiệm thức đối chứng dao động từ 7,63 – 9,49 cm Diện tích lá ở nghiệm thức phân lợn, phân bò không có sự trên lệt quá lớn trong cả hai vụ
Trang 33Ở giai đoạn 28 ngày sau trồng các nghiệm thức: phân cút, phân dê, phân heo, phân bò có diện tích lá cao nhất dao động từ 16,51 – 19,30 cm Thấp nhất ở nghiệm thức đối chúng dao động từ 11,10 – 12,24 cm trong cả hai vụ
Ở Giai đoạn 35 ngày sau trồng nghiệm thức phân cút có diện tích lá cao nhất dao động từ 21,08 – 22,02 cm Thấp nhất ở nghiệm thức đối chúng dao động từ 12,44 – 14,41 cm Diện tích lá ở nghiệm thức phân lợn, phân dê, phân bò không có sự trên lệt quá lớn trong cả hai vụ
Bảng 12: Khối lượng tươi (đơn vị g)
Chỉ tiêu Nghiệm thức
Khối lượng tươi Năng suất (tấn/ha)
dê, phân bò không có sự trên lệt quá lớn trong cả hai vụ
Kết quả ở bảng cho thấy, năng suất (tấn/ha) cao nhất ở nghiệm thức phân cút, rau cải
Trang 34bẹ xanh dao động từ 87,58 – 95,17 tấn/ha Thấp nhất ở nghiệm thức đối chứng, rau cải
bẹ xanh dao động từ 19,67 – 19,92 tấn/ha Năng suất (tấn/ha).lần lượt đến các nghiệm thức phân dê, phân lợn và phân bò
Bảng 13: khối lượng khô (đơn vị g)
Chỉ tiêu Nghiệm thức
Khối lượng khô
VỤ THỨ NHẤT
I 2,09a
II 1,67c III 1,39d
IV 1,37d
V 1,78b CV% 3,55
VỤ THỨ HAI
I 2,11a
II 1,65c III 1,36d
IV 1,32d
V 1,74b CV% 2,55
Ghi chú: các chữ cái khác nhau trong cùng một cột chỉ sự khác biệt về mặt ý nghĩa so sánh, với a= 0.01
Kết quả ở bảng cho thấy, Khối lượng khô Cao nhất ở nghiệm thức đối chứng, rau cải
bẹ xanh dao động từ 2,09 - 2,11 gam Thấp nhất ở nghiệm thức phân cút, rau cải bẹ xanh dao động từ 1,32 - 1,37 gam Khối lượng khô ở nghiệm thức phân lợn, phân dê, phân bò không có sự trên lệt quá lớn trong cả hai vụ
Trang 35CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận
EC, pH và NPK trong đất của các nghiệm thức bón phân chuồng sau khi trồng hai vụ tăng so với nghiệm thức đối chứng không sử dụng phân chuồng và đất ban đầu Lượng dinh dưỡng còn lại trong đất nhiều nhất là phân cút, tiếp đó là phân heo rồi đến
phân dê cuối cùng là phân bò
Nghiệm thức sử dụng phân bò sau khi trồng hai vụ có lượng mùn nhiều nhất tăng 0,5%, tiếp đó là nghiệm thức sử dụng phân cút tăng 0,4%, kế tiếp là nghiệm thức
sử dụng phân dê tăng 0,333%, cuối cùng là nghiệm thức sử dụng phân lợn tăng 0,37%
Trang 36TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bùi Huy Hiền, phân hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp bền vững ở Việt Nam
2 Viện môi trường nông nghiệp, 2015, Ảnh hưởng của thâm canh đến hàm lượng một số chỉ tiêu dinh dưỡng trong đất tại Lâm Đồng, tr 1145-1149
3 Nguyễn Thanh Hiền, 2003, phân hữu cơ – phân vi sinh và phân ủ, nhà xuất bẻn Nghệ An, trang 22-25
4 Lê Văn Căn, 1998, Giáo trình phân bón và cách bón phân, nhà xuất bản giáo dục, 158 tr, 65-90
5.Lê Bá Lê, 2019, Bài giảng nông nghiệp hữu cơ, Đại học Đà Lạt, tr, 20- 52
6 Viện Thổ Nhưỡng Nông Hóa, 1998, Sổ tay phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, 594 tr, 110 – 115, 120 – 125, 140
7 Ths Trần Thị Minh Loan, 2010, Thổ Nhưỡng – Nông Hóa
8 Luận án tiến TS Nguyễn Cầm Lông, 2014 nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật sản suất cải xanh an toàn theo hướng VIETGAP ở tỉnh Quảng Bình Mã số 62.62.01.10
9 Nguyễn Văn Chung (2012), Nghiên cứu giải pháp công nghệ sản xuất một số loại rau ăn lá trái vụ bằng phương pháp thủy canh, Luận văn Tiến sĩ Nông Nghiệp,
Trường Đại học Thái Nguyên
10 Tạ Thu Cúc (2000), Giáo trình cây rau, Trường Đại học Nông Nghiệp I Hà
Nội
11 Lê Thị Thu Thảo (2015), Nghiên cứu giá thể và phân bón cho xà lách trồng
ở hệ thống bề nổi bậc đèn tại Thừa Thiên Huế, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Nông lâm
Huế
12 Lưu Thị Ánh Tuyết (2012), Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại dung dịch và giá thể đến sự sinh trưởng, năng suất rau cải xanh, xà lách trong kỹ thuật thủy canh, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm, Thái
Nguyên
Tài liệu nước ngoài
1 Walid Zorrig (2012) Calcium enhances cadmium tolerance and decreases cadmium accumulation in lettuce (Lactuca sativa) African Journal of Biotechnology,
Trang 372 Scholarly Journals, 2016, Agricultural Research Journal Impact Factor
3 Michael Ravis and J Heinrich Lieth, 2008, soilless culture: theory and practice, Elsevier, 20-21
Tài liệu internet
http://www.sonongnghiep.hochiminhcity.gov.vn/default.aspx
http://cucthongke.lamdong.gov.vn/
http://ttbvtv.lamdong.gov.vn/
Trang 38PHỤ LỤC
Hinh 1: Ủ phân chuồng
Hình 2: Cải bẹ xanh mới trồng
Trang 39Hình 3: Cải bẹ xanh sau 14 ngày trồng
Hình 4: So sánh nghiệm thức đối chứng với nghiệm thức bón phân lơn
Trang 40Hình 5: So sánh nghiệm thức đối chứng với nghiệm thức bón phân phân dê
Hình 6: So sánh nghiệm thức đối chứng với nghiệm thức bón phân cút