1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vấn đề đảm bảo an ninh nguồn nước, phòng ngừa và ứng phó với các mối đe doạ an ninh nguồn nước ở việt nam hiện nay và trách nhiệm của sinh viên đối với an ninh phi truyền thống

27 15 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề đảm bảo an ninh nguồn nước, phòng ngừa và ứng phó với các mối đe doạ an ninh nguồn nước ở việt nam hiện nay và trách nhiệm của sinh viên đối với an ninh phi truyền thống Vấn đề đảm bảo an ninh nguồn nước, phòng ngừa và ứng phó với các mối đe doạ an ninh nguồn nước ở việt nam hiện nay và trách nhiệm của sinh viên đối với an ninh phi truyền thống

Trang 1

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUY N

TỔ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

-

Vấn đề đảm bảo an ninh ngu ồn nướ c, phòng ngừa và

ng phó v i các m ớ ối đe doạ an ninh ngu ồn nước Việt

Nam hiện nay Trách nhi m c ệ ủa sinh viên đố ớ i v i an

ninh phi truy n thống

H và tên sinh viên: TRẦ N TH THANH NHÀN

Mã sinh viên: 2055370039

L ớp Quản lý hành chính nhà nước K40 6:

Hà N ội, tháng 09, 2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PH M VI NGHIÊN C U 2 Ạ Ứ 4 NHIỆM V NGHIÊN C U 2 Ụ Ứ 5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 3

1.1 Gi i thi u chung v an ninh nguớ ệ ề ồn nước 3

1.2 T ng quan các nghiên c u v an ninh nguổ ứ ề ồn nước 4

1.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước 4

1.2.2 Các nghiên cứu trong nước 7

CHƯƠNG 2: THÁCH THỨC VỀ NGUỒN NƯỚC TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM 10

2.1 Gi i thi u chung vớ ệ ề tài nguyên nước ở Việt Nam 10

2.2 Ảnh hưởng của BĐKH đến An ninh nguồn nước ở Việt Nam 11

2.2.1 Ảnh hưởng của BĐKH đến m t s y u tộ ố ế ố ở Việt Nam 12

2.2.2 Tác động của BĐKH đến an ninh nguồn nước 13

2.3 Th c tr ng và thách th c v an ninh nguự ạ ứ ề ồn nước 15

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN NINH NGUỒN NƯỚC Ở VIỆT NAM 19

3.1 Quan điểm chung 19

3.2 Nh ng n i dung và gi i pháp c ữ ộ ả ụ thể 20

3.3 Trách nhi m cệ ủa sinh viên đố ới v i an ninh phi truy n th ng nói chung và an ninh ề ố nguồn nước nói riêng 22

KẾT LUẬN 24 TÀI LI U THAM KH O 25Ệ Ả

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Nước là phần thi t yếu củế a cu c s ng, là nhu cộ ố ầu căn bản và nền tảng cho các hoạt động c a h sinh thái và xã h i Bên củ ệ ộ ạnh đó, nước cũng là một trong nh ng nguyên nhân quan tr ng gây ra nhữ ọ ững xung đột, đe dọa an ninh của con người và môi trường Nước và các công trình liên quan có thể trở thành c m c tiêu lả ụ ẫn phương tiện c a chi n tranh, ví d : Củ ế ụ ác đập thủy điện

và hệ thống tưới tiêu, các c ng ch ng m n và các hố ố ặ ệ thống cấp thoát nước đã

là mục tiêu đánh phá trong các cuộc chi n Viế ệc tìm cách để tiếp c n vậ ới nguồn nước hay việc kiểm soát các nguồn nước chính trong các tranh chấp về kinh t , chính ế trị, cũng là nguyên nhân dẫn đến các cuộc xung đột, chiến

tranh

An ninh nguồn nước (ANNN) ở Việt Nam được coi là m t vộ ấn đề ổi ncộm trong các vấn đề an ninh phi truy n thề ống, đặc bi t trong b i c nh biệ ố ả ến đổi khí hậu (BĐKH) hiện nay; vấn đề này đang là một trong các mối nguy, ảnh hưởng đến các mục tiêu phát triển ở nước ta Tài nguyên nước (TNN) ở Việt Nam được xếp vào loại trung bình trên thế giới, trong khi đó nguồn nước phân bố không đồng đều Cùng với đó, sự gia tăng dân số, vi c khai thác, s ệ ửdụng TNN thời gian qua ở Việt Nam cũng tạo ra nhiều sức ép, đe dọa ANNN quốc gia

Xuất phát t yêu c u nêu trên, tài ừ ầ đề xác định nh ng vữ ấn đề ầ c n phải tiếp tục nghiên c u, làm rõ về ANNN ở Việt Nam, đặc biệt là trong bối cảnh ứBĐKH

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Làm rõ khái niệm và cơ sở lý lu n c a an ninh nguậ ủ ồn nước ở Việt Nam

- Tìm hi u, làm rõ th c tr ng và thách th c an ninh nguể ự ạ ứ ồn nước ở Việt Nam

- Tìm hi u nhể ững quan điểm, giải pháp đảm b o an ninh nguả ồn nước Việt Nam

Trang 4

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PH M VI NGHIÊN C U Ạ Ứ

- Đối tượng nghiên cứu

+ Vấn đề đảm bảo an ninh nguồn nước, phòng ngừa và ứng phó với các mối đe doạ an ninh nguồn nước ở Việt Nam hiện nay

+ Trách nhi m cệ ủa sinh viên đố ới v i an ninh phi truy n th ng ề ố

Th ứ nhất: Làm rõ cơ sở lý luận và thực ti n cễ ủa an ninh nguồn nước

Th ứ hai: Tìm hi u nghiên c u các y u tể ứ ế ố tác động và n i dung an ninh ộnguồn nước Việt Nam

Th ứ ba: Nâng cao trách nhi m, nh n th c cho gi i ệ ậ ứ ớ trẻ hiện nay v an ềninh phi truy n th ng nói chung và an ninh nguề ố ồn nước nói riêng

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- S dử ụng phương pháp lý luận thông qua vi c nghiên c u thu th p tài ệ ứ ậliệu, các kênh thông tin báo điệ ửn t

- S dử ụng phương pháp hệ thống để thể hiện đầy đủ ề v an ninh nguồn nướ ởc Việt Nam

Trang 5

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Giớ i thi u chung v an ninh nguệ ề ồn nước

ANNN là năng lực của một cộng đồng có thể tiếp cận bền vững và an toàn t i ớ lượng nước đầy đủ ề ố lượng, đả v s m b o vả ề chất lượng cho vi c duy ệtrì sinh k , s c kh e và phát tri n kinh t - xã h i; cho vi c b o vế ứ ỏ ể ế ộ ệ ả ệ trước ô nhiễm môi trường nước và thiên tai liên quan đến nước và bảo tồn các hệ sinh thái trong tr ng thái khí h u ôn hòa và s ạ ậ ự ổn định chính tr ị

ANNN là tr ng thái thạ ể hiện khả năng của con người có thể tiếp cận một cách b n về ững và an toàn tới một lượng đủ nước ở chất lượng chấp nhận được đảm b o sinh k , phát tri n kinh t b n vả ế ể ế ề ững, đảm b o hòa bình, ả ổn định chính tr , ng thị đồ ời đảm b o nguả ồn nước không b ô nhi m, ít bị ễ ị ảnh hưởng bởi thiên tai liên quan đến nước và các hệ sinh thái được bảo tồn Định nghĩa này hàm ý rằng, nước cần được qu n lý m t cách b n v ng trong chu trình ả ộ ề ữvận hành, đồng thời phải được quan tâm, quản lý trong tất cả các ngành, lĩnh vực của đờ ối s ng xã h i; góp ph n phát tri n kinh t - xã h i (KT-XH), nâng ộ ầ ể ế ộcao s c ch ng ch u c a xã hứ ố ị ủ ội trước các tác động môi trường; không làm nh ảhưởng đến các thế hệ loài người, hệ sinh thái ở tương lai Việc đạt được trạng thái ANNN c n s phân b nguầ ự ổ ồn nước một cách công bằng, hi u quệ ả và minh b ch giạ ữa các đối tượng s dử ụng nước để các đối tượng được đáp ứng những yêu cầu cơ bản, ít nhất ở một lượng đủ nước, v i chi phí h p lý, không ớ ợ

bị ô nhi m, không có m m bễ ầ ệnh; là cơ sở ạ h n chế những mâu thu n hay xung ẫ

đột có thể nảy sinh Khái niệm này được áp dụng ở t t c các cấ ả ấp độ, từ cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng đến địa phương, vùng miền, qu c gia, khu ốvực và qu c t ố ế

Trong khi đó, hướng đến các cộng đồng sử dụng nước, WaterAid (2012) định nghĩa ANNN là “Có thể sử dụng nguồn nước đảm b o v s ả ề ốlượng và chất lượng cho nh ng nhu cữ ầu căn bản của con người, sinh kế ở quy

Trang 6

mô nh và các d ch v h sinh thái ỏ ị ụ ệ ở địa phương, cùng với đó là khả năng quản lý r i ro t các thiên taủ ừ i liên quan đến nước”

Báo cáo đánh giá cho vùng Châu Á Thái Bình Dương đã sử- dụng 5 chỉ thị k t h p trong m t ch s ANNN: Các nhu cế ợ ộ ỉ ố ầu căn bản, s n xuả ất lương thực, các yếu t môi trườố ng, quản lý rủi ro và tính độ ập; đểc l đánh giá mức

độ ANNN cho 46 qu c gia có nhố ững điều kiện TNN và mức độ phát triển khác nhau

Có thể thấy, do có nhiều định nghĩa khác nhau về ANNN nên những phương pháp đánh giá ANNN cũng rất đa dạng, đề ập đế c n những khía cạnh khác nhau c a ANNN Các nghiên c u v ANNN sủ ứ ề ẽ được phân tích ở phần tiếp theo, trên cơ sở đó, xác định những vấn đề ần đi sâu nghiên cứ c u trong lĩnh vực này

1.2 T ng quan các nghiên c u v an ninh nguổ ứ ề ồn nước

1.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước

Tiêu bi u cho các nghiên c u vể ứ ề ANNN là Báo cáo đo lường ANNN đánh giá năm khía cạnh then ch t c a ANNN g m: ANNN h ố ủ ồ ộ gia đình, ANNN đô thị, ANNN môi trường, ANNN kinh tế và ANNN trong thích ng vứ ới BĐKH Việc xác định năm khía cạnh then ch t này nh m mố ằ ục tiêu cung cấp đầy đủ thông tin để đưa ra các quyết định hoặc đánh giá các kết quả trong lĩnh vực TNN Báo cáo nhằm hướng đến nhiều khía cạnh sử dụng nước trong đời sống và sinh kế của người dân, trong đó, xác định mục tiêu giảm nghèo và vai trò quản lý nhà nước là các quan điểm xuyên su t trong ốtừng khía cạnh:

- ANNN hộ gia đình: Đánh giá việc đáp ứng nhu c u s dầ ử ụng nước ởcấp độ hộ gia đình ANNN hộ gia đình là nền tảng thiết yếu cho những nỗ lực xóa nghèo và h ỗ trợ phát tri n kinh t ể ế

- ANNN kinh tế: Đánh giá việc đáp ứng nhu c u s dầ ử ụng nước trong sản xuất lương thực, cung cấp năng lượng cho các ngành công nghi p, làm ệ

Trang 7

mát các nhà máy s n xuả ất năng lượng, ; vi c s dệ ử ụng nước trong các ngành, lĩnh vực này luôn có mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại lẫn nhau

- ANNN đô thị: Đánh giá các cách thứ ạc t o ra d ch vị ụ, cơ chế quản lý

nước để hỗ trợ các thành phố nhạy c m v ớc, năng động và đáng sống An ả ềnưninh nước đô thị là một chỉ số đánh giá về mức độ đáng sống của các thành phố và đô thị

- ANNN môi trường: Đánh giá mức độ ạ s ch của các dòng sông và đo lường ti n trình khôi phế ục s c s ng cho các dòng sông và h sinh thái trên ứ ố ệquy mô qu c gia và khu vố ực

- ANNN trong thích ng vứ ới BĐKH: Đánh giá khả năng chống chịu trước các hiểm họa liên quan tới nước Cụ thể, mức độ ất đị b nh và rủi ro liên quan đến TNN ngày càng tăng do dao động khí hậu và BĐKH, do đó, cần đánh giá khả năng chống chịu và phục hồi của các cộng đồng trước những thay đổi này, nh t là các hi m h a liên quan tấ ể ọ ới nước

Trong đó, khía cạnh then ch t thố ứ năm (ANNN trong thích ứng với BĐKH) đánh giá tiến triển trong việc xây dựng các cộng đồng chống chịu cao, có khả năng thích nghi với thay đổi Đây là một ch báo t ng h p bao ỉ ổ ợgồm phần đánh giá ba loại hình th m h a liên quan tả ọ ới nước lũ lụ- t và bão, hạn hán, nước biển dâng do bão và lũ lụt ven biển - bằng cách đánh giá: + Mức độ phơi bày (ví dụ ật độ m dân số, tốc độ tăng trưởng);

+ Tính d tễ ổn thương của dân cư (ví dụ tỷ l nghèo khệ ổ, sử ụng đấ d t); + Năng lực ứng phó c ng (ví d ứ ụ như phát triển hệ thống viễn thông); + Năng lực ứng phó m m (ví d t l ề ụ ỷ ệ biế chữ) t

ANNN tổng th c a m t quể ủ ộ ốc gia được đánh giá dựa trên k t qu t ng ế ả ổhợp của năm khía cạnh then chốt, được đo theo thang bậc từ 1 tới 5

Có thể nhận thấy, phương pháp đánh giá theo năm khía cạnh then chốt của ANNN do ADB đề xuất là khá toàn di n, tuy nhiên, việ ệc kết h p nhiợ ều phương diện khác nhau ch phù h p cho viỉ ợ ệc đánh giá ở ấp độ quố c c gia Cũng chính vì có nhiều phương diện khác nhau như vậy mà các chỉ số trong

Trang 8

mỗi khía cạnh thường ít, chưa đủ để đánh giá sâu sắc vấn đề ANNN liên quan đến khía cạnh đó

Cụ thể hơn ở ấp độ c quốc gia, nghiên cứu về phân tích và đánh giá ANNN đối với Trung Quốc của Yong Jiang (2015) đã chỉ ra rằng, Trung Quốc hiện đang phải đối m t v i tình tr ng khan hiặ ớ ạ ếm nước ngày càng tăng,

đe dọa nghiêm trọng đến sự phát triển KT-XH và phát triển bền vững của đất

nước này Các yếu tố ảnh hưởng t i ANNN củớ a Trung Qu c là: T lố ỷ ệ nước bình quân đầu người thấp (khoảng 2.068m3, trong khi mức bình quân của thế giới là 6.016m3); nhu c u s dầ ử ụng nước ngày càng gia tăng, trong đó, nông nghiệp là ngành sử dụng lượng nướ ớn nhc l ất Đứng trước thực trạng này, các vấn đề quản lý nước đã nhận được sự chú ý rất lớn từ Chính phủ Trung Quốc; Chính ph ủ đã thông qua nhiều chính sách để giải quyết vấn đề nước

Trong đánh giá ANNN ở ấp độ lưu vự c c sông của Xiaoli Jia (2015), ANNN được đánh giá thông qua 3 nhóm thành phần: Chỉ số tài nguyên nước (TNN), ch sỉ ố môi trường nước và ch s kinh t - xã h i Tác gi s d ng các ỉ ố ế ộ ả ử ụchỉ số nhằm đánh giá và xác định các y u tế ố ảnh hưởng đến ANNN 15 ch ỉtiêu được lựa chọn để thiết lập một đánh giá tổng hợp về ANNN ở lưu vực sông Hoàng Hà Các ch tiêu bao gỉ ồm:

- H p ph n TNN: H sợ ầ ệ ố nguồn nướ ực t nhiên (tổng lượng nước/tổng lượng mưa), dòng chảy trung bình năm, chỉ số mô-đun dòng chảy ngầm, chỉ

số mật độ tài TNN, ch s s d ng TNN, ch s cân b ng cung - c u TNN, ỉ ố ử ụ ỉ ố ằ ầlượng nước/đầu người;

- H p phợ ần môi trường nước: Mức độ ô nhi m cễ ủa lượng nước chảy vào sông, ph n diầ ện tích khai thác quá m c TNN ngứ ầm;

- H p ph n KT-XH: Mợ ầ ức độ khai thác nước mặt, mức độ khai thác nước ngầm, tổng lượng tiêu dùng nước trên t ng thu nh p qu c n i, tổ ậ ố ộ ổng lượng tiêu dùng nước trên sản phẩm đầu ra công nghiệp; tỷ lệ dân số (g m c ồ ả

đô thị và nông thôn) được tiếp cận với nướ ạch đạt tiêu chuẩn c s

Trang 9

Cụ thể hơn nghiên cứu của ADB, nghiên cứu của Xiaoli Jia đã đưa ra

bộ chỉ s cố ụ thể để đánh giá ANNN cho các tỉnh thuộc lưu vực sông Hoàng

Hà c a Trung Quủ ốc, tuy nhiên, đa phần các ch sỉ ố này hướng đến các vấn đề

kỹ thuật v cề ấp thoát nước, do đó, khó có thể áp d ng khi muụ ốn tính đến tác động của BĐKH đến ANNN

Các nghiên cứu ở trên đã phân tích các vấn đề liên quan đến ANNN ởcác quy mô không gian khác nhau, qua đó có thể thấy những vấn đề đặt ra đối với ANNN và yêu cầu đảm b o ANNN c ả ở ả hiệ ại và tương lai n t

1.2.2 Các nghiên c ứu trong nước

Lê B c Huắ ỳnh (2013) đã nghiên c u t m quan tr ng cứ ầ ọ ủa nước và đảm bảo ANNN đối với phát triển kinh tế, khái quát hóa hiện trạng suy kiệt và thoái hóa nguồn nước, nguy cơ mất ANNN t i Vi t Nam Nghiên cạ ệ ứu đã cho thấy, TNN c a Vi t Nam thu c lo i trung bình trên thủ ệ ộ ạ ế giới và tiềm ẩ nhiều n yếu t kém b n vố ề ững N u chế ỉ xét lượng nước trên lưu vực sông vào mùa khô thì Vi t Nam thu c vào nhóm phệ ộ ải đối m t v i tình tr ng thiặ ớ ạ ếu nước; đồng thời tác giả cũng chỉ ra m t s khu vộ ố ực như Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên thu c lo i khan hi m ộ ạ ế nước

Phạm Thành Dung (2014) đã trình bày 4 nguy cơ thách thức đối với ANNN t i Vi t Nam, bao gạ ệ ồm: (i) Lượng nước trên lãnh thổ Việt Nam tương

đối dồi dào nhưng 60% bắt nguồn ở ngoài lãnh thổ Vi t Nam Việc s d ng ệ ử ụnguồn nước để phát triển KT-XH của các nước thượng nguồn các con sông như sông Hồng, sông Cửu Long đã và đang gây khó khăn, bấ ợi đốt l i với Việt Nam do các đập thủy điện lớn nhỏ đã, đang và sẽ xây dựng tại Trung Quốc, Lào, Campuchia; gây gi m sút nguả ồn nước, ngu n l i th y s n, phù sa, h ồ ợ ủ ả ệsinh thái,… đố ới v i Vi t Nam M khác, tệ ặt ổng lượng nước mưa của Vi t Nam ệ

là cao nhưng phân bố không đồng đều theo thời gian (thừa nước ở mùa mưa

lũ nhưng lại thiếu nước và khô hạn vào mùa kiệt) và theo không gian (vùng

đồng bằng sông H ng và sông Cồ ửu Long có lượng nước dồi dào nhưng các vùng duyên h i ven bi n l i thiả ể ạ ếu nước, nh t là ven bi n Nam Trung B , trong ấ ể ộ

Trang 10

đó tập trung nhiều tại Ninh Thuận, Bình Thuận); từ đó dẫn đến việc xuất hiện chênh l ch cung và c u, th a và thi u gi a các vùng mi n, các kho ng thệ ầ ừ ế ữ ề ở ả ời gian khác nhau, gây b t l i lấ ợ ớn đố ới v i vi c quệ ản lý, điều ti t s d ng có hiế ử ụ ệu quả nguồn nước ở Việt Nam; (ii) BĐKH đã và đang đe dọa nghiêm trọng đến TNN; (iii) Chất lượng nguồn nước đang có nguy cơ suy giảm nghiêm tr ng, ọTNN Việt Nam đang trên đà suy thoái, thi u h t không ch v sế ụ ỉ ề ố lượng mà cả

về chất lượng nước; nguyên nhân do áp lực tăng dân số, phát triển công nghiệp, nông nghiệp, đảm bảo an ninh năng lượng, an ninh lương thực,… trong đó công tác là quản lý nhà nước về KT-XH thiếu đồng bộ, kém hiệu quả trong đó có quản lý về TNN; (iv) Nhu cầu sử dụng nước ở Việt Nam ngày càng tăng cao, do áp lực phát triển KT-XH, dân số tăng cùng với nhu cầu chất lượng cuộc s ng nâng lên cố ả ề v v t ch t và tinh thậ ấ ần; trong khi đó, TNN suy giảm c v sả ề ố lượng và chất lượng; năm 1990, nhu cầu nước cho dân d ng và ụcông nghi p cệ ủa nước ta là khoảng 50 tỷ m3/năm, năm 2010 tăng lên 72 tỷ m3/năm; dự báo đến năm 2020 sẽ là 80 tỷ m3/năm; khối lượng, nhu cầu về

nước theo d báo này chiự ếm 11% t ng TNN hoổ ặc 29% TNN nội địa ở ớc nư

ta

Vũ Trọng Hồng (2015) đã chỉ ra 7 thách thức nổi bật của ANNN ở Việt Nam bao g m: (i) S m t cân b ng gi a nhu cồ ự ấ ằ ữ ầu dùng nước và khả năng trữnước; (ii) Sự phụ thuộc vào nguồn nước các con sông bên ngoài lãnh thổ; (iii) Việt Nam chưa xây dựng được Chiến lược s dử ụng nước;

(iv) Thi u s hài hòa trong s d ng nguế ự ử ụ ồn nước gi a các c p, các ữ ấngành, lĩnh vực (Trung ương địa phương, địa phương địa phương, đị- - a phương - doanh nghiệp); (v) Tác động của thiên tai và BĐKH; (vi) Ý chí chủquan của đại đa số người dân cho rằng “nước là của trời cho, là vô tận”; (vii) Phát tri n kinh t và xu th h i nh p Nghiên cể ế ế ộ ậ ứu cũng cho rằng ANNN Việt Nam đang chịu s c ép r t l n t ứ ấ ớ ừ những thách th c c ứ ả chủ quan và khách quan Nhiệm vụ của cả xã hội là phải chung tay bảo v , tiệ ết kiệm nước, đồng thời

Trang 11

tăng cường quản lý, phân bổ hiệu quả, đảm b o duy trì nguả ồn nước ổn định cho mục tiêu phát tri n b n v ng ể ề ữ

Nghiên c u c a Tứ ủ ạ Đình Thi và nnk (2017) đã đề ập đế c n nhiều vấn đềliên quan đến ANNN ở Việt Nam Ở lưu vực sông Mê Công, các đập thủy

điện, công trình cấp nước đã và sẽ được xây dựng những quốc gia thượng ởnguồn sẽ là m t mộ ối đe họa v i TNN, tài nguyên th y sớ ủ ản, hiện tr ng bùn cát, ạ

hệ sinh thái, ở Việt Nam Tại đồng b ng sông H ng, vùng hằ ồ ạ lưu đã xuất hiện nh ng d u hi u ô nhiễm trong khi các bi n pháp x lý và kh c phữ ấ ệ ệ ử ắ ục xuyên qu c gia v n còn khá h n chố ẫ ạ ế Hơn nữa, BĐKH không chỉ còn là lời cảnh báo mà còn là m t thách th c th c tộ ứ ự ế đe dọa TNN c a Vi t Nam Do ủ ệnhững ảnh hưởng của các điều kiện th i tiết cờ ực đoan, tình trạng hạn hán và xâm nh p mậ ặn ở 13 t nh thuỉ ộc đồng b ng sông Cằ ửu Long vào năm 2016 được xem là đợt hạn khắc nghiệt nhất trong 100 năm trở ại đây ở l Việt Nam Ở Tây Nguyên, nước trong các hồ và các hệ thống thủy lợi trở nên cạn kiệt Trong khi đó, hai đợt lũ vào cuối tháng 11 và giữa tháng 12 năm 2016 ở các tỉnh duyên h i miả ền Trung đã gây thiệt hại lớn v ề người và tài sản

Nghiên c u c a Hu nh Thứ ủ ỳ ị Lan Hương (2015) về những tác động của BĐKH đến TNN ở Quảng Ngãi theo các k ch bị ản BĐKH đã chỉ ra như sau:

- Lượng mưa ở Quảng Ngãi gi m (m c gi m mả ứ ả ạnh hơn ở các khu vực miền núi và trung du) s làm gi m nguẽ ả ồn nước;

- Bốc hơi tiềm năng tăng (mức tăng mạnh hơn ở các khu v c mi n núi ự ề

và trung du) do đó cũng có khả năng làm giảm nguồn nước và gia tăng nguy

Trang 12

hay tính ch t cấ ủa ANNN Cũng đã có những nghiên cứu sâu hơn, tuy không

đề ậ c p tr c tiếp đến ANNN nhưng đưa ra những k t quả cụ thể hơn về các ự ếvấn đề liên quan đến TNN, c trong hi n t i và trong b i cả ệ ạ ố ảnh BĐKH Tóm l i, viạ ệc đánh giá ANNN được thực hiện khá phổ biến trên thế giới ở những quy mô không gian khác nhau Các hướng nghiên cứu trên thế giới đã đưa ra những giải pháp khác nhau nhằm đảm bảo ANNN, tuy nhiên chưa có các giải pháp tính đến những tác động của BĐKH, đặc biệt là còn thiếu các bộ chỉ ố để có thể xác định các giải pháp cụ s thể nhằm đảm bảo ANNN cả hiệ ại và tương lai Trong khi đó, các nghiên cứu ở trong nướn t c v ềvấn đề này còn rất hạn chế, đặc biệt rất ít nghiên cứu liên quan trực tiếp đến vấn đề ANNN, chủ yếu là những nghiên cứu liên quan đến những khía cạnh khác nhau của ANNN và chưa tách bạch cụ thể vấn đề ANNN trong nghiên cứu Đa số các nghiên c u ứ

ở trong nước m i chỉ ừớ d ng ở m c nêu v n đềứ ấ và nh ng thách thức đối ữvới ANNN ở Việt Nam Nh ng nghiên cữ ứu khác đã cũng đưa ra được các tác

động của BĐKH đến TNN, nhưng chưa có các kết luận về các ảnh hưởng c a ủBĐKH đến ANNN ở Việt Nam Đây cũng sẽ là vấn đề mà các nghiên cứu trong nước cần tập trung giải quyết, nhất là với những thay đổi khí hậu và tài nguyên nước đang hiện hữu ở Việt Nam

CHƯƠNG 2: THÁCH THỨC VỀ NGUỒN NƯỚC TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM

2.1 Giớ i thi u chung v ề tài nguyên nước ở Việ t Nam

Việt Nam có hơn 2.360 con sông với chiều dài từ 10 km trở lên, trong

đó có 109 sông chính, 126 con sông có nguồn từ nước ngoài chảy vào nội địa,

76 con sông từ trong nước chảy qua nước khác và 4 con sông chảy vào nhưng sau đó lại chảy ra Toàn quốc có 108 lưu vực sông (LVS), trong đó 16 LVS có diện tích lưu vự ớn hơn 2.500 km2 và 10 trên tổc l ng số 16 lưu vực có diện tích trên 10.000 km2 T ng di n tích các LVS trên cổ ệ ả nước lên đến trên

Trang 13

1.167.000 km2, trong đó, phần lưu vực nằm ngoài diện tích lãnh thổ chiếm

đến 72 %

Tổng lượng nước mặt trung bình năm của Việt Nam vào kho ng 830 t ả ỉ

m3 được tập trung chủ yếu trên 9 LVS lớn (Hình 1), bao gồm: H ng, Thái ồ

Bình, B ng Giang - K Cùng, Mã, ằ ỳ

Cả, Vu Gia - Thu Bồn, Ba, Đồng

Nai và sông C u Long Tuy nhiên, ử

khoảng 63 % nguồn nước mặt của

Việt Nam (tương ứng với 520 tỷ

m3) được tạo ra bởi phần diện tích

lưu vực nằm ngoài biên gi i, ch có ớ ỉ

gần 310 t m3 mỉ ỗi năm đượ ạc t o ra

bởi ph n di n tích n m trên lãnh ầ ệ ằ

thổ Việt Nam Trong khi đó, tổng

trữ lượng tiềm năng nguồn nước

dưới đất được đánh giá vào khoảng

63 tỷ m3/năm

Hình 1: Ranh gi i giớ ữa các lưu

v c sông ở Việt Nam

Tổng lượng nước hiện đang được khai thác, sử dụng hàng năm của Việt

Nam vào khoảng 80,6 tỷ m3, chi m x p x 10 % tế ấ ỉ ổng lượng nước hi n có cệ ủa

cả nước Trong đó, trên 80 % lượng nước được sử dụng cho mục đích nông nghiệp (khoảng 65 tỷ m3/năm) Nước dưới đất được khai thác sử dụng chủ

yếu cho cấp nước sinh ho t và công nghiạ ệp với gần 40 % lượng nước cấp cho

đô thị và khoảng g n 80 % ầ lượng nước sử d ng cho sinh ho t nông thôn ụ ạ

BĐKH đã và đang là một thách thức lớn nhất đối với việc bảo đảm an

ninh lương thực quốc gia, thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, phát triển bền vững, th c hi n các m c tiêu thiên niên k c a Viự ệ ụ ỷ ủ ệt Nam và đe doạ an

ninh lương thực th ế giới

Ngày đăng: 17/03/2022, 16:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bài phát bi u c a Ông Hoàng Trung H i (nguyên Phó Th ể ủ ả ủ tướ ng chính phủ) t i h i th o, tri n lãm qu c t ạ ộ ả ể ố ế “An ninh nguồn nướ c trong k nguyên ỷ biến động” (VACI 2015), Hà Nội, 19/10/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ể ủ ả ủ tướ"ng chính ph"ủ") t i h i th o, tri n lãm qu c t"ạ ộ ả ể ố ế “An ninh nguồn nướ"c trong k nguyên "ỷ"bi"ến động” (VACI 2015), Hà Nộ
[2] Tr ần Đình Hòa, mộ ố ế t s k t qu nghiên c u, kh ả ứ ảo sát ban đầ u c ủa đề tài cấp qu ốc gia: “Nghiên cứ u t ng th ổ ể giải pháp công trình đập dâng nước nhằm ứng phó tình tr ng h ạ ạ thấ p m ực nước, đả m b o an ninh ngu ả ồn nước cho vùng h du sông H ạ ồng”, Viện Khoa h c Th y l i Vi ọ ủ ợ ệt Nam, năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ần Đình Hòa, mộ ố ế"t s k t qu nghiên c u, kh"ả ứ ảo sát ban đầ"u c"ủa đề" tài c"ấ"p qu"ốc gia: “Nghiên cứ"u t ng th"ổ ể" gi"ải pháp công trình đập dâng nướ"c nh"ằ"m "ứ"ng phó tình tr ng h"ạ ạ" th"ấ"p m"ực nước, đả"m b o an ninh ngu"ả ồn nướ"c cho vùng h du sông H"ạ ồng”, Việ"n Khoa h c Th y l i Vi
[3] Bài phát bi u c a Ông Nguy n Thái Lai (nguyên th ể ủ ễ ứ trưở ng B TN&MT) ộ tại bu i T ổ ọa đàm về đề tài nướ c Vi t Nam Hungary, Ngày 28/11, t i Hà ệ – ạ Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ể ủ ễ ứ trưở"ng B TN&MT) "ộ"t"ạ"i bu i T"ổ ọa đàm về đề tài nướ"c Vi t Nam Hungary, Ngày 28/11, t i Hà "ệ – ạ"N"ộ
[4] Tr n Th c, Nguy ầ ụ ễn Văn Thắ ng, Hu nh Th ỳ ị Lan Hương, Mai Văn Khiêm, Nguyễn Xuân Hi ển, Doãn Hà Phong, “Kị ch b ản bi ến đổ i khí h ậu nướ c bi ển dâng cho Việt Nam, năm 2016", Nxb Tài nguyên môi trườ ng và b ản đồ Việt Nam, Hà Nội năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản biến đổi khí hậu nước biển dâng cho Việt Nam, năm 2016
Nhà XB: Nxb Tài nguyên môi trường và bản đồ Việt Nam
[5] Báo cáo môi trườ ng Qu ốc gia 2012 “Môi trường nướ c m ặt’, Bộ TN&MT, năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ng Qu"ốc gia 2012 “Môi trường nướ"c m"ặt’, Bộ" TN&MT

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w