NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ BIẾN TÍNH VẬT LIỆU CƠ KIM HKUST1 LÀM XÚC TÁC CHO PHẢN ỨNG CHUYỂN HOÁ 4NITROPHENOL THÀNH 4AMINOPHENOL.NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ BIẾN TÍNH VẬT LIỆU CƠ KIM HKUST1 LÀM XÚC TÁC CHO PHẢN ỨNG CHUYỂN HOÁ 4NITROPHENOL THÀNH 4AMINOPHENOL.NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ BIẾN TÍNH VẬT LIỆU CƠ KIM HKUST1 LÀM XÚC TÁC CHO PHẢN ỨNG CHUYỂN HOÁ 4NITROPHENOL THÀNH 4AMINOPHENOL.NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ BIẾN TÍNH VẬT LIỆU CƠ KIM HKUST1 LÀM XÚC TÁC CHO PHẢN ỨNG CHUYỂN HOÁ 4NITROPHENOL THÀNH 4AMINOPHENOL.NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ BIẾN TÍNH VẬT LIỆU CƠ KIM HKUST1 LÀM XÚC TÁC CHO PHẢN ỨNG CHUYỂN HOÁ 4NITROPHENOL THÀNH 4AMINOPHENOL.NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ BIẾN TÍNH VẬT LIỆU CƠ KIM HKUST1 LÀM XÚC TÁC CHO PHẢN ỨNG CHUYỂN HOÁ 4NITROPHENOL THÀNH 4AMINOPHENOL.NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ BIẾN TÍNH VẬT LIỆU CƠ KIM HKUST1 LÀM XÚC TÁC CHO PHẢN ỨNG CHUYỂN HOÁ 4NITROPHENOL THÀNH 4AMINOPHENOL.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Bùi Thị Thanh Hà
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ BIẾN TÍNH VẬT LIỆU
CƠ KIM HKUST-1 LÀM XÚC TÁC CHO PHẢN ỨNG CHUYỂN HOÁ 4-NITROPHENOL THÀNH
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
Vào hồi …… giờ, ngày … tháng … năm ………
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
1 Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường ĐHBK Hà Nội
2 Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3GIỚI THIỆU
1 Tính cấp thiết của đề tài
4-Nitrophenol (4-NP) và các dẫn xuất của nó là một trong sốnhững chất hữu cơ gây ô nhiễm phổ biến nhất, chúng khôngphân hủy sinh học, rất bền và rất độc hại trong môi trường côngnghiệp, nước thải nông nghiệp và thủy sản Mặt khác sản phẩmkhử hoá 4-nitrophenol là 4-aminophenol (4-AP) lại là một chấttrung gian có tính thương mại quan trọng, dùng để sản xuấtthuốc giảm đau và hạ sốt chẳng hạn như acetanilide,paracetamol và phenacetin Quá trình chuyển hoá 4-NP thành 4-
AP cần chất xúc tác có bề mặt riêng lớn HKUST-1 là một vậtliệu mao quản đã được nghiên cứu rộng rãi và khi biến tínhHKUST-1 với các kim loại khác nhau có thể sử dụng làm xúctác trong các phản ứng hoá học Đã có nhiều phương pháp tổnghợp được công bố trong đó phương pháp phổ biến nhất làphương pháp nhiệt dung môi Cho đến nay chưa có công bố nàotổng hợp micro HKUST-1 đạt được đồng thời các ưu việt về độtinh thể, độ bền nhiệt và hiệu suất sản phẩm tạo thành Ngoài ra,chưa có công bố nào sử dụng dung môi thân thiện(nước/ethanol), thành phần phản ứng với lượng dư H3BTC, kếttinh ở nhiệt độ dưới 110 oC và thời gian dưới 24 giờ cho bề mặtBET đạt đến 1.500 m2/g
Tại Việt Nam có rất ít nghiên cứu tổng hợp vật liệu này, đặcbiệt từ Cu(OH)2 trong dung môi thân thiện môi trườngethanol/nước Những nghiên cứu về sử dụng HKUST-1 làm vậtliệu xúc tác phản ứng khử trong tổng hợp tiền chất hóa dược 4-
AP bằng cách khử 4-NP cũng rất hạn chế ở cả trong nước vànước ngoài
Vì vậy, chế tạo xúc tác trên cơ sở vật liệu HKUST-1 và sửdụng làm xúc tác cho phản ứng khử hoá 4-NP là vấn đề có ýnghĩa khoa học và thực tiễn tốt
2 Mục tiêu
1 Nghiên cứu một cách có hệ thống các yếu tố ảnh hưởngđến quá trình tổng hợp HKUST-1 theo phương pháp đã chọn đểtạo ra HKUST-1 có độ bền nhiệt, diện tích bề mặt riêng và hiệusuất cao
Trang 42 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình biến tínhHKUST-1.
3 Khảo sát hoạt tính xúc tác của HKUST-1 sau khi biến tínhvới kim loại trong phản ứng khử 4-NP thành 4-AP có mặtNaBH4
3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: HKUST-1 và các vật liệu, hoá chất
có liên quan
+ Phương pháp nghiên cứu:
- Sử dụng phương pháp nhiệt dung môi để nghiên cứu tổnghợp HKUST-1 và sử dụng các phương pháp hóa lý hiện đại đểnghiên cứu đặc trưng cấu trúc vật liệu tổng hợp được
- Khảo sát hoạt tính xúc tác của HKUST-1 đã biến tính vớikim loại trong phản ứng khử hoá 4-NP thành 4-AP trong sự cómặt của NaBH4
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Tổng hợp được vật liệu HKUST-1 có kích thước hạt cỡmicro và đồng đều, diện tích bề mặt riêng lớn, độ bền nhiệt vàhiệu suất cao
- Đưa ra được quy trình tổng hợp đơn giản trong các điềukiện tổng hợp thích hợp nhưng cho sản phẩm có đặc trưng tốt,
có những tính chất vượt trội so với các công trình khoa học đãcông bố
- Đánh giá được hoạt tính xúc tác của HKUST-1 đã biến tínhvới kim loại trong phản ứng khử hoá 4-NP thành 4-AP có mặtNaBH4
5 Điểm mới của luận án
1 Đã tổng hợp được vật liệu HKUST-1 từ nguồn đồng làCu(OH)2 bằng phương pháp nhiệt dung môi ở các điều kiện đơngiản, êm dịu, trong dung môi ethanol/nước HKUST-1 hội tụđược cả ba ưu điểm nổi trội: Độ bền nhiệt cao (450 oC trongkhông khí), chứa vi mao quản, có bề mặt riêng cao (1.468 m2/gtheo BET), hiệu suất cao (98,7 % tính theo Cu)
2 Đã nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trìnhbiến tính kim loại Pt trên cơ sở vật liệu HKUST-1 và tìm rađược hàm lượng kim loại tối ưu là 2 % Pt
3 Đã khảo sát toàn diện hoạt tính xúc tác của HKUST-1biến tính 2 % Pt trong phản ứng khử 4-NP thành 4-AP Tìm ra
Trang 5được các điều kiện thích hợp để phản ứng có độ chuyển hoá đạt88,6 % và độ chọn lọc 4-AP đạt 99,8 %.
6 Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 117 trang, ngoài phần Mở đầu và Kết luận,luận án được chia làm 3 chương nội dung chính: Chương 1-Tổng quan (36 trang), Chương 2-Thực nghiệm và các phươngpháp nghiên cứu (16 trang) và Chương 3-Kết quả và thảo luận(51 trang) Luận án có 24 bảng, 68 hình và 120 tài liệu thamkhảo Phần Phụ lục gồm một số kết quả đo XRD, phổ EDX,phổ NMR và kết quả phân tích BET,
NỘI DUNG LUẬN ÁN CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Chương này trình bày tổng quan về vật liệu MOFs, vật liệuHKUST-1, tổng hợp và ứng dụng của vật liệu HKUST-1, phảnứng khử 4-NP, đánh giá động học của phản ứng, cơ chế phảnứng, các yếu tố ảnh hưởng tới phản ứng, xúc tác các hạt nanokim loại và ứng dụng trong phản ứng khử 4-NP
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Thiết bị, dụng cụ và hoá chất
Nguyên liệu chính được sử dụng là Cu(OH)2 xuất xứ TrungQuốc, acid benzene-1,3,5-tricarboxylic (H3BTC) và 4-NP xuất
xứ Mỹ Các hoá chất khác xuất xứ Trung Quốc và Mỹ
2.2 Tổng hợp HKUST-1 theo phương pháp nhiệt dung môi
HKUST-1 được tổng hợp bằng phương pháp nhiệt dung môitheo quy trình được trình bày trong hình 2.1 Các mẫu đượctổng hợp với tỉ lệ Cu2+ : H3BTC : H2O : EtOH = 9 : 7,2 : 20 : 10( mmol : mmol : mL : mL), nhiệt độ 75 oC trong 24 giờ
Trang 6H 3 BTC
§
EtOH
Hỗn hợp phản ứng
Trang 7Khuấy
30 phút
HKUST-1
Kết tinh trong tủ sấy ở 60-90 o C trong 12-48 giờ
Sấy chân không ở 120 o C, 6 giờ
Hình 2.1 Quy trình tổng hợp vật liệu HKUST-1.
2.3 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp HKUST-1
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp HKUST-1được khảo sát là nguồn đồng sử dụng, nhiệt độ, thời gian, dungmôi, tỉ lệ mol các thành phần phản ứng, nhiệt độ sấy, tác nhânlọc rửa
2.4 Chế tạo xúc tác trên cơ sở vật liệu HKUST-1
Xúc tác chứa kim loại chuyển tiếp trên cơ sở vật liệuHKUST-1 được chế tạo theo quy trình được trình bày tronghình 2.2
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chế tạo xúc tác đượckhảo sát gồm: nguồn kim loại, hàm lượng kim loại, thời gian vànhiệt độ biến tính
Nước cất
Dung dịch Nguồn Cu
Dung dịch
Trang 8Dung dịch chứa kim
loại chuyển tiếp
HKUST
Dung dịch
4-NP
Hỗn hợp 1 Xúc tác HK
Ly tâm để thu
dung dịch, tách
xúc tác
HCl 2N để hoà tan hoàn toàn 4-AP
Lọc, rửa Tinh thể 4-AP
thô (màu nâu)
Tinh thể 4-AP sạch (màu trắng)
Hỗn hợp phản ứng tiến hành trong 40-80 phút
Rung siêu âm 1 phút
Ethylene glycol Khuấy từ và gia nhiệt ở 120 o C
Sấy khô
Hình 2.2 Quy trình chế tạo xúc tác chứa kim loại chuyển tiếp
trên cơ sở vật liệu HKUST-1.
2.5 Nghiên cứu phản ứng khử 4-NP thành 4-AP
Khuấy
và làm lạnh
Kết tinh lại bằng dung môi EtOH/nước = 1/1, sấy khô
Hình 2.3 Quy trình tổng hợp 4-AP với xúc tác HK.
Phản ứng khử 4-NP thành 4-AP sử dụng xúc tác là mẫu HKUST-1 không biến tính thêm kim loại và mẫu HKUST-1
Dung dịch 1 Làm lạnh
NaOH 1M
Trang 9biến tính Pt với các hàm lượng khác nhau theo quy trình đượctrình bày trong hình 2.3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng được khảo sát gồm: khảnăng xúc tác của vật liệu HKUST-1 và vật liệu HKUST-1 biếntính kim loại, ảnh hưởng của hàm lượng kim loại, tỉ lệ 4-NP/NaBH4, nhiệt độ và thời gian phản ứng
2.6 Các phương pháp đặc trưng vật liệu, nguyên liệu và sản phẩm phản ứng
Các vật liệu, nguyên liệu và sản phẩm phản ứng được đặctrưng cấu trúc và tính chất bằng các phương pháp hoá lý hiệnđại như phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD), hiển vi điện tử quét(SEM), hiển vi điện tử truyền qua (TEM), hấp thụ hồng ngoại(FTIR), đẳng nhiệt hấp phụ-giải hấp phụ nitơ (BET), phân tíchnhiệt (TGA/DTA), giải hấp phụ theo chương trình nhiệt độ(TPD), tán xạ điện tử (EDX), cộng hưởng từ hạt nhân (NMR),
tử ngoại-khả kiến (UV-Vis), sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
và phương pháp xác định độ hấp phụ
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp vật liệu HKUST-1
3.1.1 Ảnh hưởng của các nguồn đồng khác nhau
Hình 3.1 Giản đồ XRD của các mẫu từ nguồn Cu
5 10 15 20 25 30 35 40 45
2-Theta (degree)
H - C O H - C i
H - C l
H - S 4
H - N 3 H - O
H 3 B T C
C u ( O
Trang 10HK-1.25BTC HK-1BTC-1Cu HK-0.83BTC HK-0.75BTC HK-0.75Cu HK-1.25Cu
f) e) d) c) b) a)
Khi thay đổi 6 nguồn đồng khác nhau gồm Cu(OH)2,
Cu(NO3)2, CuSO4, CuCl2, Cu(C6H5O7)2 và Cu(CH3COO)2 thì ởđiều kiện thực nghiệm, mẫu HK-OH sử dụng Cu(OH)2 thíchhợp nhất để tạo HKUST-1 có độ tinh thể cao (≈ 100 %)
3-Khi thay đổi tỷ lệ mol Cu2+/BTC3- thì trong điều kiện thựcnghiệm, mẫu HK-1BTC-1Cu có tỉ lệ mol Cu2+/BTC3- = 9:7,2 (kíhiệu HK-1BTC-1Cu) cho pic đặc trưng của HKUST-1 có cường
độ mạnh nhất, đường nền phẳng nhất với độ tinh thể đạt 100%(theo XRD), có các tinh thể dạng bát diện (theo SEM), vìHKUST-1 có công thức lý tưởng là Cu3(BTC)2 với tỷ lệ molBTC/Cu sẽ là 2/3 Mặt khác, trên phần bề mặt Cu sẽ không bịbao quanh hết bởi BTC nên tỷ lệ này sẽ nhỏ hơn 2/3
Hình 3.3 Ảnh SEM của các mẫu HK-1BTC-1Cu (a), HK- 0.75BTC (b), HK-0.75Cu (c) và HK-1.25Cu (d).
3.1.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ dung môi/nước
Các kết quả thực nghiệm đã chứng tỏ rằng do khả năngsolvate hoá của các ion Cu2+ và BTC3- với các dung môi EtOH
và H2O khác nhau nên khi sử dụng hỗn hợp EtOH/H2O với tỉ lệ
(d) (c)
(b) (a)
H - C O H - C i
H - C l
H - S 4
H - N 3 H - O
H 3 B T C
C u ( O ) 2
Trang 1110/20 (mL/mL) cho HKUST-1 có độ tinh thể cao nhất.
Trang 12HK-90 HK-75 HK-60
2-Theta (degree)
3.1.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ kết tinh
Trong điều kiện thí nghiệm, ở nhiệt độ thấp nhất các nguyên
tử Cu2+ chuyển động chậm khi kết nối với các nguyên tử oxycủa nhóm carboxylate (trong BTC3-), còn ở 90 oC quá trình tạoliên kết giữa Cu2+ với BTC3- diễn ra chậm do ở nhiệt độ vượtquá điểm sôi của dung môi ethanol (78,4 oC) nên 75 oC là điềukiện thích hợp nhất để tổng hợp HKUST-1
2-theta (degree)
Hình 3.6 Giản đồ XRD của các mẫu HKUST-1 được tổng
(c).
3.1.5 Ảnh hưởng của thời gian kết tinh
Khi tăng thời gian phản ứng, quá trình cân bằng kết tinh-hoàtan bị phá vỡ, xảy ra hiện tượng hoà tan HKUST-1 tạo ra Cu2O
và CuO trong dung dịch nên 24 giờ là thời gian kết tinh thíchhợp
HK-20H 2 O HK-30H 2 O HK-40H 2 O HK-H 2 O HK-CH3OH
Trang 13Hình 3.7 Giản đồ XRD của các mẫu HKUST-1 được tổng hợp với thời gian: 12 giờ (a), 24 giờ (b) và 48 giờ (c).
3.1.6 Ảnh hưởng của quá trình xử lý sau kết tinh
Trong điều kiện thực nghiệm, sấy chân không làm giảm sứccăng bề mặt của nước, làm giảm năng lượng thoát hơi của nướcnên tách nước ra khỏi vật liệu HKUST-1 tốt hơn và bảo vệ cấutrúc vật liệu, vì vậy các mẫu HKUST-1 tổng hợp xong đều đượcrửa bằng nước, sau đó bằng EtOH (3 lần) rồi sấy chân không ở
120 oC trong 6 giờ
Hình 3.8 Giản đồ XRD của các mẫu xử lý sau tổng hợp:
HK-H2O+ST (a) và HK-EtOH+SCK (b).
mẫu được xử lý khác nhau sau tổng hợp
HK-24h HK-12h
Trang 14TT Ký hiệu Diện tích
bề mặtriêng
SLangmuir, m2/g
Diện tích
bề mặtriêng
SBET,
m2/g
Diện tích
bề mặtngoài
Sext,
m2/g
Thể tích vi mao quản,
Giản đồ XRD của mẫu HKUST-1 xuất hiện các pic đặctrưng cho HKUST-1 tại các giá trị 2θ ≈ 6,7o; 9,5o; 11,6o; 13,8o
và kích thước tinh thể theo TEM cỡ 0,63 µm
Trang 155 10 20 30
2 Theta 40 45
mẫu HKUST-1 được tổng hợp trong điều kiện thích hợp (c).
Phổ FTIR cho thấy sự xuất hiện của các vân phổ tại 1.643 và1.373 cm-1 đặc trưng cho dao động hoá trị đối xứng và bất đốixứng của nhóm COO- liên kết trong HKUST-1
Giản đồ hấp phụ-giải hấp phụ N2 của mẫu có dạng I, kiểu H1khẳng định HKUST-1 tổng hợp được chỉ có cấu trúc vi maoquản Diện tích bề mặt riêng của mẫu tổng hợp được xác địnhtheo BET bằng 1.503 m2/g (đơn điểm) và 1.468 m2/g (đa điểm)
Trang 16và theo Langmuir bằng 1.862 m2/g Diện tích bề mặt ngoài bằng
219 m2/g và thể tích vi mao quản bằng 0,555 cm3/g
Hình 3.10 Ảnh TEM của mẫu
HKUST-1 được tổng hợp trong
điều kiện thích hợp (a) và mẫu
lỗ xốp vùng ngoài vi mao quản (hình chèn) của mẫu HKUST-1 được tổng hợp trong điều kiện thích hợp.
Giản đồ phân tích nhiệt cho thấy mẫu bền nhiệt đến 450 oCtrong không khí Từ nhiệt độ phòng đến 530 oC thì tổng trọnglượng mất khi nung của mẫu tổng hợp bằng 73,8 % là rất caochứng tỏ mẫu tổng hợp có độ xốp lớn
0.10
0.05 0.00
10 50 100 50 100
Hấp phụ Giải hấp
Trang 17Kết quả phân tích TPD-NH3 cho thấy mẫu chứa chủ yếu các tâm axit trung bình ở 333 oC.
Trang 18Nhiệt độ,
Hình 3.13 Giản đồ TGA (a) và
DTA (b) của mẫu HKUST-1 được tổng
hợp trong điều kiện thích hợp.
Hình 3.14 Giản đồ
mẫu HKUST-1 được tổng hợp trong điều kiện thích hợp
Tổng hợp 16 mẫu HKUST-1 trong điều kiện thích hợp rồiphân tích cho thấy kết quả tương đồng với nhau chứng tỏ quytrình tổng hợp có độ lặp lại đáng tin cậy
và mẫu HKUST-1 được tổng hợp trong điều kiện thích hợp
SBET, m2/g
Diện tích
bề mặtngoài Sext,
m2/g
Thể tích
vi maoquản,
3.3.1 Xác định kim loại biến tính trên HKUST-1
Kết quả thực nghiệm cho thấy biến tính HKUST-1 bằng Ptcho thấy cấu trúc vật liệu nền được giữ nguyên với hiệu suất thusản phẩm tốt
Trang 19Bảng 3.5 Kết quả biến tính HKUST-1 bằng kim loại khác nhau
Ký hiệu Hàm lượng kim
loại lý thuyết, % kl
Hiệu suất thu sảnphẩm sau biếntính, % kl
Bảng 3.6 Kết quả biến tính HKUST-1 với Pt 1% ở các nhiệt
độ khác nhau
Ký hiệu Nhiệt
độbiếntính,
oC
Hàmlượng Pt
lý thuyết,
% kl
Hàm lượng
Pt theoEDX,
% kl
Hiệu suấtthu sảnphẩm,
Hàmlượng Pt
lý thuyết,
% kl
Hàmlượng Pttheo EDX,
% kl
Hiệu suấtthu sảnphẩm, %kl
Khi thời gian phản ứng kéo dài đến 6 giờ mặc dù hàm lượng
Pt4+ có tăng chậm (1,87 %) so với thời gian 4 giờ (1,79 %)
Trang 20e) d) c) b) a)
nhưng lại làm giảm hiệu suất HKUST-1 Vì vậy, thời gian biếntính 4 giờ được chọn sử dụng cho các nghiên cứu tiếp theo.HKUST-1 trước biến tính có đỉnh pic đặc trưng ở 2θ ≈11,6o với giá trị Lin(Cps) = 730 thì khi mẫu này biến tínhvới hàm lượng Pt tăng dần từ 0,5 đến 1,0; 2,0 và 3,0 % thuđược nhiễu xạ tia X với đỉnh pic đặc trưng ở 2θ ≈ 11,6o vớigiá trị Lin(Cps) giảm dần (tương ứng bằng 615, 580 và 445
và 350) Có thể là do hàm lượng Pt tăng dần tức là sử dụnglượng H2PtCl6 nhiều hơn thì môi trường phản ứng sẽ có độ axitlớn hơn, nên đã phá vỡ cấu trúc HKUST-1 nhiều hơn
2-Theta (degree)
Hình 3.18 Giản đồ XRD của các mẫu HK-Pt 3% (a), HK-
Pt 2% (b), HK-Pt 1% (c), HK-Pt 0,5% (d) và HKUST-1 (e).
Phổ FTIR của các mẫu biến tính Pt vẫn cho thấy sự xuấthiện của các vân phổ tại 1.643 và 1.373 cm-1 đặc trưng cho daođộng hoá trị đối xứng và bất đối xứng của nhóm COO- liên kếttrong HKUST-1 Vân phổ 3.422 cm–1 đặc trưng cho sự xuấthiện không bền chặt của các phân tử nước và trong mẫu biếntính Pt thì vân phổ này thu hẹp cường độ và chuyển dịch vềvùng có số sóng nhỏ hơn chứng tỏ lượng nước hấp phụ giảm đi
do cấu trúc xốp đã bị suy giảm
Trang 21d) HK-Pt 1% HKUST-1c)
b)
a)
Trang 22Mẫu HKUST-1 tẩm 2% Pt cũng được đo hấp phụ - giải hấpphụ N2 Kết quả cho thấy bề mặt riêng theo BET chỉ đạt 369,5
m2/g, diện tích bề mặt ngoài đạt 21,4 m2/g và thể tích vi maoquản bằng 0,162 cm3/g, chứng tỏ việc tẩm Pt lên mẫu HKUST-
1 mặc dù không làm thay đổi cấu trúc, nhưng đã làm giảmmạnh diện tích bề mặt và thể tích vi mao quản do sự xuất hiện
Pt trên bề mặt (cả bên trong và bên ngoài mao quản)