Văn hóa từ chức – thực trạng, nguyên nhân hạn chế và những giải pháp tăng cường Văn hóa từ chức – thực trạng, nguyên nhân hạn chế và những giải pháp tăng cường Văn hóa từ chức – thực trạng, nguyên nhân hạn chế và những giải pháp tăng cường Văn hóa từ chức – thực trạng, nguyên nhân hạn chế và những giải pháp tăng cường
Trang 1HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
-
TIỂU LUẬN CHÍNH TRỊ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Mã số sinh viên: 2155300060 Lớp CTH: 4
Lớp : QLHĐTTVH K41
Hà n , tháng 12 n m 2021ội ă
Trang 2MỤC L C Ụ
PHẦN 1: M Ở ĐẦU 1
1 Lý do ch ọn đề tài: 1
3 Đối tượng và ph m vi nghiên cạ ứu: 2
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: 2
5 K t cế ấu đề tài: 2
PHẦN 2: N I DUNG Ộ 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN C ỦA VĂN HÓA TỪ CHỨC 3
1.1 Khái niệm văn hóa: 3
1.2 Khái niệm từ chứ 4 c 1.3 Khái ni ệm văn hóa từ chức 5
CHƯƠNG 2: THỰC TR NG VÀ NGUYÊN NHÂN CẠ ỦA VĂN HÓA TỪ CHỨC 6
2.1 Vai trò c a t ủ ừ chức và văn hóa từ chức 6
2.2 Th c tr ng cự ạ ủa văn hóa từ chức 8
2.2.1 Văn hóa từ chức ở một s ố quố c gia trên th ế giới 8
2.3 Văn hóa chính trị ở Việt Nam 14
2.3.1 M t s ộ ố biể u hi n cệ ủa văn hóa chính trị 14
2.3.2 Quy định 41/NQ-TW v ề miễ n nhi m, tệ ừ chức 17
2.4 Nguyên nhân nh ng h n chữ ạ ế trong văn hóa từ chức 18
2.4.1 Trách nhi m cệ ủa m t cán bộ ộ 18
2.4.2 S ự tác độ ng, ảnh hưởng và sức ép của người thân khi n cán b khó tế ộ ừ chức 19
2.4.3 Ch c v ứ ụ đi đôi với quyền lợi và l i íchợ 19
2.4.4 Trách nhi m cệ ủa cá nhân và t p th ậ ể chưa được làm rõ 19
CHƯƠNG 3: MỘT S Ố GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG VĂN HÓA TỪ CHỨC 20
3.1 Tăng cường công tác cán bộ 20
3.2 Tạo điều ki n và khuy n khích t ệ ế ừ chức khi có lý do chính đáng 21
3.3 Tuyên truyền để xã h ội hiểu đúng đắn hơn về văn hóa từ chức 22
KẾT LUẬN 23
TƯ LIỆU THAM KH O Ả 24
Trang 3PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài:
Văn hóa là toàn bộ những giá tr v t ch t và tinh th n do con ị ậ ấ ầ người sáng tạo ra trong lich s và là ch ng nh n cho trình ử ứ ậ độ m xã hà ội đó đạt được ởtừng giai đoạn trong m i m t ỗ ặ như học v n, khoa h c, kấ ọ ỹ thuật, văn học, ngh ệthuật, tri t h c, ế ọ đạo đức, s n xu t, Vả ấ ăn hóa có ch c nứ ăng điều ch nh xã hỉ ội
để xã h i luôn duy trì tr ng thái cân b ng của nó, bản thân nó không ng ng ộ ạ ằ để ừhoàn thi n, sệ ửa đổi và thích ng v các biứ ới ến đố ủi c a môi tr ng t n t i vườ để ồ ạ à
phát tri n ể Chủ ị t ch Hồ Chí Minh từng viết: “Văn hóa là tổng thể ững nét nhriêng bi tinh th n và v t ch t, trí tu và xúc c m quyệt ầ ậ ấ ệ ả ết định tính cách của một xã h i hay cộ ủa m t nhóm ộ người trong xã hội Văn hóa bao gồm nghệ thuật, văn chương, lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, nh ng tập t c và nh ng tín ngữ ụ ữ ưỡng Văn hóa đem lại cho con người khả năng suy xét về bản thân ”
Văn hóa chính trị là một khía cạnh bên trong văn hóa, là bi u hi n cể ệ ủa văn hóa loài người trong một xã hội có giai cấp Giữa văn hóa v i chính trớ ị,
Hồ Chí Minh cho r ng có b n vằ ố ấn đề ủa đờ ố c i s ng phải được coi trọng như nhau, tác ng l n nhau Vđộ ẫ ăn hóa không thể đứng ngoài chính tr mà phị ải ởbên trong chính tr , t c ph i ph c vị ứ ả ụ ụ nhiệm vụ chính tr và nh ng hoị ữ ạt động chính tr ị phải có hàm l ng vượ ăn hóa Người cho r ng ằ “văn hóa hi u rể ộng cũng
là chính tr Chính tr ị ị hiểu sâu c ng là vũ ăn hóa”
Nhỏ hơn bên trong văn hóa chính tr là m t khái ị ộ niệm mới m ẻ nhưng cần được biết n và hiểu rõ – vđế ăn hóa từ ch c Nó là m t phạm trù bên trong văn ứ ộhóa chính tr và g n v i vi c ki m soát và th c thi quy n l c chính tr Vị ắ ớ ệ ể ự ề ự ị ăn hóa từ chức là nhân t c có tố ác động nh h ng lả ưở ớn đến đờ ối s ng chính tr cị ủa một đất nước Tại nhiều qu c gia, vố ăn hóa chính trị đã hình thành và phát triển từ r t s m, ấ ớ nhất là tại các qu c gia phát tri n Tuy nhiên t i Viố ể ạ ệt Nam,
dù đã loáng thoáng xu t hi n qua nh ng bài báo, nh ng bài phát biấ ệ ữ ữ ểu nhưng
nó vẫn chưa chính th c trứ ở thành m t vộ ăn hóa như những phạm trù văn hóa khác Điều này nh h ng n vi c th c thi quy n l c c a b máy chính trả ưở đế ệ ự ề ự ủ ộ ị, làm gi m uy tín, nh h ng ni m tin c a nhân dân i v i các cán b do cả ả ưở ề ủ đố ớ ộ hưa hiểu bi t về nó ế
Sự thi u hi u bi t, hi u sai l ch vế ể ế ể ệ ấn đề văn hóa từ chức đã trở thành một
sự c p thiấ ết đố ới v i xã h i M i ng i không biộ ọ ườ ết đến nh ng vai trò mà vữ ăn hóa t chừ ức đem lại, c g n hai chứ ắ ữ “từ chức” ớ ự ti v i s êu cực ã đ trở thành một trở ngại trong công cuộc xây dựng b máy Nhà nộ ước trong sạch, vững mạnh, hoạt động hi u quả ệ
Trang 4Với sự c p thiấ ết đó, em l a chự ọn tìm hi u và th c hiể ự ện đề ài: “Văn hóa t
từ chức – Thực tr ng, nguyên nhân h n ch và nh ng gi i pháp tạ ạ ế ữ ả ăng
cường” k t thúc h c ph n Chính tr hđể ế ọ ầ ị ọc Đạ ương.i c
* Mục đích: Làm rõ văn hóa từ chức, tìm hiểu thực trạng văn hóa từ chức ở các quốc gia trên thế giới và Việt Nam hiện nay Từ đó tìm ra nguyên nhân và tìm những giải pháp tăng cường văn hóa từ chức
- Hiểu rõ khái niệm văn hóa, từ chức và văn hóa từ chức; vai trò của văn hóa
từ chức
- Tìm hiểu thực trạng văn hóa từ chức trên thế giới và Vi Nam ệt
- Tìm ra nguyên nhân và phân tích
- Đưa ra những giải pháp tăng cường văn hóa từ chức
3 Đố ượng i t và ph m vi nghiên cạ ứu:
* Đối tượng nghi ên cứu: Đối tượng của đề tài là thực trạng, nguyên nhân và giải pháp khắc phục của văn hóa chính trị ở Việt Nam hiện nay
* Phạm vi nghiên c ứu:
- Thời gian: 2010 – nay
* Cơ sở l ý luận: Nghiên cứu dựa trên quan điểm của chủ nghĩa M -ácLenin, tư tưởng Hồ Chí minh và các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam
* Phương pháp nghiên cứu: Bài tiểu luận thực hiện kết hợp các
phương pháp ác nhau gkh ồm: ương phph áp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp logic, phương pháp thu thập số liệu, Các vấn đề liên quan được xem x ở nh ều gét i óc độ và đảm bảo đầy đủ, toàn diện, hệ thống và xác thực
5 K t c ế ấu đề ài: t
Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của văn hóa từ chức
Chương 2: Thực trạng và nguyên nhân của văn hóa từ chức
Chương 3: ột số giải phM áp tăng cường ăn h v óa từ chức
Trang 5PHẦN 2: N I DUNG Ộ CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN C ỦA VĂN HÓA TỪ CHỨC1.1 Khái niệm văn hóa:
Khái niệm văn hóa giàu tính nhân bản, ch a c giá tr v t ch t và tinh ứ ả ị ậ ấ
thần, nó hướng tới những giá ị muôn thutr ở Văn hóa luôn có trong bề dày lịch sử Văn hóa mang tính dân tộc, dùng để phân biệt dân t c này v i dân tộ ớ ộc khác
Theo quan ni m c a UNESCO Trong tuyên b v ệ ủ ố ề những chính sách văn hóa t i H i nghạ ộ ị quố ế, được t c ch trì b i UNESCO t ngày 26/7/1982 tủ ở ừ ới ngày 6/8/1982 đã đưa ra quan niệm sau: “Văn hóa là tổng thể những nét riêng biệt tinh th n và v t ch t, trí tu và xúc c m quyầ ậ ấ ệ ả ết định tính cách c a m t xã ủ ộhội hay c a mủ ột nhóm người trong xã hội Văn hóa bao gồm ngh thuệ ật, văn chương, lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, những t p t c và nh ng tín ngậ ụ ữ ưỡng Văn hóa đem lại cho con người kh ảnăng suy xét về bản thân Chính văn hóa đã làm cho chúng ta trở thành những sinh vật đặc bi t nhân b n, có lý tính, có óc phê phán và d n thân m t cách có ệ ả ấ ộ
đạo lý Chính nhờ văn hóa mà con ngườ ựi t thể hiện, t ý th c được b n thân, ự ứ ả
tự biết mình là một phương án chưa hoàn thành đặt ra để xem xét những thành t u c a b n thân, tìm tòi không bi t mự ủ ả ế ệt nhưng ý nghĩa mới m và sáng ẻtạo nên nh ng công trình m i m , nhữ ớ ẻ ững công trình vượt trội bản thân” Còn đối với Hồ Chí Minh, Người có t i b n cách ti p cớ ố ế ận v ềvăn hóa:1- Tiếp cận theo nghĩa rộng, t ng h p mổ ợ ọi phương thức của con người 2- Tiếp cận theo nghĩa hẹp, đời s ng tinh th n cố ầ ủa xã hội
3- Tiếp cận theo nghĩa hẹp hơn, bán đến các trường h c, sọ ố người đi học, xóa n n mù ch , biạ ữ ết đọc biết viết
4- Tiếp cận theo “phương thức sử dụng công cụ h hosin ạt
Theo quan niệm chung của nhân loại, văn hóa được sử dụng sớm từ những năm 776 TCN vào thời Tây Hán Nó mang ý nghĩa như một phương thức giáo hóa con người và đối lập với phương thức vũ lực Ở phương Tây, người Pháp, người Anh có từ culture, đồng thời người Đức và Nga cũng có những từ tương tự Những từ này đều có nguồn gốc Latinh là chữ cultus nghĩa
là trồng trọt Vì vậy, cultus là văn hóa mang hai nghĩa: t ích ứng, khai thác tự hnhiên và giáo dục con người để học rời khỏi trạng thái nguyên sợ, trạng thái con vật tự nhiên, khẳng định tính người trong con người
Trang 6Từ những quan điểm khác nhau, ta có thể đi đến khái niệm về văn hóa như sau: Văn hóa là trình độ phát triển lịch sử nhất định của xã hội, trình độ phát triển năng lực và khả năng sáng tạo của con người biểu hiện trong các phương thức tổ chức đời sống xã hội và hoạt động của con người cũng như toàn bộ những giá trị tinh thần và vật chất do loài người sá g tạo nên trong nquá trình lịch sử vì lẽ sinh tồn và mục tiêu cuộc sống Văn hóa là tấm gương phản chiếu tâm hồn, bản lĩnh, bản sắc, truyền thống, màu sức, sức sáng tạo của mỗi một dân tộc
Từ chức hay t quan là nh ng cách g i khác nhau trong m i th i kì l ch ừ ữ ọ ỗ ờ ị
sử Từ quan được s d ng trong th i k phong ki n khi quy n l c chính ử ụ ờ ỳ ế ề ự trị, quyền lịch nhà nước phong kiến n m trong tay vua chúa, quan lằ ại Ngượ ại, c l
từ quan là khái niệm được s d ng trong xã h i hiử ụ ộ ện đại, nh ng vữ ị trí như lãnh đạo, quản lý trong bộ máy đảng, nhà nước hay các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội được giao cho những cá nhân đáp ứng đủ yêu c u vầ ề trình độ, năng lưc, phẩm chất đạo đức, phẩm chất chính trị trên một tiêu chuẩn nhất định
Từ chức không ph i là cách ch c Tả ứ ừ chức là xin thôi không giữ chức v ụhiện tại, do cá nhân quyết định d a trên y u t ự ế ố chủ quan và nhìn nh n trên góc ậ
độ đạo đức Đối lập v i t ch c là cách chớ ừ ứ ức, nghĩa là bị cắt bỏ ch c vụ b i ứ ở
cơ quan có thẩm quyền, không dựa trên yếu tố cá nhân, mang nhiều yếu tố khách quan, được nhìn nhận trên góc độ pháp lu t là ch yậ ủ ếu
Từ quan và từ chức đều mang các yếu tố chính trị, pháp luật, đạo đức đòi hỏi ph i nhìn nhả ận con người m t cách toàn di n, công b ng, khách quanộ ệ ằ , nhân văn và nhân đạo Từ quan và từ chức đều mang phạm trù văn hóa chính trị bởi nó có s i dây liên kợ ết đến quy n l c chính tr ề ự ị
Thời kỳ phong kiến ở Việt Nam, từ quan là m t hiộ ện tượng có th nói ểkhông hi m Triế ều đại nào cũng có ngườ ừi t quan Theo dòng l ch s , ta biị ử ết dến nh ng v quan có tài, trí tuữ ị ệ xuất chúng, đạo đứ ốt đẹc t p, trung quân ái quốc, thương dân như con nhưng có những nguyên nhân khác nhau đã lui về
ở ẩn, có th kể đến như: Nguyễể n Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Chu Văn An, Nguyễn Thiếp, Nguy n Trãi, Thễ ời đó, nguyên nhân của vi c tệ ừ quan có thể khái quát là do: Lòng tự trọng c a kủ ẻ sĩ không tham quyền, tránh xa nơi quan trường đầy sự bon chen để đi tìm một cuộc đời bình an, giản dị Từ quan vì sự bất bình, b t mãn v i chấ ớ ế độ chính tr , v i th i cu c b y gi Tị ớ ờ ộ ấ ờ ừ quan để thể hiện s phự ản kháng trước chế độ đương thời T quan v i mong muừ ớ ốn thức tỉnh lương tâm những kẻ cầm quyền và mong muốn sự lên tiếng của xã hội
Vì v y, vào thậ ời đó, khi đã từ quan, h vọ ẫn luôn đau đáu nỗi ni m, nhề ững ước
Trang 7nguyện làm sao để thay đổi thời cuộc, để người dân được hạnh phúc và bản thân vẫn được c ng hi n cho s nghiố ế ự ệp cao đó Từ đó, họ ừ t quan nhưng vẫn cống hiến bản thân nhưng ở ộ m t hình thức khác, để ạ ự l i s kính tr ng cho th ọ ế
hệ bao đời sau
Ngày nay, t i nhi u qu c gia phát tri n trên thạ ề ố ể ế giới, từ chức là chuyện rất phổ biến Từ chức có th do nhi u lý do Do b n thân không còn s h ng ể ề ả ự ứthú v i công vi c, tớ ệ ừ chức để giảm b t gánh n ng hay chuy n sang m t công ớ ặ ể ộviệc khác, hay t chức vì b n thân c m thừ ả ả ấy không đủ năng lực Th m chí là ậ
từ chức để nhường cơ hội cho những người có năng lực hơn mình, từ chức để tránh dư luận, tránh bị cách chức Từ chức đang là hiện tượng xã hội coi trọng
và được ủng hộ, nhìn nhận theo cách tích cực như là sự tất yếu trong quá trình nâng cao chất lượng nhân s b máy, b o trì hoự ộ ả ạt động c a tủ ổ chức, đảm bảo
tổ chức hoạt động có hi u quệ ả, năng suất cao Điều này thể hiện yêu cầu, đòi hỏi ngày càng cao hơn của xã h i vộ ề năng lực, trách nhiệm, đạo đức, ý thức tuân th áp lu t c a nhủ ph ậ ủ ững người ngồi ở ghế lãnh đạo
Tuy nhiên, v n còn nhiẫ ều người có những định kiến không đúng, sai lệch, tiêu c c v vự ề ấn đề ừ chức Suy nghĩ này cho rằng: Chỉ khi phạm phải tmột lỗi lầm to lớn, vi ph m pháp luạ ật hay từ chức để trốn tránh dư luận Đây
là những suy nghĩ sai lệch v khái ni m tề ệ ừ chức và là quan ni m c a m t b ệ ủ ộ ộphận lớn mọi người
1.3 Khái niệm văn hóa từ chức
Là m t khái ni m không xa l v i thộ ệ ạ ớ ế giới nhưng tại Việt Nam, văn hóa
từ chức là m t khái ni m mộ ệ ới được xu t hi n trong khoấ ệ ảng chục năm trở lại đây Ban đầu nó khá dè dặt, có người cho rằng như vậy là xúc phạm đến
nh ngữ người quan quan Theo thời gian, văn hóa t ừ chức được nhắc đến nhiều hơn nhưng vẫn chưa thực sự trở thành văn hóa – ức chưa thấ t m nhuần sâu vào
tư tưởng của mỗi người; chưa trở thành suy nghĩ và hành động của các quan chức
Từ chức ph i trả ở thành văn hóa B i nó là mở ột nét đẹp của văn hóa chính trị B ng m i cách phằ ọ ải đưa nó vào đờ ối s ng xã h i và chính tr cộ ị ủa đất nước
từ xưa đến nay Trước đây, người ta coi việc “cáo lão hồi hương”; “treo ấn từ quan” là một việc để giữ gìn tiết tháo của những vị quan thực sự thương nước yêu dân Hay m t ví d g n là Tộ ụ ầ ổng Bí thư Trường Chinh m– ột người có công l n trong Cách mớ ạng Tháng Tám, người đã nhận trách nhi m v sai lệ ề ầm trong cu c c i cách ruộ ả ộng đất những năm 1956 rồ ừ chức Ba mươi năm sau, i tông tr l i vở ạ ới cương v Tị ổng Bí thư và đón nhận s tin t ng, tin yêu và kính ự ưởphục của toàn dân
Trang 8Văn hóa từ chức là một xu thế tiến của của nên kinh tế tri thức của kỉ nguyên toàn c u g n v i cu c cách m ng khoa h c công ngh 4.0 c a thầ ắ ớ ộ ạ ọ ệ ủ ế giới ngày nay Trong xã hội nhà nước pháp quy n c a dân, do dân, vì dân là mề ủ ột đặc trưng bản chất, quan chức là đầy tớ, là nô bộc của dân và chịu trách nhiệm trước dân Văn hóa từ chức mang tính quy luật Một xã hội văn minh không th có khái niể ệm “giữ ghế” khi khả năng, tài, đức không đáp ứng được yêu c u c a v trí, ch c vầ ủ ị ứ ụ; không có uy tín để hoàn thành nhi m v M t xã ệ ụ ộhội muốn văn minh, theo hướng ti n b , phát tri n phế ộ ể ải “mở” và “động” Văn hóa t ừ chức là công c sáng l c, lo i b ụ ọ ạ ỏ những v t c n c a xã hậ ả ủ ội – những cán
bộ không đủ điều ki n ph m chệ ẩ ất, năng lực nhưng vẫn ung dung n m ghắ ế như một lẽ đương nhiên, đồng th i tờ ạo cơ hội để ận d t ụng người tài, tạo môi trường cạnh tranh để phát hiện những tiềm năng mới
Hành động từ chức có thể được thể hiện dưới hai hình thức: cuộc vận
động t p thể hoặc t nh n th c của bản thân Để th c s trở thành một văn ậ ừ ậ ứ ự ựhóa, hành vi từ chức ph i xu t phát tả ấ ừ nhận th c, trách nhi m, s trung thứ ệ ự ực của m i m t cán b Có th nói, không phỗ ộ ộ ể ải hành động từ chức nào cũng là văn hóa cũn như không phảg i cứ có văn hóa sẽ từ chức
Tiểu kết chương I:
Trên đây đã làm rõ các khái niệm để hiểu về văn hóa, từ chức và văn hóa
từ chức Trên cơ sở đó, ta sẽ có cái nhìn toàn diện khi nghiên cứu thực trạng
và nguyên nhân của văn hóa hóa chính trị cũ g như đưa ra những giải phápncho những hạn chế còn tồn tại của vấn đề này
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN C A VĂN Ủ
2.1 Vai trò c a t ủ ừ chức và văn hóa từ chứ c
Văn hóa từ chức ngày càng được nhắc tới nhiều hơn nhưng trên thực tế,
ta vẫn c ưa làm gì nhiều với nó Văn hóa từ chức nếu được hình thành và trở hnên phổ biến trong xã hội sẽ tạo ra những sự hợp lý tối đa trong xã hội Trước tiên, nó giúp những người tài giỏi, có khả năng, có trình độ và đúng vị trí một cách dễ dàng hơn Làm những người vô tình ngồi sai vị trí có thể rời bỏ một cách nhẹ nhàng và không quá mất mặt, ảnh hưởng tới danh dự Chẳng ai muốn bản thân mình bị bãi nhiệm trong nhiệm kì của mình Vì vậy, nếu văn hóa từ chức trở nên phổ biến hơn thì họ sẽ dễ dàng rời bỏ vị trí không phù hợp với mình hơn, tạo cơ hội cho người người thích hợp hơn có khả năng bộc lộ khả năng
Tiếp đó, văn hóa từ chức cũng đảm bảo sự vận hành và trong sạch của
bộ máy chính trị Văn hóa từ chức trở thành công cụ “chọn lọc tự nhiên” cho đội ngũ lãnh đạo Khi không đáp ứng được năng lực, phẩm chất với công việc
Trang 9sẽ tự rời bỏ vị trí Những người có kiến thức, phù hợp với tính chất công việc
sẽ thế chỗ và hoạt động năng suất công việc của mình Khi một người mất đi
uy tín cá nhân, sự tín nhiệm của quần c úng với người lãnh đạo đó khh ông còn cao thì sẽ có một người có tư cách, năng lực, uy tín hơn thế chỗ để đảm bảo
uy tín cho cả một bộ máy Tránh một con sâu làm rầu nồi canh Có thể nói, văn hóa từ chức đóng góp vai trò rất lớn trong việc thanh lọc, làm sạ h hệ cthống chính trị, bảo đảm nguôn nhân lực phù hợp và có chất lượng để thực hiện công việc
Không chỉ vậy, văn hóa từ chức còn phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng cầm quyền Con người luôn là nhân tố đóng vai trò quan trọng nhất trong mọi công việc, là n ân tố quyết định tới đa số phần trăm thất bại hay thành công h
Vì vậy, một hệ thống chính trị sở hữu những người cầm quyền có khả năng điều hành mọi mặt đất nước sẽ khiến đất nước như một con rồng – ngày càng phát triển Đồng thời sẽ càng nâng cao vị thế lẫ uy tín của những người lãnn h đạo đối với nhân dân Ngược lại, nếu người lãnh đạo yếu kém mà vẫn bảo thủ giữ ghế sẽ khiến nhân dân mất niềm tin vào lãnh đạo, suy giảm lòng tin của người dân Tiêu cực hơn sẽ dẫn đến bạo động lật đổ, chống đối, khủng hoảng Bên cạnh đó, những người lãnh đạo cũng có thể coi như bộ mặt của một quốc gia Một quốc gia khác khi nhìn vào một quốc gia sẽ đánh giá dựa trên nhà lãnh đạo cầm quyền bởi họ là những người được người dân tín nhiệm bầu
ra để làm bộ mặt cho đất nước Văn hó từ chức thể hiện ý thức và a trách nhiệm của chính khách đối với cả đất nước Khi nhận thức được trọng trách
ấy, họ sẽ tận tâm cống hiến sức lực, trí lực và tâm huyết vì sự nghiệp chung của dân tộc Đồng thời khi không còn đủ khả năng, họ sẽ vì một lợi ích chung nhất của dân tộc mà nhường vị trí cho người khác, đảm bảo cái nhìn tốt đẹp của bạn bè quốc tế đối với dân tộc, quốc gia Đó là một trong những vai trò của văn hóa từ chức – xây dựng hình ảnh đề cao trách nhiệm của chính trị gia với đất nước, với dân tộc
Tuy nhiên, nó cũng có thể tạo ra áp lực, sức ép tới đội ngũ lãnh đạo Khi
từ chức và văn hóa từ chức trở thành công cụ để người dân kiểm soát chính quyền, có thể xảy ra hiện tượng bất cứ ai cũng có thể can dự và tạo sức ép tới đội ngũ lãnh đạo, làm ả h hưởng nghiêm trọng tới hình ảnh, uy tín của họ nKhi đó, những quyết định được đưa ra sẽ giảm bớt sự đúng đắn, không đặt mục tiêu hàng đầu vì lợi ích chung là sự phát triển của quốc gia mà mang hướng chiều lòng dư luận Trong những người tạo sức ép sẽ c một nhóm ó người có tiếng nói nổi bật, họ sẽ dần chi phối những quyết định Từ đó tạo ra những bất công trong chính trị, khiến những đường lối chính sách được ban hành kém hiệu quả
Trang 10Trong một trường hợp tiêu cực, văn hóa từ chức có thể trở thành công cụ cho những mục đích chính trị cá nhân Trên thực tế, vẫn tồn tại những thủ đoạn chính trị đe dọa tới đời sống chính trị của mỗi quốc gia và từ chức hay văn hóa từ chức có thể biến thành “con dao hai lưỡi” đối với những mục đích chính trị cá nhân Khi một cá n ân nào ép phải rời bỏ vị trí mà bản thân vẫn h
có khả năng, tâm huyết để đảm nhiệm và có khả năng thực hiện tốt nhiệm vụ Sức ép đó là kết quả của thỏa thuận ngầm, có sự nhúng tay của những thế lực lớn mạnh về chính trị và kinh tế Khi đó, văn hóa từ chức bị người khác lợi dụng để hạ bệ người khác để phục vụ cho mục đích của cá nhân, tổ chức
Ở một phương diện khác, từ chức cũng có thể trở thành một công cụ phục vụ mục đích diễn kịch mà nhân vật chính là những người từ chức Khi
đó, họ từ chức thực chất là ành động né tránh hậu quả khi có những bê bối, hsai phạm xảy ra Có thể đó là những “giọt nước mắt cá sấu” để tăng uy tín của bản thân và niềm tin ở dân chúng Nhờ đó mà họ nhận được những sự tha thứ, khoan nhượng của người dân Trong trường hợp này, văn hóa từ chức bị lợi dụng để nâng cao uy tín cá nhân sau những sai phạm cá nhân, tổ chức Cuối cùng, dù là một công cụ để đảm bảo sự trong sạch cho bộ máy chính trị nhưng khi có quá nhiều trường hợp từ chức sẽ gây ra hậu quả là xáo trộn bộ máy, lãng phí tiền ạc, nhân lực của quốc gia Ở bất kì vị trí nào cũng b
có những vai trò nhất định không thể thiếu trong một tổ chức chính trị Vì vậy, việc từ chức sẽ tạo ra một khoảng trống trong bộ máy Dù sẽ có những người có khả năng lấp chỗ nhưng quá trình này cũng tiê tốn một khoảng thời u gian dài để đảm bảo hoạt động trơn tru, hiệu quả Và đương nhiên, trong khoảng thời gian đó, năng suất làm việc của vị trí từ chức sẽ bị đình trệ, thiếu hiệu qu ả
2.2 Th c tr ng cự ạ ủa văn hóa từ chức
2.2.1 Văn hóa từ chức ở một số quốc gia trên th ế giới
Từ chức từ lâu đã trở thành một nét văn hóa trong đời sống chính trị tại nhiều quốc gia Hành động này được cho là một cách ứng xử văn hóa và thường được phổ biến ở những quốc gia như Nhật, Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc, và một số quốc g a phát triển khác Để tìm hiểu rõ ràng về văn hóa inày, ta sẽ điểm qua những đại diện sau:
2.2.1.1 Ở các quốc gia châu Á
• Nhậ t B n: Tháng 9/2011, Bộ trưởng Kinh tả ế, Thương mai và Công nghiệp Yoshio Hachiro phải t ừ chứ c khi gọi Fukushima là “một th ị trấn chết”
Trang 11(Bộ trưởng Kinh t ế, Thương mạ i và Công nghi p Nh t B n Yoshio ệ ậ ả
Hachiro trong bu i h p báo tuyên b t ổ ọ ố ừ chức Ả - nh: Getty Images)
Ông Hachiro gi vai trò ph trách chính ữ ụ sách năng lượng c a Nh t Bủ ậ ản sau vụ khủng hoảng hạt nhân Câu nói: “Một thị trấn chết” khi đến thăm tỉnh Fukushima đã nhận được những phán ứng dữ dội Các đảng đối lập tóm lấy
cơ hội này và yêu cầu ông phải từ chức ngay lập tức Đảng viên cao cấp Shigeru Ishiba (Đảng Dân ch T do) nóủ ự i: “Nếu ông th c sự ự nghĩ đến cảm xúc của người dân t i Fukushima thì s không bao gi ạ ẽ ờ có phát ngôn như vậy” Phát ngôn của ông Yoshio Hachiro được coi là vô cùng nh y c m Bạ ả ởi tình c nh lúc này c a Fukushima l n sả ủ ẫ ố phận cả những người dân khi h vọ ẫn chưa được chính ph ủ đưa ra câu trả lời về ngày được v ề nhà
Ông Hachiro ngay l p t c lên ti ng xin l i công chúng sau phát ngôn ậ ứ ế ỗtranh cãi c a mình Ông là bủ ộ trưởng đầu tiên ph i tả ừ chức sau m t tu n k t ộ ầ ể ừngày chính ph mủ ới c a thủ ủ tướng Yoshihiko Noda thành l p ậ
• Nhậ t B n: Tháng 10/2014, Bộ trưởng Thương mại và công nghiệp ả
Nhật B n Yuko Obuchi ả đã đệ đơn từ chứ c sau cáo bu c l m d ng qu chính ộ ạ ụ ỹ
trị
Trang 12(Bộ trưởng Thương mại và công nghi p Nh t B n Yuko Obuchi - nh: ệ ậ ả Ả
Reuters)
Bà Yuko Obuchi đã phải nh n cáo bu c l m d ng qu chính tr Cậ ộ ạ ụ ỹ ị ụ thể
là s d ng nguử ụ ồn vốn từ những nhóm ng h chính tr và tủ ộ ị ừ những nguồn đóng góp khác để làm đẹp và mua các mặt hàng khác không liên quan
Bà g i l i xin lử ờ ỗi khi đã để các vấn đề ủ c a cá nhân khi n chính sách kiế nh
tế bị ảnh hưởng và chính sách năng lượng b trì trị ệ “Tôi từ chức và s làm hẽ ết sức mình để lấy lại niềm tin của mọi ngườ ằng cách điềi b u tra các nghi ngờ”
• Hàn Qu ốc: Tháng 4/2014, Th ủ tướ ng Hàn Qu c Chung Hong-ố won đệ
đơn từ chức sau vụ chìm phà Sewol
(Thủ tướng Hàn Qu c Chung Ho -won b t ng ố ng ấ ờ đệ đơn từ chức gây chấn
động - nh: BBC) Ả
Trang 13“Tôi xin lỗi vì đã không thể ngăn vụ tai nạn nà và đã không thể xử lý việc được tốt sau khi nó xảy ra Tôi cho rằng tôi, với tư cách là Thủ tướng, rõ ràng là ph i ch u trách ả ị nhiệm và ph i tả ừ chức” Tuyên b c a vố ủ ị Thủ tướng này gây s c, có th nói rố ể ằng ngăn ch n v chìm phà không thu c khặ ụ ộ ả năng của ông nhưng ông Chung Hong won đã nhậ- n toàn bộ trách nhi m v mình ệ ề
Vụ việc chìm phà Sewol khiến 300 người ch t và m t tích V tai nế ấ ụ ạn xảy ra lúc 9h sáng này 16/4/2014 t i vùng bi n ngoài ạ ể khơi đảo Jindo thuộc tỉnh Tây Nam Hàn Qu c khoố ảng 20km Trên phà có 476 hành khách, trong đó
có 325 em h c sinh tọ ại trường trung h c Ansan, t nh Gyeonggi ọ ỉ
• Trung Qu c: Tháng 3/2003, Th tố ủ ướng “thép” Chu Dung Cơ từ chức
vì b t l ấ ực trước tham nhũng
Trong bu i hổ ọp báo đầu tiên sau ngày nh m ch c thậ ứ ủ tướng vào tháng 3/1998, ông Chu Dung Cơ tuyên bố: “Tôi biế ằng mình đang đi vào bãi t rmình r ng mênh mông chộ ống tham nhũng Những quy không cết hùn bước mà vẫn dũng cảm tiến lên, cúc cung tận tùy dù phải hy sinh” Đồng thời ông cũng nói: “Tôi chuẩn b 100 chi c quan tài cho cuị ế ộc đấu tranh chống tham nhũng, trong đó có một chi c cho bế ản thân”
Vụ án tham ô đặc biệt nghiêm trọng của cựu Bộ trưởng Công an Đào Tư Câu, nguyên y viên trung ủ ương Đảng, đại bi u Quể ốc hội khóa 9 được công khai phanh phui vào đầu tháng 8/2009 có liên quan đến 12 cán b c p hàm ộ ấtương đương Phó Thủ tướng và 52 vị cấp hàm tương đương Bộ trưởng Ông yêu c u ph i thi hành kầ ả ỷ luật và đưa ra truy tố trước tòa án Tuy nhiên vào giữa tháng 8/2009, Hội nghi Trung ương họp t i Bắc Đới Hà lại tuyên bố ạkhông truy c u và thi hành k ứ ỷ luật v i 64 v ớ ị lãnh đạo trên
Trước s kiện trên, ông than rự ằng: “Tình trạng tham nhũng ở Trung Quốc đã quá nghiêm trọng và tôi Chu Dung Cơ cũng phải b t lấ ực bó tay” Thủ tướng Chu Dung Cơ đã thể hiện sự bất lực của mình bằng cách kiên quyết xin từ chức vào tháng 3/2003 Ông cũng là người nêu gương về “văn hóa t ừ chức” Trung Quốc
Từ các ví d trên ba ụ ở quốc gia tiêu bi u: Nh t B n, Hàn Qu c và Truể ậ ả ố ng Quốc Có thể thấ ở Nhậy, t, nh ng y u t l ch sữ ế ố ị ử, văn hóa hay dân t c có sộ ức ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định từ chức của những vị lãnh đạo quốc gia này Đồng thời cũng có thể khẳng định, tại Nhật Bản, từ chức đã thực sự trở thành một văn hóa ứng x trong chính trử ị Cũng giống Nh t B n, các quyậ ả ết
định t ch c ừ ứ cũng chịu những ảnh hưởng nhất định trong tôn giáo và những giá trị văn hóa truyền th ng Số ự tương đồng này có thể chứng minh m i quan ố
hệ giữa hai qu c gia v i nố ớ ền văn hóa Á Đông này Ở Trung Qu c, vi c t ố ệ ừ