Thống kê thu nhập của lao động trong doanh nghiệp - Phân tích các chỉ tiêu biểu hiện thu nhập và biến động thu nhập của lao động tại doanh nghiệp vingroup năm 2020 Thống kê thu nhập của lao động trong doanh nghiệp - Phân tích các chỉ tiêu biểu hiện thu nhập và biến động thu nhập của lao động tại doanh nghiệp vingroup năm 2020 Thống kê thu nhập của lao động trong doanh nghiệp - Phân tích các chỉ tiêu biểu hiện thu nhập và biến động thu nhập của lao động tại doanh nghiệp vingroup năm 2020 Thống kê thu nhập của lao động trong doanh nghiệp - Phân tích các chỉ tiêu biểu hiện thu nhập và biến động thu nhập của lao động tại doanh nghiệp vingroup năm 2020 Thống kê thu nhập của lao động trong doanh nghiệp - Phân tích các chỉ tiêu biểu hiện thu nhập và biến động thu nhập của lao động tại doanh nghiệp vingroup năm 2020 Thống kê thu nhập của lao động trong doanh nghiệp - Phân tích các chỉ tiêu biểu hiện thu nhập và biến động thu nhập của lao động tại doanh nghiệp vingroup năm 2020 Thống kê thu nhập của lao động trong doanh nghiệp - Phân tích các chỉ tiêu biểu hiện thu nhập và biến động thu nhập của lao động tại doanh nghiệp vingroup năm 2020 Thống kê thu nhập của lao động trong doanh nghiệp - Phân tích các chỉ tiêu biểu hiện thu nhập và biến động thu nhập của lao động tại doanh nghiệp vingroup năm 2020 Thống kê thu nhập của lao động trong doanh nghiệp - Phân tích các chỉ tiêu biểu hiện thu nhập và biến động thu nhập của lao động tại doanh nghiệp vingroup năm 2020 Thống kê thu nhập của lao động trong doanh nghiệp - Phân tích các chỉ tiêu biểu hiện thu nhập và biến động thu nhập của lao động tại doanh nghiệp vingroup năm 2020 Thống kê thu nhập của lao động trong doanh nghiệp - Phân tích các chỉ tiêu biểu hiện thu nhập và biến động thu nhập của lao động tại doanh nghiệp vingroup năm 2020 Thống kê thu nhập của lao động trong doanh nghiệp - Phân tích các chỉ tiêu biểu hiện thu nhập và biến động thu nhập của lao động tại doanh nghiệp vingroup năm 2020 Thống kê thu nhập của lao động trong doanh nghiệp - Phân tích các chỉ tiêu biểu hiện thu nhập và biến động thu nhập của lao động tại doanh nghiệp vingroup năm 2020 Thống kê thu nhập của lao động trong doanh nghiệp - Phân tích các chỉ tiêu biểu hiện thu nhập và biến động thu nhập của lao động tại doanh nghiệp vingroup năm 2020
Trang 1HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ
BÀI TẬP CUỐI KỲ
BỘ MÔN: THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP
Đề tài: Thống kê thu nhập của lao động trong doanh nghiệp Phân tích các chỉ tiêu biểu hiện thu nhập và biến động thu nhập của lao động tại
doanh nghiệp Vingroup năm 2020.”
Lớp : Kinh tế và Quản lý K38 Sinh viên :Trần Khánh Huyền
Mã sinh viên: 1855290025
Trang 2Mục Lục
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: Lý Luận về Thống kê thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp 3
1.1 Khái niệm thu nhập của người lao động 3
1.2 Các nguồn thu nhập của lao động 3
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh thu nhập của lao động trong doanh nghiệp 4
1.3.1 Các chỉ tiêu tổng quỹ lương (F) 4
1.3.2 Các chỉ tiêu tiền lương bình quân của lao động sản xuất 5
1.4 Phân tích biến động thu nhập của người lao động 7
1.4.1 Phân tích biến động chung của tổng quỹ lương 7
1.4.2 Phân tích biến động của tổng quỹ lương do ảnh hưởng bởi các nhân tố 8
1.4.3 Phân tích biến động tiền lương của người lao động 8
1.4.4 Phân tích biến động của tiền lương bình quân 9
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thống kê thực trạng thu nhập của người lao động của Tập đoàn Vingroup 10
2.1 Các phương pháp nghiên cứu của đề tài 10
2.1.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu 10
2.1.2.Phương pháp phân tích dữ liệu 11
2.1.2.1 Phương pháp phân tích mức độ của hiện tượng nghiên cứu 11
2.1.2.2 Phương pháp chỉ số 11
2.2 Phân tích thống kê thực trạng thu nhập của người lao động của tập đoàn vingroup 12
2.2.1 Tổng quan về tập đoàn Vingroup 12
2.2.1.1 Giới thiệu chung về Vingroup 12
2.2.1.2 Các cột mốc quan trong của Vingroup 14
2.2.1.3 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Vingroup 17
Trang 32.2.1.4 Đội ngũ nhân sự tập đoàn Vingroup 19
2.2.1.5 Tầm nhìn, Sứ mệnh và các Giá trị cốt lõi 20
Tầm nhìn 20
Sứ mệnh 20
Giá trị cốt lõi: “tín – tâm – trí – tốc – tinh – nhân” 21
Tôn chỉ và hành động 21
2.2.1.6 Tình hình kinh doanh của tập đoàn Vingroup năm 2020 22
2.2.1.6.1.Doanh thu thuần 23
2.2.1.6.2.Lợi nhuận sau thuế 23
2.2.1.6.3.Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế 24
2.2.1.6.4.Thu nhập cho Cổ đông 24
2.2.2 Thống kê thực trạng thu nhập của người lao động của Tập đoàn Vingroup 24
2.2.2.1 Các nguồn thu nhập của lao động trong tập đoàn Vingroup 25
2.2.2.2 Các chi tiêu tiền Lương bình quân của lao động trong tập đoàn Vingroup năm 2020 26
2.2.3 Phân tích biến động thu nhập của người lao động Tâp đoàn Vingroup
28
2.2.3.1 Phân tích biến động chung của tổng quỹ lương trong tập đoàn Vingroup 28
2.2.3.2 Phân tích biến động của tổng quỹ lương do ảnh hưởng ảnh hưởng bởi các yếu tố Tập đoàn Vingroup năm 2020 30
Chương 3: Một số giải pháp, chính sách thu nhập của người lao động tại Tập đoàn Vingroup có hiệu quả 32
3.1 Chú trọng vào quản lý và đào tạo lao động 32
3.2 Mỗi lao động phải chịu trách nhiệm về công việc mình làm 32
3.3 Đảm bảo chế độ phúc lợi cho người lao động 33
3.4 Chuẩn hóa và đơn giản hóa để nâng cao hiệu quả quản lý 34
Kết luận chung 35
Trang 5Hà Nội LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến Học viện báo
chí và Tuyên Truyền
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô giảng viên tại bộmôn Kinh tế chính trị đã quan tâm, giúp đỡ em nhiệt tình, cho em thêm kiến thức,kinh nghiệm và những bài học giá trị để hoàn thành bài tập cuối kỳ Đặc biệt làgiảng viên TS Nguyễn Thị Kim Thu - Phó bí thư chi bộ, phó trưởng khoa Kinh tếchính trị đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình học trên giảng đườngmôn thống kê doanh nghiệp để em có thể hoàn thành nhiệm vụ của một sinh viên.Trải qua ba năm học tập ở Học viện Báo Chí và Tuyên Truyền là khoảng thờigian em cảm thấy tuyệt vời trong quãng đời sinh viên, và còn tuyệt vời hơn khi
em được học tập với các thầy các cô trong khoa Kinh Tế Chính Trị Với em thấy
cô luôn là những người đáng kính bởi sự hy sinh thầm lặng của mình, thầy cô emhiểu rõ hơn về giá trị một con người, không chỉ dừng lại ở đó thầy cô đôi khi còn
là nguồn động lực cho em vươn lên hơn nữa Ba năm học tập ở trường chưa đủ để
có thể làm việc ngoài xã hội nhưng kiến thức có được thì không thể phủ nhậncông lao to lớn của người cô, người thầy Tin rằng những kiến thức em có được sẽ
là hành trang vững chắc để em tiếp tục với sự nghiệp học tập còn lại của đời mình
và ít nhiều đó cũng là bước đệm cho những tháng ngày sau khi em rời ghế nhàtrường
Cuối cùng em xin gửi lời chúc đến tất cả mọi người !
Sinh Viên Trần Khánh Huyền
Trang 6Trong các yếu tố của quá trình sản xuất, lao động là yếu tố quan trọng nhất, là
chủ thể của quá trình sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuấtkinh doanh Vì vậy, để cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ về hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp thì công tác thống kê thu nhập laođộng là vô cùng cần thiết
VinGroup là tập đoàn hàng đầu của Việt Nam sản xuất và kinh doanh nhiềungành nghề khác nhau, số lượng người lao động vô cùng lớn,Vì vậy việc thống
kê thu nhập người lao động là rất cần quan trọng và cần thiết, mang tính cấp bách
cả về lý luận và thực tiễn Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết đó, em xin chọn
đề tài: “Thống kê thu nhập của lao động trong doanh nghiệp Phân tích các
Trang 7chỉ tiêu biểu hiện thu nhập và biến động thu nhập của lao động tại doanh nghiệp Vingroup năm 2020.”
Trang 8Chương 1: Lý Luận về Thống kê thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp
1.1 Khái niệm thu nhập của người lao động
Thu nhập của người lao động là tất cả các khoản thu tỉnh bằng tiền mà người laođộng đó nhận được dưới hình thức trả công lao động bao gồm cả tiền lương (tiềncông, tiền thưởng, tiền bồi dưỡng ăn ca, )
Thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp gồm những khoản sau:
- tiền lương cơ bản
- các khoản có tính chất tiền lương: phụ cấp thường xuyên phụ cấp trách nhiệm,phụ cấp độc hại, )
- bhxh trả thay lương do ốm đau, thai sản, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, thực hiệnsinh đẻ có kế hoạch,
Các khoản phụ cấp khác: phúc lợi, ngày lễ, ngày tết, trợ cấp, khen thưởng
1.2 Các nguồn thu nhập của lao động
Thu nhập của lao động trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiềunguồn, trong đó các nguồn chủ yếu là:
- Thu nhập từ tiền lương và các khoản có tính chất lương;
- Thu nhập từ quỹ BHXH trả thay lương do ốm đau, thai sản, tai nạn, bệnhnghề nghiệp;
- Thu nhập từ các quỹ của doanh nghiệp;
- Thu nhập do làm thuê, làm công bên ngoài;
- Thu nhập khác
Trang 91.3 Các chỉ tiêu phản ánh thu nhập của lao động trong DOANH NGHIỆP
Trong các nguồn thu nhập của người lao động, thu nhập từ tiền lương vàcác khoản có tính chất lương thường chiếm chủ yếu Do vậy trong phần này sẽtrình bày các chỉ tiêu phản ánh tình hình tiền lương
1.3.1 Các chỉ tiêu tổng quỹ lương (F)
Tổng quỹ lương của doanh nghiệp là số tiền mà doanh nghiệp dùng để trảlương cho người lao động trong một thời kỳ nhất định trên cơ sở căn cứ vào kếtquả lao động của họ
-Phân loại tổng quỹ lương
Căn cứ vào hình thức trả lương: Có quỹ lương trả theo sản phẩm và quỹ
lương trả theo thời gian
+ Quỹ lương trả theo sản phẩm: là tổng số tiền lương trả cho người laođộng căn cứ vào số lượng sản phẩm mà họ đã tạo ra
+ Quỹ lương trả theo thời gian: là tổng số tiền lương trả cho người lao độngcăn cứ vào thời gian làm việc
Căn cứ theo loại lao động, gồm có:
+ Quỹ tiền lương cho lao động trực tiếp SXKD: là quỹ tiền lương củangười lao động trực tiếp tham gia vào quá trình SXKD Thông thường hình thứctrả lương này là trả theo lương sản phẩm
+ Quỹ tiền lương cho lao động không tham gia trực tiếp SXKD: là quỹlương của cán bộ lãnh đạo, của các nhân viên hành chính sự nghiệp và thường trảtheo thời gian lao động
Căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của người lao động, gồm có:
+ Tổng quỹ tiền lương giờ (Fg): là tiền lương trả cho tổng số giờ ngườithực tế làm việc kèm theo các khoản tiền thưởng gắn với tiền lương giờ nhưthưởng tăng năng suất, thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu,
Trang 10+ Tổng quỹ tiền lương ngày (Fn): là toàn bộ số tiền trả cho người lao độngcăn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong kỳ kèm theo các khoản phụ cấp trongphạm vi ngày làm việc như tiền trả cho phế phẩm trong mức quy định
Trong quỹ tiền lương ngày, ngoài tiền lương trả cho người lao động căn cứvào số giờ công làm việc thực tế còn bao gồm cả tiền lương trả cho những giờcông không làm việc nhưng được hưởng lương theo quy định (thời gian ngừngviệc trong nội bộ ca, thời gian hội họp, thời gian đi muộn về sớm đối với nữ côngnhân viên chức và lao động trong thời gian nuôi con nhỏ )
+ Tổng quỹ tiền lương tháng (quý, năm) (F): là toàn bộ số tiền trả chongười lao động trong từng tháng (hoặc quý, năm)
Trong quỹ tiền lương tháng (quý, năm), ngoài số tiền trả cho những ngày
mà người lao động thực tế làm việc còn bao gồm cả tiền lương trả cho thời giankhông làm việc nhưng vẫn được hưởng lương (thời gian nghỉ phép năm, thời gianhội họp, học tập )
Trong ba loại quỹ lương trên, tổng quỹ lương giờ phản ánh chính xác nhấttiền lương trả cho kết quả của lao động trực tiếp sản xuất
1.3.2 Các chỉ tiêu tiền lương bình quân của lao động sản xuất
Tiền lương bình quân phản ánh mức tiền lương nhận được tính trên mộtđơn vị lao động đã hao phí cho SXKD
Trang 11Trong đó:
Fg: Tổng quỹ tiền lương giờ;
GN: Tổng số giờ người làm việc thực tế trong kỳ
+ Tiền lương bình quân ngày (): Phản ánh mức tiền lương bình quân mộtngười lao động nhận được trong một ngày làm việc thực tế
Công thức:
Trong đó:
Fn: Tổng quỹ lương ngày;
NN: Tổng số ngày người làm việc thực tế trong kỳ;
Hoặc:
Trong đó:
g: Số giờ làm việc thực tế bình quân 1 ngày
+ Tiền lương bình quân tháng (quý, năm) (): Phản ánh mức tiền lương bìnhquân một lao động đã nhận được trong một tháng (quý, năm)
Trang 121.4 Phân tích biến động thu nhập của người lao động
1.4.1 Phân tích biến động chung của tổng quỹ lương
- Phân tích theo phương pháp so sánh giản đơn
+ Biến động tương đối
+ Biến động tuyệt đối: ∆F = F1 – F0
- Phân tích theo phương pháp so sánh có tính đến hệ số điều chỉnh
Phương pháp so sánh này sẽ cho kết luận chính xác và đầy đủ hơn vì đãtính đến kết quả sản xuất kinh doanh
- Biến động tương đối:
Nếu iF< 1 (100%) hay ∆F <0 phản ánh quỹ lương thực tế kỳ nghiên cứutiết kiệm hơn so với kỳ gốc (tăng chậm hơn so với tốc độ tăng kết quả sản xuấtkinh doanh)
Trang 131.4.2 Phân tích biến động của tổng quỹ lương do ảnh hưởng bởi các nhân tố
Phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích hệ thống chỉ số
Phương trình kinh tế dùng để phân tích:
Hệ thống chỉ số:
1.4.3 Phân tích biến động tiền lương của người lao động
- Phân tích biến động tiền lương do ảnh hưởng của năng suất lao động và thời gian lao động
Trong trường hợp trả lương theo sản phẩm ta có:
Phương trình kinh tế:
= Tiền lương của một sản phẩm Năng suất lao động Thời gian lao độngtrong tháng
Phương pháp phân tích: Vận dụng phương pháp phân tích liên hoàn
- Phân tích biến động tiền lương do ảnh hưởng của tiền lương của một giờ
và thời gian lao động
Trong trường hợp trả lương theo thời gian, ta có:
Phương trình kinh tế:
Lương tháng = Tiền lương một giờ Số giờ làm việc trong tháng = Tiền lươngmột giờ Số ngày làm việc Số giờ làm việc bình quân một ngày
Trang 14Phương pháp: Vận dụng phương pháp phân tích liên hoàn.
1.4.4 Phân tích biến động của tiền lương bình quân
Tiền lương bình quân của doanh nghiệp phụ thuộc vào biến động của cácmức lương và số người cũng như cơ cấu lao động ứng với các mức lương củadoanh nghiệp
Phương pháp phân tích: Vận dụng phương pháp phân tích chỉ tiêu bìnhquân do: 1 Biến động của chỉ tiêu nghiên cứu và 2 Biến động của số lượng vàkết cấu của chỉ tiêu nghiên cứu (tương tự phương pháp phân tích biến động củanăng suất lao động bình quân)
Trang 15Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thống kê thực trạng thu nhập của người lao động của Tập đoàn Vingroup
2.1 Các phương pháp nghiên cứu của đề tài
2.1.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp
- Nguồn bên trong doanh nghiệp:
+ Các tài liệu lưu hành nội bộ trong Vingroup
+ Các số liệu từ sổ sách kế toán của Vingroup, các báo cáo tài chính quacác năm (báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, ), bảng lương, báo cáothống kê, các văn bản pháp lý liên quan và một số tài liệu liên quan khỏc, + Thông qua website của Vingroup:
- Nguồn bên ngoài doanh nghiệp
+ Các tài liệu chuyên ngành, tài liệu tham khảo, giáo trình của các trườngđại học
+ Các số liệu được thu thập từ các tài liệu đã công bố, tham khảo báo chí,tập san, số liệu thống kê từ niêm gián thống kê
+ Các tài liệu lưu trữ, hồ sơ, văn kiện, văn bản pháp lý, chính sách, củacác cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội, chứng nhận, khenthưởng từ các cấp, các ngành,
+ Các thông tin trên truyền hình, internet, báo chí, phát thanh,
Thu thập dữ liệu sơ cấp
+ Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động thực tế, Thực trạng thu
nhập của cán bộ, công nhân viên của Vingroup trong phạm vi cho phép
Phương pháp tổng hợp dữ liệu
Trang 16+Để tổng hợp dữ liệu ta sử dụng phương pháp phân tổ thống kê, một trongnhững phương pháp chủ chốt trong nghiên cứu thống kê, được sử dụng trong cả 3giai đoạn: điều tra, tổng hợp và phân tích thống kê.
+Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (hay một số) tiểu thức nào đó để tiếnhành phân chia các đơn vị trong nghiên cứu thành các tổ (và các tiểu tổ) có tínhchất khác nhau (từy theo mục đích nghiên cứu khác nhau mà lựa chọn tiêu thứcphân tử khác nhau cho phù hợp)
+Phân tổ thống kê nhằm hệ thống hóa các tài liệu ghi chép ban đầu, lậpcác bảng thống kê và tính toán chỉ tiêu phục vụ cho bước phân tích thống kê
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
2.1.2.1 Phương pháp phân tích mức độ của hiện tượng nghiên
cứu
-Phương pháp số tuyệt đối: biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên
cứu trong một khoảng thời gian xác định, phản ánh hiện thực khách quan nên cósức thuyết phục rất lớn
- Phương pháp số tương đối: Trong thống kê số tương đối biểu hiện quan hệ sosánh trong các mức độ của hiện tượng, được sử dụng để xây dựng kiểm tra, đánhgiá tình hình thực hiện kế hoạch
- Phương pháp sổ bình quân: phản ánh mức độ đại diện điển hình theo một tiêuthức nhất định trong một tổng thể nghiên cứu theo thời gian và không gian, là mộttrong các chỉ tiêu quan trọng được sử dụng để phân tích sự biến động của hiệntượng theo thời gian
Trang 17động phương pháp chỉ số được dùng để xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độảnh hưởng của chúng đến thu nhập của người lao động
- Chỉ số: là chỉ tiêu tương đối, phản ánh quan hệ tỷ lệ so sánh giữa 2 mức độcủa hiện tượng theo thời gian hoặc không gian Tạy theo từng tiêu thức phân loại
mà người ta chia tỷ số thành tỷ số tổng hợp hay chỉ số chỉ tiêu số lượng, chỉ tiêuchất lượng Đối với thống kê, phân tích thu nhập của người lao động thì người ta
sử dụng các chỉ số như: chỉ số số lượng lao động, chỉ số năng suất lao động bìnhquân, chỉ số mức thu nhập bình quân, chỉ số tỷ suất thu nhập, chỉ số tổng thu nhậpcủa người lao động, chỉ số mức tiêu thụ hàng hỏa,
Phương pháp này được thực hiện dựa trên hệ thống chỉ số
Hệ thống chỉ số là tập hợp nhiều chỉ số có quan hệ với nhau và lập thànhmột đẳng thức nhất định Cơ sở hình thành hệ thống chỉ số là sự liên hệ vốn cókhách quan giữa các hiện tượng
Khi thống kê phân tích tình hình thu nhập của người lao động bằng phươngpháp chỉ số, doanh nghiệp sẽ xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tốđến thu nhập của người lao động, tính chất của tác động đó đến với doanh nghiệp(tác động tích cực hay tiêu cực), xác định mối quan hệ giữa chúng và đánh giámối tương quan giữa chúng thế nào được xem là hợp lý để có những quyết địnhđiều chỉnh phù hợp, đạt được sự phát triển, tăng trưởng bền vững Khi thống kêthu nhập của người lao động ta thường phân tích ảnh hưởng của các nhân tố sốlượng, số lượng lao động, số ngày công lao động, và các nhân tố chất lượngnhư năng suất lao động bình quân, thu nhập bình quân của người lao động
2.2 Phân tích thống kê thực trạng thu nhập của người lao động của tập đoàn vingroup
2.2.1 Tổng quan về tập đoàn Vingroup
2.2.1.1 Giới thiệu chung về Vingroup
Trang 18Tập đoàn Vingroup là một công ty đa ngành tại Việt Nam Vingroup được
thành lập vào ngày 8 tháng 8 năm 1993, với tiền thân là công ty Technocom sảnxuất mỳ ăn liền tại Ukraina bởi các du học sinh người Việt Nam, sau đó đầu tư vềViệt Nam Năm 2004, Nestle của Thụy Sỹ mua lại thương hiệu mỳ này Năm
2011, 2 công ty cổ phần Vinpearl và công ty cổ phần Vincom được sáp nhập lạibằng cách hoán đổi cổ phần Đến giữa tháng 2 năm 2012, cổ phiếu Vingroup pháthành thêm cho mục đích sáp nhập được chính thức giao dịch tại Sở Giao dịchChứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)
Công ty con:VinFast
Sở hữu:VinFast
Ngày thành lập / tạo ra:1993
Người sáng lập:Phạm Nhật Vượng
Dạng luật pháp:hội đoàn
Quốc gia:Việt Nam
Công ty cổ phần tập đoàn Vingroup tiền thân là Tập đoàn Technocom,được thành lập tại Ukraina năm 1993 bởi những người Việt Nam trẻ tuổi, hoạtđộng ban đầu trong lĩnh vực thực phẩm và thành công rực rỡ với thương hiệuMivina Những năm đầu của thế kỷ 21, Technocom luôn có mặt trong bảng xếphạng Top 100 doanh nghiệp lớn mạnh nhất Ukraina Từ năm 2000, Technocom –Vingroup trở về Việt Nam đầu tư với ước vọng được góp phần xây dựng đấtnước
Trang 192.2.1.2 Các cột mốc quan trong của Vingroup
2001• Thành lập Công ty Cổ phần Vinpearl, tiền thân là Công ty TNHH Đầu tư
phát triển Du lịch, Thương mại và Dịch vụ Hòn Tre, vào ngày 25 tháng 07 năm2001
2002 • Thành lập Công ty Cổ phần Vincom, tiền thân là Công ty Cổ phần Thương
mại Tổng hợp Việt Nam, vào ngày 03 tháng 05 năm 2002
2003• Khai trương khu nghỉ dưỡng 5 sao Vinpearl Nha Trang Resort.
2004• Khai trương Vincom Center Bà Triệu, TTTM hiện đại đầu tiên tại Hà Nội
tại thời điểm ra mắt
2006• Khai trương Vinpearl Land Nha Trang, biến đảo Hòn Tre khô cằn thành
một địa điểm du lịch sang trọng
2007• Đưa vào vận hành Cáp treo Vinpearl dài 3.320m nối liền đảo Hòn Tre với
đất liền Đồng thời khai trương thêm một tòa khách sạn thuộc khu nghỉ dưỡngVinpearl Resort Nha Trang, nâng tổng số phòng lên 485
• Niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã
cổ phiếu VIC
Trang 202008• Trở thành công ty bất động sản Việt Nam đầu tiên được chọn đưa vào chỉ
số chứng khoán Russell Global Index
2009• Doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên phát hành thành công trái phiếu chuyển
đổi trị giá 100 triệu đô la Mỹ niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Singapore(SGX-ST)
2010• Khai trương dự án Vincom Center Đồng Khởi tại Thành phố Hồ Chí Minh
• Mở bán căn hộ cao cấp tại dự án phức hợp Vinhomes Royal City
2011• Khai trương khu nghỉ dưỡng trên 5 sao Vinpearl Luxury Nha Trang và sân
golf trên đảo đầu tiên tại Việt Nam Vinpearl Golf Club – Nha Trang
• Khai trương Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas
2012• Sáp nhập Công ty Cổ phần Vincom và Công ty Cổ phần Vinpearl thành
Tập đoàn Vingroup – Công ty CP, nâng vốn điều lệ lên xấp xỉ 5,5 nghìn tỷ đồng
• Ra mắt thương hiệu Vinmec và đưa vào hoạt động Bệnh viện Đa khoa Quốc
tế Vinmec tại khu đô thị Vinhomes Times City
2013• Trở thành thành viên sáng lập của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (“WEF”)
• Gia nhập lĩnh vực Giáo dục với thương hiệu Vinschool
• Hợp tác chiến lược với Warburg Pincus, thu hút đầu tư 200 triệu đô la Mỹvào Vincom Retail Năm 2015, Warburg Pincus nâng tổng số tiền đầu tư vàoVincom Retail lên 300 triệu đô la Mỹ
• Khai trương TTTM Vincom Mega Mall Royal City, tổ hợp vui chơi giải trí
và mua sắm dưới lòng đất lớn nhất châu Á
2014• Khởi công dự án phức hợp Vinhomes Central Park tại Thành phố Hồ Chí
Minh Công trình Landmark 81, với 81 tầng, cao 461m, xác lập kỷ lục toà nhàcao nhất Việt Nam
• Khai trương khu nghỉ dưỡng phức hợp 5 sao Vinpearl Phú Quốc Resort sauhơn 10 tháng xây dựng – một kỷ lục mới về tiến độ xây dựng cho một công trình
có quy mô như vậy
Trang 212015• Đưa vào vận hành vườn thú bán hoang dã đầu tiên ở Việt Nam với hơn 3
nghìn cá thể thuộc 150 loài quý hiếm trên thế giới • Niêm yết cổ phiếu CTCPVincom Retail
2016• Ra mắt Chương trình Chăm sóc Khách hàng thân thiết và phát hành thẻ
VinID
• Ra mắt thương hiệu khách sạn thành phố cao cấp – Vinpearl City Hotel vớiđịa điểm đầu tiên tại Cần Thơ
2017 • Niêm yết cổ phiếu CTCP Vincom Retail
• Công bố thương hiệu ô tô – xe máy VinFast
• Ra mắt Trung tâm Nghệ thuật đương đại Vincom (VCCA) và Hãng phimhoạt hình VinTaTa
2018• Niêm yết cổ phiếu CTCP Vinhomes
• Ra mắt hai Đại đô thị Vinhomes đầu tiên, mở bán dòng sản phẩm trungcấp Vinhomes Sapphire
• Ra mắt công chúng ba mẫu xe ô tô đầu tiên cùng xe máy điện thông minhKlara
• Công bố định hướng trở thành Tập đoàn Công nghệ với việc thành lậpCông ty VinTech Tiến hành sản xuất thiết bị thông minh với bốn dòng điện thoạiVsmart được giới thiệu ra thị trường
• Công bố tham gia lĩnh vực giáo dục đại học với việc khởi công trường Đạihọc VinUniversity
2019 • Khánh thành nhà máy sản xuất ô tô VinFast và bàn giao những chiếc xe
đầu tiên
• Khánh thành tổ hợp nhà máy VinSmart giai đoạn 1 với công suất thiết kế
26 triệu thiết bị/ năm
• Mở bán Đại đô thị Vinhomes đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh –Vinhomes Grand Park
Trang 22• Ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược và phát hành cổ phiếu riêng lẻ trị giá
1 tỷ đô la Mỹ cho Tập đoàn SK (Hàn Quốc)
• Rút khỏi lĩnh vực Bán lẻ, Nông nghiệp và Hàng không, tập trung nguồnlực cho Công nghệ – Công nghiệp
2020• VinFast dẫn đầu doanh số bán ra tại tất cả các phân khúc tham gia tại thị
trường Việt Nam và là hãng xe an toàn nhất Việt Nam
• VinSmart nhanh chóng chiếm top ba về thị phần điện thoại thông minh vàbắt đầu sản xuất điện thoại cho đối tác nhà mạng Mỹ
• Khánh thành trường Đại học VinUni và bắt đầu tuyển sinh khóa đầu tiên
• “Vinpearl Land” đổi tên thành “VinWonders”
• Nhóm nhà đầu tư do KKR dẫn đầu đầu tư 650 triệu đô la Mỹ vào Vinhomes
và nhóm nhà đầu tư do GIC dẫn đầu đầu tư 203 triệu đô la Mỹ và VMC Holding– công ty vận hành hệ thống bệnh viện Vinmec
2.2.1.3 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Vingroup