TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG VÀ GIẢI PHÁP KẾT CẤU...6 A.. Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn thiết kế Tiêu chuẩn và quy phạm được áp dụng:... - Các tải trọng tĩnh tải khác tính trên cơ sở trọng lượng riê
Tải trọng
Tĩnh tải và hoạt tải
- Tải trọng bao gồm tĩnh tải, hoạt tải lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995. n
- Tải trọng tĩnh tải, TT = ^( G ị X h ị) trong đó Gi là trọng lượng riêng của lớp vật liệu i = 1 thứ i, hi là chiều dày của lớp vật liệu thứ i
- Tải trọng hoạt tải, HT là hoạt tải tiêu chuẩn tra bảng theo TCVN 2737-1995.
- Các tải trọng tĩnh tải khác tính trên cơ sở trọng lượng riêng và khối tích.
Tải trọng gió
- Tải trọng gió (W) tính toán theo TCVN 2737-1995 với hệ số độ tin cậy n=1.2
Tổ hợp tải trọng
Nội lực được tổ hợp theo các trường hợp
Yêu cầu tính toán thiết kế
Trạng thái giới hạn về độ bền
- Các cấu kiện bê tông cốt thép phải thỏa mãn các yêu cầu về độ bền, độ bền thiết kế phải lớn hơn độ bền yêu cầu: NS > RS
- NS (Mn, Vn, Pn ) là khả năng chịu lực mô men, lực cắt, lực dọc của tiết diện cấu kiện bê tông cốt thép
- RS (Mu, Vu, Pu ) là nội lực mô men, lực cắt, lực dọc tương ứng của tiết diện ứng với các tổ hợp tải trọng
Trạng thái giới hạn về sử dụng
- Các cấu kiện bê tông cốt thép phải thỏa mãn các yêu cầu về điều kiện sử dụng theo phụ lục C TCVN 5574-2012 về độ võng và chuyển vị;
- Độ võng của các cấu kiện theo phương đứng không được vượt quá các trị số theo bảng 4 TCVN 5574-2012 và phụ lục C TCVN 5574-2012;
- Các cấu kiện bê tông cốt thép phải thỏa mãn các yêu cầu về bề rộng vết nứt cho phép theo bảng 2 TCVN 5574-2012.
Vật liệu sử dụng
Bê tông
- Các đặc trưng vật liệu của bê tông được lấy tuân theo tiêu chuẩn TCVN 5574-2012
- Bảng tổng hợp đặc trưng bê tông:
Loại bê tông sử dụng
(Cấp độ bền -mác) theo
Rb - kg/cm2 (cường độ tính toán)
Rbt - kg/cm2 (cường độ chịu kéo)
- Sử dụng bê tông cấp bền B22,5 cho toàn bộ kết cấu móng, cột, dầm, giằng, sàn.
Cốt thép
- Thép làm cốt thép cho cấu kiện bê tông cốt thép dùng loại thép sợi thông thường theo tiêu chuẩn TCXD 1651-2008.
- Thép có đường kính từ 6 đến 8mm sử dụng CB240
- Thép có đường kính từ 10 trở lên sử dụng CB400-V
- Các bản vẽ có chỉ định cốt thép thì tuân thủ theo bản vẽ, các chi tiết không chỉ định loại thép thì tuân thủ theo thuyết minh chung.
- Các đặc trưng vật liệu cốt thép được lấy như sau.
Loại cốt thép sử dụng
Cường độ chịu kéo nén Rs, Rsc Kg/cm2
Rsw (thép đai tương ứng) Kg/cm2
Mô đun đàn hồi (Es) Kg/cm2
Phương án kết cấu
Kết cấu móng
- Sử dụng giải pháp móng cọc cho toàn bộ móng công trình;
- Sử dụng cọc vuông 25cmx25cm, dự kiến dùng cọc có khả năng chịu lực dài hạn theo vật liệu >%T, khả năng chịu lực ép khi thi công >eT Khả năng chịu tải của cọc theo tính toán [P] = 25 tấn.
- Sử dụng kết cấu đài và giằng 2 phương, tiết diện đài cao 700mm, giằng móng300x600mm
Kết cấu móng, cột, dầm
- Sử dụng cột bê tông cốt thép toàn khối.
- Dầm sử dụng kết cấu BTCT đổ tại chỗ (xem bản vẽ mặt bằng kết cấu).
- Sàn điển hình dày 150mm
- Sàn nhà vệ sinh dày 120mm hạ cos 30mm
Tải trọng và tác động
Tĩnh tải
- Tĩnh tải tác dụng lên công trình được xác định theo TCVN 2737-1995, bao gồm trọng lượng bản thân của tất cả các cấu kiện kết cấu và phi kết cấu gắn cố định với công trình và có tác dụng không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng kết cấu như: kết cấu bê tông cốt thép, tường xây ngăn, các thiết bị kỹ thuật Giá trị của tĩnh tải được tính toán trong bảng: xem phụ lục.
Hoạt tải
Hoạt tải tác dụng lên công trình được xác định theo TCVN 2737-1995 và bao gồm các yếu tố tải trọng người đi lại, các thiết bị và tải do phương tiện giao thông gây ra; hoạt tải được phân thành hai loại là dài hạn và ngắn hạn, phụ thuộc vào công năng sử dụng của từng khu vực cụ thể trên công trình Các giá trị hoạt tải cụ thể được trình bày trong bảng (xem phụ lục để tra cứu chi tiết).
Tải trọng gió
- Được xác định theo công thức: Wdj(Whj)= Wo*n*k*Hi*Ci (trang 20, TCVN 2737- 1995)
- Wd(Whj) tải trọng phân bố quy đổi trên các dầm biên tương ứng với mặt đón gió (hút gió) tại tầng thứ i;
- Theo phân cấp vùng và khu vực xây dựng, công trình được xây dựng tại HN thuộc II-
B có áp lực gió tiêu chuẩn: Wo=0,95 kN/m2;
- Hệ số độ tin cậy n = 1,2
- k: Hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và địa hình;
- Hi: Chiều cao mặt đón gió;
- Ci: Hệ số khí động tương ứng với mặt đứng: Đón gió Ci = 0,8, hút gió Ci = 0,6
- Với chiều cao tổng thể của công trình H