1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần Phú Tài

68 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 296,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát về vốn của doanh nghiệp - Khái niệm Hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp sao cho

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG & QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái quát về vốn của doanh nghiệp 3

1.1.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 11

1.1.2.1 Phương pháp so sánh 12

1.1.2.2 Phương pháp tỷ lệ 12

1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 13

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 15

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 15

1.2.1.1 Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh 15

1.2.1.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh 16

1.2.1.3 Doanh lợi doanh thu 16

1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 17

1.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 17

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.17 1.3.1 Các nhân tố khách quan 18

1.3.2 Các nhân tố chủ quan 20

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ TÀI 23

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Phú Tài 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 23

Trang 4

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của CTCP Phú Tài 25

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Cổ Phần Phú Tài 26

2.1.4.1 Số cấp quản lý của Công ty cổ phần phú tài 26

2.1.5 Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu của Công ty Cổ Phần Phú Tài 30

2.1.5.1.Ngành nghề kinh doanh 30

2.1.5.2 Hàng hóa, dịch vụ chủ yếu của Công ty 30

2.1.6 Kết quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Phú Tài 31

2.2 Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty phú tài 34

2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 34

2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 39

2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 44

2.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Phú Tài.47 2.3.1 Những thành tựu, kết quả đạt được 47

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 48

2.4 Định hướng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ Phần Phú Tài 49

KẾT LUẬN 53

Trang 5

DANH MỤC SƠ DỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức Công ty Cổ Phần Phú Tài 26

DANH MỤC BẢNG:

Bảng 0.1: Cơ cấu sở hữu (ngày 08/03/2013) 24Bảng 2.1 Kết cấu nguồn vốn của công ty Cổ Phần Phú Tài 34Bảng 2.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh công ty cổ phần phú tài 37Bảng 2.3 Bảng kết cấu vốn cố định của công ty cổ phần phú tài năm 2012-2014 40Bảng 2.4 Các chỉ tiêu đánh giá phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty 43Bảng 7: Kết cấu vốn lưu động từ năm 2012 đến 2014 44Bảng 2.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của công ty 46

DANH MỤC BIỂU ĐỒ:

Biểu đồ 2.1 Lợi nhuận sau thuế của Công ty Cổ Phần Phú Tài 31Biểu đồ 2.2 Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 32Biểu đồ 2.3 Giá vốn hàng bán của công ty cổ phần Phú Tài 33

Trang 6

Biểu đồ 2.4 Hiệu suất sử dụng tổng vốn của công ty cổ phần phú tài 36Biểu đồ 2.5 : Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần phú tài 38Biểu đồ 2.6 doanh lợi doanh thu của công ty trong giai đoạn 2012-2014 38Biểu đồ 2.7 Lượng hàng tồn kho của công ty cổ phần phú tài 2012-2014 45

Trang 7

1 LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế hiện nay doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lượngvốn nhất định, đó là một tiền đề cần thiết Trong điều kiện giới hạn về nguồnlực sản xuất thì việc quản lý và sử dụng vốn trở thành vấn đề được quan tâmhàng đầu đối với doanh nghiệp

Trong quá trình phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa như hiện nay nềnkinh tế thị trường đang tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể tận dụng đượcnhiều nguồn nhan lực, phát huy thế mạnh của mình, bên cạnh đó cũng đặt racho doanh nghiệp không ít những khó khăn và thách thức Do đó, việc nghiêncứu phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đối với doanh nghiệp nhằmcung cấp thông tin về thực trạng tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.Trong nền kinh tế mở, muốn khẳng định được vị trí của mình trên thị trường,muốn chiến thắng đối thủ cạnh tranh phần lớn phụ thuộc vào hiệu quả sửdụng vốn Công ty Cổ Phần Phú Tài cũng đang đứng trước thách thức đó phảilàm sao quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, làm thế nào để đảm bảo toàn vàphát triển nguồn vốn Đó là câu hỏi luôn được đặt ra đối với ban lãnh đạo củacông ty

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng vốn đối với cácdoanh nghiệp, trong quá trình học tập tại công ty Cổ Phần Phú Tài cùng với

sự hướng dẫn tận tình của Thầy Th.S Võ Hải Long và sự giúp đỡ của tập thểcán bộ phòng Tài chính-Kế toán, đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn củacông ty cổ phần phú tài” đã thu hút và cũng là lựa chọn để làm đề tài thực tậptốt nghiệp

Mục đích của bài.

Tìm hiểu hệ thống lý luận về vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở

doanh nghiệp Phân tích thưc trạng về sử dụng vốn tại công ty Cổ Phần PhúTài Từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá những điểm mạnh điểm yếu trongquá trình sử dụng vốn và đưa ra đề xuất để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạicông ty

Trang 8

Đối tượng nghiên cứu.

Hiệu quả sử dụng vốn của Công TY phú Tài

 Phương pháp nghiên cứu

Áp dụng phương pháp duy vật biên chứng, duy vật lịch sử làm cơ sở kết hợpvới phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê

 Kết cấu của bài

Ngoài mở đầu và kết luận, kết cấu của bài gồm có hai chương

Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp Chương II: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty Cổ Phần Phú Tài Trong thời gian hoàn thành bài em xin chân thành cảm ơn Thầy Th.S VõHải Long cùng Thầy Cô trong khoa TCNH và QTKD Trường Đại Học QuyNhơn đã nhiệt tình hướng dẫn giúp em hoàn thành bài thực tập đúng tiến độ

và đạt được hiệu quả cao

Trang 9

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.1.1 Khái quát về vốn của doanh nghiệp

- Khái niệm

Hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp sao cho lợinhuận đạt được là cao nhất với tổng chi phí thấp nhất Đồng thời có khả năngtạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo đầu tư mở rộngsản xuất, đổi mới trang thiết bị và có hướng phát triển lâu dài, bền vững trong

tương lai (Nguồn: Lê Thị Hương Lan 2005 Trường Đại học An Giang.

Khoa Kinh tế - QTKD).

Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học về hiệu quả sử dụng nguồnvốn kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phùhợp, bao gồm các chỉ tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chi tiết Các chỉ tiêu đóphải phản ánh được sức sản xuất, suất hao phí cũng như sức sinh lợi của từngyếu tố, từng loại vốn (kể cả tổng số và phần gia tăng) Dựa vào các chỉ tiêu

đó, đề ra một số giải pháp nhằm khắc phục mặt hạn chế cũng như phát huytính tích cực của việc sử dụng nguồn vốn, từ đó khai thác và sử dụng có hiệuquả các nguồn vốn kinh doanh

Đặc điểm

- Vốn đại diện cho một lượng tài sản nhất định Có nghĩa là vốn được thểhiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp

- Vốn vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh

- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thểphát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh

Trang 10

- Vốn có giá trị về mặt thời gian Điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn vàođầu tư và tính hiệu quả sử dụng của đồng vốn.

- Vốn gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô chủkhông có ai quản lý

- Vốn được quan niệm như một thứ hàng hóa và có thể coi là thứ hàng hóađặc biệt quan trong vì nó có khả năng mua bán quền sở hữu trên thị trườngvốn là thị trường tài chính

- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền mà còn của các tài sản hữu hình(bằngphát minh sáng chế, bí quyết công nghệ, vị trí kinh doanh, lợi thế trong sảnxuất…)

- Phân loại

- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để quản lý và sử dụng vốn một cách

có hiệu quả các doanh nghiệp tiến hành phân loại vốn Tùy vào mục đích vàloại hình của từng doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp phân loại vốn theo cáctiêu thức khác nhau

Vốn cố định:

Mỗi doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh phải ứng trước một

số vốn nhất định về tư liệu sản xuất Tư liệu sản xuất tham gia vào nhiều chu

kỳ sản xuất, nên giá trị của nó bị hao mòn dần, còn hình thái vật chất thì giữnguyên Bộ phận dịch chuyển của tư liệu lao động hợp thành một yếu tố chiphí sản xuất của doanh nghiệp và bù đắp mỗi khi sản phẩm được thực hiện

Vì có đặc điểm trong quá trình luân chuyển, hình thái vật chất của tư liệu sảnxuất cố định, còn giá trị thì luân chuyển dần cho nên gọi bộ phận ứng vốntrước là vốn cố định

Các tài sản dùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được gọi

là tài sản cố định khi và chỉ khi tài sản đó có các điều kiện sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sảnđó

Trang 11

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.

- Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên

Tài sản cố định đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất Nó là

cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiệp, nó phản ánh năng lực sản xuất và trình

độ tiến bộ của khoa học kỹ thuật Đưa máy móc thiết bị sẽ tạo khả năng tăngsản lượng, từ đó làm tăng lợi nhuận

Tài sản cố định của doanh nghiệp còn bao gồm những tài sản không cóhình thái hiện vật và dịch chuyển vào sản phẩm mới cũng tương tự như loạitài sản có hình thái hiện vật

Vậy, vốn cố định là số vốn ứng trước về những tư liệu sản xuất chủ yếu

mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng bộ phận giá trị vào sản phẩmmới cho đến khi tư liệu lao động hết thời hạn sử dụng thì vốn cố định mớihoàn thành một vòng luân chuyển

Tài sản cố định và vốn cố định có sự khác nhau Lúc mới hoạt động, giá trịvốn cố định bằng giá trị nguyên thủy của tài sản cố định Về sau, giá trị vốn

cố định thường thấp hơn giá trị nguyên thủy của tài sản cố định do khoảnkhấu hao đã trích

Trong quá trình hoạt động vốn cố định một mặt buộc giảm dần do tríchkhấu hao và thanh lý tài sản cố định, mặt khác lại làm tăng thêm giá trị domua mới và đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành

Phân loại vốn cố định

Tài sản cố định được phân loại khác nhau theo hình thái biểu hiện, côngdụng kinh tế, tình hình sử dụng vốn hoặc theo quyền sở hữu tuỳ theo mục đíchnghiên cứu

- Theo hình thái biểu hiện, tài sản cố định được chi làm hai loại:

+ Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản biểu hiện bằng hình thái hiệnvật cụ thể như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiếntrúc…

Trang 12

+ Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không biểu hiện bằng hình tháihiện vật cụ thể mà là những khoản chi phí đầu tư cho sản xuất kinh doanh baogồm: chi phí thành lập công ty, chi phí phát triển, quyền đặc nhượng, quyền khai thác, bằng sáng chế phát minh, lợi thế thương mại…

Phương pháp phân loại này giúp người quản lý thấy rõ toàn bộ cơ cấuđầu tư của doanh nghiệp để có những quyết định đúng đắn cho phù hợp vớitình hình

- Theo công dụng kinh tế, tài sản cố định được phân thành hai loại:

+ Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: là những tài sản trực tiếptham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh

+ Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những tài sản dùngtrong hoạt động sản xuất phụ và dùng cho phúc lợi công cộng

Theo phương pháp phân loại này sẽ thấy được kết cấu của tài sản cố định vàtrình độ cơ giới hoá của doanh nghiệp, từ đó kiểm tra được mức độ đảm bảonhiệm vụ sản xuất và có phương hướng cải tiến tình hình trang bị kỹ thuật,nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định

- Theo tình hình sử dụng vốn thì tài sản cố định phân ra thành: tài sản cốđịnh đang sử dụng, tài sản cố định chưa sử dụng và tài sản cố định không cần

Kết cấu vốn cố định:

Kết cấu tài sản cố định là tỷ trọng giữa nguyên giá của một loại tài sản cốđịnh chiếm trong tổng nguyên giá toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp đểthấy được tính hợp lý của tình hình phân bổ vốn

Trang 13

- Tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ.

Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình sảnxuát kinh doanh, nó phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn taịdưới nhiều hình thức khác nhau để có được mức vốn lưu động hợp lý và đồngbộ

Vốn lưu động là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động vật tư.Vốn lư động vận chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số vật tư sử dụng tiếtkiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý haykhông Bởi vậy, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động còn có thểkiểm tra việc cung cấp, sản xuất và tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp

Phân loại vốn lưu động

Vốn lưu động và tính chất của nó có quan hệ với những chỉ tiêu hoạt động

cơ bản của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm, quản lý tốtvốn lưu động thì đạt hiệu quả kinh tế

Để quản lý tốt vốn lưu động, ta sẽ phân loại vốn lưu động: theo vai trò trongquá trình sản xuất, theo hình thái biểu hiện hay theo nguồn hình thành

- Dựa vào vai trò có thể phân loại vốn lưu động thành 3 loại:

+ Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất

+ Vốn lưu động trong quá trình trực tiếp sản xuất

+ Vốn lưu động trong quá trình lưu thông

Trang 14

Theo cách này, có thể thấy được tỷ trọng vốn lưu động nằm trong lĩnh vựctrực tiếp sản xuất càng lớn thì hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng vốn lưuđộng càng cao.

- Dựa vào hình thái biểu hiện vốn lưu động được chia thành:

+ Vốn vật tư hàng hoá: nguyên vật liệu, vật liệu phụ, vốn sản xuất đangchế tạo, vốn thành phẩm, vốn hàng hoá mua ngoài….Các khoản vốn này nằmtrong lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực lưu thông và luân chuyển theo một quy trìnhnhất định Có thể căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, mức tiêu hao, điều kiện sảnxuất…của doanh nghiệp để xác định mức dự trữ hợp lý là cơ sở xác định nhucầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh

+ Vốn tiền tệ: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, vốn thanh toán Cáckhoản vốn này nằm trong lĩnh vực lưu thông, luôn luân chuyển biến độngkhông theo quy luật nhất định, thời gian giữ tiền không lâu, càng luân chuyểnnhanh càng tốt

- Theo nguồn hình thành vốn lưu động có hai loại:

+ Nguồn vốn chủ sở hữu: Do ngân sách nhà nước cấp, do xã viên đónggóp, cổ đông đóng góp, chủ doanh nghiệp, vốn tăng thêm từ lợi nhuận bổsung, số vốn góp từ liên doanh liên kết

+ Nguồn vốn đi vay: là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tổ chứchợp lý số vốn lưu động đáp ứng đầy đủ trên khắp các giai đoạn tuần hoàn vàluân chuyển vốn

Kết cấu vốn lưu động

Vốn bằng tiền: tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, tiền đang chuyển

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Các khoản đầu tư chứng khoán, góp vốnliên doanh và đầu tư tài chính khác có thời hạn dưới một năm

Các khoản phải thu: phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, thuếgiá trị gia tăng được khấu trừ, phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác

Trang 15

Hàng tồn kho: hàng mua đang đi trên đường, nguyên vật liệu tồn kho, công cụdụng cụ trong kho, chi phí sản xuất kinh doanh, thành phẩm hàng hoá tồn kho, hànggửi bán.

Tài sản lưu động khác: tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển,tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động, có thể kể ra những

nhân tố sau:

- Những nhân tố về mặt sản xuất: đặc điểm kỹ thuật, quy trình công nghệ,

độ phức tạp của sản phẩm, độ dài của chu kỳ sản xuất, trình độ quản lý sảnxuất

- Những nhân tố về mặt dự trữ: khoảng cách giữa doanh nghiệp với nhàcung ứng, khả năng cung cấp của thị trường, kỳ hạn giao hàng và khối lượngvật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vậttư

- Những nhân tố về mặt thanh toán: phương thức thanh toán, thủ tụcthanh toán, việc cháp nhận kỹ luật thanh toán

Căn cứ vào nguồn hình thành:

- Nếu xem xét nguồn hình thành của các doanh nghiệp tức là trả lời câu hỏi

“Vốn có được từ đâu?” thì vốn được chia thành hai loại

- Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao

dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực củamình Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanhnghiệp nhận về một tài sản tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụpháp lý Doanh nghiệp chỉ có thể sử dụng các khoản nợ này trong một thờihạng nhất định

- Vốn chủ sở hữu: là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh

nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đạt Tùytheo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vố

Trang 16

chủ sở hữ có nội dung cụ thể riêng như: Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước;Vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra vốn góp cổ phần trong công ty cổphần; Vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh; Vốn tự bổsung từ lợi nhuận doanh nghiệp…

- Ý nghĩa

Qua việc xem xét về các khái niệm và phân loại về vốn, ta có thể thấy vốn

là tiền cho mọi hoạt động của doanh nghiệp

- Về mặt pháp lý: mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu

tiên doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, rồi lượng vốn đó tốithiểu phải bằng lượng vốn pháp định(lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quyđinh cho từng loại hình doanh nghiệp) khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệpmới được xác lập Ngược lại việc thành lập doanh nghiệp không thưc hiệnđược Trường hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanhnghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật puy định , doanh nghiệp sẽ bị tuyên

bố chấm dứt hoạt động như phá sản, giải thể, sát nhập Như vậy, vốn có thểđược xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tưcách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật

- Về kinh tế: trong hoat đông sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những

yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Vốn khôngnhững đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, công nghệ để phục vụcho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhdiễn ra thường xuyên, liên tục

Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đạihóa công nghệ, tất cả các yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệpphải có một lượng vốn đủ lớn

Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động củadoanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ

Trang 17

hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp tiếp tục mởrộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệpmới có thể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng caohiệu quả sử dụng vốn.

1.1.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn

Bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, đều mong muốn đạt đượcnhững kết quả hữu ích nào đó Kết quả đạt được trong kinh doanh mới chỉ đápứng phần nào yêu cầu của cá nhân và xã hội Tuy nhiên, kết quả đó được tạo

ra ở mức nào là vấn đề phải xem xét vì nó phản ánh chất lượng của hoạt độngtạo nên kết quả đó Hiệu quả của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận: hiệu quả

xã hội và hiệu quả kinh tế

Hiệu quả xã hội: là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu

xã hội của doanh nghiệp và mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được củadoanh nghiệp đến xã hội và môi trường

Hiệu qủa kinh tế: là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạtđộng kinh doanh Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanhnghiệp đạt được với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích đó

Thực chất của hiệu quả kinh tế là thực hiện yêu cầu của quy luật tiếtkiệm thời gian Nó biểu hiện trình độ sử dụng các nguồn lực của doanhnghiệp để thực hiện mục tiêu xác định Nó quy định động lực phát triển củalực lượng sản xuất Tạo điều kiện phát triển văn minh xã hội và nâng cao đờisống của loài người qua mọi thời đại

Tóm lại, hiệu quả kinh tế là phạm trù khách quan phản ánh trình độ và nănglực quản lý, biện pháp tổ chức sản xuất đảm bảo thực hiện có kết qủa caonhững nhiệm vụ kinh tế mà xã hội đặt ra trong từng thời kỳ với chi phí nhỏnhất, (tối đa hoá lợi ích, tối thiểu hoá lượng vốn kinh doanh của doanhnghiệp, thu lợi nhuận cao, hoàn vốn nhanh) Hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình kinh doanh hay cụ thể

Trang 18

là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phí của quá trìnhkinh doanh đó.

Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn không chỉ thể hiện đơn thuần ở kếtquả kinh doanh và chi phí kinh doanh, mà nó còn thể hiện ở nhiều mặt chỉtiêu về kinh tế thanh toán, số vòng quay của vốn

Để đánh giá một cách toàn diện về hiệu qủa hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, đồng thời phải xem xét những khó khăn, thuận lợi cũng

như các lợi thếm, nguy cơ tiềm tàng của doanh nghiệp trong tương lai.

(nguồn: Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (VOER) được tài trợ bởi Vietnam Foundation và vận hành trên nền tảng Hanoi Spring).

1.1.2.1 Phương pháp so sánh

So sánh phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định

xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy để tiến hành sosánh giải quyết những vấn đề cơ bản, cần phải đảm bảo các điều kiện đồng bộ

để có thể so sánh được các chỉ tiêu tài chính Như sự thống nhất về khônggian, thời gian nội dung, tính chất và đơn vị tính toán

Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chi tiêu sốgốc để so sánh là trị số của chi tiêu kỳ trước (nghĩa là năm nay so với nămtrước) và có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, tương đối hay số bình quân

- Gốc so sánh được chọn là góc về thời gian hoặc không gian

Trên cơ sở đó, nội dung của phương pháp so sánh bao gồm :

+ So sánh kỳ thực hiện này so với kỳ thực hiên trước để đánh giá sựtăng hay giảm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và từ đó có nhậnxét về xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp

+ So sánh số liệu thực hiện với số liệu kế hoạch, số liệu của doanhnghiệp với số liệu trung bình của ngành, của doanh nghiệp khác để thấy mức

độ phấn đấu của doanh nghiệp được hay chưa được

Trang 19

+ So sánh theo chiều dọc để xem tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổngthể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự thay đổi về lượng

và về tỷ lệ của các khoản mục theo thời gian

1.1.2.2 Phương pháp tỷ lệ

Phương pháp này được áp dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính vì

nó dựa trên ý nghĩa của các tỷ lệ của các đại lượng tài chính trong quan hệ tàichính

Phương pháp tỷ lệ giúp cho các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những

số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gianliên tục hoặc theo từng giai đoạn Từ đó, cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩyquá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ như:

+ Tỷ lệ khả năng thanh toán: Được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứngcác khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

+Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: Qua chỉ tiêu nàyphản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính

+ Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưngcho việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp

+ Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổnghợp nhất của doanh nghiệp

1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động kinh tế nhằm mang lại lợi nhuậnthông qua sản xuất kinh doanh, thành bại của một doanh nghiệp phu thuộcvào nhiều yếu tố trong đó quan trọng nhất là ba yếu tố khả năng cung ứng tíchluỹ, đổi mới sử dụng vốn , trình độ quản lý và thị trường Kinh doanh hiện đạingày nay là sự tập hợp cả ba thế lực: Nhà kinh doanh, bạn hàng- khách hàng

và các nhà khoa học gồm cả nhà làm luật về kinh doanh Một giáo sư trườngĐại Học Ha Vớt cho rằng doanh nghiệp vừa là người bán vừa là người mua.Khi mua họ bị giới hạn bởi nguồn lực tài chính Ngồn lực tài chính bao giờ

Trang 20

cũng có giới hạn, do vậy vấn đề cốt tử là làm sao sử dụng nguồn lực hiệu quảchứ không phải đòi thêm nguồn lực Khi bán ra họ bị giới hạn bởi nhu cầu sứcmua, thị hiếu Do vậy hàng họ không bán được, khó bán, khó có khả năng táitạo nguồn lực tài chính ban đầu Do vậy hoạt động của doanh nghiệp là hoạtđộng tạo ra và tái tạo lại nguồn lực tài chính là hoạt động quan trọng nhất, đó

là nguyên tắc

Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một trong những nguyênnhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận,đến quyền lợi đến mục đích cao nhấtcủa doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là nâng caolợi nhuận, chẳng có một lý do nào để doanh nghiệp có thể từ chối việc làm đó.Như vậy ta có thể nhận thấy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh là một việc làm thiết yếu của bất kỳ một doanh nghiệp nào, người takhông thể từ chối thu một khoản lợi nhuận hay doanh thu nhiều hơn trên mộtđồng vốn bỏ ra mà ngược lại họ muốn thu ngày càng nhiều từ việc bỏ ra mộtcùng một lượng vốn ban đầu của mình hay với cùng một lượng tiền thu về từhoạt động sản xuất kinh doanh như năm trước nhưng năm nay doanh nghiệpphải bỏ ra cho nó một lượng chi phí ít hơn Có thể tổng quát một số lý do cơbản, cụ thể làm nên sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp như sau:

-Do sự tác động của cơ chế mới, cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhànước Kinh tế thị trường theo đuổi một mục đích lớn và cốt yếu là lợi nhuận

và lợi nhuận ngày càng cao Tiền đề của quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh trong các doanh nghiệp là vốn, đồng vốn sản xuất kinh doanh phải cókhả năng sinh lời mới là vấn đề cốt lõi liên quan trực tiếp đến sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp bởi thiếu vốn thì mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp sẽ bị “chết”, bị ngưng trệ bởi bây giờ không còn có

sự cứu trợ của Ngân sách Nhà nước

-Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sứcquan trọng đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 21

Giờ đây người định đoạt số phận của doanh nghiệp chính là thị trường màkhông phải là ai khác, song nhà nước cũng có vai trò nhất định của nó Nếu sửdụng đồng vốn hiệu quả thì việc đáp ứng nhu cầu thị trường là điều khôngkhó khăn đối với doanh nghiệp nữa.

-Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng là một nội dung cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp, trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay thì điều này càngđược khẳng định chắc chắn hơn Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnđược thì điều kiện tiên quyết không thể thiếu được là doanh nghiệp phải xemxét vấn đề chất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm và phải quan tâm đến hiệuquả sản xuất kinh doanh, vấn đề này quyết định lớn đến khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một tất yếu trong cơ chế thị trườngcạnh tranh gay gắt Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, tăng nhanh tốc

độ hoạt động của doanh nghiệp nhằm đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận vàlợi nhuận ngày càng cao, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Mục đích cũng như ý tưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướngtới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng triệt để mọi ngồn lực hiên

có Tạo lập, khai thác và sử dụng các tiềm lực về vốn hợp ý hay không sẽ cótác động tích cực hay tiêu cực tới hiệu quả sử dụng vốn nói riêng và hiệu quảsản xuất kinh doanh nói chung của doanh nghiệp Vì vậy, việc nâng cao hiệuquả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc, đánh giáđúng hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấy được chất lượng của việc kinh doanh vàkhả năng quản lý vốn của doanh nghiệp Để thấy rõ được vấn đề trên, thôngqua các chỉ tiêu nhận xét đánh giá

Trang 22

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn tổng vốn của doanh nghiệp có ý nghĩa then chốt vàquyết định với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Các chỉ tiêu đánh giáhiệu quả sử dụng tổng vốn của doang nghiệp phản ánh kết quả tổng hợp quátrình sử dụng toàn bộ vốn, tài sản Các chỉ tiêu này phản ánh chất lượng vàtrình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1.1 Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh.

Hiệu suất sử dụng tổng vốn = T ổ ng v ố n b ì nh qu â n Doanhthu thuầ n

Hiệu suất sủa dụng tổng vốn cho biết một đồng vốn được doanh nghiệp đầu

tư vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra mấy đồng doanh thu Hiệu suất

sử dụng vốn càng lớn, trong các điều kiện khác không thay đổi có ý nghĩahiệu quả quản lý càng cao Nếu chỉ số này quá cao cho thấy doanh nghiệpđang hoạt động gần hết công suất và rất khó để mở rộng hoạt động nếu khôngđầu tư thêm vốn

Hiệu suất sử dụng VCSH = v ố n ch ủ s ở h ữ u b ì nh qu â n Doanhthu thuầ n

Hiệu suất vốn chủ sở hữu đo lường mức doanh thu trên đầu tư của các chủ sởhữu

1.2.1.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh.

Tỷ suất lợi nhuận vốn = Gi á tr ị v ố n b ình qu â n L ợ i nhu ậ n sau thu ế

Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng lợi nhuận tạo ra khi bỏ ra một đồngvốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ sở hữucàng hiệu quả

Tỷ suất lợi nhuận VCSH = Gí atr ị v ố n b ì nh qu â n L ợ inhu ậ n sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng lợi nhuận tạo ra khi bỏ ra một đồngvốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ sở hữucàng hiệu quả

Trang 23

Tỷ suất lợi nhuận VCSH = V ố n ch ủ s ở h ữ u b ình qu â n L ợ inhu ậ n sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH đo lường mức lợi nhuận trên đầu tư của cácchủ sở hữu

1.2.1.3 Doanh lợi doanh thu.

DLDT = Lợi nhuận sau thuế Doanhthuthuần X 100 %

Phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuậnthuần

Hvcđ = Doanhthuc ủ a doanh nghiệ p trong k ỳ V ố n c ố đị nh s ử d ụ ng b ình qu â n

 Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cốđịnh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn,hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = V ố n c ố định b ì nh qu â n L ợ inhu ậ n sauthu ế

1.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Trang 24

Hvnh=Doanhthuc ủ a doanh nghiệ p trong k ỳ V ố n ng ắ n h ạ n s ử d ụ ng b ình qu â n

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn ngắn hạn bình quân tạo ra bao nhiêuđồng tổng doanh thu thuần Hệ số của chỉ tiêu tính ra càng lớn càng tốt

- Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu = C á c kho ả n ph ả ithu b ình qu â n Doanhthuthu ầ n

Được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh toán các khoản phải thu … khikhách hàng thanh toán tất cả hóa đơn của họ, lúc đó các khoản phải thu quayđược một vòng

- Kỳ thu tiền bình quân

KTTBQ = Doanhthuthu ầ n bì nh qu â n m ộ t ng à y Kho ả n ph ả ithu bì nh qu â n

Là số ngày bình quân mà một đồng hàng hóa bán ra được thu hồi Phản ánh

số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu Nếu tỷ số này thấp chứng tỏ

DN không bị ứ đọng vốn ở khâu thanh toán, ít có những khoản nợ khó đòi.Ngược lại, nếu chỉ số này cao, doanh nghiệp cần phân tích chính sách bánhàng để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ hoặc cũng có thể do muốn chiếmlĩnh thị trường thong qua bán hàng trả chậm hay tài trợ cho các chi nhánh đại

lý nên làm cho số ngày thu tiền bình quân cao

- Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay HTK = Gí a v ố n h à ng b á n HTK b ì nh qu â n

Là số lần mà hàng hóa bình quân luân chuyển trong kỳ Đây là một tiêu chuẩnđánh giá doanh nghiệp sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào,

nó biểu thị số lần mà hàng hóa bình quân luân chuyển trong kỳ

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường chịu tác động của nhiều nhân

tố, bao gồm những nhân tố khách quan và chủ quan Do vậy hiệu quả kinh

Trang 25

doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng cũng chịu ảnh hưởng sâusắc của những yếu tố đó.

1.3.1 Các nhân tố khách quan.

 Nhân tố môi trường kinh tế

Thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng vô cùng lớnđến các doanh nghiệp Nhân tố chủ yếu các doanh nghiệp thường phân tích là: Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái , tỷ lệ lạm phát,chu kỳ kinh tế, dân số, tỷ lệ thất nghiệp, Vì các yếu tố này tương đối rộng vàmức độ ảnh hưởng đến các doanh nghiệp cũng khác nhau nên các doanh nghiệp cũng phải dự kiến, đánh giá được mức độ tác động cũng như xu hướngtác động (xấu, tốt) của từng yếu tố đến doanh nghiệp mình Mỗi yếu tố có thể

là cơ hội, có thể là nguy cơ nên doanh nghiệp phải có phương án chủ động đốiphó khi tình huống xảy ra

 Môi trường pháp luật

Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế phải tuân theo những quy định

do nhà nước ban hành, qua đó có tác dụng hoạt động kinh tế của họ tuân theo

ý muốn chủ quan của nhà nước Tuy nhiên mục tiêu này vẫn chưa đạt đượckết quả mong muốn bởi vì hệ thống pháp luật vẫn chưa được kiện toàn Chính

vì vậy tạo ra kẻ hở trong pháp luật và bị các nhân tổ chức lợi dụng để hoạtđộng kinh doanh bất hợp pháp hay dựa vào những điều luật chồng chéo, thiếutính cụ thể nghiêm minh để đơn phương phá ngang hợp đồng kinh tế đã kýkết, hoặc chiếm dụng vốn mà không thanh toán, gây thiệt hại về kinh tế cũngnhư hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp là nạn nhân

 Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước

Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, nhà nước tạo môitrường và hành lang cho các doanh nghiệp phất triển sản xuất kinh doanh vàhướng các hoạt động đó theo kế hoạch kinh tế vĩ mô.Với bất kỳ một sự thayđổi nào trong chế độ chính sách hiện hành điều chi phối các mảng hoạt động

Trang 26

của doanh nghiệp Các văn bản pháp luật về tài chính, kế toán thống kê, vềquy chế đầu tư gây ảnh hưởng lớn trong quá trình kinh doanh, nhất là các quyđịnh về cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định, về trích khấu hao, tỷ lệ tríchlập các quỹ , đều có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụng vốn Vì thếtrong bất kỳ hoàn cảnh nào các doanh nghiệp luôn mong có sự ổn định chínhsách kinh tế nhà nước, trên cơ sở đó để thiết lập chiến lược kinh doanh phùhợp, có như vậy mới tạo tâm lý oan toàn cho nhà đầu tư, bởi chỉ một thay đổinhỏ trong chính sách kinh tế sẽ tác động lớn đến chỉ tiêu chi phí, lợi nhuận vàhiệu quả sử dụng vốn.

 Thị trường hoạt động cạnh tranh

Tất cả các loại hình doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trườngđều chịu sự tác động của nhân tố thị trường Có thể nói, nếu vốn giúp chodoanh nghiệp bước vào hoạt động thì thị trường là nhân tố quyết định sự tồntại của doanh nghiệp nó ảnh hưởng đến “ đầu ra” doanh thu và “đầu vào” cácyếu tố sản xuất của doanh nghiệp Vì thế tùy theo loại thi trường mà doanhnghiệp tham gia sẽ có những tác động riêng đến hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp Nếu thị trường mà doanh nghiệp tham gia là thịtrường tự do cạnh tranh, sản phẩm của doanh nghiệp đã có uy tín với ngườitiêu dùng thì đó sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng thịtrường và tăng doanh thu cho doanh nghiệp Còn đối với thị trường không ổnđịnh thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng không ổn định do kết quả kinhdoanh thất thường nên vốn được bổ sung không kịp thời và sử dụng kém hiệuquả

1.3.2 Các nhân tố chủ quan.

Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn cố định vàqua đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhân tố nàygồm nhiều yếu tố cùng tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt độngsản xuất kinh doanh cả trước mắt cũng như lâu dài

Trang 27

Bởi vậy, việc xem xét, đánh giá và ra quyết định đối với các yếu tố này làcực kỳ quan trọng Thông thường người ta thường xem xét những yếu tố sau:

 Cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Cơ cấu vốn là tỷ trọng của từng loại vốn trong tổng số vốn của doanh nghiệp.Tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu vốn của chúng khácnhau Chính điều này có tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Với cơ cấu vốn đầu tư vốn bất hợp lý sẽ ảnh hưởng tương đối lớn đếnhiệu quả sử dụng vốn bởi vì vốn đầu tư vào các loại tài sản không cần sử dụngchiếm tỷ trọng lớn thì không những nó không phát huy được tác dụng trongquá trình sản xuất kinh doanh mà còn bị hao hụt mất mát dần làm giảm hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

 Chi phí vốn

Chi phí vốn được hiểu là chi phí phải trả cho nguồn vốn huy động và sửdụng, chi phí vốn được đo bằng tỷ suất doanh lợi mà doanh nghiệp cần phảiđạt trên tổng vốn huy động để giữ không làm thay đổi tỷ lệ sinh lời cần thiếtdành cho cổ đông cổ phiếu thường hay vốn tự có của danh nghiệp Doanhnghiệp cần xác định được cho mình cơ cấu vốn tối ưu, điều này sẽ giúp chodoanh nghiệp có thể mở rộng quy mô huy động vốn mà chi phí vốn vẫn làthấp nhất

 Nhân tố con người

+ Trình độ quản lý doanh nghiệp: Đây là yếu tố vô cùng quan trọng đối vớikết quả kinh doanh của doanh nghiệp Một số bộ máy quản lý tốt có trình độquản lý cao sẽ giúp cho hoạt động của doanh nghiệp đạt kết quả cao và ngượclại Do đó doanh nghiệp phải nâng cao trình độ quản lý đặc biệt đối với cán

bộ quản lý tài chính về chuyên môn nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm đểđảm bảo oan toàn về tài chính trong quá trình hoạt động kinh doanh

+ Tình trạng tay nghề của công nhân: Bên cạnh về trình độ quản lý doanhnghiệp thì yếu tố chất lượng lao động cũng có tác động đáng kể đến kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh Để phát huy được hết khả năng của dây

Trang 28

chuyền công nghệ, máy móc thiết bị phụ vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình

độ quản lý và sử dụng máy móc thiết bị của công nhân cao Để sử dụng tiềmnăng lao động có hiệu quả cao nhất doanh nghiệp phải co một cơ chế khuyếnkhích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng Ngược lại, nếu cơchế khuyến khích không công bằng, quy định trách nhiệm không rõ ràng dứtkhoát sẽ cản trở mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trình độ về công nghệ - kỹ thuật của doanh nghiệp

Công nghệ là yếu tố cơ bản đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh và sựphát triển của doanh nghiệp một cách vững chắc Các doanh nghiệp thường

có trình độ kỹ thuật cao thường có lợi thế to lớn trong cạnh tranh, mở rộng thịphần và nâng cao năng lực tài chính Các doanh nghiệp cần phải nắm bắtnhững thông tin liên quan đến sự biến đổi đang diễn ra của yếu tố kỹ thuật –công nghệ để có chiến lược ứng dụng vào hoạt động SXKD của doanh nghiệpmình một cách hiệu quả nhất

Trang 29

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN PHÚ TÀI 2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Phú Tài

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Logo của Công ty cổ phần Phú Tài

Tên Công ty : Công ty cổ phần Phú Tài

Tên giao dịch quốc tế : Phu Tai Joint Stock Company

Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần

Trụ sở chính : 278 Nguyễn Thị Định, phường Nguyễn Văn

Cừ, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Điện thoại : (056).3847668 Fax: (056).3847556

Trang 30

Tiền thân của CTCP Phú Tài là Công ty Phú Tài trực thuộc Quân Khu 5

Bộ Quốc Phòng, là một doanh nghiệp Nhà nước, được thành lập theo Quyếtđịnh số 482 QĐ-QP ngày 18/04/1996 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Năm 2000, Công ty Thắng Lợi được sáp nhập vào Công ty Phú Tài,đánh dấu sự kết hợp cần thiết tạo tiền đề cho quá trình phát triển bền vững

Năm 2004, Công ty Phú Tài được chuyển đổi thành Công ty cổ phầnPhú Tài theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002 của Thủ tướngChính phủ và Quyết định số 150/2004/QĐ-BQP ngày 10/11/2004 của Bộtrưởng Bộ Quốc phòng và chính thức chuyển đổi vào ngày 01/01/2005 theogiấy phép kinh doanh số 4100259236, đăng ký lần đầu ngày 30/12/2004, đăng

kí thay đổi lần thứ 11 ngày 10/01/2012 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh BìnhĐịnh cấp

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty chủ yếu là sản xuất bàn ghế ngoàitrời và trang trí nội thất; sản phẩm chế biến từ đá granite và basalt tự nhiên,phục vụ cho tiêu thụ nội địa và xuất khẩu; kinh doanh dịch vụ xe du lịch củahãng Toyota Việt Nam; cung cấp gỗ nguyên liệu chất lượng cao, cho thuê vănphòng, nhà xưởng; sản phẩm xuất khẩu truyền thống: sản phẩm về đồ gỗ, đágranite, đá basalt Thị trường xuất khẩu là Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ

Công ty cổ phần Phú Tài thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 8.731triệu đồng và lần lượt thay đổi vào các năm 2006, 2007, 2008, 2010, 2011.Hiện tại, số vốn điều lệ của công ty là 120.006,46 triệu đồng; số lượng cổphiếu đang lưu hành là 12.000.646 cổ phiếu, toàn bộ là cổ phiếu thường, mãgiao dịch PTB; giá giao dịch ngày 17/05/2014 là 39.000 đồng/cổ phiếu

Bảng 0.2: Cơ cấu sở hữu (ngày 08/03/2013).

Trang 31

(Nguồn: CTCP Phú Tài)

2.1.2 Quy mô của CTCP Phú Tài

Công ty hiện có 6 đơn vị đầu mối trực thuộc với 10 đơn vị thành viên,trong đó:

Các chi nhánh, xí nghiệp và nhà máy trực thuộc CTCP Phú Tài

- Xí nghiệp vật liệu xây dựng Nhơn Hòa

- CN Toyota Quy Nhơn

- Nhà máy chế biến đá granite tại tỉnh Khánh Hòa

- Nhà máy chế biến đá granite tại tỉnh Đăk Nông

Công ty con

Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Phú Yên

Địa chỉ: 172 Trần Hưng Đạo, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Ngành nghề kinh doanh: khai thác, chế biến đá ốp lát xây dựng

Vốn điều lệ: 10.000 triệu đồng Trong đó, tính đến ngày 31/12/2010CTCP Phú Tài nắm giữ 51.923 cổ phần tương đương 51,91% vốn điềulệ

Công ty liên kết

Công ty trách nhiệm hữu hạn gỗ Hạnh Phúc - Đồng Nai

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của CTCP Phú Tài

Hàng năm Công ty xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất,kinh doanh phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty và nhu cầu của thịtrường

Trang 32

Hoạt động sản xuất, kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng kí, chịutrách nhiệm trước cổ đông về kết quả kinh doanh, chịu trách nhiệm trướckhách hàng và Pháp luật về các sản phẩm dịch vụ của Công ty.

Tuân thủ qui định của Pháp luật về Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn

xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường, di tích lịch sử, văn hóa và danh lamthắng cảnh

Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động theo Pháp luật

về Luật Lao Động Không ngừng cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, bồidưỡng nâng cao trình độ văn hóa, nghiệp vụ chuyên môn cho các cán bộ côngnhân viên trong Công ty

Sử dụng hợp lý lao động, tài sản, nguồn vốn Đảm bảo hiệu quả kinh tế,thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp cho Ngân sáchNhà nước theo qui định của Pháp luật

Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác theo qui định của Pháp luật

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Cổ Phần Phú Tài.

2.1.4.1 Số cấp quản lý của Công ty cổ phần phú tài.

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

P TỔNG GIÁM ĐỐC HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

P TỔNG GIÁM ĐỐC ĐẦU TƯ

P TỔNG GIÁM ĐỐC

KINH DOANH

Trang 33

Chú thích: : Quan hệ trực tuyến.

(Nguồn: Phòng Kế Toán)

Đại hội đồng cổ đông

Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyền lựccao nhất Công ty Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ:

Thảo luận và thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty

Bầu HĐQT và Ban kiểm soát

Thông qua phương án hoạt động sản xuất, kinh doanh

Quyết định bộ máy tổ chức Công ty

Hội đồng quản trị

HĐQT là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhândanh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củaCông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.HĐQT có nhiệm vụ:

Quyết định chiến lược phát triển cho Công ty

Quyết định chào bán cổ phần mới

Quyết định phương án đầu tư

Quyết định giải pháp phát triển thị trường

PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ

TOÁN PHÒNG KINH DOANH

NGHIỆP

380

XÍ NGHIỆP THẮNG LỢI

XÍ NGHIỆP TOYOTA

ĐÀ NẴNG

XÍ NGHIỆP

ĐÁ NHƠN

CN TP HỒ CHÍ MINH

CÔNG NGHIỆP ĐỒNG NAI

Trang 34

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc và cácchức vụ quản lý quan trọng khác của Công ty.

Kiến nghị mức trả cổ tức hằng năm, quyết định thời hạn và thủ tụctrả cổ tức

Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổđông

Ban kiểm soát

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để thay mặt cho các cổđông kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh củaCông ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và ban Tổng Giám đốc

Phó tổng giám đốc đầu tư

Chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện công tác đầu tư, kế hoạch sản xuấtcủa Công ty và các đơn vị thành viên, chịu trách nhiệm triển khai thực hiện kếhoạch chương trình ISO 9001-2000 trong phạm vi toàn Công ty

Ngoài ra còn nhận sự phân công của Tổng Giám đốc trên một số lĩnhvực khác

Ngày đăng: 17/03/2022, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w