ĐỀ TÀI THẢO LUẬN Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường marketing vĩ mô đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh sản phẩm mì tôm hảo hảo trong 3 năm 2018-2020.. Khái niệm môi trường m
Trang 1ĐỀ TÀI THẢO LUẬN Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường marketing vĩ mô đến hoạt
động sản xuất kinh doanh sản phẩm mì tôm hảo hảo trong 3 năm 2018-2020.
Lớp:
Học phần: Marketing căn bản
Phần 1 Lý luận về môi trường marketing và môi trường marketing vĩ mô
1.1 Khái niệm môi trường marketing và môi trường marketing vĩ mô
1.1.1 Môi trường marketing
- Môi trường marketing bao hàm các nhân tố và lực lượng bên ngoài marketing
có ảnh hưởng đến khả năng quản trị marketing trong việc triển khai và duy trì mốiquan hệ thành công với khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp
- Bản chất : là môi trường kinh doanh của doanh nghiệp , bộ phận phụ tráchmarketing cần phân tích sự ảnh hưởng của môi trường kinh doanh tới sự biến đổi vềnhu cầu của thị trường và tới các biến số marketing mix của công ty
- Sự cần thiết nhiên cứu môi trường marketing:
+ Môi trường tạo ra sự xung đột, kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệpnhưng cũng tạo ra động lực thúc đẩy
+ Các nhân tố của môi trường luôn biến động đòi hỏi doanh nghiệp phảingiên cứu, theo dõi và dự đoán
1.1.2 Môi trường marketing vĩ mô
- Môi trường marketing vĩ mô là những lực lượng trên bình diện xã hội rộnglớn Nó tác động đến toàn bộ môi trường marketing vi mô và quyết định marketingcủa các doanh nhiệp trong toàn ngành, thậm chí trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Trang 2• Văn hóa- xã hội
1.2 Nội dung môi trương marketing vĩ mô
1.2.1 Môi trường kinh tế
- Các yếu tố kinh tế chủ yếu gồm: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP), kim ngạch
xuất nhập khẩu, tình trạng lạm phát, thất nghiệp,tỷ giá, lãi suất ngân hàng,
- Các nhà quản trị marketing phải xem xét tác động của tất cả các yếu tố này khilàm các quyết định, biện pháp marketing cụ thể
- Các tổ chức kinh tế ảnh hưởng đến tính hiệu quả của thị trường
- Vấn đề cung cấp nguyên nhiên vật liệu và demarketing (giảm marketing)
- Ngoài ra còn có sự ảnh hưởng của các khối hiệp ước: Tham gia các tổ chức kinh
tế, thương mại: WTO, ASEAN, FTA,
1.2.2 Môi trường nhân khẩu học
Nhân khẩu học là khoa học nghiên cứu về dân số trên các phương diện như tỷ lệtăng trưởng, phân bố dân cư, cơ cấu lứa tuổi, tỷ lệ sinh và tỷ lệ chết, cơ cấu lực lượnglao động, mức thu nhập, giáo dục và các đặc tính kinh tế - xã hội khác Những kếtquả nghiên cứu trên về dân số có thể được sử dụng để dự đoán nhu cầu tiêu dùng sảnphẩm trong tương lai Biểu hiện ở các khía cạnh chủ yếu sau đây:
- Môi trường nhân khẩu học đề cập đến các đặc điểm dân số bao quanh mộtcông ty hoặc quốc gia và điều đó ảnh hưởng lớn đến thị trường Môi trường nhânkhẩu học bao gồm các yếu tố như phân bố tuổi, sinh, tử, nhập cư, tình trạng hôn nhân,giới tính, giáo dục, tôn giáo và các đặc điểm phân bố địa lí thường được sử dụng chomục đích phân khúc
- Nhân khẩu là yếu tố đầu tiên quan trọng mà bất kì nhà quản trị marketing nàocũng phải quan tâm, vì nhân khẩu tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp
1.2.3 Môi trường chính trị- pháp luật
Trang 3Môi trường chính trị bao gồm: vấn đề điều hành của Chính phủ, hệ thống phápluật và các thông tư, chỉ định, vai trò của các nhóm xã hội Những diễn biến của cácvấn đề này ảnh hưởng rất mạnh mẽ và cũng rất trực tiếp đến các quyết địnhmarketing của doanh nghiệp.
Các yếu tố của môi trường chính trị và luật pháp cần xem xét đánh giá bao gồm:
• Sự ổn định chính trị
• Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành
• Luật canh tranh,chống độc quyền
• Luật lao động
• Các quy định về an toàn,bảo vệ người tiêu dùng và môi trường
• Quy tắc trong thương mại quốc tế
1.2.4 Môi trường tự nhiên
Hiện nay, môi trường tự nhiên đang được các nước trên thế giới nhất mực quan tâm bởi lẽ
sự phát triển của khoa học công nghệ của những nước tiên tiến đang gây tổn thương nghiêmtrọng đến môi trường thiên nhiên của nhân loại Sự mất cân đối sinh thái sẽ tạo ra nhữngthảm hoạ không lường trước được Vì vậy, các nhà làm Marketing cần phải biết đến những
đe doạ và cơ may có dính đến bốn xu hướng trong môi trường thiên nhiên:
- Sự khan hiếm những nguyên liệu nào đó đang xảy ra: chất liệu của trái đất bao gồmnhững thứ có tính chất vô tận như không khí, và những thứ có hạn gồm hai loại:tài nguyên có hạn nhưng tái tạo lại được như rừng và thực phẩm; và tài nguyên cóhạn nhưng không thể tái tạo lại được như dầu hoả, than đá, và những loại khoángsản khác
- Phí tổn về năng lượng gia tăng: những loại năng lượng không thể tái tạo và đangcạn kiệt dần
- Mức độ ô nhiễm gia tăng: điều không thể tránh khỏi là một số hoạt động kỹ nghệ sẽlàm thiệt hại đến chất lượng của môi trường thiên nhiên Các chất thải hoá học, chấtphóng xạ, và độ thuỷ ngân trong biển đang ở mức nguy hiểm, sự vung vãi trong môitrường những vỏ đồ hộp, đồ nhựa, các chất liệu bao bì khác có tính chất phân huỷtheo đường sinh học
Trang 4- Sự can thiệp mạnh mẽ của chính quyền trong việc quản trị tài nguyên thiên nhiên:nhiều cơ quan khác nhau đang đóng vai trò tích cực trong việc bảo vệ môi trường.
Sự bảo vệ đó có thể sẽ làm cản trở sự phát triển trong việc gia tăng nhân dụng khicác cơ sở kinh doanh buộc phải mua thiết bị kiểm soát ô nhiễm thay vì mua thiết bịsản xuất tân tiến hơn
Những yếu tố nói trên có thể trở thành cơ may cũng có thể là đe doạ đối với các nhà làmMarketing
1.2.5 Môi trường khoa học kĩ thuật, công nghệ
Môi trường kỹ thuật, công nghệ được hiểu là các nhân tố có liên quan đếnviệc sử dụng các công nghệ mới Mỗi thay đổi về kỹ thuật với mức độ khácnhau ở các khâu trong hệ thống kinh doanh đều có tác động đến Marketing.Trên cơ sở sử dụng rộng rãi máy vi tính, điện thoại, các nhà sản xuất có thểthực hiện việc mua bán sản phẩm theo dự định phù hợp với kế hoạch sản
xuất Các sản phẩm thô được thay thế bằng các sản phẩm tinh vi, hiện đại
với công nghệ cao; các sản phẩm máy móc sử dụng xăng dầu được thay thếdần bằng việc sử dụng năng lượng mặt trời, hoặc năng lượng nguyên tử
Người bán lẻ sử dụng các hệ thống kiểm tra điện tử trong việc thanh toán vớikhách hàng Tất cả những thay đổi kỹ thuật nói trên đều ảnh hưởng tới
Marketing trên phương diện chủ yếu như:
• Làm thay đổi tập quán và tạo ra xu thế mới trong tiêu dùng;
• Tạo ra nhiều sản phẩm mới thay thế sản phẩm cũ;
• Làm thay đổi chi phí sản xuất và năng suất lao động
• Thay đổi bản chất của sự cạnh tranh theo các hướng như: thay đổi kiểu
dáng, nhãn iệu, bao bì, phong phú thêm các hình thức quảng cáo bằng kỹthuật đồ hoạ và cải tiến sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
1.2.6 Môi trường văn hóa, xã hội
- Văn hoá được hiểu là một hệ thống giá trị, quan niệm, niềm tin, truyền thống và cácchuẩn mực hành vi của một nhóm người cụ thể Văn hoá theo nghĩa này là một hệthống những giá trị được cả tập thể giữ gìn
- Các giá trị văn hoá - xã hội được hiểu là các ý tưởng được coi trọng hoặc các mụctiêu mà mọi người mong muốn hướng tới Các giá trị văn hoá - xã hội có sự khácnhau giữa nhóm người này với nhóm khác, giữa dân tộc này với dân tộc khác Tuy
Trang 5- nhiên, sự phát triển kinh tế các nước và sự giao lưu các nền văn hoá có
- Phần 2 Giới thiệu tổng quan về công ty, sản phẩm, khách hàng mục tiêu
2.1 Giới thiệu về công ty Acecook Việt Nam
2.1.1 Lịch sử thành lập và ra đời
- Được thành lập vào ngày 15/12/1993 và chính thức đi vào hoạt động từ năm
1995, sau hơn 25 năm hoạt động và phát triển, bằng những nỗ lực phát triển tại mộtquốc gia đông dân và khó tính trong tiếp nhận những sản phẩm mới lạ của ngành
ẩm thực như Việt Nam, Vina Acecook giờ đây đã được biết đến là một thương hiệudẫn đầu ngành hàng mì ăn liền chiếm hơn 50% thị phần và mức độ bao phủ gần100% thị trường với những sản phẩm thơm ngon, chất lượng, phong phú hương vị,
đa dạng hình thức
- Các mốc thời gian đáng nhớ:
• 15/12/1993 Thành lập công ty Liên Doanh Vifon Acecook
• 07/07/1995 Bán hàng sản phẩm đầu tiên tại thành phố Hồ Chí Minh
• 28/02/1996: Tham gia thị trường xuất khẩu Mỹ, thành lập chi nhánh Cần Thơ
• 1999: Lần đầu tiên đoạt danh hiệu HVNCLC
• 2000: Ra đời sản phẩm mì Hảo Hảo- Bước đột phá của công ty trên
-thị trường mì ăn liền
• 2003: Hoàn thiện hệ thống nhà máy từ Bắc đến Nam
• 2004: Chính thức đổi tên thành công ty TNHH Acecook Việt Nam và
-di dời nhà máy về KCN Tân Bình
• 2006: Chính thức tham gia thị trường gạo ăn liền bằng việc xây dựng
-nhà máy tại Vĩnh Long và cho ra đời sản phẩm Phở Xưa&Nay
• 2008: Đổi tên thành Công ty cổ phần Acecook Việt Nam (18/01)
-Thành viên chính thức của Hiệp hội MAL thế giới
Trang 6• 07/07/2010: Đón nhận Huân chương lao động hạng Nhất
Trang 7• 2012: Khánh thành nhà máy Hồ Chí Minh 2 hiện đại hàng đầu Đông Nam Á
• 2015: Công Ty Cổ Phần Acecook Việt Nam đã thay đổi nhận diện thươnghiệu mới
2.2.2 Danh hiệu, giải thưởng và danh tiếng công ty
• Từ khi thành lập đến nay, Acecook đã đạt được 18 năm liền liên tiếp danh hiệu hàngVNCLC
• Trong năm 2020, Acecook Việt Nam còn được xếp hạng thứ 58 trong TOP 500doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam, và xếp hạng thứ 02 trong TOP 10doanh nghiệp uy tín của ngành thực phẩm đóng gói, gia vị, dầu ăn, theo bảng xếphạng của Vietnam Report năm 2020
• Bên cạnh đó, sản phẩm muối chấm Hảo Hảo của Acecook Việt Nam được công ty
Buzzmetrics vinh danh là New Contributor của giải thưởng BSI Awards
2020 trong việc tận dụng Chuyển đổi số để kết nối và đối thoại với người dùng.
2.2 Giới thiệu về sản phẩm Mì ăn liền Hảo Hảo
2.2.1 Ra đời
- Dẫn đầu thị trường mì ăn liền trong thời điểm hiện tại có thể là Hảo Hảo Gianhập thị trường Việt từ đầu những năm 2000, mì Hảo Hảo của VinaAcecook đãnhanh chóng được người tiêu dùng ưa chuộng, trở thành sản phẩm quen thuộc nhấtvới người tiêu dùng ở khu vực thành thị và nông thôn
2.2.2 Các loại mì tôm Hảo Hảo
- Hiện nay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mì ăn liền khá lớn của thị trường trongnước, mì Hảo Hảo đã cho ra đời khá nhiều loại mì ăn liền, phù hợp với khẩu vị củanhiều khách hàng Hơn nữa, ngoài loại mì truyền thống thì hang cung đã sản xuất
them dòng mì mới là mì ly, nâng cao sự thuận tiện khi sử dụng cho mọi người.
• Hảo Hảo chua cay
• Hảo Hảo sa tế hành tím
• Hảo Hảo sườn heo tỏi phi
• Hảo Hảo mì xào hương vị tôm hành
• Hương vị tôm xào chua ngọt
• Hảo Hảo chay hương vị rau nấm
2.2.3 Hảo Hảo vươn mình ra thị trường toàn câu
Trang 82.2.4 Đến nay thành công của Acecook Việt Nam là đưa sản phẩm của mình trải rộng khắp trên
thế giới nhiều thị trường đón nhận từ Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, ThụyĐiển, Canada,
tới những nơi đậm chất Á Đông như Hàn Quốc, Hồng Kông, Nhật Bản, Acecook Việt
Nam đã hoàn thành rất tốt sứ mệnh truyền bá rộng rãi văn hóa cũng như nét ẩm thực đặc
sắc của Việt Nam đến toàn cầu
khách hàng tiềm năng
2.2.6 Phần 3 : Thực trạng tích sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường marketing vĩ mô
đến hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm mì tôm hảo hảo trong 3 năm 2018-2020.
3.1 Môi trường kinh tế
2.2.7 Tuy ảnh hưởng của dịch Covid-19 nhưng kinh tế Việt Nam vẫn thuộc nhóm
tăng trưởng cao nhất thế giới
- Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế: GDP năm 2020 của Việt Nam tăng 2,91% GDP
tăng kéo theo sự tăng lên về nhu cầu, số lượng hàng hóa, dịch vụ, chất lượng, thị hiếu.Đây là dấu hiệu tích cực của nền kinh tế
- Tỷ lệ lạm phát: Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2020 tăng 3,23% so với năm
trước, đạt mục tiêu kiểm soát lạm phát, giữ CPI bình quân năm 2020 dưới 4% của QuốcHội đề ra trong bối cảnh một năm với nhiều biến động khó lường Đây là dấu hiệu tốtcho việc kinh doanh của công ty Acecook Việt Nam
2.2.8 - Lãi suất: Đây cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất
ty Acecook Việt Nam Trong những năm qua, tỷ lệ lãi suất khá ổn định Tuy ngành
Trang 9hàng mì ăn liền có quy mô vốn đầu tư lớn nhưng vẫn là một ngành có mức tiêu thụ rấtlớn, tỷ lệ lãi suất ổn định sẽ thu hút các nhà đầu tư vào ngành này, làm cho cung hànghóa về mì ăn liền ngày càng phong phú, đa dạng mẫu mã, chất lượng, giảm giá thành,
Trang 102.2.9 tăng cạnh tranh Vì vậy, đòi hỏi Acecook Việt Nam cần phải xây
kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực, cải tiến sản phẩm, mẫu mã cũng như
yếu tố khác nhằm cạnh tranh với đối thủ
- Tỷ giá hối đoái: Acecook Việt Nam cũng có các hoạt động xuất khẩu sang nhiều
nước nhưng do sản lượng xuất khẩu chưa nhiều nên tỷ giá hối đoái không gây ảnhhưởng mạnh tới công ty
2.2.10 * Sự ổn định của nền kinh tế tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của
dẫn đến đời sống của người dân được cải thiện và nâng cao
2.2.12 Hiện nay, thu nhập của người dân tăng nhưng thời gian hạn hẹp, hầu hết mọi người
đều không có nhiều thời gian cho việc ăn uống Do vậy, mì ăn liền Hảo Hảo nghiễm
nhiên trở thành sự lựa chọn tối ưu vì giá rẻ, tiện lợi cung như sự đa dạng trong sản phẩmbán ra Mọi người có thể sử dụng mì Hảo Hảo trong bất kì nơi nào một cách vô cung
nhanh chóng, với chỉ 3 phút pha chế.
3.2 Môi trường nhân khẩu học
triệu người, chiếm 50,6%
2.2.14 Năm 2019: Kết quả Tổng điều tra dân số lần thứ 5 tại Việt Nam cho thấy tính
giờ ngày 1/4/2019, tổng dân số của Việt Nam đạt 96.208.984 người Với kết quả này,Việt Nam là quốc gia đông dân thứu 15 trên thế giới và đứng thứ 3 trong khu vực ĐôngNam Á (sau Indonesia và Philipines)
2.2.15 Trong tổng số hơn 96,2 triệu dân, có 47,88 triệu người (chiếm 49,8%) là nam
48,32 triệu người (chiếm 50,2%) là nữ giới
2.2.16 Năm 2020: Dân số hiện tại của Việt Nam là 98.001.649 người vào ngày
18/04/2021
theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc Dân số Việt Nam hiện chiếm 1,25% dân sốthế giới Việt Nam đang đứng thứ 15 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các
Trang 11nước và vùng lãnh thổ.
2.2.17 (Nguồn: https://danso.org/viet-nam/ )
- Mật độ:
Trang 122.2.18 Năm 2018: Mật độ dân sô trung bình của Việt Nam là 311 người/km2.
sô cao nhất cả nước, tương ứng là 2.398 người/km2 và 4.363 người/km2
2.2.21 Năm 2020: Mật độ dân sô của Việt Nam là 316 người/km2 Với tổng diện tích
đất
là 310.060 km2 37,34% dân sô sông ở thành thị (36.346.227 người vào năm 2019).(Nguồn: https://danso.org/viet-nam/)
- Tốc độ tăng dân số: Sau 10 năm, kể từ năm 2009 đến nay, quy mô dân sô Việt Nam
tăng thêm 10,4 triệu người Tỷ lệ tăng dân sô bình quân năm giai đoạn 2009 - 2019 là1,14%/năm, giảm nhẹ so với giai đoạn 10 năm trước (1,18%/năm)
- Cơ cấu dân số: Phân bổ dân cư giữa các vùng kinh tế - xã hội có sự khác biệt đáng
kể Vùng Đồng bằng sông Hồng là nơi tập trung dân cư lớn nhất của cả nước với 22,5triệu người, chiếm gần 23,4%; tiếp đến là vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trungvới 20,2 triệu người, chiếm 21% Tây Nguyên là nơi có ít dân cư sinh sông nhất vớitổng dân sô là 5,8 triệu người, chiếm 6,1% dân sô cả nước
2.2.22 Về cơ cấu dân tộc, hiện toàn quôc có hơn 82 triệu người dân tộc Kinh, chiếm
hơn 14,1 triệu người dân tộc khác, chiếm 14,7% tổng dân sô của cả nước
2.2.23 Theo kết quả sơ bộ tổng điều tra dân sô, toàn quôc có khoảng 91,7% dân sô
tuổi đi học phổ thông hiện đang đi học Tỷ lệ này của nữ cao hơn so với nam, tươngứng là 92,5% và 90,8% Trong vòng 20 năm qua, tỷ trọng dân sô trong độ tuổi đi họcphổ thông hiện không đi học (chưa bao giờ đi học hoặc đã thôi học) giảm đáng kể, từ20,9% năm 1999 xuông còn 16,4% năm 2009 và còn 8,3% năm 2019
- Tốc độ đô thị hóa : Trong 10 năm qua, tôc độ đô thị hoá diễn ra nhanh và rộng khắp
tại các địa phương đã tác động làm gia tăng dân sô ở khu vực thành thị Dân sô khuvực thành thị năm 2019 ở Việt Nam là 33.059.735 người, chiếm 34,4%; ở khu vựcnông thôn là 63.149.249 người, chiếm 65,6%
2.2.24 - Sự thay đổi ngân sách chi tiêu cho gia đình: Theo báo cáo của Công ty nghiên
trường Việt Nam Q&Me, năm 2020 cách chi tiêu của người Việt trong bôi cảnh hậuCovid đã có sự chuyển dịch đáng kể 80% người được khảo sát bị ảnh hưởng tài chính,giảm thu nhập do Covid; 93% người tiêu dùng cho biết họ sẽ chủ động tiết kiệm tiền và
có kế hoạch quản lý tài chính chu toàn hơn
2.2.25Để tiết kiệm tài chính, người tiêu dùng tập trung cắt giảm chi tiêu vào các khoản nhưăn
ngoài (61%), thời trang (60%), giải trí (54%), làm đẹp (43%), đồng thời quan tâm nhiềuhơn đến các đợt giảm giá, ưu đãi khi mua sắm