1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tổng hợp bài tập nhóm pháp luật hải quan

30 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Hợp Bài Tập Nhóm Pháp Luật Hải Quan
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 46,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc kiểm tra hải quan - Đối tượng chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan chỉ được kiểm trasau khi chủ đối tượng đã đăng ký khai báo hải quan - Kiểm tra hải quan phải được tiến hành

Trang 1

BÀI TẬP NHÓM PHÁP LUẬT HẢI QUAN

ĐỀ 1: KIỂM TRA THỰC TẾ HẢI QUAN

1. Khái niệm

Kiểm tra thực tế hàng hóa là việc công chức hải quan dùng nghiệp vụ và

kỹ thuật hải quan để đối chiếu thực tế hiện vậy đối tượng với tờ khai hải quan

và các chứng từ kèm theo để bảo đảm thi hành đúng pháp luật hiện hành

Theo công ước Kyoto "kiểm tra hàng hóa" là việc cơ quan Hải quan tiếnhành kiểm tra thực tế hàng hóa nhằm đảm bảo rằng tính chất, xuất xứ, điều kiện,

số lượng và trị giá của hàng hóa phù hợp với những chi tiết đã khai trong Tờkhai hàng hóa

2. Nguyên tắc kiểm tra hải quan

- Đối tượng chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan chỉ được kiểm trasau khi chủ đối tượng đã đăng ký khai báo hải quan

- Kiểm tra hải quan phải được tiến hành công khai, đúng địa điểmquy định với sự có mặt của chủ đối tượng hoặc người đại diện hợp pháp

- Đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm tra, chống phiền hà, có thái

độ khách quan, trung thực, hòa nhã trong công việc

- Kết quả kiểm hóa phải được ghi ngay tại hiện trường, nội dung ghiphải đầy đủ, chính xác vào tờ khai hải quan

- Hàng hóa là động vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hóa đặcbiệt khác được ưu tiên kiểm tra trước

- Việc kiểm tra thực tế hàng hóa phải có mặt của người khai hải quanhoặc người đại diện hợp pháp của họ sau khi đăng ký tờ khai hải quan và hànghóa đã được đưa đến địa điểm kiểm tra trừ trường hợp quy định kiểm tra thực tế

hàng hóa vắng mặt người khai hải quan tại Điều 34:

Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan(Điều 34 Luật Hải quan 2014)

1 Việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan do thủtrưởng cơ quan hải quan nơi lưu giữ hàng hóa quyết định và chịu trách nhiệmtrong các trường hợp sau đây:

a) Để bảo vệ an ninh;

b) Để bảo vệ vệ sinh, môi trường;

c) Có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

d) Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu màngười khai hải quan không đến làm thủ tục hải quan;

đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Trang 2

2 Việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan được tiếnhành dưới các hình thức:

a) Kiểm tra không xâm nhập qua máy soi;

b) Kiểm tra bằng thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác của cơquan hải quan;

c) Mở hàng hóa để kiểm tra trực tiếp với sự chứng kiến của đại diện cơquan nhà nước tại khu vực cửa khẩu, đại diện doanh nghiệp vận tải, doanhnghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi Việc kiểm tra phải được lập thành văn bản cóchữ ký của các bên liên quan

Việc kiểm tra thực tế hàng hóa tại địa điểm kiểm tra chung với nước lánggiềng được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên

3. Thời hạn kiểm tra thực tế hàng hóa

Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc

kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hảiquan

Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành thì thời hạnhoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quảkiểm tra chuyên ngành theo quy định

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm traphức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết địnhviệc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa

không quá 02 ngày (Điều 23 Luật hải quan)

4. Trường hợp miễn

Điều 33 Luật hải quan 2014 quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa.

Theo đó, hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm trathực tế:

a) Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp;

b) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh;

c) Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủtướng Chính phủ

- Hàng hóa của doanh nghiệp ưu tiên được miễn kiểm tra thực tế, trừtrường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá

Trang 3

5. Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa

Điều 22 khoản 3 Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm:

a) Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liênvận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển,cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quácảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa;

b) Trụ sở Chi cục Hải quan;

c) Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổngcục Hải quan;

d) Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ,triển lãm;

đ) Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểmthu gom hàng lẻ;

e) Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nướcláng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ;

g) Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết địnhtrong trường hợp cần thiết

6. Mức độ, thẩm quyền kiểm tra thực tế hàng hóa

Việc kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện cho đến khi đủ cơ sở xácđịnh tính hợp pháp, phù hợp của toàn bộ lô hàng với hồ sơ hải quan

Thẩm quyền và mức độ kiểm tra thực tế được quy định tại khoản 2 Điều

29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP

Thẩm quyền kiểm tra thực tế hàng hóa

-Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế, Chi cụctrưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan

-Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan:

+ Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hảiquan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa; hoặc

+ Thủ trưởng cơ quan Hải quan quản lý địa điểm kiểm tra hàng hóatập trung quyết định thay đổi mức độ, hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa vàchịu trách nhiệm về quyết định của mình

Các mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa

- Kiểm tra xác suất

Kiểm tra xác suất: là việc cơ quan hải quan ngoài kiểm tra hồ sơ hải quancòn tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa theo một tỉ lệ nhất định do pháp luật quiđịnh

Trang 4

Tỷ lệ kiểm tra ở đây được hiểu là nếu hàng hóa đóng theo kiện thì tỉ lệkiểm tra là tỉ lệ số kiện được kiểm tra, nếu hàng hóa đóng trong container thì tỉ

lệ kiểm tra là tỉ lệ số container được kiểm tra hoặc tỉ lệ số kiện trong từngcontainer được kiểm tra Việc lựa chọn kiện, container để kiểm tra được thựchiện trên cơ sở lấy xác suất ngẫu nhiên do hệ thống máy tính xử lí hoặc do lãnhđạo Chi cục quyết định và được thể hiện trên hồ sơ hải quan

Theo quy định của Pháp luật hải quan Việt Nam hiện nay, kiểm tra theo tỉ

lệ (%) được thực hiện theo hai mức 5% và 10% và được áp dụng trong cáctrường hợp:

+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện miễn kiểm tra thực tế,nhưng cơ quan hải quan phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan

+ Hàng hóa xác định có khả năng vi phạm pháp luật hải quan qua kết quảphân tích thông tin của cơ quan hải quan

- Kiểm tra toàn bộ lô hàng

Kiểm tra toàn bộ lô hàng là việc cơ quan hải quan ngoài việc kiểm tra hồ

sơ hải quan còn tiến hành kiểm tra thực tế toàn bộ đối với lô hàng xuất khẩu,nhập khẩu

Mức độ kiểm tra này thường được áp dụng trong trường hợp có độ rủi rocao, chủ hàng có ý thức chấp hành pháp luật kém, xuất xứ hàng hóa không rõràng, hồ sơ có nhiều sai lệch

7. Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa:

a) Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp;

b) Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác;c) Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa

Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi hìnhthức kiểm tra hàng hóa thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tếhàng hóa quyết định Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếukết hợp với cân điện tử và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở để cơ quan hảiquan ra quyết định việc thông quan hàng hóa

8. Quy trình

Theo quy định tại Điều 29 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) quy trình kiểm tra thực

tế hàng hóa cụ thể với từng trường hợp khác nhau:

1.Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu trong quá trình xếp, dỡ từ phương tiệnvận tải nhập cảnh xuống kho, bãi, cảng, khu vực cửa khẩu nhập và hàng hóaxuất khẩu đã thông quan được tập kết tại các địa điểm trong khu vực cửa khẩuxuất

Trang 5

2 Kiểm tra thực tế hàng hóa đối với những lô hàng xuất khẩu, nhập khẩukhi làm thủ tục tại Chi cục Hải quan cửa khẩu

3 Kiểm tra thực tế đối với hàng hóa được vận chuyển đến địa điểm kiểmtra tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hoặc địa điểm kiểm tra tập trungcủa Cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hoặc địa điểm kiểm tra tại chân côngtrình, nhà máy

9. Kiểm tra về lượng hàng hóa

Cơ quan hải quan căn cứ vào nội dung khai hải quan, kết quả kiểm trathực tế hàng hóa hoặc kết quả giám định do cơ quan kiểm định hải quan thựchiện (nếu có) hoặc kết quả giám định tại tổ chức kinh doanh dịch vụ giám địnhtheo quy định của pháp luật do người khai hải quan cung cấp (nếu có) để xácđịnh khối lượng, trọng lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Trường hợp bằng phương pháp thủ công hoặc sử dụng máy móc, thiết bị

kỹ thuật hiện có tại Chi cục Hải quan, địa điểm kiểm tra hải quan, cơ quan kiểmđịnh hải quan, công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa không đủ cơ sở đểxác định tính chính xác đối với nội dung khai của người khai hải quan về khốilượng, trọng lượng hàng hóa thì tiến hành trưng cầu giám định tại tổ chức kinhdoanh dịch vụ giám định theo quy định của pháp luật Cơ quan hải quan căn cứvào kết luận của tổ chức kinh doanh dịch vụ giám định để quyết định việc thôngquan

Việc kiểm tra thực tế để xác định tên hàng, mã số hàng hóa, trị giá hảiquan, xuất xứ, hàng hóa đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng: thực hiện theoquy định tại các Điều 24, Điều 25 và Điều 27 Thông tư này

Trường hợp cơ quan hải quan không đủ điều kiện để xác định tính chínhxác đối với nội dung khai của người khai hải quan thì cơ quan hải quan thựchiện các quy định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP đã đượcsửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP

- Đối với hàng hóa có yêu cầu bảo quản đặc biệt, không thể thực hiệnkiểm tra thực tế tại các địa điểm kiểm tra của cơ quan hải quan thì Chi cụctrưởng Chi cục Hải quan quyết định đưa hàng về các địa điểm đáp ứng yêu cầubảo quản đặc biệt để kiểm tra thực tế hoặc căn cứ kết quả giám định để quyếtđịnh thông quan

- Trường hợp phương tiện vận tải đã làm thủ tục xuất cảnh, nếu chủphương tiện vận tải ký hợp đồng bán cho đối tác nước ngoài (hợp đồng có quyđịnh cảng giao nhận là cảng ở nước ngoài) thì đăng ký tờ khai hải quan xuấtkhẩu tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất cảnh cho phương tiện vận tải,gửi kèm các chứng từ chứng minh phương tiện vận tải đã làm thủ tục xuất cảnh

Trang 6

cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất cảnh cho phương tiện vận tải vàđược miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.

- Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tái xuất không thể niêm phonghải quan hoặc hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập có thời hạn khác,không thuộc diện niêm phong hải quan theo quy định tại Điều 50 Thông tư này,khi kiểm tra hải quan, công chức hải quan mô tả cụ thể tên hàng, số lượng,chủng loại, ký mã hiệu, xuất xứ (nếu có) hoặc chụp ảnh nguyên trạng hàng hóalưu cùng hồ sơ hải quan Khi làm thủ tục tái xuất, tái nhập, nếu hàng hóa thuộcdiện phải kiểm tra hồ sơ hải quan hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức hảiquan kiểm tra, đối chiếu với mô tả hàng hóa trên bộ hồ sơ hải quan tạm nhập,tạm xuất lưu tại cơ quan hải quan để xác định hàng hóa tái xuất, tái nhập đúngvới hàng hóa đã tạm nhập, tạm xuất

- Kiểm tra thực tế hàng hóa theo đề nghị của Chi cục Hải quan nơi đăng

ký tờ khai hải quan

Việc kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định tại khoản này chỉ áp dụngđối với hàng xá, hàng rời và hàng hóa nhập khẩu phục vụ gia công, sản xuấthàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất, cụ thể nhưsau:

a) Sau khi nhận được đề nghị của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khaigửi qua Hệ thống, Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa thực hiện việc kiểmtra thực tế hàng hóa Trường hợp hai Chi cục Hải quan chưa có kết nối Hệ thốngthì Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan thực hiện như sau:

a.1) Lập 02 Phiếu ghi kết quả kiểm tra theo mẫu số 06/PGKQKT/GSQLPhụ lục V; 02 Phiếu đề nghị kiểm tra thực tế hàng hóa theo mẫu số07/PĐNKT/GSQL ban hành kèm Phụ lục V Thông tư này và gửi kèm 01 tờ khaihải quan (bản chính) trong trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy;

a.2) Niêm phong các chứng từ quy định tại điểm a.1 khoản này và giaongười khai hải quan chuyển đến Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa để thựchiện việc kiểm tra thực tế

b) Người khai hải quan thực hiện đăng ký thời gian, địa điểm kiểm trathực tế với Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa;

c) Căn cứ kết quả kiểm tra của Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa,Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống đểquyết định thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quản

10. Xử lý kết quả kiểm tra hải quan

Điều 30 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Xử lý kết quả kiểm tra hải quan nhưsau:

- Trường hợp người khai hải quan nhất trí với kết luận kiểm tra của cơquan hải quan về tên hàng, mã số, xuất xứ, trọng lượng, chủng loại, chất lượng,

Trang 7

trị giá hải quan của hàng hóa thì thực hiện việc khai bổ sung các nội dung theoyêu cầu của cơ quan hải quan và xử lý theo quy định pháp luật về thuế, phápluật về xử lý vi phạm hành chính hoặc quy định của pháp luật liên quan.

Trường hợp không nhất trí với kết luận kiểm tra của cơ quan hải quan vềtên hàng, mã số, xuất xứ, trọng lượng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quanthì người khai hải quan thực hiện khiếu nại hoặc được lựa chọn cơ quan, tổ chứcgiám định để thực hiện việc giám định hàng hóa theo quy định của pháp luật.Trường hợp người khai hải quan lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định, cơ quanhải quan căn cứ kết luận của cơ quan, tổ chức giám định để quyết định việcthông quan

- Trường hợp cơ quan hải quan không nhất trí với kết quả giám định dongười khai hải quan cung cấp, cơ quan hải quan lựa chọn cơ quan, tổ chức giámđịnh và căn cứ vào kết quả giám định này để quyết định việc thông quan Nếungười khai hải quan không đồng ý với kết luận kiểm tra của cơ quan hải quanthì thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật

Trang 8

ĐỀ 2: TRÌNH BÀY VỀ NỘP THUẾ - THU THUẾ

Bài làm

1. Nộp Thuế

Trách nhiệm của người khai hải

quan trong việc kê khai, tính thuế,

nộp thuế và các khoản thu khác

1 Kê khai, tính thuế chính xác,

trung thực, đầy đủ, đúng thời hạn và

chịu trách nhiệm về việc kê khai, tính

thuế của mình

2 Nộp thuế và các khoản thu

khác đầy đủ, đúng thời hạn theo quy

Điều 83 Luật Hải quan 2014 vềtrách nhiệm của người khai hải quantrong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế

và các khoản thu khác

Trang 9

định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí

và quy định khác của pháp luật có liên

quan

3 Chấp hành quyết định của cơ

quan hải quan về thuế và các khoản

thu khác theo quy định của pháp luật

về thuế, phí, lệ phí và quy định khác

của pháp luật có liên quan

ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT

NHẬP KHẨU CỦA THƯƠNG

NHÂN

Người khai hải quan gồm

1 Chủ hàng hóa xuất khẩu,

nhập khẩu Trường hợp chủ hàng hóa

là thương nhân nước ngoài không

hiện diện tại Việt Nam thì phải thực

hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý

làm thủ tục hải quan

2 Chủ phương tiện, người điều

khiển phương tiện vận tải xuất cảnh,

nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được

chủ phương tiện vận tải xuất cảnh,

nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền

3 Người được chủ hàng hóa ủy

quyền trong trường hợp hàng hóa là

quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành

lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của

người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa

nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư

miễn thuế

4 Người thực hiện dịch vụ quá

cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa

5 Đại lý làm thủ tục hải quan

6 Doanh nghiệp cung ứng dịch

vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển

phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ

Điều 3 80/2019/TT-BTCĐiều 5 08/2015/NĐ-CP sửa đổi

bổ sung tại khoản 3 điều 159/2018/NĐ-CP

Trang 10

hàng có yêu cầu khác.

Theo điều 2, Luật thuế xuất nhập khẩu 2016

Hàng hóa chịu thuế gồm:

1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

2 Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan,hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

3 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyềnphân phối

Hàng hóa không chịu thuế gồm:

4 Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối vớicác trường hợp sau:

a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóanhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phithuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quankhác;

d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuấtkhẩu

Theo Điều 16, Luật thuế xuất nhập khẩu 2016:

Hàng hóa được miễn thuế gồm:

“1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài đượchưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam trong định mức phù hợp vớiĐiều ước

quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hàng hóatrong

tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóanhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế

2 Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cánhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại

Trang 11

Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng có số lượng hoặc trị giá vượt quáđịnh mức miễn thuế phải nộp thuế đối với phần vượt, trừ trường hợp đơn vịnhận là cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động

và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận hoặc trường hợp vì Mụcđích nhân đạo, từ thiện

3 Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới thuộcDanh Mục hàng hóa và trong định mức để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của

cư dân biên giới

Trường hợp thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức nhưng không

sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới và hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu của thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh ở chợ biên giớithì phải nộp thuế

4 Hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Điều ướcquốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

5 Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu

6 Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuấtkhẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công; sản phẩmgia công xuất khẩu

Sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư trongnước có thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế đối với phần trị giá nguyênliệu, vật tư trong nước tương ứng cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu

Hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu được miễn thuế xuất

khẩu và thuế nhập khẩu tính trên phần trị giá của nguyên vật liệu xuất khẩu cấu

thành sản phẩm gia công Đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhậpkhẩu là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sảncộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì khôngđược miễn thuế

7 Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuấtkhẩu

8 Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quankhông sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩuvào thị trường trong nước

9 Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạnnhất định, bao gồm:

a) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để tổ chức hoặc tham

dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuậthoặc các sự kiện khác; máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất để thử nghiệm,nghiên cứu phát triển sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạmnhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định

Trang 12

hoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp máy móc,thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phéptạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặtcông trình, phục vụ sản xuất;

b) Máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để thay thế, sửa chữatàu biển, tàu bay nước ngoài hoặc tạm xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàubay Việt Nam ở nước ngoài; hàng hóa tạm nhập, tái xuất để cung ứng cho tàubiển, tàu bay nước ngoài neo đậu tại cảng Việt Nam;

c) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửachữa, thay thế;

d) Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạmxuất, tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

đ) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, táixuất (bao gồm cả thời gian gia hạn) được tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặtcọc một Khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập,tái xuất

10 Hàng hóa không nhằm Mục đích thương mại trong các trường hợp

sau: hàng mẫu; ảnh, phim, mô hình thay thế cho hàng mẫu; ấn phẩm quảng cáo

số lượng nhỏ

11 Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng

ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm:

a) Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp rápđồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng

để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụtùng của máy móc, thiết bị;

b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụngtrực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án;

c) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được

Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tạiKhoản này được áp dụng cho cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng

12 Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vậttrong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu theo quy định của cơ quanquản lý nhà nước có thẩm quyền

13 Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhậpkhẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh Mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãiđầu tư hoặc địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quyđịnh của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa

Trang 13

học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩutrong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.

Việc miễn thuế nhập khẩu quy định tại Khoản này không áp dụng đối với

dự án đầu tư khai thác khoáng sản; dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị giá tàinguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sảnphẩm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế tiêu thụ đặc biệt

14 Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuấtđược của dự án đầu tư để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế được ưu tiênnghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khibắt đầu sản xuất

15 Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm:

a) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùngcần thiết cho hoạt động dầu khí, bao gồm cả trường hợp tạm nhập, tái xuất;

b) Linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sửdụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máymóc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máymóc, thiết bị cần thiết cho hoạt động dầu khí;

c) Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước chưa sản xuất được

16 Dự án, cơ sở đóng tàu thuộc danh Mục ngành, nghề ưu đãi theo quyđịnh của pháp luật về đầu tư được miễn thuế đối với:

a) Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của cơ sở đóng tàu, baogồm: máy móc, thiết bị; linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp rápđồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng

để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụtùng của máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải trong dây chuyền công nghệphục vụ trực tiếp cho hoạt động đóng tàu; vật tư xây dựng trong nước chưa sảnxuất được;

b) Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linhkiện, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được phục vụ cho việc đóngtàu;

c) Tàu biển xuất khẩu

17 Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùngnhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền

18 Hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưasản xuất được phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệthông tin, nội dung số, phần mềm

19 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường, bao gồm:

Trang 14

a) Máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhậpkhẩu trong nước chưa sản xuất được để thu gom, vận chuyển, xử lý, chế biến

nước thải, rác thải, khí thải, quan trắc và phân tích môi trường, sản xuất năng lượng tái tạo; xử lý ô nhiễm môi trường, ứng phó, xử lý sự cố môi trường;

b) Sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chấtthải

20 Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất đượcphục vụ trực tiếp cho giáo dục

21 Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyêndùng trong nước chưa sản xuất được, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng

sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạtđộng ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổimới công nghệ

22 Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc

phòng, trong đó phương tiện vận tải chuyên dùng phải là loại trong nước chưa

sản xuất được

23 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ bảo đảm an sinh xã hội,khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệtkhác.”

Theo điều 18 của Luật thuế xuất nhập khẩu 2016, quy định về hàng hóa được giảm thuế:

“1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơquan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyềngiám định chứng nhận thì được giảm thuế

Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa Trườnghợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phảinộp thuế

2 Thủ tục giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lýthuế.”

Theo Điều 19, Luật thuế xuất nhập khẩu 2016 về các trường hợp được hoàn thuế:

“1 Các trường hợp hoàn thuế:

a) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không

có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hànghóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;

b) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phảitái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;

Trang 15

c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phảitái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;

d) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất,kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sảnphẩm;

đ) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ,

phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất,trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặtcông trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phithuế quan

Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụngcòn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tạiViệt Nam Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lạithuế nhập khẩu đã nộp

Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theoquy định của Chính phủ

2 Hàng hóa quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này được hoànthuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến

3 Thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lýthuế”

Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu nhâp khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu:

“Điều 41 Đồng tiền nộp thuế:

1 Thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được nộp bằng đồng tiềnViệt Nam Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì người nộp thuế phải nộp bằngloại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định Tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra đồngViệt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Thông tư này

2 Trường hợp phải nộp thuế bằng ngoại tệ nhưng chưa có giá chính thứctại thời điểm đăng ký tờ khai:

a) Người nộp thuế được tạm nộp thuế bằng ngoại tệ trước khi thông quanhoặc giải phóng hàng, sau khi có giá chính thức người nộp thuế nhận được tiền

Ngày đăng: 17/03/2022, 08:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w