Đánh giá thực trạng phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất tại Công ty may TNHH Hà đông.
Trang 1Lời nói đầu
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hộiloài ngời Chính vì vậy ngay từ thời cổ xa ngời ta đã thấy sự cần thiếtmuốn duy trì và phát triển đời sống của mình và xã hội thì phải tiến hànhsản xuất những vật dụng, thức ăn đồ mặc, nhà ở nh thế nào, muốn sảnxuất phải hao phí bao nhiêu sức lao động và phải có những t liệu sản xuấtgì, trong thời gian bao lâu, kết quả sản xuất sẽ phân phân phối nh thế nàovv Tất cả những điều liên quan đến sản xuất mà con ng ời quan tâm đã
đặt ra nhu cầu tất yếu phải thực hiện chức năng quản lý sản xuất
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trờng, đểtồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi Để
đạt đợc kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cầnphải xác định phơng hớng mục tiêu trong đầu t, biện pháp sử dụng các
điều kiện sẵn có về các nguồn nhân vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệpcần nắm đợc nhân tố ảnh hởng, mức độ và xu hớng tác động của từngnhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh Điều này chỉ thực hiện đ ợc trên
cở sở của phân tích kinh doanh để từ đó có thể đánh giá đầy đủ mặtmạnh, yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp Đối với các doanhnghiệp sản xuất thì quá trình sản xuất là quá trình kết hợp giữa sức lao
động với t liệu sản xuất với đối tợng lao động để tạo ra sản phẩm Mốiquan hệ giữa các yếu tố của quá trình sản xuất có ý nghĩa sống còn đốivới doanh nghiệp Bởi vì giai đoạn sản xuất chính là giai đoạn tạo ra giátrị thặng d và nó có vị trí đặc biệt quan trọng trong toàn bộ quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, quá phân tích kinh doanhgiúp các nhà doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực tế để tăng cờng
Trang 2các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp nhằm huy động mọi khảnăng tiềm tàng về lao động, máy móc, đất đai vào quá trình sản xuấtkinh doanh, nhằm nâng cao kết quả sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp.
Trong thời gian thực tập tại Công ty may TNHH Hà Đông và quatìm hiểu thực tế em xin mạnh dạn chọn đề tài:
“Đánh giá thực trạng phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất tại Công ty may TNHH Hà đông”.
Luận văn gồm những nội dung chính sau:
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức và trình độ còn có những
điểm hạn chế, sự hiểu biết về thực tế cha sâu sắc nên bài viết không thểtránh khỏi có những thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự góp ý chânthành của các thấy cô giáo, các cán bộ công ty để bài viết đợc hoàn chỉnhhơn
Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của Dr PhanThị Cẩm Vân cùng cán bộ công ty may TNHH Hà Đông trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này
Trang 3Phần thứ nhất:
Lý luận chung về phân tích các yếu
tố của quá trình sản xuất
I Những vấn đề cơ bản về các yếu tố của qúa trình sản xuất:
1 Khái niệm chung về các yếu tố của quá trình sản xuất
Bất kỳ nền sản xuất nào, kể cả nền sản xuất hiện đại đều có đặc tr
-ng chu-ng là sự tác độ-ng của con -ngời vào các yếu tố lực lợ-ng tự nhiênnhằm thoả mãn những nhu cầu nào đó của con ngời Vì vậy sản xuất luônluôn là sự tác động qua lại của ba yếu cơ bản: Lao động của con ng ời, tliệu lao động và đối tợng lao động
1.1 Lao động:
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngời nhằmthay đổi những vật thể của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con ng -ời
Chính sự hoạt động có mục đích, có ý thức đó đã làm cho hoạt
động của con ngời khác với hoạt động theo bản năng của loài vật
Cần phân biệt sức lao động và lao động Sức lao động là tổng hợptoàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể sống của con ngời mà conngời có thể vận dụng trong quá trình lao động sản xuất Nh vậy sức lao
động chỉ mới là khả năng của lao động, còn lao động là sự tiêu dùng sứclao động trong hiện thực Trong quá trình phát triển của nền sản xuất xãhội, vai trò của sức lao động, của nhân tố con ngời ngày càng tăng lên.Cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật hiện đại, công nghệ hiện đại đặt ranhững yêu cầu mới đối với sức lao động, đòi hỏi phải nâng cao trình độvăn hoá, khoa học, chuyên môn, nghiệp vụ của ngời lao động một cách t-
ơng xứng
Trang 41.2 Đối tợng lao động:
Đối tợng lao động là những vật mà lao động của con ngời tác độngvào nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình Đối tợng lao động chính
là yếu tố vật chất của sản phẩm tơng lai Đối tợng lao động gồm các loại:
Loại có sẵn trong tự nhiên Loại này thờng là đối tợng của các ngànhcông nghiệp khai thác;
Loại đã qua chế biến, nghĩa là đã có sự tác động của lao động, gọi lànguyên liệu Loại này thờng là đối tợng của các ngành công nghiệpchế biến
Với sự phát triển của cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại, vai tròcủa nhiều đối tợng lao động dần dần thay đổi, đồng thời nhiều loại đối t-ợng lao động có chất lợng mới đợc tạo ra đáp ứng đợc nhu cầu sản xuấttrong nền công nghiệp hiện đại
1.3 T liệu lao động:
T liệu lao động là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con ngơì lên đối tợng lao động, nhằm biến đổi
đối tợng lao động theo mục đích của mình T liệu lao động gồm:
Công cụ lao động là bộ phần quan trọng nhất của t liệu lao động, tác
động trực tiếp vào đối tợng lao động, quyết định trực tiếp năng suấtlao động Trình độ công cụ lao động là cơ sở để phân biệt sự khácnhau giữa các thời đại kinh tế
Hệ thống các yếu tố vật chất phục vụ quá trình sản xuất nh: nhà xởng,bến bãi, kho tàng, ống dẫn, băng chuyền, các phơng tiện giao thôngvận tải gọi chung là kết cấu hạ tầng của sản xuất xã hội Nền sảnxuất xã hội ngày càng hiện đại đòi hỏi kết cấu hạ tầng càng phát triển
và hoàn thiện
Trang 5Đối tợng lao động và t liệu lao động kết hợp lại thành t liệu sảnxuất Còn sức lao động kết hợp với t liệu sản xuất Còn sức lao động kếthợp với t liệu sản xuất để sản xuất ra của cải vật chất là lao động sảnxuất.
Các yếu tố của nền sản xuất không kết hợp với nhau một cách giản
đơn, máy móc mà tạo thành một hệ thống tác động qua lại chặt chẽ vớinhau Sự phát triển của nền sản xuất xã hội làm thay đổi vai trò, tính chất
và mối liên hệ tác động qua lại của các yếu tố sản xuất nhng sức lao độngluôn luôn là yếu tố cơ bản, sáng tạo của sản xuất Sự phát triển của nềnsản xuất xã hội gắn liền với sự phát triển và hoàn thiện của các yếu tố củaquá trình sản xuất
2 ý nghĩa của việc phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất:
- Bổ sung, cân đối và nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp làhoạt động quan trọng chuẩn bị cho sản xuât kinh doanh Kết quả bổ sungnâng cao năng lực sản xuất thể hiện bằng việc nâng cao năng lực sản xuấtcủa từng yếu tố, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh đó mớichỉ là bớc chuẩn bị đa các yếu tố sản xuất vào hoạt động Hoạt động tốthay không tốt, sử dụng có hiệu quả hay không có hiệu quả, khai thác hếthay không hết khả năng của năng lực sản xuất lại phụ thuộc vào việc sửdụng các yêú tố của sản xuất trong suốt quá trình hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp
- Phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất chính là đánh giá khả năng
tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp Bởi vì, kết quả sử dụng từngyếu tố sản xuất và sử dụng tổng hợp các yếu tố sản xuất, tạo ra đợc nhiềusản phẩm có chất lợng cao, chi phí sản xuất thấp, giá thành hạ là nhờ các
Trang 6quyết định điều hành sản xuất của lãnh đạo và các phòng ban nghiệp vụchuyên môn của doanh nghiệp.
- Thông qua phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất sẽ quan sát đợcmối quan hệ giữa các yếu tố sản xuất với kết quả hoạt động kinh doanh,
sẽ biết đợc những nguyên nhân nào đã ảnh hởng tích cực đến việc sửdụng có hiệu quả các yếu tố, những nguyên nhân nào đang hạn chế, ảnhhởng đến khai thác năng lực sản xuất của doanh nghiệp Từ những kếtquả phân tích doanh nghiệp có thể tìm đợc các giải pháp thích hợp đếnkhai thác khả năng tiềm tàng trong năng lực sản xuất của doanh nghiệp,làm lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh
3 Nhiệm vụ phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất:
- Thu thập các số liệu và các tài liệu có liên quan đến việc sử dụng các yếu tố sản xuất vào quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
- Thu thập các số liệu và các tài liệu có liên quan đến việc sử dụng cácyếu tố sản xuất vào quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Đây
là bớc công việc cơ bản của phân tích, nếu số liệu và những tài liệu thuthập không đủ, hoặc không tin cậy sẽ đem lại các kết quả phân tích kémhiệu quả;
- Vận dụng các phơng pháp phân tích kinh doanh phân tích chi tiết từngyếu tố sản xuất, phát hiện những nghuyên nhân ảnh hởng tích cực và hạnchế đến kết quả kinh doanh và kiến nghị những biện pháp xác thực, khaithác tối đa năng lực sản xuất của từng yếu tố, thúc đẩy hoạt động sảnxuất đạt kết quả cao
II Phơng pháp và nội dung phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất
1 Phơng pháp phân tích:
Trang 7Trong quá trình phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất thờngvận dụng phơng pháp so sánh và phơng pháp loại trừ để phân tích.
+ So sánh bằng số tơng đối
Việc so sánh này sẽ cho chúng ta biết đợc vị trí mối quan hệ tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu nghiên cứu
Điều kiện áp dụng
Khi so sánh con số về một chỉ tiêu nào đó phải đảm bảo sự đồng nhất về :
+ Nội dung tính chỉ tiêu
+ Phơng pháp tính chỉ tiêu
+ Đơn vị tính
+ Thời gian tính chỉ tiêu
Cần xác định gốc so sánh cho phù hợp với mục đích phân tích Cóthể chọn gốc thời gian nh so với kế hoạch, so với thực tế kỳ trớc, so vớicùng kỳ này năm trớc Bên cạnh đố cần xác định kỳ so sánh, kỳ đợc chọnlàm gốc so sánh gọi là kỳ gốc (số kế hoạch, số thực tế kỳ trớc) Kỳ đợcchọn để phân tích gọi là kỳ phân tích hay kỳ thực hiện
1.2 Phơng pháp loại trừ:
Trang 8Là phơng pháp xác định ảnh hởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
Điều kiện áp dụng
+ Các nhân tố ảnh hởng đến chỉ tiêu phân tích phải đợc sắp xếp theo thức
tự từ nhân tố số lợng đến nhân tố chất lợng
+ Khi nghiên cứu ảnh hởng của nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích taphải giả định các nhân tố còn lại không đổi ở kỳ phân tích hay kỳ gốc.Thờng nghiên cứu nhân tố số lợng ảnh hởng đến chỉ tiêu phân tích ta phảigiả định nhân tố chất lợng không đổi ở kỳ gốc và khi nghiên cứu nhân tốchất lợng ảnh hởng đến chỉ tiêu phân tích ta phải giả định nhân tố số lợngkhông đổi ở kỳ phân tích
+ Mỗi lần chỉ thay thế giá trị của một nhân tố có bao nhiêu nhân tố ảnh hởng đến chỉ tiêu phân tích ta phải thực hiện thay thế bấy nhiêu lần Tổng
đại số các mức độ ảnh hởng của các nhân tố phải đúng bằng đối tợng phân tích
Mô hình tổng quát của phơng pháp loại trừ nh sau:
Nếu gọi Q là chỉ tiêu phân tích chịu ảnh hởng của 4 nhân tố a, b, c,d
Nếu coi Qk là số kế hoạch
Q1 là số thực hiện và các nhân tố trên có quan hệ tích số với nhau Khi đó
Trang 9= (a1 -ak) bk ck dk =
Nhân tố b (b)
b = a1 b1 ckdk - a1 bkck dk =
= (b1-bk) a1 ck dk = Nhân tố c (c)
- Về số lợng phải có số lợng công nhân viên thích hợp với cơ cấu hợp lýtrong đó lao động gián tiếp vừa phải dành chủ yếu cho lao động trực tiếp
- Về chất lợng: phải chú ý tới cấp bậc thợ bình quân của từng loại thợ vàquan tâm tới thợ bậc cao
Trang 10Việc sử dụng số lợng, chất lợng, thời gian lao động ảnh hởng trực tiếp tớikết quả sản xuất của doanh nghiệp, do đó ta cần phân tích yếu tố lao
động qua các nội dung sau:
sử dụng số lợng lao động tiết kiệm hay lãng phí Vì số lợng lao động đợc
sử dụng có ảnh hởng trực tiếp đến năng suất lao động, lao động gắn liềnvới kết quả sản xuất
Trang 11Việc tăng giảm số lợng lao động sẽ làm cho kết quả sản xuất củadoanh nghiệp tăng giảm tơng ứng, sự tăng giảm đó đợc xác định nh sau:Giá trị tổng sản lợng tăng hay giảm = (T1 - Tk) Wk
n
.
1
B = _
T i i
n
1
Trong đó:
B: cấp bậc thợ bình quân của công nhân sản xuất
Ti: số lợng công nhân của nhóm thợ thứ i
bi: cấp bậc thợ bình quân của nhóm thợ thứ i
+ Đánh giá các điều kiện của ca sản xuất
Số lợng thiết bị cần huy động theo yêu cầu ca
làm việc
Lợng nguyên liệu, năng lợng cung cấp thực tế
Trang 12Hệ số đảm bảo nguyên
liệu năng lợng cho ca
sản xuất
= _cho ca làm việc Lợng nguyên liệu, năng lợng yêu cầu cung cấp
cho ca làm việc
Cả hai chỉ tiêu trên cần đợc kiểm tra, đánh giá cân đối giữa các điều
kiện sản xuất với lợng lao động, có mặt tham gia sản xuất Nếu mất cân
đối, cần có biện pháp tổ chức điều chỉnh ngay để đảm bảo yêu cầu sản
xuất và tránh đợc lãng phí cục bộ, tạo thành những chi phí vô ích
+ Tình hình phân công lao động sản xuất
Căn cứ vào số lợng lao động có mặt tham gia sản xuất, các điều
kiện phục vụ ca sản xuất quản lý doanh nghiệp cần phân công lao động
sản xuất hợp lý Cần tiến hành kiểm tra đánh giá theo các chỉ tiêu:
Số lao động đã phân công làm việc
Hệ số sử dụng =
_
lao động có mặt Số lao động có mặt trong ca làm việc
Số lao động đã phân công đúng nhiệm vụ
Hệ số giao nhiệm vụ = _
Số lao động đã phân công làm việcHai chỉ tiêu trên phản ánh tình hình phân công sử dụng lao động
của ca làm việc Hệ thống các chỉ tiêu trên phản ánh tình hình tổ chức lao
động sản xuất và đợc theo dõi phân tích trong từng ca làm việc, từng ngày
làm việc và trong cả kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ là những tài
liệu đánh giá tình hình sử dụng lao động sản xuất trong kỳ phân tích của
doanh nghiệp
2.1.3 Phân tích tình hình sử dụng năng suất lao động
Trang 13Kết quả sử dụng đồng bộ các yếu tố hợp thành năng lực sản xuất
đ-ợc phản ánh qua chỉ tiêu mức năng suất lao động của lao động sản xuất doanh nghiệp Mức năng suất lao động đợc xác định bằng công thức:
Khối lợng sản phẩmNăng suất lao động =
Thời gian lao độngTrong đó:
Khối lợng sản phẩm có thể biểu hiện bằng thớc đo hiện vật, giá trị
Năng suất lao động của
một công nhân sản xuất
=
Giá trị tổng sản lợng trong kỳ _
Số lợng công nhân sản xuất bình quân
trong kỳPhơng pháp phân tích:
So sánh mức năng suất lao động bình quần giữa kỳ phân tích với kỳ gốc
để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năng suất lao động của công nhân sản xuất
Trang 14Số ngày làm việc bình quâncủa một công nhân
X
Số giờ làmviệc bìnhquân mộtngày củamột côngnhân sảnxuất
X
Năngsuấtlao
độngbìnhquânmộtgiờcủamộtCNSXDùng phơng pháp loại trừ trong phân tích để xác định ảnh hởng củatừng nhân tố đến kết quả sản xuất của doanh nghiệp
2.2 Phân tích yếu tố nguyên vật liệu
Muốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệptiến hành đợc đều đặn liên tục phải thờng xuyên đảm bảo cho nó các loại
Trang 15nguyên vật liệu năng lợng đủ về số lợng kịp về thời gian, đúng về quycách phẩm chất Đấy là một vấn đề bắt buộc nếu thiếu thì không thể cóquá trình sản xuất phẩm dợc.
Doanh nghiệp sản xuất cần phải có nguyên vật liệu, năng lợng mớitồn tại đợc Vì vậy đảm bảo nguyên vật liệu năng lợng cho sản xuất làmột tất yếu khách quan, một điều kiện chung của mọi nền sản xuất xãhội
Đảm bảo cung ứng dự trữ sử dụng tiết kiệm các loại nguyên vật liệu cótác động mạnh mẽ đến các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Đó là vì:
+ Cung ứng dữ trữ đồng bộ kịp thời và chính xác nguyên vật liệu là
điều kiện có tính chất tiền đề cho sự liên tục của quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp;
+ Đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu có chất lợng tốt còn là điềukiện nâng cao chất lợng sản phẩm, góp phần sử dụng tiết kiệm nguyênvật liệu, tăng năng suất lao động
+ Đảm bảo cung ứng sử dụng tiết kiệm, dự trữ đầy đủ nguyên vậtliệu còn có ảnh hởng tích cực đến tình hình tài chính của doanh nghiệp,
ảnh hởng đến việc giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, tăng tích luỹcho doanh nghiệp
Vì vậy, phải thờng xuyên và định kỳ phần tích tình hình cung ứng,
sử dụng dự trữ nguyên vật liệu để kịp thời nêu lên những u nhợc điểmtrong công tác quản lý vật t ở doanh nghiệp
Do đó việc cung ứng nguyên vật liệu phải quán triệt các yêu cầu sau:
Trang 16+ Đảm bảo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành đợc liên tục, đều đặn theo đúng kế hoạch
+ Thúc đẩy quá trình luân chuyển vật t, sử dụng vốn hợp lý, có hiệuquả và tiết kiệm
Để đáp ứng đợc yêu cầu trên, nhiệm vụ của phân tích tình hình cung ứng,
sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu bao gồm:
Kiểm tra tình hình thực hiện cung cấp nguyên vật liệu đối chiếu vớitình hình sản xuất và tình hình kho tàng để kịp thời báo cáo bộ phận thu mua có biện pháp khắc phục kịp thời
Phân tích tình hình dự trữ những loại nguyên vật liệu chủ yếu trong doanh nghiệp
Phân tích thờng xuyên và định kỳ tình hình sử dụng các loại
nguyên vật liệu để có có biện pháp sử dụng tiết kiệm vật t
2.2.1 Phân tích cung ứng nguyên vật liệu theo số lợng:
Yêu cầu đầu tiên đối với việc cung ứng nguyên vật liệu cho sảnxuất là phải đảm bảo đủ về số lợng Nghĩa là nếu cung cấp với số lợngquá lớn, d thừa sẽ gây ra ứ đọng vốn và do đó sẽ dẫn đến việc sử dụngvốn kém hiệu quả Nhng ngợc lại nếu cung cấp không đủ về số lợng sẽ
ảnh hởng đến tính liên tục của quá trình sản xuất
Để phân tích cung ứng nguyên vật liệu về mặt số lợng cần tính tỷ lệ
% hoàn thành kế hoạch cung cấp của từng loại nguyên vật liệu theo công thức sau:
Số lợng NVL loại i cần mua (theo KH trong
kỳ
Trang 17Số lợng nguyên vật liệu i (i=1.n) cần mua theo kế hoạch trong kỳ
đ-ợc xác định bằng nhiều cách Song cách thông dụng nhất là tính l ợngnguyên vật liệu cần dùng theo số lợng thành phẩm hoặc chi tiết cần sảnxuất trong kỳ, theo công thức:
Mi = q mi
Trong đó:
Mi: nhu cầu về số lợng loại nguyên vật liệu trong kỳ;
q: số lợng sản phẩm hay chi tiết cần sản xuất trong kỳ
mi: định mức hao phí nguyên vật liệu i cho một đơn vị sản phẩm hoặc chitiết
Việc thu mua nguyên vật liệu không hoàn thành kế hoạch có thể donhiều nguyên nhân
Doanh nghiệp giảm hợp đồng sản xuất loại sản phẩm hay chi tiếtnào đó Bởi vậy, giảm số lợng nguyên vật liệu cần cung ứng
Doanh nghiệp giảm hợp đồng thu mua trên cơ sở tiết kiệm đợc haophí nguyên vật liệu đã đạt đợc
Không thực hiện đợc kế hoạch thu mua có thể doanh nghiệp gặpkhó khăn về tình hình tài chính, khó khăn về phơng tiện vận tải, hoặcdoanh nghiệp dùng nguyên vật liệu thay thế Để sản xuất một loại sảnphẩm, cần nhiều loại vật liệu khác nhau theo một tỷ lệ nhất định Mặtkhác các vật liệu này không thể thay thế bằng các loại vật liệu khác đ ợc.Chính vì vậy việc cung ứng vật t phải đảm bảo tính chất đồng bộ, mới tạo
điều kiện cho sản xuất cả doanh nghiệp hoàn thành đợc chỉ tiêuđặt ra
2.2.2 Phân tích cung ứng nguyên vật liệu về mặt chất lợng.
Để phân tích chất lợng nguyên vật liệu có thể dùng chỉ tiêu: Chỉ sốchất lợng hay hệ số loại của nguyên vật liệu thu mua
Trang 18+ Chỉ số chất lợng nguyên vật liệu (ICL) là tỷ số sa sánh giữa giámua bình quân của đơn vị vật liệu kỳ phân tích so với giá mua bình quâncủa đơn vị vật liệu kỳ gốc.
+ Xác định hệ số loại của nguyên vật liệu
Hệ số loại là tỷ số so sánh giữa tổng giá trị nguyên vật liệu thu mua
so với tổng giá trị nguyên vật liệu tính theo loại nguyên vật liệu có giácao nhất (thờng là loại 1) Chỉ số này càng tiến dần tới 1 càng tốt Khi chỉ
số này bằng 1 chứng tỏ tất cả nguyên vật liệu thu mua đều là loại 1
- Lợng nguyên vậtliệu còn lại chahoặc không dùng
Trang 19Lợng nguyên vật liệu còn lại cha dùng đến cuối kỳ kiểm kê thờng
có sự chênh lệch không đáng kể Nếu lợng nguyên vật liệu còn lại chahoặc không dùng đến bằng 0, thì:
Lợng nguyên vật liệu dùng
cho sản xuất sản phẩm
= Lợng nguyên vật liệu xuất cho
sản xuất sản phẩm+ Để phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất cần kiểmtra tình hình thực hiện kế hoạch tiêu dùng nguyên vật liệu cho sản xuất.Tổng mức tiêu
dùng nguyên
vật liệu cho sản
xuất
= Số lợng sảnphẩm sảnxuất trongkỳ
x Định mức tiêuhao nguyên vậtliệu cho mộtsản phẩm
x Giá cả
đơn vịnguyênvật liệu
Để đánh giá chính xác việc sử dụng nguyên vật liệu của đơn vị ta cần liên
hệ với kết quả sản xuất
Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch tiêu
dùng NVL liên hệ với kết quả sản
Mv1 - Mvk x Q1 = Mv =
Trang 20Nếu kết quả (+) doanh nghiệp sử dụng lãng phí nguyên vật liệu
Nếu kết quả (-)doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm vật t
Mv (mv) = (mv1 - mvk) Q1 Pk = Nhân tố thứ ba: Do giá cả đơn vị nguyên vật liệu thay đổi
Mv (P) = (P1 - Pk) Q1 Mv1 = Tổng hợp các nhân tố ảnh hởng
Mv = Mv (Q) + Mv (mv) +Mv (P)
2.3 Phân tích yếu tố tài sản cố định
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp phản
ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật củadoanh nghiệp Tài sản cố định, đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất là
điều kiện quan trọng và cần thiết để tăng sản lợng, tăng năng suất lao
động, giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm v.v Bởi vậy, việc phântích tình hình sử dụng tài sản cố định để có biẹn pháp sử dụng triệt để về
số lợng thời gian và công suất của máy móc thiết bị sản xuất và tài sản cố
định khác là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trìnhsản xuất của doanh nghiệp Mặt khác tài sản cố định của doanh nghiệpbao gồm nhiều loại mỗi loại lại có vai trò và vị trí khác nhau đối với quátrình sản xuất Chúng thờng xuyên biến động về quy mô kết cấu và tìnhtrạng kỹ thuật
Trang 212.3.1 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định về mặt số lợng.
a Hệ số lắp đặt thiết bị hiện có
Hệ số này phản ánh mức độ khẩn trơng của doanh nghiệp trongviệc lắp đặt thiết bị sản xuất để chuẩn bị đầy đủ điều kiện cho máy mócthiết bị bớc vào hoạt động Hệ số này tính ra càng lớn càng tốt
b Hệ số sử dụng thiết bị đã lắp
Hệ số này phản ánh trình độ sử dụng thiết bị của doanh nghiệptrong kỳ Qua đó đánh giá đợc tiềm năng của thiết bị cha đợc khai thác sửdụng và đề ra biện pháp khai thác triệt để công suất của thiết bị sản xuất
Hệ số lắp đặt
thiết bị hiện có =
Số lợng thiết bị đã lắp đặt bình quân
2.3.2 Phân tích tình hình sử dụng thời gian của thiết bị sản xuất
a Xác định tỷ suất sử dụng thời gian theo chế độ
Tổng gian làm việc theo chế độ của máy móc
thiết bị
x 100
Nếu kết quả > 100% Doanh nghiệp sử dụng vợt thời gian so với chế độNếu kết quả < 100% thì ta có kết luận doanh nghiệp sử dụng hụt thờigian so với chế độ quy định
Nếu kết quả = 100% Doanh nghiệp tận dụng thời gian theo đúng chế
độ quy định
b Xác định tỷ suất sử dụng thời gian theo lịch
Trang 22Tổng thời gian làm việc theo lịch của máy móc
thiết bị
< 1
Hai chỉ tiêu này nhằm đánh giá mức độ sử dụng thời gian của thiết
bị qua đó có thể đánh giá khả năng tiềm tàng trong việc sử dụng thời gianlàm việc của thiết bị sản xuất
2.3.3 Phân tích tình hình thực hiên kế hoạch năng suất của thiết bị
Năng suất của
Giá trị tổng sản lợng trong kỳ _Thời gian làm việc của thiết bị sản xuất
Trong đó:
Thời giam làm việc của thiết bị sản xuất có thể tính theo giờ máy,ngày máy hoặc ca máy So sánh chỉ tiêu năng suất của thiết bị giữa kỳphân tích so với kỳ gốc để đánh giá tình hình thực hiện, kế hoạch năngsuất của thiết bị sản xuất
Tình hình sử dụng về mặt số lợng, thời gian và năng suất của máymóc thiết bị sản xuất của doanh nghiệp Bởi vậy cần xác định mức độ ảnhhởng của từng nhân tố sử dụng thiết bị đến khối lợng sản phẩm Trên cơ
sở đó kiến nghị những biện pháp tăng cờng sử dụng máy móc thiết bị đạthiệu quả kinh tế cao
x
Số calàm việcbìnhquânmột nàycủa thiếtbị
x
Số giờlàm việcbìnhquânmột cacủa mộtthiết bị
x
Năng suấtbình quânmột giờmáy củamột thiếtbị
Trang 23Dùng phơng pháp loại trừ trong phân tích ta xác định ảnh hởng củanhân tố thiết bị đến kết quả sản xuất của doanh nghiệp.
Trang 24Phần thứ II
Thực trạng về công tác quản lý sử dụng các yếu tố
của quá trình sản xuất tại công ty may TNHH Hà đông
I Đặc điểm tình hình tổ chức kinh doanh của công
ty may TNHH Hà Đông
1.Quá trình hình thành và phát triển.
Nền kinh tế nớc ta đang từng bớc chuyển sang nền kinh tế thị trờng
có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng Xã hội Chủ nghĩa sau mộtthời kỳ phát triển theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp
Đây chính là tiền đề giúp cho nền kinh tế Việt nam chuyển mình và ngàycàng phát triển, do trong nền kinh tế thị trờng mọi tiềm năng đợc tậndụng triệt để lao động và t liệu sản xuất của xã hội đợc sử dụng với hiệuquả cao, tạo điều kiện cho nền sản xuất xã hội liên tục phát triển
Nhà nớc thực hiện các biện pháp chính sách để phát triển các thànhphần kinh tế Trong đó thực hiện các biện pháp chính sách để khuyếnkhích kinh tế t bản t nhân đầu t vào sản suất trong các ngành, các lĩnh vựcphù hợp với mục tiêu chiến lợc phát triển của đất nớc Bảo hộ quyền sởhữu và lợi ích hợp pháp tại điều kiện thuận lợi đi đôi với tăng c ờng quản
lý, hớng dẫn làm ăn đúng pháp luật có lợi cho quốc kế dân sinh
Một trong những ngành hàng đợc Nhà nớc khuyến khích phát triểntrong giai đoạn hiện nay là ngành may mặc Trong những năm vừa quangành may mặc đã nắm bắt đợc xu hớng phát triển của ngành may mặc ởcả trong và ngoài nớc nhằm đáp ứng đợc yêu cầu khắt khe về kỹ thuật củamay mặc quốc tế, đồng thời để mở rộng thị trờng, tìm kếm bạn hàngtrong tơng lai
Công ty may TNHH Hà Đông đợc thành lập này 12/10/1998 giấpphép thành lập số 1094/1998/QĐUB của UBND Tỉnh Hà Tây Căn cứ luật
Trang 25công ty này 21/12/1990 và luật sửa đổi bổ sung một số điều luật công tyngày 22/6/1994 Nghị định số 26/1998 NHCP ngày 7/5/1998 của Chínhphủ thông t số 05/1998 TTLT KH và ĐT thành phố ngày 10/71998 của
Bộ Kế hoạch và Đầu t - Bộ T pháp hớng dẫn thủ tục thành lập và đăng kýkinh doanh đối với doanh nghiệp t nhân và công ty Công ty may TNHH
Hà Đông (Tên giao dịch đối ngoại: Hà Đông Company Limited, Viết tắt:HADOCO) là một doanh nghiệp t nhân với ngành nghề kinh doanh làmay công nghiệp, sản xuất kinh doanh hàng may mặc, gia công xuấtkhẩu
Trụ sở của công ty đặt tại: Khu nhà văn hoá xã Tân Hội, Huyện
Đan Phợng, Tỉnh Hà Tây
Là một doanh nghiệp ra đời cha lâu song công ty đã ý thức đợc vaitrò và trách nhiệm của mình trong một thị trờng luôn có sự cạnh tranhgay gắt giữa các công ty, doanh nghiệp cùng ngành nghề Với sự lãnh
đạo sáng suốc của ban Giám đốc, sự nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân,công ty đã luôn hoàn thành nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nớc bên cạnh đócông ty còn giải quyết tốt vấn cề công ăn việc làm cho trên 200 ng ời lao
động với mức thu nhập ổn định góp phần ổn định cuộc sống cho ngời lao
động
Trong tơng lai với những chính sách đổi mới kịp thời, đúng đắn của
Đảng và Nhà nớc cùng với sự đồng tâm hợp lực phấn đấu, sự đoàn kếtgiữa lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên toàn công ty, công ty sẽvững bớc tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt vànhiều biến động
2 Cơ cấu sản xuất và bộ máy quản lý
a Cơ cấu sản xuất.
Trang 26Hình thức sản xuất chủ yếu của công ty may TNHH Hà Đông là giacông găng tay da Công nghệ sản xuất găng tay da là một công nghệ mớisản phẩm găng tay da này thờng đợc sử dụng cho những vận động viênchơi gôn Đây là mặt hàng phức tạp về kỹ thuật, đòi hỏi trình độ tay nghềcao, công nhân lành nghề nhằm đáp ứng yêu cầu công việc.
Dây truyền sản xuất tại công ty may TNHH Hà Đông đợc tổ chứctheo mô hình khép kín hoàn chỉnh từ khâu đầu là cắt tới khâu cuối là
đóng gói sản phẩm Hình thức tổ chức này góp phần nâng cao ý thứctrách nhiệm của từng công nhân sản xuất trong các tổ đối với chất lợngsản phẩm của mình tránh hiện tợng đùn đẩy trách nhiệm cho nhau
Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của công ty có thể khái quátqua sơ đồ sau:
đóng gói Gửi hàng
Công ty may TNHH Hà Đông tổ chức công nhân thành 8 tổ sảnxuất dây chuyền theo sơ đồ sau:
Trang 27viên về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, quản lý doanh nghiệptheo chế độ một thủ trởng.
- Giúp đỡ tham mu cho giám đốc có phó giám đốc điều hành
ii Các bộ phận chức năng
- Bộ phận xuất nhập khẩu
Có nhiệm vụ lên kế hoạch sản xất sản phẩm, lập bảng định mứcnguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ cho mỗi đơn vị sản phẩmthuộc từng mặt hàng
- Bộ phận phục vụ sản xuất
Chịu trách nhiệm về cung cấp nguyên nhiên liệu, vật liêu, vật t phụtùng cho sản xuất
- Bộ phận kế toán
Có nhiệm vụ thu thập và xử lý thông tin tài chính phục vụ cho yêucầu của ngời quản lý quản lý mọi mặt về tài chính của công ty giúp giám
đốc hoách toán kinh doanh nộp đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà n
-ớc, tham mu cho giám đốc trong công tác quản lý công ty và sản xuấtkinh doanh Hớng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ lao đông, tiền l-