1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LỌC MÁU CẤP CỨU TẠI KHOA NHI CẤP CỨU -HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC BỆNH VIỆN PHỤ SẢN NHI ĐÀ NẴNG

22 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁC SĨ : VÕ HỮU HỘI LÊ VĂN THÔNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LỌC MÁU CẤP CỨU TẠI KHOA NHI CẤP CỨU -HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC BỆNH VIỆN PHỤ SẢN NHI ĐÀ NẴNG... ĐẶT VẤN ĐỀ* Phương pháp lọc máu cấ

Trang 1

BÁC SĨ : VÕ HỮU HỘI

LÊ VĂN THÔNG

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LỌC MÁU CẤP CỨU TẠI KHOA NHI CẤP CỨU -HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC BỆNH

VIỆN PHỤ SẢN NHI ĐÀ NẴNG

Trang 2

Đặt vấn đề

Mục tiêu nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Kết quả–Bàn luận Kết luận

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

* Phương pháp lọc máu cấp cứu là một biện pháp điều trị hỗ trợ hiện đại được áp dụng ngày càng rộng rãi tại các khoa hồi sức tích cực Lọc máu cấp cứu bao gồm nhiều phương thức như lọc máu liên tục (CRRT), Thay huyêt tương, Lọc máu hấp phụ bằng cột than hoạt tính, Lọc thận cấp cứu.

* Biện pháp này đã được chứng minh có hiệu quả trong các trường hợp ngộ độc cấp, nhiễm trùng huyết, suy chức năng đa cơ quan…

Trang 4

• Nhằm đánh giá kết quả của phương pháp điều trị này, Chúng tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài : “ Đánh giá kết quả lọc máu cấp cứu tại khoa Nhi Cấp cứu- Hồi sức tích cực và Chống độc tại Bệnh viện Phụ Sản- Nhi Đà Nẵng từ 6/2012 đến 6/2017” với 2 mục tiêu:

1 Mô tả các đặc điểm dịch tễ học,

lâm sàng , cận lâm sàng

2 Đánh giá kết quả lọc máu cấp cứu.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 5

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

 Nghiên cứu hồi cứu 53 trẻ được lọc máu cấp cứu trong thời gian từ 6/2012-6/2017

Tiêu chí chọn bệnh.

 Chọn các trẻ nhập khoa Cấp cứu- Hồi sức tích cực và Chống độc từ 6/2012-6/2017 có chỉ định lọc máu cấp cứu như nhiễm khuẩn huyết suy đa tạng, hội chứng Guillain Barre, ngộ độc cấp, ong đốt….

Phương pháp tiến hành

 Tất cả các hồ sơ bệnh án lọc máu cấp cứu tại Khoa Nhi cấp cứu – Hồi sức tích cực- Chống độc thỏa mãn đầy đủ các tiêu chí nghiên cứu sẽ được thu thập vào phiếu nghiên cứu Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê y học, sử dụng phần mềm thống kê y học SPSS, MedCalc.

Trang 6

Ronco Intensive Care Med 2015

Trang 8

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

PHƯƠNG THỨC LỌC MÁU

Phương thức lọc CVVH chiếm tỷ lệ nhiều nhất

Trang 9

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Nguyên nhân lọc máu Số bệnh nhi (n=53) Tỷ lệ %

Nhiễm trùng huyết- Suy đa tạng 18 34

Suy đa tạng do nguyên nhân khác 14 26,4

NGUYÊN NHÂN LỌC MÁU TẠI KHOA

Suy đa tạng là nguyên nhân lọc máu chiếm đa số.

Trang 10

PHÂN BỐ THEO NHÓM TUỔI

Trang 12

ĐẶC ĐIỂM TẠNG SUY TRONG CRRT

Trang 14

THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ VÀ THỜI GIAN LỌC MÁU

Trang 15

BIẾN CHỨNG CỦA LỌC MÁU CẤP CỨU

Trang 16

PHÂN BỐ NGUYÊN NHÂN TỬ VONG TRONG LỌC MÁU LIÊN TỤC

Trang 17

SO SÁNH SỰ THAY ĐỔI DẤU HIỆU LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM

HATB Tử vong(n=15) 62,6±14,8 76,6±10,4 63 ±14,3 <0,05(T24)

Sống(n=31) 66,6±19,4 75,6±15,5 73,3±16,7PaO2/FiO2 Tử vong(n=15) 126,4±76,5 159,1±102,7 147,3±79,8 <0,05(T24)

Sống(n=31) 134,8±72,1 235,1±87,9 238,3±101,6

Sự thay đổi HATB, PaO2/FiO2 tại thời điểm 24h sau lọc máu liên tục

có ý nghĩa thống kê giữa nhóm sống và nhóm tử

Trang 18

Chỉ số T0 T12 T24 p

pH Tử vong(n=15) 7,26±0,15 7,28±0,24 7,26±0,22 <0,05(T24)

Sống(n=31) 7,35±0,13 7,39±0,11 7,38 ± 0,11Natri Tử vong(n=15) 133±10,7 131±6,4 135±4,5 >0,05

Sống(n=31) 130,9 ± 6,1 132 ± 5,1 133 ± 5,6Kali Tử vong(n=15) 3,6± 1,4 3,5 ± 0,7 3,6±0,4 > 0,05

Sống(n=31) 3,6 ± 1,2 3,7 ± 0,8 3,4 ± 1,0Calci Tử vong(n=15) 1,1±0,2 1,1±0,7 1,2±0,4 >0,05

Trang 19

THAY ĐỔI MỘT SỐ XÉT NGHIỆM TRONG CRRT

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Creatinin

Chung (46) 69(50,9-113,0) 77(49,0 -122) 96,5(50-122)Sống (31) 59(41,3-133,2) 49(43-119) 42 (33-108)

TV (15) 106(63,8-127,9) 119(69,8-149,6) 122(73,7-134,9)

Lactat

Chung (46) 4,16(2,9-6,8) 2,49(1,98-3,3) 2,18(1,81-3,5)Sống (31) 3,64(2,7-6,9) 2,3(1,3-3,4) 2,08(1,5-3,3)

TV (15) 5,49(3,2-10,9) 2,6(1,8-8,0) 3(1,8-6,4)Chỉ số Thời điểm

Nồng độ Creatinin máu ở nhóm bệnh nhân sống có giảm tại tất cả các thời điểm 12h, 24h so với lúc trước lọc Trong khi đó Creatinin máu ở nhóm tử vong tăng dần tại các thời điểm

Nồng độ Lactat máu đều giảm ở cả 2 nhóm sống và tử vong tại các thời điểm 12h, 24h so với trước khi lọc máu.

Trang 20

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

AST

Chung (46) 196(116,9-373,1) 355(176,8-738,2) 418(176,9-739,1)Sống (31) 147(92,9-293,1) 209(95,69-2047,22) 185(107,2-1766,9)

TV (15) 373(149,9-777,7) 507(236,9-842,5) 502(277,8-767,6)

ALT

Chung (46) 85(33-145) 95,5(59,9-213,1) 120,5(69,9-350,2)Sống (31) 60(31,4-128,6) 69(33,8-749,8) 70(46,7-873,2)

TV (15) 145(30-259,1) 161(88,7-334,9) 131(90,9-373,4)

Chỉ số Thời điểm

- Nồng độ ALAT và AST đều tăng ở cả 2 nhóm sống và tử vong tại các thời điểm 12h, 24h so với trước khi lọc máu.

Trang 21

Qua nghiên cứu 53 trường hợp loc bệnh nhân được lọc máu cấp cứu, chúng tôi nhận thấy tuổi trung bình là 56± 54 tháng

nhất là 4,5 kg

tục

biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm sống và nhóm tử vong.

xuất viện, 35,84% trường hợp tử vong, có 13,2 % trường hợp xảy ra tình trạng tắc quả lọc

KẾT LUẬN

Trang 22

CẢM ƠN ĐÃ LẮNG NGHE

Ngày đăng: 17/03/2022, 05:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w