ỨNG DỤNG KỸ THUẬT LỌC MÁU LIÊN TỤC ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP MẤT BÙ RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA BẨM SINH Đào Hữu Nam, Tạ Anh Tuấn , Nguyễn Phú Đạt Bệnh viện Nhi Trung ương... ĐẶT VẤN ĐỀ• Rối loạn chuyển
Trang 1ỨNG DỤNG KỸ THUẬT LỌC MÁU LIÊN TỤC ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP MẤT BÙ RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA
BẨM SINH
Đào Hữu Nam, Tạ Anh Tuấn , Nguyễn Phú Đạt
Bệnh viện Nhi Trung ương
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
• Rối loạn chuyển hóa bẩm sinh (RLCHBS) là một nhóm các bệnh lý
di truyền phân tử
• Đây là nhóm bệnh hiếm gặp
• Cơn cấp mất bù là tình trạng diễn biến cấp tính của bệnh RLCHBS
do mất cân bằng về chuyển hóa các chất,
• Nếu không chẩn đoán và điều trị kịp thời trẻ sẽ bị tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề.
• Lọc máu liên tục (LMLT) là phương pháp có tác dụng đào thải amoniac trong máu, điều chỉnh rối loạn toan máu
Trang 31 Mô tả đặc điểm kỹ thuật, chỉ đinh lọc máu liên tục điều tri cơn cấp mất bù của một số
RLCHBS tại Bệnh viện Nhi Trung ương.
2 Nhận xét một số tai biến, biến chứng của kỹ thuật lọc máu liên tục.
Mục tiêu
Trang 4ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 5Đối tượng nghiên cứu
⚫19 trẻ được chẩn đoán RLCHBS có biểu hiện cơn cấp
mất bù được chỉ định LMLT theo tiêu chuẩn của
Saudubray: Hội chứng não cấp kết hợp amoniac máu tăng ≥ 400 µmol/l và/hoặc tình trạng nhiễm toan chuyển hóa nặng pH < 7,2 từ 1/2015 -12/2017 tại Bệnh viện Nhi Trung ương
⚫Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân hôn mê sâu (GCS: 3 điểm)
Trang 6PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
⚫Thiết kế nghiên cứu: Mô tả.
⚫Phương thức tiến hành: Trẻ được ổn định tình trạng hô hấp, tuần hoàn và thần kinh và được chỉ định LMLT với máy lọc máu PRISMA Flex,
⚫Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm chung: tuổi, giới, nhóm bệnh
- Chỉ định lọc máu: toan chuyển hóa, tăng amoniac máu
- Đặc điểm kỹ thuật lọc máu
- Tai biến và biến chứng của kỹ thuật lọc máu liên tục:
- Tỷ lệ tử vong/sống.
▪ Đạo đức nghiên cứu: hội đồng đạo đức Đại học Y hà Nội
⚫ Xử lý số liệu: sử dụng phần mềm SPSS 23.0.
Trang 7KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 8Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3 năm: 19 bệnh nhân
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 9Chỉ định lọc máu
63.1%
36.9%
Toan chuyển hóa Tăng NH3 máu
Mc Bryde et al (2006) J Pediatr, 148 (6), 770-778.
Trang 10Phân bố bệnh nhân theo nhóm bệnh RLCHBS
47.3 %
15.7 %
10.5 %
5.3 %
MSUD
Thiếu enzym Beta-ketothiolase
Ketosis RLCH chu trình ure
Trang 11Đặc điểm của kỹ thuật lọc máu
Đặc điểm Số lượng (n =19) Tỷ lệ (%)
Vị trí đặt catheter
Tĩnh mạch (TM) đùi phải
TM cảnh trong
17 2
89,5 10,5
Thể tích quả lọc (ml)
HF20 (60 ml)
M60 (93 ml)
M100 (152 ml)
14 4 1
73,7 21 5,3
Phương thức lọc máu
CVVH
CVVHD
CVVHDF
15 2 2
78,9 10,5 10,5
Trang 12Đặc điểm chỉ số lọc máu
Chỉ số lọc máu X ± SD Nhỏ nhất Lớn nhất
Tốc độ dịch thay thế (ml /giờ) 311 ± 182 60 700
Trang 13Thay đổi pH máu theo thời gian lọc máu
7.14 7.16
7.31
7.42
7.39
6.8
7.01
7.1 7.11
7.28 7.35 7.39
7.44
7.49 7.54
6.4
6.6
6.8
7
7.2
7.4
7.6
Trung vị Nhỏ nhất Lớn nhất
Trang 14Thay dổi nồng độ NH3 máu (μmol /l) Theo thời gian lọc múa
(n = 7)
507
431
50 101 109
1516
1147
1347
518
310
1001
639
208
361
155
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
Thấp nhất Cao nhất Trung vị
Trang 15Kết quả điều trị
18/19 bệnh nhân cải thiện về tình trạng tri giác
94.7%
5.3%
Sống
Tử vong
McBryde( et al (2006) 42.8%) Arbeiter et al al (82%)
Trang 16Một số tai biến và biến chứng của lọc máu liên tục
Biến chứng và tai biến Số lượng Tỷ lệ (%)
Trang 17KẾT LUẬN
trong điều trị cơn cấp mất bù rối loạn
chuyển hóa bẩm sinh bước đầu có hiệu quả với tỷ lệ sống cao, ít biến chứng.
Trang 18Xin chân thành cảm ơn !