1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề tài “Ứng dụng tinh dầu sả quản lý gây hại sâu đục củ khoai lang (Nacoleia sp.) tỉnh Vĩnh Long”

37 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 913,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thí nghiệm nhằm tìm ra các hoạt chất có hiệu quả trong việc ảnh hưởng lên hành vi giao phối và đẻ trứng của sâu đục củ khoai lang, xác định sự ảnh hưởng của tinh dầu sả đến hiệu lực hấp

Trang 1

TÓM TẮT

Đề tài “Ứng dụng tinh dầu sả trong quản lý sự gây hại của sâu đục củ

khoai lang (Nacoleia sp.) tại tỉnh Vĩnh Long” được tiến hành trong phòng thí

nghiệm, trong nhà lưới và ngoài đồng từ 30/7/2016 đến 28/12/2016 tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Thí nghiệm nhằm tìm ra các hoạt chất có hiệu quả trong việc ảnh hưởng lên hành vi giao phối và đẻ trứng của sâu đục củ khoai lang, xác định sự ảnh hưởng của tinh dầu sả đến hiệu lực hấp dẫn của ngài cái đối với ngài đực Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức và 3 lần lặp lại Kết quả đạt được như sau:

- Trong điều kiện phòng thí nghiệm cho thấy: tinh dầu sả và hợp chất 15:Ald có hiệu quả xua đuổi sâu đục củ khoai lang với chỉ số EPI âm Tinh dầu sả

E10-có tác dụng xua đuổi ngài cái tìm ký chủ để đẻ trứng Tinh dầu tỏi, n-hexane và hợp

chất E10-15:Ald không ảnh hưởng lên sự bắt cặp và đẻ trứng của thành trùng

Nacoleia sp

- Trong điều kiện nhà lưới, tổng số lượng ngài đực vào bẫy ở các nghiệm thức

tinh dầu sả, tinh dầu tỏi, n-hexane và hợp chất E10-15:Ald không có khác biệt ý

nghĩa với nhau Điều này cho thấy có thể do điều kiện trong mùng lưới là quá hẹp nên hiệu quả của các chất quấy rối không thể hiện rõ rệt

- Trong điều kiện ngoài đồng cho thấy: tinh dầu sả và hợp chất E10-15:Ald làm giảm hiệu lực hấp dẫn của ngài cái đối với ngài đực

Từ khóa: E10-15:Ald, n-hexane, Nacoleia sp., sâu đục củ khoai lang, tinh dầu sả

Trang 2

MỤC LỤC

TÓM TẮT i

DANH SÁCH BẢNG v

DANH SÁCH HÌNH vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Nội dung và phạm vi nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu tổng quát 2

1.3 Mục tiêu cụ thể 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Sơ lược về cây khoai lang và giá trị sử dụng 3

1.2 Sâu đục củ khoai lang Nacoleia sp 3

1.2.1 Đặc điểm hình thái và sinh học sâu đục củ khoai lang Nacoleia sp 3

1.2.2 Triệu chứng củ khoai lang bị đục bởi SĐCKL 5

1.2.3 Quản lý dịch hại tổng hợp đối với các loài côn trùng hại khoai lang 5

1.31 Cây sả 5

1.3.2 Cây tỏi 6

1.3.3 (E)-10-pentadecenal (E10-15:Ald) 7

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

2.1 Phương tiện 8

2.1.1 Vật liệu thí nghiệm 8

2.1.2 Nguồn ngài sâu đục củ khoai lang 8

2.2 Phương pháp thực hiện 8

2.2.1 Khảo sát ảnh hưởng của một số chất quấy rối lên sự đẻ trứng của ngài SĐCKL trong điều kiện nhà lưới 8

2.2.2 Đánh giá hiệu quả xua đuổi của tinh dầu sả, tinh dầu tỏi và hợp chất E10-15:Ald đối với ngài sâu đục củ khoai lang Nacoleia sp (Lepidoptera: Crambidae) trong điều kiện nhà lưới 10

2.2.3 Đánh giá hiệu quả xua đuổi của tinh dầu sả đối với ngài sâu đục củ khoai lang Nacoleia sp (Lepidoptera: Crambidae) trong điều kiện ngoài đồng 10

2.2.4 Khảo sát ảnh hưởng của tinh dầu sả lên sự đẻ trứng của ngài SĐCKL trong điều kiện ngoài đồng 11

2.3 Xử lí số liệu 12

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 13

3.1 Đánh giá hiệu quả của một số chất quấy rối lên sự đẻ trứng của ngài SĐCKL trong điều kiện nhà lưới 13

3.2 Đánh giá hiệu quả xua đuổi của tinh dầu sả, tinh dầu tỏi và hợp chất E10-15:Ald đối với ngài sâu đục củ khoai lang Nacoleia sp (Lepidoptera: Crambidae) trong điều kiện nhà lưới 14

3.3 Đánh giá hiệu quả xua đuổi của tinh dầu sả đối với ngài sâu đục củ khoai lang Nacoleia sp (Lepidoptera: Crambidae) trong điều kiện ngoài đồng 15

4.1 Kết luận 17

4.2 Đề xuất 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

PHỤ LỤC 21

MỘT SỐ HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM 21

CÁC BẢNG KẾT QUẢ CHẠY THỐNG KÊ SPSS 23

Trang 3

1 Thí nghiệm trong phòng thí nghiệm số trứng đẻ trong buồng đối chứng và buồng xử lý 23

2 Thí nghiệm trong nhà lưới về ảnh hưởng của các chất xua đuổi lên sự quấy rối tính hiệu bắt cặp 24

Trang 4

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

EPI Excess Proportion Index

IPM Integrated Pest Management Quản lý dịch hại tổng hợp

Trang 5

DANH SÁCH BẢNG

3.1 Chỉ số EPI (Ảnh hưởng của tín hiệu hóa học lên tập tính tìm ký chủ

của SĐCKL) của các chất thử nghiệm đối với trưởng thành

3.4 Ảnh hưởng của các chất xua đuổi lên sự quấy rối tính hiệu bắt cặp ở

điều kiện nhà lưới

19

3.5 Ảnh hưởng của các chất xua đuổi lên số ngài vào bẫy ở điều kiện

ngoài đồng

20 3.6 Ảnh hưởng của các chất xua đuổi lên tỷ lệ củ bị sâu Nacoleia sp. 20

Trang 6

2.1 Hệ thống olfactometer dùng để khảo sát ảnh hưởng của một số chất

xua đuổi đối với trưởng thành SĐCKL

13

2.2 Bẫy dính đặt ngài cái chưa bắt cặp và chất quấy rối 15

2.4 Sơ đồ các điểm ghi nhận chỉ tiêu trên lô thí nghiệm

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Nội dung và phạm vi nghiên cứu

Khoai lang Ipomoea batatas (L.) Lam (Solanales convolvulaceae) là loại cây

lương thực quan trọng, có sản lượng (104.259.988 tấn) đứng hàng thứ năm trên thế giới sau khoai mỳ (252,20 triệu tấn), lúa mỳ (704,08 triệu tấn), lúa (722,76 triệu tấn)

và bắp (883,46 triệu tấn) (FAOstat, 2013) trích từ: (Food Crops.vn, 2013) Ở Việt Nam, khoai lang được trồng ở khắp mọi nơi trên cả nước từ đồng bằng đến miền núi Khoai lang không những là cây trồng quan trọng cung cấp lương thực cho con người mà còn cung cấp nguồn thức ăn cho ngành chăn nuôi Mặt khác, khoai lang còn là cây thực phẩm, nguyên liệu cho các nhà máy chế biến công nghiệp tạo ra các mặt hàng có giá trị kinh tế cao Với các công dụng như trên, khoai lang là một sản phẩm có thị trường tiêu thụ khá rộng lớn không chỉ trong nước mà còn xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới Nhờ khoai lang, nhiều hộ nông dân trở thành triệu phú cũng như các hộ nghèo trong khu vực đã có cuộc sống khá hơn

Hiện nay người ta sử dụng khoai lang như là một cây có giá trị cao trong các

cơ cấu luân canh cây trồng ở nhiều vùng với mục đích nâng cao hệ số sử dụng ruộng đất, tăng số vụ và sản lượng trong năm trên một diện tích trồng Tuy nhiên, thời gian gần đây, do điều kiện thời tiết bất lợi, khoai lang ngày càng bị nhiều sâu bệnh hại xuất hiện và tấn công như: sâu ăn rễ, bọ hà (sùng), sâu keo, sâu cuốn lá, sâu đục củ, làm ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng cũng như thu nhập của người dân

Sâu đục củ khoai lang là đối tượng gây hại mới được ghi nhận từ năm 2012 Sâu đục vào ăn phần thịt bên ngoài củ làm thành những lổ nhỏ trên bề mặt củ, dù không ảnh hưởng đến phần thịt củ bên trong nhưng làm giảm đáng kể giá trị thương phẩm của củ Theo thông tin từ trạm bảo vệ thực vật huyện Bình Tân giữa năm

2012, sâu gây hại nặng trên giống khoai Tím Nhật ở giai đoạn sắp thu hoạch, diện tích nhiễm sâu đục củ tại huyện Bình Tân là 4.984,6 ha, chỉ riêng ở xã Tân Thành diện tích khoai lang bị gây hại là 1.312,6 ha, chiếm 61% diện tích canh tác khoai lang của xã, với mức độ gây hại làm thất thu đến 50% giá trị kinh tế củ khoai lang thu hoạch Do sâu đục củ khoai lang là đối tượng gây hại mới được ghi nhận nên việc xây dựng các giải pháp phòng trị gặp rất nhiều khó khăn Để phòng trị sâu đục

củ khoai, nông dân canh tác khoai lang tại tỉnh Vĩnh Long đã sử dụng rất nhiều nông dược Điều này làm tăng chi phí canh tác khoai, giảm lợi nhuận, ảnh hưởng đến sức khỏe và gây ô nhiễm môi trường

Xuất phát từ thực tế nêu trên đề tài “Ứng dụng tinh dầu sả trong quản lý sự

gây hại của sâu đục củ khoai lang (Nacoleia sp.) tại Tỉnh Vĩnh Long” đã được

thực hiện

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Sơ lược về cây khoai lang và giá trị sử dụng

Khoai lang nói chung có một số đặc điểm như sau:

- Giới (Regnum): Plantae

- Ngành (Divisio): Magnoliophyta

- Lớp (Class): Magnoliosida

- Bộ (Ordo): Solanales

- Họ (Familia): Convolvulacae

- Chi (Genus): Ipomoea

- Loài (Species): Ipomoea batatas

Khoai lang là thực phẩm phổ biến, hữu ích cho sức khỏe con người do chứa nhiều vitamin A, B, C, E, protein, tinh bột, chất nhựa, các acid amin và hơn 10 loại nguyên tố vi lượng cần thiết cho sức khoẻ cơ thể như: calci, kẽm, sắt, magiê… Trong y học dân tộc, các rễ khí được sử dụng làm chất tăng tiết sữa, lá khoai lang được dùng để điều trị bệnh đái tháo đường, sổ giun móc, điều trị áp xe, cầm máu, củ dùng để điều trị hen suyễn Đối với gia súc, tất cả các thành phần của cây đều có thể làm thức ăn (Đặng Thị Thu Thảo, 2008)

Củ khoai lang có thành phần dinh dưỡng đa dạng, đặc biệt giống khoai lang tím có chứa nhiều anthocyanins Anthocyanins đã được báo cáo là có tác dụng chống oxy hóa, ngăn ngừa ung thư, cải thiện chức năng thị giác, ức chế ngưng tụ tiểu huyết cầu, rất tốt cho sức khỏe của hệ tim mạch và có thể giảm thiểu nguy cơ

mắc bệnh tim mạch (Kano et al., 2005)

1.2 Sâu đục củ khoai lang Nacoleia sp

1.2.1 Đặc điểm hình thái và sinh học sâu đục củ khoai lang Nacoleia sp

Dựa vào hình thái của trưởng thành theo các khóa phân loại họ Crambidae

(Lepidoptera) và các mô tả về giống Nacoleia của Inoue et al (1982), Kim et al (2014) và Franzmann and Garrett (1978) đã xác định SĐCKL là loài Nacoleia sp

thuộc họ Crambidae, bộ cánh vảy (Lepidoptera) Ngoài ra, mẫu trưởng thành của sâu đục củ khoai lang đã được Gs Heditoshi Naka ở Bộ môn Côn Trùng Học Ứng Dụng, Khoa Nông Nghiệp, Trường Đại học Tottori (Gifu, Nhật Bản) xác định là

Nacoleia sp

Vòng đời của Nacoleia sp trải qua 4 giai đoạn gồm trứng, ấu trùng, nhộng và

trưởng thành, kéo dài khoảng 31 – 53 ngày

Nhộng được hình thành chủ yếu ở trong đất, không hình thành trong củ khoai lang Nhộng được bao bọc bởi một vỏ đất tạo thành lớp tơ từ ấu trùng tuổi cuối tiết

Trang 12

ra kết các hạt đất xung quanh lại (Hình 1.1 A) Khi tách vỏ đất ra, bên trong cơ thể nhộng có dạng hình trụ dài và thon nhỏ ở hai đầu (Hình 1.1 B)

A B

Hình 1.1: Nhộng của Nacoleia sp (A), nhộng bên trong bao đất; (B) nhộng đã được

tách ra khỏi bao đất (Nguyễn Thị Hồng Lĩnh, 2016)

Giai đoạn phát triển của ấu trùng Nacoleia sp có 4 tuổi, mỗi tuổi có kích

thước và màu sắc khác nhau (Hình 1.2)

Tuổi 1 Tuổi 2 Tuổi 3 Tuổi 4

Hình 1.2: Vỏ đầu của ấu trùng Nacoleia sp (Nguyễn Thị Hồng Lĩnh, 2016)

Trưởng thành của Nacoleia sp có dạng ngài với râu đầu hình sợi chỉ Ở tư thế nằm im cánh của thành trùng xòe ra hình bán nguyệt (Hình 1.3) Nhìn từ mặt trên xuống cánh có màu đen và lẫn màu nâu Giữa cánh có chấm màu nâu lớn, các chấm nâu nhỏ phân rãi rác trên mặt cánh Thành trùng có mắt kép to màu nâu sậm, miệng dạng vòi hút ngắn có nhiều vẩy, bụng màu trắng đục Mặt trên của thân có màu đen xám, có vệt màu vàng kem nằm giữa phần bụng và phần ngực

+ Thành trùng đực: cơ thể dài hơn thành trùng cái khoảng 1 mm, phần cuối bụng thành trùng đực nhọn và có màu trắng Khi bị khuấy động thành trùng đực thường hoạt động nhanh hơn thành trùng cái

+ Thành trùng cái có kích thước ngắn hơn, phần cuối bụng ngài cái ở mặt trên thon hình bầu dục và có màu đen, mặt dưới bụng ngài cái có màu hơi xám

♂ ♀

Trang 13

Hình 1.3: Thành trùng của Nacoleia sp (Nguyễn Thị Hồng Lĩnh, 2016)

1.2.2 Triệu chứng củ khoai lang bị đục bởi SĐCKL

Các lỗ đục thường rãi rác trên bề mặt củ, kích thước lỗ đục lớn nhỏ khác từ bằng đầu mũi kim đến đầu cây tâm nhang (khoảng 0,3 mm – 2,0 mm Lỗ đục thường cạn chỉ sâu tới phần tạo mủ của củ (khoảng 5 mm) (Hình 1.4) Củ khoai bị hại vẫn ăn được bình thường, chỉ bị mất giá trị thương phẩm

Hình 1.4 Triệu chứng vỏ củ khoai lang bị đục do SĐCKL

(Nguyễn Thị Hồng Lĩnh, 2016)

1.2.3 Quản lý dịch hại tổng hợp đối với các loài côn trùng hại khoai lang

Sự quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) đối với các loài côn trùng hại khoai lang được thực hiện, đã cho thấy hiệu quả và tiềm năng ứng dụng (Chalfant, 1990) Tuy nhiên, để các chương trình IPM đối với côn trùng gây hại khoai lang đạt hiệu quả cao cần có những kiến thức về sinh học và sinh thái của những đối tượng gây hại này cũng như kiến thức về các mối quan hệ giữa chúng với các yếu tố môi trường trong hệ thống sản xuất khoai lang (Jansson, 1991)

1.3 Một số chất xua đuổi côn trùng

1.31 Cây sả

Cây sả có tên tiếng anh Citronella có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và ôn đới

ẩm Sả có tên khác là cỏ sả, sả chanh, hương mao Sả thuộc họ lúa Poaceae

(Gramineae), tên khoa học là Cymbopogon (Khoahoc.com.vn, 2006)

Shivankar và Singh (2005) báo cáo phun dầu sả có hiệu quả trong quản lý sâu

đục trái Helicoverpa armigera

Trang 14

Theo Tripathi et al (2009) có nhận định các tinh dầu thiết yếu được ly trích từ

sả được xem như các thuốc trừ sâu sinh học trong quản lý côn trùng gây hại Các tinh dầu thiết yếu được chiết xuất từ sả được sử dụng như thuốc trừ sâu để diệt côn trùng (Pinheiro, 2013)

Theo Guenther (1950) và Blanco et al (2007) tinh dầu chiết xuất từ sả

Cymbopogon winterianus có khả năng tác động lên thần kinh trung ương và làm

thuốc chống co giật Tinh dầu chiết xuất từ C winterianus có khả năng ức chế sự

sinh trưởng của sợi nấm, làm thay đổi hình dạng tế bào và ảnh hưởng sự nẩy mầm

của bào tử nấm Mentagrophytes trichophyton gây bệnh nấm da trên người (Fillipe, 2011) Aakanksha et al (2013) tinh dầu của C winterianus như một tác nhân trừ

nấm, ký sinh trùng, vi khuẩn và xua đuổi muỗi

Nghiên cứu trên các loại sả Cymbopogon citratus, Cymbopogon nardus được

chưng cất bằng hơi nước để chiết xuất lấy tinh dầu Người ta dùng tinh dầu sả để

xua đuổi muỗi Arabiensismosquitoes anopheles trong điều kiện phòng thí nghiệm Thí nghiệm dùng các loại dầu tổng hợp, thuốc mỡ và dầu C nardus làm đối chứng

để so sánh Ở nồng độ 10%, 20% các loại dầu nói trên có tác dụng xua đuổi từ 90%

đến 95% sau khi áp dụng Tuy nhiên sau thời gian 3 giờ, 4 giờ chỉ có dầu C nardus còn tác dụng ở mức 70% ở nồng độ nói trên Việc kết hợp hai loại dầu C citratus

và C Nardus ở nồng độ tương ứng 10%, 20% cho thấy có tác dụng tốt hơn so với

việc dùng riêng lẻ một loại (Solomon, 2012)

1.3.2 Cây tỏi

Tỏi có tên khoa học là Alliums sativum L thuộc họ Hành tỏi (Alliaceae) và có

nguồn gốc ở Trung Á Tỏi được phát hiện và sử dụng cách đây khoảng 7.000 năm

và được biết đến trong việc dùng làm thực phẩm và thuốc ở giai đoạn Ai Cập cổ đại

Theo Toi-lyson (2012) thì tỏi có tác dụng xua đuổi và diệt côn trùng: Nhiều

loại côn trùng như dán, muỗi (aedes truyền bệnh sốt xuất huyết, culex truyền bệnh

viêm não Nhật Bản) rất sợ mùi tỏi Tỏi còn giết chết được các ấu trùng muỗi (loăng quăng) với liều lượng rất thấp 25 ppm cho các chất chiết hoặc 2 ppm cho dầu tỏi Ngoài ra Bhyan Etal (1974) cho biết tỏi còn tham gia vào thành phần thuốc trừ sâu sinh học, còn có tác dụng đuổi ruồi muỗi Chiết xuất tỏi, ớt, gừng tạo ra các hoạt chất diệt tuyến trùng và các loại giun trong đất Nước chiết xuất từ tỏi còn ức chế sự sinh trưởng của nhiều loại nấm (Tansey, 1977 trích từ Cường, 2013)

Các chất bay hơi từ tỏi cũng có tác dụng làm trứng của các loài Earias vittella Fabricius (Lepidoptera: Noctuidae) và Dysdercus koenigii Fabricius (Hemiptera:

Pyrrhocoridae) không nở khi tiếp xúc trong 24 giờ (Gurusubramaniana, 1996)

Trang 15

1.3.3 (E)-10-pentadecenal (E10-15:Ald)

Theo Đinh Thị Chi (2010) làm thí nghiệm về sự hấp dẫn của bướm sâu đục

trái C punctiferalis ở ngoài đồng tại ấp Thạnh Phú, xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu

Thành A, tỉnh Hậu Giang cho thấy hợp chất E10-15:Ald ở tỷ lệ 5% thêm vào đã ức chế sự hấp dẫn của hỗn hợp E10-16:Ald và Z10-16:Ald (tỷ lệ 9:1)

Theo kết quả nghiêm cứu của Lâm Minh Đăng (2012) tại Trại thực nghiệm, Đại học Nông Lâm Tp HCM (phường Linh Trung, quận Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh) và xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điền, Tp Cần Thơ cho thấy hợp chất E10-15:Ald có khả năng ức chế hiệu quả sự hấp dẫn của pheromone giới tính tổng hợp

đối với C Punctiferalis, nồng độ càng cao thì hiệu quả ức chế càng tăng

Nguyễn Tiến Anh (2014) thí nghiệm tại huyện Phong Điền, Tp Cần Thơ về

hiệu quả quấy rối của hợp chất E10-15:Ald đối với bướm C punctiferalis kết quả là

tỷ lệ gây hại của C punctiferalis thấp hơn có ý nghĩa so với nghiệm thức đối chứng

và tương đương với nghiệm thức phun thuốc trừ sâu theo nông dân đến 2 tháng Theo Phạm Phước Hậu (2015), khi đặt tuýp quấy rối chứa hợp chất E10-15:Ald nồng độ 5,0 mg/tuýp có khả năng ức chế hoàn toàn hiệu quả hấp dẫn của mồi

pheromone giới tính tổng hợp và thành trùng cái C punctiferalis ở điều kiện ngoài

đồng Bên cạnh đó biện pháp sử dụng hợp chất quấy rối bắt cặp E10-15:Ald làm nhân tố đẩy và bẫy pheromone giới tính tổng hợp làm nhân tố kéo trên vườn ổi, cho

hiệu quả quản lý C punctiferalis tương đương với xử lý bằng nông dược tới 1,5 tháng và tỉ lệ hao hụt trái thấp hơn so với đối chứng (n-hexan)

Trang 16

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương tiện

2.1.1 Vật liệu thí nghiệm

Vật liệu thí nghiệm bao gồm:

- Đĩa petri, kính lúp, máy ảnh, máy khử trùng autoclave

- Mùng lưới, chậu nhựa trồng các giống khoai, keo nhựa chứa các chậu khoai, hộp nhựa nuôi ấu trùng, tuýp cao su Aldrich

- Bẫy dính có mái che (Takeda, Nhật Bản)

- Hóa chất: (E)-10-pentadecenal, n-Hexane, tinh dầu sả, tinh dầu tỏi, mẫu

khoai lang tươi

2.1.2 Nguồn ngài sâu đục củ khoai lang

Ngài sâu đục củ khoai lang được thu thập từ các ruộng khoai lang bị xâm nhiễm tại huyện Bình Tân và huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long, sau đó chuyển về phòng thí nghiệm Bộ môn Bảo vệ Thực vật, Khoa Nông nghiệp & SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ để thả nuôi trong hộp nhựa có nắp đậy cho bắt cặp để đẻ trứng Sau khi ngài đẻ trứng, lấy trứng để trong các hộp nhựa có lót đất ẩm với thức ăn là miếng khoai lang tươi Khi trứng nở, ấu trùng cho vào hộp nhựa có đất ẩm và một miếng khoai lang (nuôi từng cá thể riêng biệt), khoảng 2 ngày thay khoai một lần, cho đến khi làm nhộng và vũ hóa Sau khi vũ hóa, ngài sẽ được phân biệt giữa con đực và con cái, sau đó sử dụng cho các thí nghiệm

Thời gian thực hiện: 30/7/2016 đến 28/12/2016

Địa điểm thí nghiệm được bố trí bằng hệ thống olfactometer trong phòng thí nghiệm Bộ môn Bảo vệ Thực vật, Khoa Nông nghiệp & SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ

Trang 17

A B A

Hình 2.1: Hệ thống olfactometer dùng để khảo sát ảnh hưởng của một số chất xua đuổi đối với trưởng thành SĐCKL A) buồng chứa mẫu; B) buồng thả

ngài, mũi tên trong hình chỉ hướng đi của không khí

Cách thực hiện: đặt các chậu khoai lang (giống khoai lang tím Nhật) đang ở giai đoạn mang củ (đường kính củ khoảng 1,5 cm) đã được chuẩn vào buồng chứa Tẩm 2 ml tinh dầu sả, 2 ml tinh dầu tỏi vào một miếng bông gòn (~2 cm2), tẩm 5

mg hợp chất E10-15:Ald và 10 µl n-hexane vào tuýp cao su (rubber septum, 0.8 cm

OD, Aldrich) rồi đặt vào một buồng chứa chậu khoai Thả ba cặp ngài (3 ngài đực

và 3 ngài cái) vào buồng thả ngài của hệ thống Mỗi chất xua đuổi tương ứng với một nghiệm thức sẽ được thực hiện với 3 lần lặp lại

Theo và ghi nhận số lượng trứng được đẻ và tỷ lệ trứng nở trong các buồng

Ghi chú:

+ Tinh dầu sả Cymbopogon winterianus nồng độ 30%

+ Tinh dầu tỏi Allium sativum (tên thương phẩm Dầu tỏi Tuệ Linh, mỗi viên

chứa 50 mg dầu tỏi tía nguyên chất)

+ Hợp chất (E)-10-pentadecenal (có nguồn gốc được đem về từ Nhật Bản) là chất xua đối với ngài của sâu đục trái cây Conogethes punctiferalix (Lepidoptera:

Pyralidae)

Ảnh hưởng của tín hiệu hóa học lên tập tính tìm ký chủ của SĐCKL được qui

đổi sang chỉ số EPI (excess proportion index) theo công thức sau (Hori et al., 2006):

EPI = (nt – nc)/(nt + nc) = 2PT – 1,

PT = nt/(nt + nc), Với:

- nt: tổng số ngài SĐCKL tiến về buồng chứa mẫu xử lý

- nc: tổng số ngài SĐCKL tiến về buồng đối chứng

Trang 18

- PT: tỉ lệ ngài SĐCKL tiến về buồng chứa mẫu xử lý

Nếu:

- EPI > 0: hấp dẫn

- EPI = 0: không ưa thích

- EPI < 0: xua đuổi

2.2.2 Đánh giá hiệu quả xua đuổi của tinh dầu sả, tinh dầu tỏi và hợp chất

E10-15:Ald đối với ngài sâu đục củ khoai lang Nacoleia sp (Lepidoptera:

Crambidae) trong điều kiện nhà lưới

Mục tiêu: nhằm xác định khả năng hấp dẫn thành trùng đực của thành trùng cái

và số lượng vào bẫy của thành trùng đực

Thời gian thực hiện: 30/7/2016 đến 28/12/2016

Địa điểm thí nghiệm được bố trí tại nhà lưới Bộ môn Bảo vệ Thực vật, Khoa Nông nghiệp & SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ

Cách thực hiện: thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với

5 nghiệm thức và 3 lần lặp lại Mỗi lần lặp lại của một nghiệm thức là một mùng lưới bên trong đặt một bẫy dính với mồi là ngài cái chưa bắt cặp, một nghiệm thức

xử lý (treo trong bẫy, bên trên rỗ lưới nhốt ngài cái) và được thả vào 10 ngài đực vừa mới vũ hóa (Hình 2.2) Các nghiệm thức xử lý gồm:

- Tinh dầu sả (2 ml) được tẩm vào một miếng bông gòn và đựng trong một túi nilon quay kéo

- Dầu tỏi (2 ml) tương tự như tinh dầu sả

- Hợp chất (E)-10-pentadecenal (5 mg) nhồi trong tuýp cao su Aldrich

- 10 µl n-hexane nhồi trong tuýp cao su Aldrich

- Đối chứng chỉ đặt bẫy dính

Theo dõi và ghi nhận số lượng thành trùng đực bị hấp dẫn vào bẫy ở các thời điểm 1, 2, 3 và 5 ngày sau khi thả

Hình 2.2: Bẫy dính đặt ngài cái chưa bắt cặp và chất quấy rối

2.2.3 Đánh giá hiệu quả xua đuổi của tinh dầu sả đối với ngài sâu đục củ khoai

lang Nacoleia sp (Lepidoptera: Crambidae) trong điều kiện ngoài đồng

Ngày đăng: 17/03/2022, 01:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w