pylori Chỉ định chính: Loét dạ dày-tá tràng Viêm teo dạ dày Sau phẫu thuật cắt ung thư dạ dày giai đoạn sớm Tiền sử gia đình có người bị ung thư dạ dày Chỉ định tương đối: Khó
Trang 1BIỆN PHÁP HỖ TRỢ ĐỂ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ TIỆT TRỪ H PYLORI
PGS.TS.BS BÙI HỮU HOÀNG
Trưởng Khoa Tiêu hóa Bệnh viện Đại Học Y Dược TP.HCM
Trang 3H pylori có thể biến đổi thành dạng hình cầu, sau khi
dùng kháng sinh hoặc ở môi trường không thuận lợi
Trang 4Chỉ định “Tìm và Diệt” H pylori
Chỉ định chính:
Loét dạ dày-tá tràng
Viêm teo dạ dày
Sau phẫu thuật cắt ung thư dạ dày (giai đoạn sớm)
Tiền sử gia đình có người bị ung thư dạ dày
Chỉ định tương đối:
Khó tiêu không do loét
Tiền sử viêm loét dạ dày và hiện đang dùng NSAID dài hạn
AP consensus on H pylori – 2009
Trang 5Các chỉ định mở rộng
Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn
Cộng đồng dân cư có tần suất ung thư dạ dày cao
Bệnh nhân sử dụng NSAID dà hạn tiệt trừ H.p
có thể ngăn ngừa loét và xuất huyết tiêu hóa
Bệnh nhân sử dụng aspirin liều thấp dài hạn và
tiền sử có xuất huyết tiêu hóa tiệt trừ H.p làm giảm nguy cơ xuất huyết tiêu hóa và thủng dạ dày
AP consensus on H pylori – 2009
Trang 6Hiệu quả tiệt trừ H pylori của
Phác đồ chuẩn 3 thuốc tại Việt Nam
91.7
62.5 90.9
68.5
Trang 7 Bệnh nhân không tuân thủ
Trang 8GIẢI PHÁP TIỆT TRỪ THÀNH CÔNG
HELICOBACTER PYLORI
Chỉ định đúng
Chọn phác đồ kháng sinh hiệu quả trong lần điều trị đầu tiên dựa theo kinh nghiệm và tình hình đề kháng kháng sinh tại khu vực
Sử dụng kháng sinh hợp lý và đúng cách
Ức chế toan tốt
Cải thiện sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân
Trang 9Cải thiện đáp ứng điều trị
Trang 10Cải thiện sự tuân thủ điều trị
Chọn phác đồ đơn giản, tiện dụng và ít tác
dụng phụ khó thực hiện trong điều kiện
kháng thuốc
Giải thích và hướng dẫn bệnh nhân về cách
sử dụng thuốc và các tác dụng phụ để bệnh nhân yên tâm và nhận thức về tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị
Động viên và trấn an bệnh nhân khi có xuất hiện tác dụng phụ
Phòng ngừa và xử lý tốt các tác dụng phụ do kháng sinh
Trang 11Helicobacter 2013 PB: Lactobacillus acidophilus, Bifidobacterium bifidum, Streptococcus thermophilus
và Lactobacillus bulgaricus
Trang 12Helicobacter 2013
Trang 14S boulardii increases eradication rate of triple therapy
Szajewska H, Horvath A, Piwowarczyk A Meta-analysis: the effects of
Saccharomyces boulardii supplementation on Helicobacter pylori eradication
rates and side effects during treatment
Aliment Pharmacol Ther 2010;32(9):1069-1079.
Phòng ng a/Đi u tr tác d ng ph do ừ ề ị ụ ụ
Phòng ng a/Đi u tr tác d ng ph do ừ ề ị ụ ụ
kháng sinh
Trang 15Szajewska H, Horvath A, Piwowarczyk A Meta-analysis: the effects of
Saccharomyces boulardii supplementation on Helicobacter pylori eradication rates
and side effects during treatment
Aliment Pharmacol Ther 2010;32(9):1069-1079.
Trang 16J Clin Gastroenterol 2013
Probiotics/ Prebiotics làm giảm tác dụng phụ tiêu chảy
do kháng sinh, gia tăng sự tuân thủ điều trị
Trang 17Tảo biển Mozuku, Fucus, Wakame… chứa chất Fucoidan
có gốc sulfate mà H.pylori thường bám vào nên khi tảo di chuyển xuống ruột, gặp môi trường pH thay đổi sẽ làm H.pylori bị tiêu diệt và thải ra theo phân
Trang 18IgY-kháng urease của H.pylori, chiết xuất từ lòng
đỏ trứng gà đã gây miễn dịch, có thể ức chế sự
tăng trưởng của H.pylori và hoạt tính của urease
urease
Trang 191. Gây bất hoạt urease : ức chế sự tăng trưởng của
H pylori do không tạo môi trường thuận lợi cho
vi khuẩn sinh sống
2. Ức chế bám dính: IgY ngăn cản H.pylori bám
vào niêm mạc dạ dày
3. Ngưng kết vi khuẩn H.pylori, tạo điều kiện cho
macrophage và các tế bào miễn dịch tiêu diệt
4. Gây ra các tổn thương trên cấu trúc tế bào vi
khuẩn khiến cho H.pylori dễ nhạy cảm hơn với
thuốc (tác dụng hiệp đồng khi kết hợp với các
thuốc )
Cơ chế hoạt động của IgY-kháng urease
Trang 20H.pylori tiết men urease
IgY trung hòa men
urease của H.pylori
Ức chế sự xâm nhiễm
H.pylori ở niêm mạc dạ dày
Trang 21H pylori H.pylori + IgY
Tế bào H.pylori bị biến đổi khi
→vi khuẩn dễ nhạy cảm hơn với thuốc
Sự thay đổi của H pylori
khi tiếp xúc với IgY-kháng urease
Umeda K et al Proceedings of probiotic symposium, Japan.2010
Trang 22IgY-kháng urease khác biệt so với kháng sinh
Không đề kháng
Tác dụng đặc hiệu: không ảnh hưởng đến hệ vi
sinh đường ruột
An toàn, có thể sử dụng được cho cả phụ nữ
mang thai, cho con bú và trẻ em
Có tác dụng hiệp đồng với kháng sinh, probiotics
và các sản phẩm khác
Rahman S et al Human Vaccines&Immunotherapeutics 9;4: 1-10 April 2013
Trang 23OvalgenHP: tăng cường hiệu quả điều trị Hp
khi phối hợp với kháng sinh
Nhóm NC: EAC + GastimunHP 2 gói/ngày x 15 ngày; nhóm đối chứng: EAC (Nghiên cứu tại khoa Nội Tiêu hóa BV 108: viêm dạ dày mạn, loét dạ dày
tá tràng - 6/2014 - 8/2015)
Nhóm NC
(n = 41)
Cải thiện chỉ số UBT sau điều trị
Trang 25A difference in eradication rate of 8.4% (95% CI: 3.3–13.5%; P < 0.01)
Hút thuốc lá là tăng tỷ lệ thât bại điều trị tiệt trừ H pylori
Suzuki et al Am J Med 2006
Trang 26Kết luận
là thất bại trong điều trị tiệt trừ
nhiều yếu tố: sự tuân thủ của bệnh nhân, đề kháng kháng sinh, ức chế toan chưa tốt…
biện pháp hỗ trợ: phòng ngừa và xử lý các tác
dụng phụ, liệu pháp miễn dịch bằng IgY, hạn chế thuốc lá, rượu bia trong thời gian điều trị…