LờI NóI ĐầUTrong giai đoạn hiện nay, khi mà đất n-ớc đang tiến hành công cuộc hiện đại hoá các ngành công nghiệp, đặc biệt là đối với ngành công nghiệp chế tạo máy, thì máy công cụ đóng
Trang 1LờI NóI ĐầU
Trong giai đoạn hiện nay, khi mà đất n-ớc đang tiến hành công cuộc hiện đại hoá các ngành công nghiệp, đặc biệt là đối với ngành công nghiệp chế tạo máy, thì máy công cụ đóng một vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng để sản xuất ra các chi tiết để tạo nên các máy khác phục
vụ trực tiếp cho các ngành công nghiệp khác Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện đại trên thế giới đã cho ra đời nhiều loại máy công cụ hện đại, ứng dụng thành tựu của công nghệ thông tin tạo nên những máy tự động linh hoạt, những máy chuyên dùng thì máy công cụ vạn năng vẫn chiếm một phần lớn đáng kể trong ngành công nghiệp chế tạo, đặc biệt là đối với các n-ớc đang phát triển nh- n-ớc ta thì việc sử dụng các máy công cụ vạn năng kết hớp với các đồ gá chuyên dùng vẫn đang đ-ợc sử dụng rộng rải và phổ biến có hiệu quả
Chính vì vậy mà việc thiết kế các máy công cụ vạng năng đối với sinh viên không những nhằm giúp cho sinh viên tìm hiểu và nắm vững đ-ợc đặc điểm , tính năng của máy và hệ thống hoá các kiến thức tổng hợp đã đ-ợc học mà còn góp phần đáng kể vào công cuộc công nghiệp hoá các ngành công nghiệp của đất n-ớc
Đồ án môn học thiết kế máy là nội dung không thể thiếu trong nội dung đào tạo đối với sinh viên ngành chế tạo máy nhằm thực hiện tốt đ-ợc các yêu cầu và nhiệm vụ nêu trên
Với nhiệm vụ đ-ợc giao là nghiên cứu thiết kế lại máy phay vạn năng với các thông số cụ thể d-ới sự h-ớng dẫn trực tiếp của GS Nguyễn Ph-ơng cùng với sự tìm hiểu và tổng hợp các kiến thức đã
đ-ợc học em đã hoàn thành nhiệm vụ của mình đúng yêu cầu và thời hạn
Bố cục của đồ án đ-ợc chia làm 4 ch-ơng :
Ch-ơng I: Nghiên cứu máy đã có
Ch-ơng II : Thiết kế động học của máy
Ch-ơng III: Tính toán sức bền chi tiết máy
Ch-ơng IV:Tính toán và chọn kết cấu hệ thống
điều khiển
Mặc dù d-ới sự h-ớng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Ph-ơng và
sự tự tìm tòi tham khảo của bản thân để hoàn thành nhiệm vụ đ-ợc giao mốt cách tốt nhất với khả năng có thể của mình, song bài làm của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong đ-ợc sự
Trang 2chỉ bảo của các thầy để em có điều kiện hiểu rõ và sâu hơn nhằm cũng cố và hoàn thiện vốn kiến thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô trong
bộ môn, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Ph-ơng cùng cô Mai và Thầy Tr-ờng ở x-ởng C8 đã trực tiếp h-ớng dẫn tận tình cho em hoàn thành tốt nhiệm vụ đ-ợc giao
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên :dfgfhfghh
Ch-ơng 1 : NGhIÊN CứU MáY Đã Có
1.1Tính năng kỹ thuật của máy cùng cỡ.
Công suất động
Phạm vi điều chỉnh tốc
độ
Nmin- nmax 301500 651800 1101230 301500
Phạm vi điều chỉnh
l-ợng chạy dao smin
smax
23,511
Với số liệu máy ta cần thiết kế mới là:
Phạm vi điều chỉnh tốc độ : 301500
Số cấp tốc độ Zn=18
Phạm vi điều chỉnh l-ợng chạy dao: 23,51195, Snhanh = 2300
mm/phút
Số l-ợng chạy dao:Zs=18
ta thấy rằng số liệu của máy cần thiết kế mới gần giống với tính năng kỹ thuật của máy P82(6H82) do đó ta lấy máy 6H82 làm máy t-ơng tự
1.2 phân tích ph-ơng án máy tham khảo (6H82)
1.2.1 Các xích truyền động trong sơ đồ dộng của máy
a) Chuyển động chính :
Trang 354
71 19 38
82 37 28 26 39 47 18 33 22 39 16 36 19
ntrục chính
trục chính có 18 tốc độ khác nhau từ (301500)v/ph
b) Chuyển động chạy dao gồm có chạy dao dọc ,chạy dao ngang
và chạy dao đứng
Xích chạy dao dọc
nMT2tP
nMT2 .
64
24
.
44
34 24 37 21 40 18 36 18 27 27 18 36
V
t.
18
18 16
18 37
33 33
18 35
28 40
40 40
18 45 13 40
40
tP
Xích chạy dao ngang
nMT2tP
nMT2 .
64
24
.
44
26
34 24 37 21 40 18 36 18 27 27 18 36
V
t.
33
33 33
18 35
28 40
40 40
18 45 13 40
40
tP
Xích chạy dao đứng nMT2tP
nMT2 .
64
24
.
44
26
34 24 37 21 40 18 36 18 27 27 18 36
V
t.
2
1 33
22 33
18 35
28 40
40 40
18 45 13 40
40
tP
trong đó khi gạt M1 sang trái ta có đ-ờng truyền chạy chậm
(cơ cấu phản hồi 40
40 40
18 45
khi gạt M1 sang phải ta có đ-ờng truyền chạy dao trung bình (đ-ờng truyền trực tiếp
40
40) đóng ly hợp M2 sang trái ,truyền tới bánh răng
35
28,
33
18 tới các trục vít me dọc ,ngang đứng thực hiện chạy dao Sd ,
Sng , Sđ
Trang 4chuyển động chạy dao nhanh.
Xích nối từ động cơ chạy dao (không đi qua hộp chạy dao )đi tắt từ
động cơ
NMT2
33
18 35
28 43
57 57
44 44 26
đóng ly hợp M2 sang phải ,truyền tới bánh răng
35
33
18 tới các vít me dọc ,ngang ,đứng
1.2.2 Ph-ơng án không gian ,ph-ơng án thứ tự của hộp tốc độ.
Ph-ơng án không gian
Z=3.3.2=18
Ph-ơng án thứ
tự
Z=3 3 2
1 3 9
đồ thị luới kết
cấu của hộp tốc
độ
1.2.3 Đồ thị vòng quay của hộp tốc độ.
ta có n0 = nđc.i0 =1440
54
26= 693,33
để dễ vẽ ng-ời ta lấy n0 = n15 =750 v/ph
với
nhóm 1:
i1=1/ 4
i2=1/ 3
i3=1/ 2
nhóm 2
i4=1/4
i5=1/
i6=2
nhóm 3
i7=1/6
i8= 3
từ đó ta vẽ đ-ợc đồ thị vòng quay của hộp tốc độ
I
II
III
IV
3(1)
3(3)
2(9)
xmax= 9 =8
Trang 51.2.4 Nhận xét:
Từ đồ thị vòng quay ta có nhận xét
Với ph-ơng án này thì l-ợng mở ,tỉ số truyền của các nhóm thay đổi
từ từ đều đặn tức là có dạng rẻ quạt do đó làm cho kích th-ớc của hộp nhỏ gọn ,bố trí các cơ cấu truyền động trong hộp chặt chẽ nhất
1.2.5 Ph-ơng án không gian, ph-ơng án thứ tự của hộp chạy dao
Ph-ơng án không gian:
Z=3.3.2=18
Ph-ơng án thứ tự
Do có cơ cấu phản hồi nên có biến hình dẫn đến ph-ơng án thứ tự của hộp chạy dao thay đổi với Z=3.3.2 đ-ợc tách làm 2
Với Z1= 3 3
3 1
còn Z2= 2 9 gồm 2 đ-ờng truyền trực tiếp và phản hồi ngoài ra còn
có đ-ờng chạy dao nhanh:
Đồ thị l-ới kết cấu:
i7
i8
i4
i5
i2
i6
II
III
IV
3(3)
3(1) 2(9)
n đc =1440 v/ph
I
II
III
IV
3(1)
3(3)
2(9)
16:39
22:3 3
18:47
28:3
:26 82:38 19:71
26:5 4
Trang 6Do dïng c¬ cÊu ph¶n håi nªn ta chän ph-¬ng ¸n nµy
1.2.6 §å thÞ vßng quay cña hép ch¹y dao
víi ®-êng ch¹y dao thÊp vµ trung b×nh
n 0 = n®c i1.i2 = 1420
44
26 64
24 = 314.65 Chän n0
Nhãm 1:
i1 = 1/3
i2 = 1
i3 = 3
Nhãm 2:
i4 = 1/4
i5 = 1/3
i6 = 1/2
Nhãm 3:
i7 = 1/6
i8 = 3
Trang 7NguyÔn §øc Dòng CTM5-7
Víi ®-êng ch¹y dao nhanh
n0 = n®c.i1 = 1420
44
Trang 8Nguyễn Đức Dũng CTM5-8
Ta có đồ thị vòng quay
1.2.7 Nhận xét: Từ đồ thị vòng quay ta thấy ng-ời ta không dùng
ph-ơng án hình rẽ quạt vì trong hộp chạy dao th-ờng ng-ời ta dùng
một loại modun nên
S 1 S 3 S 5 S 7 S 9 S 11 S 13 S 15 S 17 S nhanh
S 2 S 4 S 6 S 8 S 10 S 12 S 14 S 16 S 18
i 11
i 10
i 9
i 13
i 14
i 12
i 16
i 7
i 8
i 1
i 01
i 3
i 4
i 5
i 2
i 6
i 02
i 15
nđc = 1420 v/p
3.95 6.25 10 15.78 24.99 41.33 65.26 103.33 65.32 375.93 1312.84 vòng /
5 7.89 12.5 19.99 32.63 51.66 82.66 130.52 208.65 1654.1 / phút
I II
III
IV V VI VII
VIII
IX X
Trang 9Nguyễn Đức Dũng CTM5-9
việc giảm thấp số vòng quay trung gian không làm tăng kích th-ớc
bộ truyền nên việc dùng ph-ơng án thay đổi thứ tự này hoặc khác không ảnh h-ởng nhiều đến kích th-ớc của hộp
Trang 10NguyÔn §øc Dòng CTM5-10