Khái niệm về động viênĐộng viên là sự sẵn lòng thể hiện mức độ cao của nỗ lực để hướng tới các mục tiêu của tổ chức, trên cơ sở sự thoả mãn các nhu cầu cá nhân... => muốn động viên
Trang 1Biên soạn: Hoàng Thị Doan
ĐT: 0973 654 787 Email: htdoan_87@yahoo.com
Muốn tạo động lực cho ai làm việc gì đó bạn phải
làm cho họ muốn làm công việc ấy.
Trang 2Mu ̣ c tiêu
• Hiểu về động viên và quá trình động viên
• Biết được các lý thuyết động viên đầu tiên và đương
thời về nhu cầu.
• Nắm được ứng dụng của các lý thuyết động viên
vào trong tổ chức.
Trang 3Khái niệm về động viên
Động viên là sự sẵn lòng thể hiện mức độ cao của
nỗ lực để hướng tới các mục tiêu của tổ chức, trên
cơ sở sự thoả mãn các nhu cầu cá nhân
Trang 4• Động viên đúng => sự thay đổi tích cực trong thái độ và hành vi => các mục tiêu được thực hiện
• Muốn động viên => phải tạo ra động lực để thức đẩy
nhân viên.
Động lực: những gì thúc đẩy con người làm một điều
gì đó, sự khích lệ khiến cho con người cố gắng làm một điều gì đó.
• Muốn tạo động lực làm việc cho người lao động => họ muốn làm việc
Trang 5Khi tạo động lực làm việc cần chú ý:
• Tạo động lực liên quan nhiều đến sự khích lệ và
mong muốn Tạo động lực không thể là sự đe dọa, hình phạt hay dụ dỗ
• Muốn tạo động lực cho ai làm việc gì đó bạn phải làm cho họ muốn làm công việc ấy
• Mỗi cá nhân được tạo động lực bởi những yếu tố khác nhau
• Môi trường làm việc là một yếu tố then chốt trong việc tạo động lực cho nhân viên
Trang 6Nhu cầu chưa được thoả mãn
hành vi
Nhu cầu thoả mãn Giảm áp
lực
Trang 7Những người được động viên là những ngườiđang ở trạng thái áp lực và để giải toả áp lực này,
họ cần nỗ lực Mức độ căng thẳng càng cao thì mức
độ nỗ lực càng lớn, nếu những nỗ lực này đưa đến việc thoả mãn các nhu cầu thì căng thảng sẽ giảm
Giải thích
Trang 8Lý thuyết X,Y Thuyết hai nhân tố của F Herzberg
Thuyết mong đợi.
Lý thuyết ERG Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow
Cá́c lý thuyết về động viên
Quan điểm của Hackman và Oldham
Trang 9Thuyết cấp bậc nhu cầu của
Abraham Maslow.
Thang
Thang bậc nhu cầu Maslow Maslow
Nhu cầu tự thể hiện
Nhu cầu tự trọng
Nhu cầu xã hội
Nhu câu an toàn
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu cấp cao
Nhu cầu cấp thấp
Trang 10Lý thuyết về động cơ thúc đẩy con người
Abraham Maslow (1943)
“Nhưng điều gì ảnh hưởng đến ước muốn của con người khi anh ta
nhìn thấy rất nhiều bánh mì trong khi
dạ dày lại thường xuyên no căng?
Ngay lập tức những nhu cầu khác
‘cao hơn’ xuất hiện và những nhu
cầu này, hơn là cái đói sinh lý, chiếm
lĩnh cảm giác Và khi đến lượt những
điều này được thỏa mãn, một lẫn
nữa những nhu cầu mới (còn cao
hơn nữa) lại xuất hiện và cứ thế.”
Abragam Maslow
(1908-1970)
Trang 11Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow (tt)
• A Maslow cho rằng việc thoả mãn các nhu cầu cấp thấp là dễ hơn so với việc thoả mãn các nhu cầu
cấp cao vì các nhu cầu cấp thấp là có giới hạn và có thể được thoả mãn từ bên ngoài
=> muốn động viên người lao động => hiểu người lao động của bạn đang ở cấp độ như thế nào => đưa ra các giải pháp phù hợp cho việc thoả mãn nhu cầu của người lao động + đạt các mục tiêu tổ chức
Trang 12THỰC HÀNH SỐ 1
Hãy đánh dấu vào cột thích hợp để xác định các điều sau có thể thoả mãn cấp độ nhu cầu nào theo sự phân loại của Maslow?
Trang 13BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
SINH LÝ
AN TOÀN XÃ HỘI
TÔN TRỌNG TỰ T.H
Trang 14ĐÁP ÁN BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
SINH LÝ
AN TOÀN XÃ HỘI
TÔN TRỌNG TỰ T.H
Trang 15BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
Hãy thử liệt kê 3 ví dụ về những gì một doanh nghiệp có thể mang lại cho nhân viên để giúp họ thỏa mãn từng cấp độ nhu cầu theo thuyết của Abraham Maslow?
Trang 16Cảm giác được là thành viên của công ty.
Cơ hội sáng tạo.
Tiếng tăm về chuyên môn.
CV có tính thách thức.
TÔN TRỌNG
Được khen ngợi khi hoàn thành CV.
Được nhìn nhận như một nhân viên xuất sắc.
Chức danh và quyền hạn đi kèm.
Trang 17BÀI THỰC HÀNH SỐ 3
Theo thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow, hãy trả
1 Nếu có một người bị mất việc trong khi đang phải
nuôi gia đình, liệu anh ta có còn quan tâm đến các
như nhu cầu tự trọng và NC xã hội không?
2 Nếu tình hình này trở lên tồi tệ hơn và anh ta thật
sự sắp chết đói, thì liệu những nhu cầu khác có mất đi
không?
3 Nếu một người cảm thấy bị thiếu hụt về tình cảm và
bạn bè, họ có còn muốn đạt được những nhu cầu
khác nữa không?
Trang 18LÝ THUYẾT ERG
• Lý thuyết này do Clayton Alderfer giáo sư đại học Yale đề xướng để khắc phục những vấn đề gặp
phải trong học thuyết của Maslow
• Ông cho rằng: hành động của con người bắt nguồn
từ nhu cầu - cũng giống như các nhà nghiên cứu
khác
Trang 19Nhu cầu phát triển
Lý thuyết ERG (tt)
Bao gồm những đòi hỏi vật chất tối cần thiết cho sự tồn tại của con người, nhóm nhu cầu này có nội dung giống như nhu cầu sinh lý và nhu cầu an toàn của Maslow
là những đòi hỏi về những quan hệ và những tương tác
Là đòi hỏi bên trong mỗi
con người cho sự phát
triển cá nhân, nó bao
gồm nhu cầu tự thể hiện
và một phần nhu cầu tôn
trọng, tức là phần nhu
cầu tôn trọng được thoả
mãn từ nôị tại (tự trọng
và tôn trọng người khác).
Trang 20Lý thuyết ERG (tt)
Thang
Thang bậc nhu nhu cầu Maslow
Nhu cầu tự thể hiện
Nhu cầu tự trọng
Nhu cầu xã hội
Nhu câu an toàn
Nhu cầu sinh lý
Lý
Lý thuyết ERG
Nhu cầu phát triể n
Nhu cầu quan hệ
Nhu cầu tồn tại
Trang 21Lý thuyết ERG (tt)
Tôi mong có tất cả….
Con người cùng một lúc theo đuổi việc thoả mãn tất cả các nhu cầu
Trang 22Lý thuyết ERG (tt)
1
2
2
NHU CẦU TỒN TẠI
NHU CẦU QUAN HỆ
NHU CẦU PHÁT TRIỂN
Khi một nhu cầu nào đó bị cản trở và không được thoả mãn thì con người có xu hướng dồn nỗ lực của mình sang những nhu cầu khác
Trang 23Lý thuyết X,Y
• Douglas McGregor đã đưa ra hai quan điểm trái ngược
về nhu cầu như sau:
Giả định rằng con người không
thích làm việc và cần phải được
kiểm soát và chỉ dẫn
Cho rằng: con người, trong điều kiện thích hợp sẽ yêu thích công việc, tìm kiếm
Douglas Mcgregor
(1906-1964)
Trang 24• Họ thích bị kiểm soát và chỉ dẫn, muốn trốn tránh
trách nhiệm, ít hoài bão và thường mong muốn sự
ổn đinh hơn bất cứ thứ gì khác
Trang 25LÝ THUYẾT X (tt)
Trang 26• Con người sẽ gắn bó với mục tiêu của nhóm nếu như công việc có thể giúp họ thỏa mãn các nhu cầu cá nhân.
• Một người bình thường sẽ học cách chấp nhận và gánh vác trách nhiệm trong những điều kiện thích hợp.
• Sự thông minh và óc sáng tạo luôn tiềm ẩn trong mỗi con
người, nhưng nhìn chung chưa được khai thác đúng.
Trang 27Ứ ng dụng lý thuyết X, Y
Thang bậc nhu nhu cầu Maslow
Nhu cầu tự thể hiện
Nhu cầu tự t rọng
Nhu cầu xã hội
Nhu câu an t oàn
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu cấp cao
Nhu cầu cấp thấp
Trang 28THUYẾT HAI NHÂN TỐ
- Frederick
Herzberg-• Herzberg chỉ ra rằng đối nghịch với bất mãn không phải là thoả mãn mà là không bất mãn
– Các nhân tố liên quan đến sự thoả mãn đối
với công việc – còn được gọi là các nhân tố động viên
– Các yếu tố liên quan tới sự bất mãn – còn
được gọi là các nhân tố duy trì hay lưỡng tính
Trang 29Thuyết hai nhân tố của F Herzberg (tt)
• Đối với các nhân tố động viên: là các yếu tố mang lại
sự thỏa mãn trong công việc.
– Nếu các yếu tố này được giải quyết tốt => sự
thoả mãn => động viên người lao động làm việc tích cực và chăm chỉ hơn
– Nhưng nếu không được giải quyết tốt thì tạo ra
tình trạng không thoả mãn chứ chưa chắc đã bất mãn
Trang 30Thuyết hai nhân tố của F Herzberg (tt)
• Đối với các nhân tố duy trì: Gây ra sự bất mãn nhưng không làm tăng động lực làm việc.
– Nếu giải quyết không tốt => sự bất mãn
– Nhưng nếu giải quyết tốt => tình trạng không bất mãn chứ chưa chắc đã có tình trạng thoả mãn
Trang 31Frederick Herzberg cho rằng
Add Your Title
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
SỰ THỎA MÃN
cơ hội thăng tiến ….
Sự thách thức
Trang 32Frederick Herzberg cho rằng
Quan hệ đồng nghiệp …
MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC
SỰ BẤT MÃN
Đk làm việc
Trang 33Nhân tố duy trì Nhân tố động viên
1 Phương pháp giám sát
2 Hệ thống phân phối thu nhập
3 Quan hệ với đồng nghiệp
4 Điều kiện làm việc
2 Các cơ hội thăng tiến
3 Ý nghĩa của các thành tựu
4 Sự nhận dạng khi công việc được thực hiện
5 Ý nghĩa của các trách nhiệm.
Bảng 4.1: So sánh giữa người hài lòng và không hài lòng
Trang 34Lý Thuyết Thang Nhu Cầu
của MASLOW
Lý Thuyết Hai Yếu Tố của HERZBERG
NHU CẦU TỰ THÂN VẬN ĐỘNG
Trách nhiệm Trưởng thành trong công việc
Sự tiến bộ Địa vị
Các yếu tố duy trì
Trang 35A ̉ nh h ưở ng cu ̉ a ca ́ c nhân tô ́
Các nhân tố duy trì Các nhân tố động viên
Ảnh hưởng của các nhân tố
Động viên được tăng cường
Không có sự bất mãn
Trang 36Ứ NG DỤNG
• Không thể mong đợi sự thoả mãn của người lao động
ra sự bất mãn
• Việc động viên người lao động đòi hỏi phải thoả đáng, đồng thời cả hai nhóm nhân tố duy trì và độngviên, trách nhiệm của nhà quản trị là phải loại trừ sự bất mãn và tạo ra sự thoả mãn, không thể chỉ chú trọng một nhóm nào cả
Trang 37Thuyết mong đợi
• Lý thuyết này dựa trên ý tưởng cho rằng con người sẽ
nỗ lực làm việc khi biết rằng những nỗ lực này sẽ mang lai kết quả như mình mong muốn
• Yếu tố quan trọng nhất được quan tâm trong lý thuyết
này là nỗ lực đồng thời thể hiện các mối quan hệ:
Quan hệ giữa cố gắng – kết quả thực hiện công việc
Quan hệ giữa kết quả thực hiện công việc và khen thưởng
Quan hệ giữa khen thưởng và mục tiêu, nhu cầu cá nhân
Trang 38Thuyết mong đợi
Con người sẽ nỗ lực làm việc khi biết rằng những nỗ lực
này sẽ mang lai kết quả như mình mong muốn
Trang 39Các mối quan hệ trong chu trình NHÂN-QUẢ
Performance): mỗi cá nhân tự nhận thức được cố gắng của
họ sẽ mang lại kết quả công việc ở mức độ nào đó.
• Quan hệ giữa kết quả thực hiện công việc và khen thưởng
(Performance – Outcome): cho biết nhận thức của cá nhân về kết quả thực hiện công việc sẽ mang lại cho họ phần thưởng như thế nào.
mức độ hài lòng của nhân viên khi được tổ chức khen thưởng
có đáp ứng được mục tiêu hay nhu cầu cá nhân không và tính hấp dẫn của những phần thưởng này đối với cá nhân.
Trang 40Lý thuyết thiết lập mục tiêu
• Thiết lập mục tiêu là quá trình động viên nhân viên
và làm rõ vai trò của họ thông qua các mục tiêu
thực hiện công việc
• Nhiều tổ chức áp dụng tiến trình thiết lập mục tiêu
có tên phổ biến là MBO (Management by Objectives
– quản lý bằng mục tiêu). Theo tiến trình này, mục tiêu của tổ chức sẽ được đưa xuống cho từng đơn
vị sản xuất, từng cá nhân
Trang 41Cụ thể
Phản hồi kết quả
MỤC TIÊU
Phù hợp
Có tính thách thức
Tham gia đưa
ra mục tiêu
Có cam kết thực hiện
Nhân viên sẽ làm việc nhiều hơn nếu
họ biết cụ thể nhiệm vụ của mình.
Mục tiêu đặt ra phải tương thích với công việc và khả năng kiểm soát của nhân viên
Tác động đến nhu cầu thành tích hay nhu cầu phát triển của nhân viên.
đặt ra được các mục tiêu có tính thách thức ở mức tối ưu và có khả
Trang 42Lý thuyết công bằng
Lý thuyết này cho rằng cá nhân thường so sánh
tỷ lệ giữa thành quả (O: Outcome) của họ và nhữngcông sức (I: Inputs) của họ bỏ ra để có được thànhquả đó với những người khác, từ đó phản ứng đểloại bỏ bất cứ sự bất công bằng nào nếu có
Công sức được hiểu là kỹ năng, sự cố gắng, kinh nghiệm, thời gian làm việc và những đóng góp khác cho tổ chức
Trang 43Lý thuyết công bằng (tt)
Tỉ lệ so sánh Nhận thức
O/IA < O/IB Không công bằng do khen thưởng dưới mức O/IA= O/IB Công bằng
O/IA > O/IB Không công bằng do khen thưởng quá mức
Câu hỏi: Khi nhân viên cảm thấy không công bằng vì họ bị thua thiệt so với người khác, thì họ sẽ phản ứng như thế nào?
Trang 44Quan điểm của Richard Hackman
và Grey R Oldham
Hackman và Oldham cho rằng các đặc trưng thiết yếu của công việc (thông tin phản hồi, sự tự chủ, kỹ năng đa dạng, kết quả có thể thấy được, tầm quan trọng) đều cần thiết trong việc tạo động lực làm việc cho nhân viên để
họ làm tốt công việc.
Trang 45Đặc trưng thiết yếu
của công việc
Nhân viên được lợi
gì?
Nếu tất cả các đặc trưng thiết yếu này của CVđều
Nhận thức được trách nhiệm đối với CV
Cảm nhận được
ý nghĩa của CV
ĐỘNG LỰC NỘI TẠI cao.
Trang 46Ứ ng dụng các thuyết động viên
• Làm giàu công việc: tức là thiết kế lại công việc và nơi làm việc sao cho nhân viên:
Có trách nhiệm hơn
Có nhiều cơ hội hơn để tự phát triển
Có thể tự kiểm soát nhiều hơn công việc mà
họ làm.
Có nhiều thông tin phản hồi hơn về kết quả công việc.
Trang 47Ứ ng dụng các thuyết động viên (tt)
Động viên thông qua việc thiết kế công việc: đảm bảo phù hợp giữa con người và công việc
cách thực tế, luân phiên thay đổi công việc, vứt bỏ
đi các giới hạn.
thú vị hóa công việc.
Trang 48Ứ ng dụng các thuyết động viên (tt)
• Động viên thông qua phần thưởng
Phần thưởng được định nghĩa một cách rộng lớn là tất cả những gì (vật chất hoặc tâm lý) mà người lao động nhận được từ việc thực hiện nhiệm vụ của họ.
Trang 50ĐỘNG VIÊN NHÂN VIÊN
• Tạo một môi trường làm việc hợp lý
• Khen thưởng cho nhân viên nếu họ xứng đáng
• Nâng cao giá trị thực của công việc.
• Cập nhập thông tin cho nhân viên.
• Phân công công việc một cách công bằng.
• Làm cho công việc trỏ lên vui nhộn.
• Quan tâm đến điều kiện làm việc của mọi người.
• Tạo cơ hội phát triển cho nhân viên.
• Tránh đe dọa về sự ổn định của công việc.
• Nêu rõ mục tiêu vè nhiệm vụ.
Trang 51THE END