Lạm phát và kinh nghiệm kiềm chế, kiểm soát lạm phát tại việt nam Lạm phát và kinh nghiệm kiềm chế, kiểm soát lạm phát tại việt nam Lạm phát và kinh nghiệm kiềm chế, kiểm soát lạm phát tại việt nam Lạm phát và kinh nghiệm kiềm chế, kiểm soát lạm phát tại việt nam
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý thuyết v l m phát ề ạ 1
1.1 Khái niệm lạm phát 1
1.2 Phân loại l m phát ạ 1
1.3 Các ch s ỉ ố đo lườ ng l ạm phát 2
1.4 Những tác động của lạm phát đến nền kinh tế 2
2 L ạm phát và kinh nghi m ki m ch , ki m soát l ệ ề ế ể ạm phát tại Vi t Nam ệ 3
2.1 Tổng quan tình hình l ạm phát t i Vi ạ ệ t Nam 3
2.2 Nguyên nhân dẫn đến l m phát t ạ ại Việ Nam 4 t 2.3 Kinh nghi ệm ki m ch ề ế , ki m soát l m phát c a Vi t Nam ể ạ ủ ệ 4
3 Tác độ ng c ủa đạ ịch Covid đế i d n lạm phát của nền kinh tế Việt Nam và các giải pháp của nhà nước 5
4 Quan điểm, nh n xét cá nhân ậ 6
KẾT LUẬN 7
Trang 2MỞ ĐẦU
Vì ổn định kinh tế vĩ mô là trọng tâm trong chương trình chính sách của Việt Nam, nên l m phát là m t trong b n v ạ ộ ố ấn đề ấ c p bách nh t liên quan n ấ đế ổn định kinh
tế vĩ mô hiện nay (cùng với quản lý tỷ giá, thâm hụt ngân sách và nhập siêu) Trong hơn hai thậ p kỷ nay, l ạm phát, đặ c biệt là các yếu tố quy ết đị nh và diễn biến của nó,
là m t trong nh ng ch ộ ữ ủ đề gây tranh cãi nhi u nh ề ất ở Việ t Nam Lý do là rõ ràng: Việt Nam đã trải qua siêu l m phát trong nh ạ ững năm 1980 và đầu 1990 Siêu l m phát ạ dai d ng là m t trong nh ẳ ộ ững nguyên nhân thúc đẩ y c i cách kinh t ả ế ở Việ t Nam t ừ cuối những năm 1980 Việc Chính phủ đưa ra các chính sách kiềm chế lạm phát là hết sức cần thi ết để ổn đị nh n n kinh t ề ế
1 Lý thuyết v l m phát ề ạ
1.1 Khái niệm lạm phát
Lạm phát đã được đề cập rất nhiều trong các công trình nghiên c u c a các nhà ứ ủ kinh t Trong m i công trình c a các nhà kinh t ế ỗ ủ ế đã đưa ra các khái niệ m v l ề ạm phát Theo K.Marx trong b t b ộ ự ản: “lạ m phát là vi ệc làm tràn đầ y các kênh, các luồng lưu thông nhữ ng tờ giấy bạc thừa d ẫn đế n giá cả tăng vọ t” Ở đây Marx đã đứng trên góc độ giai c ấp để nhìn nhận lạm phát, dẫn t ới ngườ i ta có thể hiểu lạm phát là do nhà nướ c do giai c ấp tư bản, để bóc lột một lần nữa giai cấp vô sản Nhà kinh t h c Samuelson cho r ng: ế ọ ằ “lạ m phát là bi u th m t s ể ị ộ ự tăng lên củ a m c giá ứ chung” Milton Friedmen thì quan ni ệm: “lạ m phát và vi ệc tăng giá cả nhanh và kéo dài” Ông cho rằ ng lạm phát luôn và bao giờ cũng là “ một hi ện tượ ng tiền tệ”
1.2 Phân loại lạm phát
Lạm phát thể hiện nh ng m ữ ức độ nghiêm tr ọng khác nhau Chúng đượ c phân thành ba c ấp: L m phát v ạ ừa phả i, L ạm phát phi mã và siêu l m phát ạ
− Lạm phát v a ph i: còn g i là l m phát m t con s , ch s l ừ ả ọ ạ ộ ố ỉ ố ạm phát dưới 10% Làm cho giá c bi ả ến động tương đố i Trong th i kì này, n n kinh t ho ờ ề ế ạt độ ng bình thường, đờ i sống c ủa ngườ i dân ổn đị nh Sự ổn định đó đượ c biểu hiện là giá cả tăng chậm, lãi su t ti n g i và ti ấ ề ử ền vay không tăng cao, không xả y ra tình tr ng mua bán ạ
và tích tr hàng hóa v i s ữ ớ ố lượ ng l n Trong th i gian này các hãng kinh doanh có ớ ờ khoản thu nh p ậ ổn đị nh, ít r ủi ro.
Trang 3− Lạm phát phi mã: l m phát x y ra khi giá c ạ ả ả tăng tương đố i nhanh v i 2 ho ớ ặc
3 con s m ố ột năm Giá cả tăng lên nhanh chóng, gây biến độ ng l n v kinh t ớ ề ế
− Siêu l m phát: l ạ ạm phát tăng lên v i t ớ ốc độ cao vượt xa l m phát phi mã, t ạ ốc
độ lưu thông tiề n tệ tăng kinh khủ ng, các yếu tố th trư ng biến dạng và ho ị ờ ạt độ ng kinh doanh lâm vào tình tr ng r i lo n ạ ố ạ
1.3 Các chỉ s ố đo lườ ng l ạm phát
− Chỉ s giá tiêu dùng (CPI): ố đo lườ ng sự tăng hoặ c giảm giá của một giỏ cố định hàng hoá và d ch v c a theo th ị ụ ủ ời gian, được mua b i m ở ột "người tiêu dùng điển hình" CPI đo giá củ a hàng hóa sản xu ất trong nướ c và hàng hóa nhập khẩu
− Chỉ s giá s n xu t (PPI ố ả ấ ): đo lườ ng sự thay đổ i trung bình trong giá nhà sản xuất trong nướ c nh ận được cho đầ u ra của h ọ Điề u này khác v i ch s ớ ỉ ố CPI trong đó
tr ợ cấp giá, l i nhuận và thuế có thể làm cho số ền nh n c a nhà s n xu t khác v ợ ti ậ ủ ả ấ ới những gì người tiêu dùng trả
− Chỉ s giá hàng hóa: ố đo lường giá của một lựa chọn các mặt hàng Hiện nay chỉ số giá hàng hóa đượ c gia quyển bằng tầm quan tr ọng tương đố i của các thành phần đối với chi phí "tất cả trong" một nhân công
− Chỉ s ố giá cơ bản: vì giá th c ph m và d u có th ự ẩ ầ ể thay đổi nhanh chóng do sự thay đổi trong điều kiện cung và cầu trong thị trường thực phẩm và dầu, nó có thể khó phát hi ện các xu hướ ng dài h n trong m ạ ức giá khi những giá này được bao gồm.
1.4 Những tác động của lạm phát đến nền kinh t ế
Lạm phát là m t trong nh ng y u t ộ ữ ế ố có tác động tích c c l n tiêu c c v i t ự ẫ ự ớ ốc độ tăng trưở ng kinh tế thông qua nhiều kênh khác nhau với m ức độ ảnh hưở ng tổng thể khác nhau Do đó, lạm phát v a ph ừ ải được xem là giúp tăng trưởng kinh t thông qua ế khuyến khích huy độ ng v ốn và tăng tính linh hoạ t tỷ giá Tỷ lệ lạm phát thấp có thể giúp bôi trơn thị trường hàng hóa, l ao động và tăng tính linh hoạt tương đối đố i với giá c ả
Tuy nhiên, l m phát x y ra ngoài d ki n s t o nên bi ạ ả ự ế ẽ ạ ến độ ng b ất thườ ng v ề giá tr ịtiền t và làm sai l ch toàn b ệ ệ ộ thước đo các quan hệ giá tr , ị ảnh hưởng đến mọi hoạt độ ng kinh tế xã hội (kìm hãm sự tăng trưở ng kinh tế, thu nhập thực c ủa ngườ i lao độ ng bị giảm sút, lãi su ất danh nghĩa tăng, ảnh hưởng đế n tiết ki ệm và đầu tư, từ
đó ảnh hưởng đế n m ức tăng trưở ng kinh tế)
Trang 4Bên cạnh đó, lạm phát cũng làm cho đờ ống dân cư ặp khó khăn hơn, làm rố i s g i
lo ạn hệ ống ti n t , làm x th ề ệ ấu đi tình trạ ng c a cán cân thanh toán qu c t ủ ố ế, gia tăng
tỷ l ệ thấ t nghi ệp Như vậ y, có th ể thấ y ngo i tr ạ ừ trường hợp l m phát v a ph i còn ạ ừ ả tác độ ng tích c ực đế n nền kinh tế, các loại lạm phát còn lại đều gây ảnh hưở ng xấu đến quá trình phát triển của kinh tế - xã hội
2 L ạm phát và kinh nghi m ki m ch , ệ ề ế kiể m soát l m phát t i Vi t Nam ạ ạ ệ
2.1 Tổng quan tình hình l ạm phát t i Vi ạ ệ t Nam
Từ năm 1986 trở ại đây Việ l t Nam ta có bốn cuộ c lạm phát m ở ức 2-3 con s ố Những năm 1986 -1993 lạm phát ở mức 600-700% Chủ yếu là m ất cân đố i lớn về quan h ệ tiền - hàng (thi u hàng) v i n n kinh t trì tr , h t ng y u, qu n lý kém l ế ớ ề ế ệ ạ ầ ế ả ại diễn ra trong điề u kiện bị bao vây cấm v ận và cũng là thời điểm Liên Xô (trước đây) Ðông Âu tan v ỡ, lúc đó ta bắt đầu đổ i m i, m c ớ ở ửa Ðặc trưng chung củ ạ a l m phát lúc này là l m phát trong suy thoái Kiên trì, b n b , sáng t o, v i cách làm riêng ạ ề ỉ ạ ớ chúng ta đã thành công rút dần lạm phát 3 con số xuống 1 con số ở mức 4-5% mức bình thườ ng của nhi ều nướ c
Lần th 2 có s l m phát 2 con s là nh ứ ố ạ ố ững năm khủ ng ho ng tài chính ti n t ả ề ệ khu v c 1997 di n ra t bi u hi ự ễ ừ ể ện không bình thường trong đầu tư và chu chuyển các dòng v ốn, trướ c h t là ế ở các nước châu Á trong điề u ki n chúng ta b ệ ắt đầu đổ i m i, ớ
mở c a, n n kinh t h i nh ử ề ế ộ ập chưa sâu Lúc đó chúng ta không ở tâm bão c a cu ủ ộc khủng hoảng, nhưng cũng có tác độ g đế n n nhiều lĩnh vực, tới m i quan h ố ệ tiền, hàng Lạm phát l n th ầ ứ 3 đặ c bi ệt tăng cao vào năm 2007 và những tháng đầu năm
2008 Năm 2007 là 12,36%, 3 tháng năm 2008 là 9,1% Bởi cả yếu t n i t i c a n ố ộ ạ ủ ền kinh t và c bi ế ả ến động ngày càng gia tăng củ a n n kinh t toàn c u Các y u t này ề ế ầ ế ố tích t ụ lâu dài trong cơ cấ u c ủa nề n kinh t ế cũng như nhữ ng khuy ết điể m trong qu n ả
lý điề u hành N ếu như lạ m phát thứ nhất chủ yếu do yếu tố bên trong Lần thứ 2 chủ yếu do y u t ế ố bên ngoài L n th 3 này có c y u t ầ ứ ả ế ố bên trong và bên ngoài và trong điều kiện h i nh p sâu vào WTO T t c gi i pháp ch ng l m phát ph i gi i quy t t ộ ậ ấ ả ả ố ạ ả ả ế ốt vấn đề nội t i n ạ ền kinh t và phù h p thông l qu ế ợ ệ ốc tế đã cam kết
Lạm phát tăng cao lầ n thứ tư vào năm 2011 , tỷ lệ lạm phát là 18.58%, cao nhất trong giai đoạ n 2010 – 2020 và cao thứ 2 (chỉ sau năm 2008) trong giai đoạ n 2000 –
2020
Trang 5Trong giai đoạ n 2011 – 2015, nhờ việc áp d ụng đồ ng bộ các chính sách tài khóa
và ti n t ề ệ thắ t ch ặt, đồ ng th ời thúc đẩy vi c s n xu ệ ả ất, gia tăng hàng xuất kh u và ki ẩ ểm soát nhập siêu,… lạm phát có xu hướ ng gi ảm và đạ t m c th p k l ứ ấ ỷ ục 0.63% vào năm
2015 Trong giai đoạ ừ năm 2016 – n t 2020 t l l m phát c a Vi ỷ ệ ạ ủ ệt Nam luôn được giữ ổn đị nh m ở ức 4%.
2.2 Nguyên nhân dẫn đến l m phát t ạ ại Việt Nam
Lạm phát ở Việt Nam là s ự tác động tổ h p c a ba d ng th l m phát: L m phát ợ ủ ạ ứ ạ ạ tiền t ệ (đây là dạ ng th ức chủ ế y u), l m phát c u kéo và l ạ ầ ạm phát chi phí đẩ y Lạm phát ti n t : là d ng l m phát l di ề ệ ạ ạ ộ ện khá rõ Năm 2007, vớ i vi c tung m ệ ột khối lượ ng lớn ti ền đồng để mua ngoại tệ từ các ngu ồn đổ vào nước ta đã làm tăng lượng ti ền trong lưu thông vớ i m ức tăng trên 30%, hạ n m ức tín dụng cũng tăng cao, mức tăng 38%
Lạm phát c ầu kéo: do đầu tư bao gồm đầu tư công và đầu tư củ a các doanh nghiệp tăng, làm nhu cầu về nguyên liệu và thi t b công ngh ế ị ệ tăng; thu nhập dân cư,
kể c thu nh p do xu t kh ả ậ ấ ẩu lao động và người thân t ừ nước ngoài g i v ử ề không được tính vào t ng s n ph m qu c n ổ ả ẩ ố ội (GDP) cũng tăng, làm xuấ t hi n trong m t b ph n ệ ộ ộ ậ dân cư nhữ ng nhu cầu m ới cao hơn Biể u hiện rõ nhất của lạm phát cầu kéo là nhu cầu nhập kh ẩu lương thự c trên th ị trường th gi ế ới tăng, làm giá xuấ t kh ẩu kéo theo cầu về lương thực trong nước do xuất khẩu tăng.
Lạm phát chi phí đẩy: giá nguyên li u, nhiên li ệ ệu (đặc biệt là xăng dầ u, các s ản phẩm hóa dầu, thép và phôi thép…) trên thế gi i trong nh ớ ững năm gần đây tăng mạnh Trong điề u kiện kinh tế nước ta phụ thuộc r ất lơn vào nhậ p khẩu (chiến 90% GDP) giá nguyên li ệu tăng làm giá thị trường trong nước tăng.
2.3 Kinh nghi ệm ki m ch ề ế , ki m soát l m phát c ể ạ ủa Vi t Nam ệ
2.3.1 Thực hiện chính sách ti n t ề ệ chặt chẽ
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ch ủ động, linh ho t trong vi c s d ng các công ạ ệ ử ụ
cụ chính sách ti n t theo nguyên t c th ề ệ ắ ị trườ ng, ki m soát ch t ch t ể ặ ẽ ổng phương tiện thanh toán và tổng dư nợ tín dụng nhưng phả ảo đả i b m tính thanh kho n c a n n kinh ả ủ ề
tế và ho ạt độ ng c ủa các ngân h àng, tỏ chức tín dụ ng, t ạo điề u ki n cho s n xu ệ ả ất hàng hóa và xu t kh u phát tri n ấ ẩ ể
2.3.2 Kiểm soát ch ặt chẽ , nâng cao hi u qu chi tiêu công ệ ả
Trang 6Điều hành chính sách tài khóa theo hướng ti t ki ế ệm cho tiêu thường xuyên, nâng cao hiệu qu v ả ốn đầu tư từ ngân sách, c ắt giảm đầu tư công và chi phí thườ ng xuyên của các cơ quan sử dụng ngân sách, kiểm soát chặt chẽ đầu tư của các doanh nghiệp nhà nướ c, cố gắng giảm tỷ lệ thâm h ụt ngân sách Đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước chiếm khoảng 45% t ổng đầu tư xã hội Cắ t gi m ngu ả ồn đầu tư này sẽ làm gi ảm
áp l c v ự ề c u, gi ầ ảm nhậ p siêu, góp ph n nâng cao hi u qu c ầ ệ ả ủ a n ền kinh t ế
2.3.3 T ập trung s c phát tri n s n xu t công nghi p, nông nghi p và d ứ ể ả ấ ệ ệ ịch v , ụ
bảo đảm cân đối nhu cầu về hàng hóa
Tập trung s c phát tri n s n xu t công nghi p, nông nghi p, kh c ph c nhanh ứ ể ả ấ ệ ệ ắ ụ hậu qu c ả ủa th i ti t và d ch b ờ ế ị ệnh để tăng sản lượng lương thự c, th c ph m Hi ự ẩ ện nay, ti ềm năng tăng trưở ng c ủa nướ c ta còn r t l n, nh t là khi Vi ấ ớ ấ ệt Nam đã là thành viên c a T ủ ổ chức thương mạ i th gi ế ới (WTO), đầu tư nước ngoài và đầu tư tư nhân tăng mạnh, th ị trườ ng xuát kh u m r ng, vì v y, phát tri n s n xu t là gi i pháp g c, ẩ ở ộ ậ ể ả ấ ả ố tạo hi u quat nhi u m t, v ệ ề ặ ừa tăng nguồn cung cho th ịtrường trong nước và xu t kh u, ấ ẩ góp ph n ki ầ ềm chế ạ l m phát, gi m nh p siêu, v ả ậ ừa thúc đẩy tăng trưở ng kinh t ế
2.3.4 Đẩy mạnh xu ất khẩ u, ki ểm soát chặt chẽ nhậ p kh u, gi ẩ ảm nhậ p siêu
Ngân hàng Nhà nướ c Việt Nam chủ trì điề u hành chính sách tiền tệ, tỷ giá phù hợp v i ch ớ ủ trương đẩy m nh xu t kh ạ ấ ẩu Có cơ chế và ch ỉđạo ccas ngân hàng thương mại mua h t ngo i t cho các doanh nghi p xu t kh u, x lý k ế ạ ệ ệ ấ ẩ ử ịp th i các ách t c v ờ ắ ề tín d ụng, đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý cho xuấ t kh ẩu
3 Tác độ ng c ủa đạ i d ịch Covid đế n lạm phát của nền kinh tế Việt Nam và các giải pháp c ủa nhà nướ c
Đại d ch COVID-19 khi n cho n n kinh t ị ế ề ế trải qua nh ng cú s c n ng n ữ ố ặ ề và đảo lộn nh ng quy lu ữ ật cơ bả n c a th ủ ị trường V phía c u, t ng c ề ầ ổ ầu gia tăng thì sẽ làm giá c ả tăng vì nề n kinh t không còn ti ế ềm năng để tăng trưở ng, nên t ng c ổ ầu tăng không làm t ổng cung tăng, mà chỉ làm tăng giá cả Thự ế c t cho th y, giá c c a các ấ ả ủ mặt hàng thi t y u trong th i k ế ế ờ ỳ đại d ịch COVID- 19 thay đổi nhanh chóng, khi n cho ế CPI t hay đổ i liên t c và ụ ảnh hưở ng n các ch s v l m phát V đế ỉ ố ề ạ ề phía chi phí đẩ y,
do s n xu ả ất bị đình trệ và chi phí cơ bản tăng cao (xăng dầu, điện nướ c ), hàng hóa sản xu t ra b ấ ị đẩy giá cao hơn trên thị trường và d ẫn đế n giá c ả bán ra tăng cao Hệ quả cuối cùng là thay đổi các chỉ s l ố ạm phát Như vậy, trong th i k ờ ỳ đại d ch COVID- ị
Trang 719, vi c th c thi các chính sách c ệ ự ủa Nhà nướ c v ề đả m b o tình hình kinh t ả ế vĩ mô là đặc bi t c n thi t So v i cu c kh ng ho ệ ầ ế ớ ộ ủ ảng tài chính năm 2008, mức độ ph c t p c ứ ạ ủa dịch bệnh COVID-19 còn cao hơn vì không mang tính thời điểm
Đầ u tháng 4/2020, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã bơm ròng 20.836 tỷ ng đồ thông qua mua k h n 14 ngày, lãi su ỳ ạ ất 3,5%/năm Đây là đợ t phát hành trên th ị trườ ng m (OMO) đầ tiên sau hơn 3 tháng liên tụ ở u c g ần như không có giao dị ch Kênh tín phi u không phát sinh giao d ch m i, s ế ị ớ ố dư giữ nguyên m c 147 nghìn t ở ứ ỷ
đồ ng (Th i Báo Tài chính, 2020) và nh ờ ững độ ng thái này cho th ấy chính sách c a ủ Việt Nam điều hướng n n kinh t ề ế theo hướng ch p nh ấ ận đà tăng của l m phát và tránh ạ
đi nguy cơ giả phát Như vậy, tác độ m ng của dịch COVID- 19 được điều hướng để hạn ch gi m ế ả phát để n n kinh t có kh ề ế ả năng sớm hồi phục sau khi đi qua đỉnh dịch
4 Quan điểm, nhận xét cá nhân
Lạm phát là m t y u t r t quan tr ộ ế ố ấ ọng tác độ ng m nh m ạ ẽ đến đờ ố i s ng kinh t - ế
xã h i c ộ ủa đất nước Qua nh ng phân tích trên, có th ữ ở ể thấy r ng, tình hình l m phát ằ ạ của nước ta biến độ ng liên t c Có nh ụ ững giai đoạ n lên t ới 2 3 con số làm ảnh hưở ng rất lơn tới nền kinh tế nước nhà và đờ i sống c ủa người dân Do đó, việ c chính phủ đưa ra các chính sách để kiểm soát, giảm thiểu nh ững tác độ ng tiêu cực do lam phát gây ra là h t s c c n thi ế ứ ầ ết Nhữ ng n l c c a chính ph trong công cu c ki m ch ỗ ự ủ ủ ộ ề ế lạm phát r ất đáng ngưỡ ng m , tuy nhiên, có nh ng chính sách còn nhi u h n ch ộ ữ ề ạ ế, không nh ng không ữ ổn định đượ c n n kinh t mà còn khi n cho l ề ế ế ạm phát tăng cao Điển hình là chính sách điều chỉnh “giá -lương-ti ền” năm 1985 , trong vòng một năm sau khi thực hiện điều ch nh, l ỉ ạm phát đã tăng lên đến đỉnh điểm vào năm 1986 Nhu c ầu tăng cao, do đó làm gia tăng sự ất ổ b n K t qu là, l m phát m ế ả ạ ở ức nghiêm tr ng trong nh ọ ững năm 1986-1988
Tình hình ki m soát, ki m ch l m phát c a Vi t Nam trong nh ể ề ế ạ ủ ệ ững năm gần đây tương đố i tốt, tỷ lệ l ạm phát đượ c giữ ổn đị nh ở mức 4% Trong bối cảnh đại d ch Covid- ị 19 đang tàn phá khủng khi p n n kinh t ế ề ế thế giới nói chung
và kinh t ế Viể Nam nói riêng Nước ta đang rất th n tr ậ ọng trong vi c ki m soát ệ ể lạm phát Để ự th c hi n vi c ki m soát l ệ ệ ể ạm phát theo đúng mụ c tiêu Qu ốc hội
Trang 8và Chính ph , trong th i gian còn l i c ủ ờ ạ ủa năm 2021, Chính phủ đang chỉ đạo sát sao các b ộ, ngành, địa phương tổ chứ c th c hi n có hi u qu các gi i pháp, ự ệ ệ ả ả chỉ đạo điều hành giá b ảo đả m m c tiêu ki m soát l m phát c ụ ể ạ ả năm ở mức 4%
KẾT LUẬN
Lạm phát là vấn đề được các quốc gia quan tâm hàng đầu, đặc biệt là Vi t Nam ệ Bởi l nó ẽ ảnh hưở ng tr c ti ự ếp đến đờ ố i s ng kinh t - xã h i và các ho ế ộ ạt độ ng c ủa doanh nghi p Vì v y, gi m thi u nh ệ ậ ả ể ững tác độ ng tiêu c ực c a l ủ ạ m phát là nhi m v ệ ụ quan tr ng góp ph n giúp n n kinh t ọ ầ ề ế đất nước vượ t qua m i thách th ọ ức, khó khăn Lạm phát lúc này xu ng th ố ấp, nhưng vẫ n còn có nhi u v ề ấn đề chưa đượ c gi i quy ả ết nhằm ổn định h n n n kinh t Th ẳ ề ế ế nên, Nhà nướ c và Chính ph ủ đã và đang đề ra và thực hi n các gi i pháp giúp ki m ch m ệ ả ề ế ức độ ạ l m phát h ợp lý, điề u hành chính sách kinh t m ế ột cách linh ho t t ạ ừ đó đưa nề n kinh t ế nước nhà vươn lên, hội nhập với các cường quốc trên toàn châu lục
Nhằm th c hi n m c tiêu gi ự ệ ụ ữ ổn đị nh m t b ng giá, tháo g ặ ằ ỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh trong b i c ố ảnh dịch Covid-19 v n còn di n bi n ph ẫ ễ ế ức tạ p, th ời gian qua, B ộ Tài chính đã triển khai quy t li t các gi ế ệ ải pháp tăng cường quản lý, điều hành giá ch ủ động, linh ho ạt Nhờ đó, mặt b ng giá c các m t hàng trong nh ằ ả ặ ững tháng đầu năm 2021 diễn biến trong ph m vi cho phép, góp ph n quan tr ng vào ki m soát l ạ ầ ọ ể ạm phát theo m ục tiêu đề ra (4%) trong năm 2021 Trong nhữ ng tháng cu ối năm, công tác đ iều hành giá tiếp t ục tăng cườ ng bám sát diễn biến thị trường, quản lý chặt chẽ, điề u hành linh hoạt và chủ ng độ
“Việ c ki m soát lạm phát không ch ể ỉ hướ ng thu ần túy đế n v ấn đề thực hi n chỉ ệ tiêu c a Qu c h i giao mà c n ph ủ ố ộ ầ ải được đặt ra trong đa mục tiêu v ề thúc đẩy tăng trưởng, ổn định nền tảng kinh t ế vĩ mô, hỗ trợ chống dịch và là đòn bẩy cho sản xu t, ấ kinh doanh cũng như ổn định tâm lý người tiêu dùng Việc kiểm soát CPI bình quân cũng cần hướng đến việc kiểm soát cả CPI cùng kỳ tháng 12 nhằm tạo nền tảng cho việc ki ểm soát l ạm phát trong năm tới 2022”, đại diệ n C ụ c Qu ản lý giá phân tích
Trang 9PHỤ L C Ụ
25.2
69.6
95.4
49.5 64.9
91.6
453.5
360.4 374.4
95.8
81.8 37.7
0
50
100
150
200
250
300
350
400
450
500
Nguồn số liệu: Tổng cục thống kê
Hình 1: Tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam năm 1980-1995
Tỷ lệ lạm phát (%)
16.9
5.6
3.1
8.1
4.1
-1.8 -0.3
4.1 3.3
23.1
6.9 11.8
-5
0
5
10
15
20
25
Nguồn số liệu: Tổng cục thống kê
Hình 2: Tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam năm 1995-2010
Tỷ lệ lạm phát (%)
Trang 1018.58
9.21
6.6
4.09
0.63 2.66
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
Nguồn số liệu: Tổng cục thống kê
Hình 3: Tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam năm 2010-2020
Tỷ lệ lạm phát (%)