1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới chi tiêu cho đi chơi của sinh viên đại học ngân hàng TP HCM

21 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới chi tiêu cho đi chơi của sinh viên đại học ngân hàng TP HCM Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới chi tiêu cho đi chơi của sinh viên đại học ngân hàng TP HCM Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới chi tiêu cho đi chơi của sinh viên đại học ngân hàng TP HCM Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới chi tiêu cho đi chơi của sinh viên đại học ngân hàng TP HCM

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



TIỂU LUẬN Môn: KINH TẾ LƯỢNG

Đề tài:

“PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỐ TIỀN CHI CHO ĐI CHƠI

HÀNG THÁNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG”

GVHD: Mai Hồng Chi

Nhóm 5

Danh Sách Thành Viên:

TP.HCM, Ngày 10 tháng 10 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

1 Cơ sở lý luận 4

1.1 Một số khái niệm 4

1.2 Tổng quan các nghiên cứu trước 5

2 Phương pháp nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu 6

2.1 Phương pháp nghiên cứu 6

2.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 6

2.3 Các giả thuyết nghiên cứu 7

2.4 Mô hình nghiên cứu 9

3 Kiểm định và khắc phục mô hình 10

3.1 Kiểm định tự tương quan 11

3.2 Kiểm định sự tồn tại của đa cộng tuyến 11

3.3 Kiểm định phương sai số thay đổi 11

PHỤ LỤC 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Khoa học công nghệ ngày càng phát triển trong những năm gần đây khiến thếgiới đang có những bước chuyển lớn lao, tạo nên sự khác biệt trong cuộc sống Sự hiệnđại của nền văn minh khiến nhu cầu của con người ngày càng đa dạng và phong phú.Mức sống và thu nhập cao kéo theo các khoản chi tiêu, tiêu dùng ngày càng nhiều.Song song đó, Việt Nam cũng đang trong quá trình tiến tới hội nhập hóa, toàn cầu hóa.Đời sống tinh thần của con người Việt Nam ngày càng được cải thiện, đặc biệt là ở cácthành phố lớn Tuy nhiên đây cũng là nơi tập trung rất nhiều các trường đại học, caođẳng trên cả nước Vì vậy khi bước chân lên thành phố, sinh viên cần trang bị thậtnhiều kĩ năng để tránh việc chi tiêu quá mức phục vụ cho nhu cầu của bản thân, quản lýtài chính cá nhân để chi tiêu một cách hợp lý Thế nhưng thực trạng hiện nay cho thấysinh viên đang có xu hướng chi tiêu theo nhu cầu bản thân, một phần phục vụ cho mụcđích đi chơi, giải trí Việc thực hiện các các chi tiêu thiếu hợp lý, không đúng chỗ cóthể gặp phải các vấn đề thiếu hụt tài chính, phát sinh ra những hệ lụy nghiêm trọng vàảnh hưởng xấu đến kết quả học tập

Bản thân là một sinh viên, chúng em quyết định lựa chọn đề tài “Nghiên cứu

các nhân tố ảnh hưởng tới chi tiêu cho đi chơi của sinh viên đại học Ngân hàng TP.HCM” cho bài tiểu luận nhằm thông tin cũng như kịp thời đưa ra các giải pháp để

cải thiện tình trạng, xây dựng nếp sống lành mạnh và trở thành thế hệ tương lai sánggiá của đất nước

Trang 4

a Thu nhập

Thu nhập là khoản của cải thường được tính thành tiền mà một cá nhân, doanh

nghiệp hoặc một nền kinh tế nhận được trong một khoảng thời gian nhất định từ côngviệc, dịch vụ hoặc hoạt động nào đó

Thu nhập có thể gồm các khoản như tiền lương, tiền công, tiền cho thuê tài sản, lợi

nhuận kinh doanh

Thu nhập có thể có được từ nhiều nguồn khác nhau, có thể từ lao động, từ việc sở

hữu những giấy tờ có giá trị, từ thừa kế, được tặng cho

Trang 5

b Chi tiêu

Chi tiêu tiêu dùng là tổng số tiền chi cho hàng hóa và dịch vụ cuối cùng của các cá

nhân và hộ gia đình cho việc sử dụng và hưởng thụ của các cá nhân trong nền kinh

tế Các biện pháp đương thời về chi tiêu của người tiêu dùng bao gồm tất cả các giaodịch hàng hóa lâu bền, hàng hóa và dịch vụ sử dụng nhanh. Chi tiêu tiêu dùng có thểđược coi là bổ sung cho tiết kiệm cá nhân, chi đầu tư và sản xuất trong một nền kinh tế

Chi tiêu tiêu dùng thường chỉ đề cập đến chi tiêu cho tiêu dùng trong hiện tại Thu

nhập được giữ lại cho tiêu dùng trong tương lai được gọi là tiết kiệm, cũng là nguồnvốn đầu tư vào sản xuất hàng tiêu dùng trong tương lai

c Mối liên hệ giữa thu nhập và chi tiêu

Có thể hiểu đơn giản rằng, ứng với mỗi mức thu nhập ta lại có một mức chi tiêunhất định, thu nhập tăng lên thì chi tiêu có thể sẽ tăng hoặc có khuynh hướng tiết kiệmdựa theo tâm lý chung của mỗi người, có thu nhập thì mới có chi tiêu

Trong cuộc sống, chúng ta có rất nhiều khoản phải chi tiêu để đáp ứng cho nhucầu hằng ngày và chúng ta không thể phủ nhận một điều rằng chỉ có tiền mới thỏa mãnđược những nhu cầu đó Việc chi tiêu không chỉ phục vụ lợi ích cá nhân mà điều đócòn mang ý nghĩa to lớn với nền kinh tế xã hội

1.2 Tổng quan các nghiên cứu trước

Ngày nay cùng với sự phát triển ngày càng nhanh của nền kinh tế, chi tiêu luôn

là vấn đề nhạy cảm được quan tâm nhiều nhất, đặc biệt là đối với những đối tượng cóthu nhập thấp như sinh viên Mọi chi tiêu của sinh viên ở thành phố đều được quantâm Vì vậy khi nghiên cứu vấn đề, ngoài dựa trên cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêudùng, chúng em đã có phân tích tổng quan các nghiên cứu trước của một số sinh viêntrường đại học trên cả nước Tổng quan gồm:

- Các nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của sinh viên

- Những yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu hàng tháng của sinh viên

Trang 6

- Nghiên cứu mối liên hệ giữa thu nhập và chi tiêu của sinh viên đại học

Các nghiên cứu trên phần lớn đã tiếp cận một cách có hệ thống và khoa họcđồng thời cũng thể hiện được tầm quan trọng của mình Tuy nhiên nghiên cứu về mốiliên hệ giữa thu nhập và chi tiêu cho thấy đây là một vấn đề đáng được quan tâm củamọi thời đại và mọi nền kinh tế, đòi hỏi phải luôn được ứng biến và thay đổi liên tụctrong nhiều trường hợp Là sinh viên của trường, sự ảnh hưởng của chi tiêu và đặc biệt

là chi tiêu cho đời sống tinh thần, nhu cầu giải trí luôn là vấn đề đáng lo lắng, đòi hỏiđặt ra nhiều nghiên cứu cụ thể hơn để có từng giải pháp và phương hướng cụ thể, pháthuy tốt vai trò và trách nhiệm của sinh viên đại học Ngân hàng

2 Phương pháp nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

2.1 Phương pháp nghiên cứu

Bài tiểu luận được hoàn thành dựa trên các phương pháp nghiên cứu gồm:phương pháp nghiên cứu lý thuyết và phương pháp nghiên cứu thực tiễn Cụ thể:+ Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

- Phương pháp giả thuyết

- Phương pháp phân tích – tổng hợp hóa lý thuyết

- Phương pháp mô hình hóa – phương pháp hồi quy

+ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp khảo sát

- Phương pháp phân tích – tổng kết

Trong đó, phương pháp hồi quy được sử dụng để ước lượng tham số của mô hình là

phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS)

Theo phương pháp OLS, một trong những cách để kiểm định ý nghĩa thống kêcủa biến độc lập chính là xem xét giá trị p (p_value) của nó Với mức ý nghĩa 5 %, mộtbiến độc lập có ý nghĩa thống kê khi giá trị p của nó nhỏ hơn 0,05 Bên cạnh đó, nhóm

Trang 7

nghiên cứu tiến hành các kiểm định để phát hiện các bệnh của mô hình bao gồm đacộng tuyến, phương sai thay đổi, tự tương quan Khi mô hình bị phát hiện có các lỗi,nhóm sẽ tiến hành các biện pháp khắc phục cho mô hình

2.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Các biến số được dùng để xử lý khi xây dựng vấn đề nghiên cứu bao gồm: thunhập (ngàn đồng), chi tiêu hằng tháng (ngàn đồng) tháng và giới tính (bằng 0 nếu lànam, bằng 1 nếu là nữ) của sinh viên (giới tính cũng có ảnh hưởng đến việc chi tiêu củasinh viên) Chúng em sử dụng bảng kháo sát online (google form) để thu thập số liệu

Vì điều kiện dịch bệnh nên việc khảo sát online có thể đưa ra những kết quả khôngchuẩn xác lắm và có thể tồn tại sai số lớn, mong thầy cô thông cảm

- Mục đích khảo sát: Dựa vào bảng câu hỏi, thu thập kết quả và chạy mô hình hồiquy

- Phạm vi nghiên cứu và khảo sát: sinh viên năm 2 khóa 36 của trường đại họcNgân hàng Thành phố Hồ Chí Minh

- Số lượng mẫu: 30 sinh viên

- Hình thức điều tra: Chuẩn bị mẫu câu hỏi gồm các yếu tố: giới tính, tình trạngtình cảm, số tiền được ba mẹ chu cấp hàng tháng, tiền thuê trọ và tiền sinh hoạtđược cho là ảnh hưởng tới số tiền chi cho đi chơi hàng tháng của sinh viên Kết quả của cuộc điều tra sẽ được trình bày trong phần phụ lục

2.3 Các giả thuyết nghiên cứu

Trong đề tài nghiên cứu về chi tiêu cho việc đi chơi háng tháng của sinh viên,chúng em lựa chọn các học thuyết kinh tế giải thích cho mối quan hệ giữa chi tiêu vàthu nhập Tổng quan về các học thuyết gồm:

Lý thuyết về thái độ ứng xử của người tiêu dùng và thu nhập của M Friedman

Theo M Friedman, về thái độ của người tiêu dùng, với điều kiện ổn định sẽ tồn tạihai vấn đề làm cho thu nhập cao hơn tiêu dùng là: Sự ổn định chi và các khoản thu

Trang 8

nhập gia tăng Tiêu dùng thông thường sẽ phụ thuộc vào thu nhập, lãi suất và thu nhập

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng theo nguyên

lý marketing:

Theo thống kê từ các cuộc nghiên cứu thị trường, hành vi chi tiêu cho việc muahàng hóa của người tiêu dùng hết sức đa dạng và bị chi phối bởi nhiều yếu tố khácnhau Điều này có liên quan mật thiết đến việc sinh viên cũng bị chịu tác động tác độngbởi các nhân tố này và hình thành thói quen chi tiêu: chi tiêu cho sinh hoạt và cho đời

sống tinh thần

Trang 9

Các lý thuyết Keynes:

Khuynh hướng tiêu dùng và khuynh hướng tiết kiệm

Khuynh hướng tiêu dùng phản ánh mối tương quan giữa thu nhập và số chi tiêu chotiêu dùng được rút ra từ thu nhập đó Những yếu tố ảnh hưởng: thu nhập của dân cư,những nhân tố khách quan ảnh hưởng tới thu nhập, nhân tố chủ quan ảnh hưởng tớitiêu dùng

Khuynh hướng tiết kiệm phản ánh mối tương quan giữa thu nhập và tiết kiệm Tiếtkiệm cá nhân phụ thuộc vào 8 yếu tố sau: thận trọng, nhìn xa, tính toán, kinh doanh, tựlập, tham vọng, kiêu hãnh, hà tiện Và khi việc làm xuất hiện nhiều thì thu nhập thực tếcũng từ đó tăng theo Tâm lý chung của mọi người là khi thu nhập tăng thì tiêu dùngcũng tăng, nhưng mức tăng của thu nhập sẽ cao hơn mức tăng của tiêu dùng và khuynhhướng gia tăng tiết kiệm một phần thu nhập

2.4 Mô hình nghiên cứu

Có thể phân tích các yếu tố tác động đến chi tiêu của sinh viên thông qua mô hình sau:

Trang 10

Ngoài các yếu tố trên tác động, các mô hình nghiên cứu trước đây của nhiều tác giảkhác cũng đề cập đến một vài nhân tố khác như: Thu nhập làm thêm, tính cách, sởthích, môi trường sống, các dịp sale,… Tuy nhiên do sự hạn chế về số liệu và phức tạpcủa mô hình nên nhóm nghiên cứu đã lựa chọn các biến trên là chủ yếu cho mô hìnhnày

Các biến trong mô hình được mô tả chi tiết trong bảng sau:

vọngdấuBiến phụ thuộc EXP Chi tiêu cho

đi chơi hàngtháng của sinh viên

Tổng chi tiêu trung bình cho việc đi chơi hàng tháng của sinh viên đo bằngViệt Nam đồng (đơn vị: Nghìn đồng)

huynh chu cấp

Số tiền gia đình chu cấp hàng tháng

đo bằng Việt Nam đồng (đơn vị:

Nghìn đồng)

+

Biến độc lập ACC Tiền trọ Số tiền chi tiêu cho việc chi trả phòng

ở khi lên đại học (đơn vị: Nghìn đồng)

+

Biến độc lập SUBS Tiền sinh

hoạt Số tiền hàng tháng sinh viên phải chi cho sinh hoạt cá nhân đo bằng Việt

Nam đồng (đơn vị: Nghìn đồng)

-Biến độc lập GEN Giới tính Giới tính của sinh viên Sinh viên nam

nhận giá trị bằng 0, sinh viên nữ nhận giá trị bằng 1

3.1 Xác định hàm hồi quy và giải thích ý nghĩa các hệ số:

Từ bảng số liệu, thông qua eview ta thu được kết quả sau:

Trang 11

Method: Least Squares

Trang 12

 nếu các giá trị khác không đổi, tiền ăn uống/phí sinh hoạt tăng 1 triệu/tháng thìtiền chi cho đi chơi/giải trí trung bình của sinh viên sẽ giảm 0.030240triệu/tháng.

 nếu các giá trị khác không đổi thì tiền chi cho đi chơi/giải trí trung bình củasinh viên nữ sẽ ít hơn sinh viên nam 0.136053 triệu/tháng

 nếu các giá trị khác không đổi thì tiền chi cho đi chơi/giải trí trung bình củasinh viên có người yêu sẽ nhiều hơn không có người yêu sẽ tăng 0.230792triệu/tháng

Khoảng tin cậy cho các mô hình hồi quy:

Với độ tin cậy 95%, ta có:

 Nếu các yếu tố còn lại không đổi thì tiền chi cho đi chơi/giải trí trung bình củasinh viên sẽ thay đổi một khoảng

Khoảng tin cậy là: [

Trang 13

Với khoảng tin cậy 95%, Tiền chi cho đi chơi/giải trí trung bình của sinh viên

sẽ thay đổi trong khoảng (-0.1476;0.0871) triệu/tháng

 Với các yếu tố còn lại không đổi thì sự chênh lệch tiền chi cho đi chơi/giải trítrung bình của sinh viên nữ và nam là khoảng

Khoảng tin cậy là: [

(

Với khoảng tin cậy 95%, sự chênh lệch tiền chi cho đi chơi/giải trí trung bìnhcủa sinh viên có người yêu và không có người yêu là khoảng (0.0923;0.3692)triệu/tháng

3.2 Kiểm định giải thuyết và mức độ phù hợp của mô hình:

Kiểm tra biến không cần thiết

Trang 14

Từ bảng kết quả Eview, với mức ý nghĩa 5% ta nghi ngờ biến là biến không cần thiếtnên sẽ sử dụng kiểm định Wald để kiểm tra:

Trang 15

Ta có:

Với mức ý nghĩa 5%, chưa phát hiện hàm sai

Kiểm định giả thuyết thống kê:

Trang 16

Hoặc dựa vào bảng kết quả : T-Statistic()= -0.531265

Trang 17

Hoặc dựa vào kết quả eview ta có F-Statistic=8.247952

Bác bỏ

Với mức ý nghĩa 5% thì hàm hồi quy phù hợp

Ngoài ra, có thể bác bỏ Vậy với mức ý nghĩa 5% thì hàm hồi quy phù hợp

3.3 Kiểm định sự tồn tại của đa cộng tuyến

3.3.1 Nhâp tử phóng đại VIF

Variance Inflation Factors

Date: 10/22/21 Time: 13:11

Sample: 1 30

Included observations: 30

Coefficient Uncentered Centered

Ta thấy rằng các nhân tử phóng đại đều nhỏ hơn 10 nên mô hình hồ quy không có

hiện tượng đa cộng tuyến

Trang 18

3.3.2 Mô hình hồi quy phụ

Từ kết quả của mô hình hồi quy phụ, với mức ý nghĩa 5%, ta xét:

Ta có: , chưa đủ điều kiện để bác bỏ

Kết luận: với mức ý nghĩa 5% thì mô hình hồi quy không có hiện tượng đa cộngtuyến

3.4 Kiểm định phương sai số thay đổi

Heteroskedasticity Test: Breusch-Pagan-Godfrey

Trang 19

Test Equation:

Dependent Variable: RESID^2

Method: Least Squares

Từ kiểm định Heteroskedasticity Test, với mức ý nghĩa 5%, ta xét:

Ta thấy:

Kết luận: với mức ý nghĩa 5% thì mô hình hồi quy không có hiện tượng phương saisai số thay đổi

PHỤ LỤC

Trang 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO

4 Mối liên hệ giữa thu nhập và chi tiêu của một khóa sinh viên trường Đại học Côngnghiệp Hà Nội; https://bitly.com.vn/f2gkms

Ngày đăng: 16/03/2022, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w