HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN KHOA CƠ BẢN – BM LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ TIỂU LUẬN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN (Nguyên lý 1) ĐỀ TÀI: HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI TRONG VIỆC HÌNH THÀNH NHÂN CÁCH SINH VIÊN GVHD : Đào Văn Mừng SVTH : Lê Đăng Hoàng Linh Lớp : Đầu tư 9A MSSV : 5093101360 Hà Nội, 062021 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.................................................................................2 MỞ ĐẦU.........................................................................................1 Chương 1: Cơ sở lý luận.................................................................3 1.1. Tổng quan các kết quả nghiên cứu các đề tài cùng lĩnh vực. 3 1.1.1. Kết quả nghiên cứu của học giả nước ngoài...................3 1.1.2. Kết quả nghiên cứu học giả trong nước...........................4 1.2. Khái niệm về đối tượng nghiên cứu......................................5 1.2.1. Khái niệm chung.................................................................5 1.2.2. Khái niệm đặc thù đối tượng..............................................5 Chương 2: Thực trạng và những vấn đề đặt ra................................5 2.1. Thực trạng................................................................................5 2.1.1. Phân tích thực trạng.........................................................5 2.1.2. Đánh giá thực trạng.........................................................6 2.2. Những vấn đề đặt ra...............................................................8 Chương 3: Giải pháp và quan điểm về đề tài nghiên cứu...............8 3.1. Quan điểm về hoạt động xã hội và vai trò của hoạt động xã hội hình thành nhân cách của sinh viên........................................8 3.2. Giải pháp................................................................................9 3.2.1. Giải pháp phát huy mặt tích cực......................................9 3.2.2. Giải pháp hạn chế tiêu cực............................................10 KẾT LUẬN...................................................................................12 TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................13 LỜI CẢM ƠN Đề tài: “ Hoạt động xã hội và vai trò của hoạt động xã hội trong việc hình thành nhân cách sinh viên” là một đề tài vô cùng thú vị. Trước hết em xin cảm ơn các thầy các cô trong khoa triết đã tạo điều kiện cho em có cơ hội làm quen, tiếp cận dần với nghiên cứu khoa học, đưa ra những chủ đề mang tính thực tiễn cao khiến cho em yêu thích hơn về học phần những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa MácLênin. Đặc biệt em xin cảm ơn đến Thầy giáo Đào Văn Mừng người đã hướng dẫn cho em về hướng đi của đề tài, giúp em có cái nhìn sâu hơn về đề tài cũng như môn học. Thông qua bài tiểu luận này, em xin trình bày lại những gì mà mình đã tìm hiểu về vấn đề nhân sinh quan trong tư tưởng Mác Lênin gửi đến thầy. Có lẽ kiến thức là vô hạn mà sự tiếp nhận kiến thức của bàn thân mỗi người luôn tồn tại những hạn chế nhất định. Do đó, trong quá trình hoàn thành bài tiểu luận, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Bản thân em rất mong nhận được những góp ý đến từ thầy để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn. Cuối cùng, em xin chúc các thầy, các cô ở Bộ môn Lý luận Chính trị sức khỏe dồi dào để tiếp tục sự nghiệp “trăm năm trồng người” Em xin chân thành cảm ơn Sinh viên thực hiện (ký tên) 1. Lý do chọn đề tài MỞ ĐẦU Con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển xã hội. Đặc biệt đối với những xã hội hiện đại, con người luôn được quan tâm bồi dưỡng, xây dựng, phát triển về mọi mặt mà trong đó hai giá trị cốt lõi nhất chính là đạo đức và năng lực. Đạo đức và năng lực hòa quyện trong mỗi con người không gì khác hơn chính là nhân cách con người. Quá trình xây dựng đất nước Việt Nam hiện nay đang trong giai đoạn đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Sự nghiệp này đang diễn ra trong bối cảnh thế giới đi vào xu hướng toàn cầu hóa. Có thể nói, xu hướng này bên cạnh mặt tích cực là tạo ra những giá trị tinh thần mới theo hướng hiện đại, tạo điều kiện để sàng lọc và thẩm định lại giá trị văn hóa dân tộc trong quá trình hình thành nhân cách con người một cách toàn diện. Với đặc điểm trẻ tuổi, có sức khỏe tốt, có trình độ và năng lực, khả năng tiếp cận với cái mới nhanh và linh hoạt, thích nghi kịp thời với những thay đổi nhanh chóng của xã hội hiện đại... cho nên, sinh viên được xem là lực lượng trí thức tương lai quan trọng của xã hội, là chủ nhân tương lai của đất nước. Do đó việc giáo dục, xây dựng nhân cách cho sinh viên để họ trở thành những cán bộ có đạo đức tốt và có chuyên môn giỏi là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu của giáo dục đại học Trong hoạt động học tập và nghiên cứu của sinh viên, việc hành thành nhân cách có ảnh hưởng rất lớn bởi những hoạt động xã hội. Đồng thời nhân cách của sinh viên cũng ảnh hưởng ngược trở lại đến những hoạt động xã hội, ảnh hưởng tượng tới quyền và lợi ích hợp pháp cho xã hội nói chung, đối với sinh viên nói riêng.vì vậy tôi thành nhân cách sinh viên”. 2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài Trên cơ sở phân tích lý luận về các hoạt động xã hội, mục đích đề tài làm rõ các hoạt động xã hội và tầm quan trọng cả các hoạt động đó vào việc hình thành nên 1 đã chọn đề tài “ Hoạt động xã hội và vai trò của hoạt động xã hội trong việc hình nhân các của sinh viên hiện nay, từ đó tìm ra phương hướng đúng, các chỉ dẫn đúng đắn để sinh viên có thể hình thành và phát triển những nhân cách tốt cho bản thân trong các lĩnh vực trong và ngoài xã hội. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xã hội và vai trò của hoạt động xã hội tới việc hình thành nhân cách sinh viên 3.2. Phạm vi nghiên cứu: Diện khảo sát giới hạn vào SV trường HVCSPT. 4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 4.1. Cơ sở lý luận Dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa MácLênin , tư tưởng Hồ Chí Minh cùng các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam. 4.2. Phương pháp nghiên cứu Tiểu luận được thực hiện trên cơ sở vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; kết hợp phương pháp lôgíc và lịch sử, phân tích và tổng hợp, phương pháp điều tra xã hội học, cấu trúc hệ thống... Sử dụng phương pháp phân tích các số liệu thống kê cơ bản kết hợp với cách tiếp cận cụ thể, đa chiều, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm và tọa đàm nhằm thu thập những thông tin chính xác, cụ thể và trực tiếp. 5. Những đóng góp mới của đề tài Tiểu luận nghiên cứu làm rõ được những nội dung của vấn đề ảnh hưởng của hoạt động xã hội tới hình thành nhân cách sinh viên từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả việc hình thành nhân cách của sinh viên. 6. Kết cấu đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, bài tiểu luận gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài Chương 2: Thực trạng và những vấn đề đặt ra của đề tài nghiên cứu Chương 3: Giải pháp đề tài nghiên cứu 2 Chương 1: Cơ sở lý luận 1.1. Tổng quan các kết quả nghiên cứu các đề tài cùng lĩnh vực 1.1.1. Kết quả nghiên cứu của học giả nước ngoài Vào những năm 70 của thế kỷ XX, trước sự phát triển của khoa học, đặc biệt là sinh vật học và khoa học xã hội nhân văn, chủ nghĩa sinh học xã hội đã ra đời như một trào lưu khoa học liên ngành mới ở Tây Âu. Nhìn một cách tổng thể, chủ nghĩa này cũng không khác gì chủ nghĩa tự nhiên khi cho rằng, “tất cả những gì của con người do bẩm sinh mà có, thì không thể bị thay đổi do các điều kiện xã hội”. Theo họ, “sự phát triển của bộ não, sự chuyên trách của bộ não, tốc độ và tính khuynh hướng của quá trình giáo dục con người được hình thành trên trái đất, chủ yếu bằng con đường di truyền” hay “lý tính của con người có thể được hiểu đúng đắn, rõ ràng nhất từ quan điểm về quá trình phát triển do các gen di truyền quy định”. Những người theo chủ nghĩa xã hội học đã xây dựng học thuyết của mình về con người dựa trên quan điểm lý luận của trường phái E.Durkheim (1858 – 1917, nhà triết học xã hội, nhà xã hội học Pháp, người theo chủ nghĩa thực chứng). Theo họ, các hành vi của con người đều là do tư tưởng, ý thức xã hội tạo nên; đồng thời, trường phái này đã phủ nhận mối liên hệ khách quan giữa hành vi con người với những điều kiện vật chất của sản xuất và tái sản xuất con người, với tự nhiên. Đối lập với hai quan điểm cực đoan trên, triết học mácxít cho rằng, trong con người, mối quan hệ giữa cái sinh học và cái xã hội không phải là đối lập nhau mà thống nhất với nhau. Có thể thấy rằng, con người là một cơ thể hữu sinh có trình độ tổ chức sinh học cao nhất và do vậy, quan hệ giữa các yếu tố sinh học xã hội là rất phức tạp, sâu sắc. Tổ chức cơ thể của con người, như các giác quan, hệ thần kinh trung ương..., là những tiền đề sinh học, sinh lý học, tâm sinh học được xem như cơ sở vật chất và có ảnh hưởng tới sự phát triển con người. Thực tế đã chứng minh rằng, những khiếm khuyết về mặt cơ thể, về gen... đã có ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển con người, tới thế giới quan, định hướng giá trị... của họ; hay những năng khiếu 3 bẩm sinh, những tài năng... chính là do các yếu tố sinh học chi phối. Một ví dụ khác là, ngày nay, người ta thường nhắc tới nhịp điệu sinh học (đồng hồ sinh học) như một cơ chế có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động của con người; hay nhiều kết quả nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, khi có một gen nào đó hoạt động hoặc ngừng hoạt động thì con người có sự thay đổi nhất định. 1.1.2. Kết quả nghiên cứu học giả trong nước đến nay luôn coi trọng việc xây dựng con người mới. Mỗi thời kỳ với nhiệm vụ lịch nhau. Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986, Đảng khẳng định “Nhân tố con người và Kể từ Đại hội VI, các kỳ Đại hội tiếp theo của Đảng là VII, XIII, IX, X, XI luôn khẳng định quyết tâm của Đảng về việc coi trọng công tác chăm lo cho con người, xây dựng nhân cách con người. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng cộng sản Việt Nam khẳng định “Chú trọng xây dựng nhân cách con người Việt Nam về lý tưởng, trí tuệ, đạo đức, lối sống, thể chất, lòng tự tôn dân tộc, trách nhiệm xã hội, ý thức chấp hành pháp luật, nhất là trong thế hệ trẻ”. Đây chính là định hướng, là động lực thúc đẩy các nhà khoa học, các nhà giáo dục,... nghiên cứu cụ thể hơn nữa, thực con người Việt Nam hiện đại vừa phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước vừa khẳng định được bản sắc con người Việt Nam. Luận án “Xây dựng nhân cách sinh viên sư phạm phục vụ việc đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Khánh Hòa” của Lê Thu Hương .Về phương diện lý luận, luận án đã cố gắng khái quát một số quan điểm của những nhà triết học trong lịch sử về vấn đề nhân cách. Trên cơ sở đó, tác giả đã phân tích làm rõ những nội dung về bản chất con người, về các mặt năng lực, phẩm chất của con người trong việc hình thành nhân cách. Đặc biệt, tác giả đã đứng trên quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin để đánh giá những quan điểm trước đó về nhân cách và đã nêu lên một định nghĩa nhân cách làm Có thể khẳng định rằng, Đảng và Nhà nước ta từ khi cách mạng thành công cho sử khác nhau thì việc bồi dưỡng, xây dựng con người mới mang những nội dung khác nhân tố xã hội chủ nghĩa” đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội. tế hơn nữa về vấn đề con người, nhân cách người Việt Nam nhằm xây dựng cho được 4 cơ sở nghiên cứu của đề tài. Bên cạnh đó tác giả cũng đã phân tích để làm rõ cấu trúc của nhân cách bằng cách nêu lên các quan điểm của phương Đông, phương Tây, Phật Giáo, Hồ Chí Minh... 1.2. Khái niệm về đối tượng nghiên cứu 1.2.1. Khái niệm chung + Hoạt động xã hội: mọi tầng lớp xã hội nhằm đem lại quyền và lợi ích hợp pháp cho xã hội nói chung, con người nói riêng, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của xã hội, đem lại cho con người cuộc sống ngày càng hạnh phúc, tươi đẹp hơn. + Nhân cách: mẫu hành vi, nhận thức, và trường.Tuy hiện chưa có một định nghĩa nào của nhân cách được chấp nhận rộng rãi, Hoạt động xã hội là toàn bộ những hành động của các tổ chức, cá nhân thuộc Nhân cách được định nghĩa là một tập hợp các đặc tính của những kiểu cảm xúc được hình thành từ các yếu tốt sinh học và môi đa số các thuyết tập trung về sự tương tác của động lực tâm lý tới môi trường của ai đó. 1.2.2. Khái niệm đặc thù đối tượng + Nhân cách sinh viên Nhân cách ở sinh viên là tổng thể những phẩm chất đạo đức, năng lực thể chất và tinh thần được hình thành một cách lịch sử cụ thể, quy định giá trị và những hành động xã hội của cá nhân mỗi sinh viên. Chương 2: Thực trạng và những vấn đề đặt ra 2.1. Thực trạng 2.1.1. Phân tích thực trạng và vi xã hội của sinh viên , được thể hiện trong hoạt động học tập, giao tiếp, ứng xử, hoạt 5 Năm học 20192020, cả nước có hơn 24 triệu học sinh, sinh viên, tăng hơn 500.000 về số lượng so với năm học trước. Có thể thấy rằng, đa số sinh viên Việt Nam nói chung và sinh viên HVCSPT nói riêng đều đạo đức, nhân cách tốt, có đầy đủ phẩm chất của một con người hiện đại. Tuy nhiên có thể thấy rằng, đi cùng những mặt tích cực, cũng nó những mặt tiêu cực. Từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, việc giữ gìn và phát huy các giá trị đạo đức truyền thống cũng như việc xây dựng hệ giá trị đạo đức mới ở nước ta đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải được giải quyết. Thực tế cho thấy, trong đời sống xã hội đã có những biểu hiện xem nhẹ những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, chạy theo thị hiếu không lành mạnh. Cuộc đấu tranh giữa cái tiến bộ và cái lạc hậu, giữa lối sống lành mạnh trung thực, có lý tưởng...với lối sống ích kỉ, thực dụng...đang diễn ra hàng ngày. Bên cạnh những hệ giá trị mới được hình thành trong quá trình hội nhập, những cái tiêu cực cũng đang xâm nhập vào đạo đức, lối sống của nhiều tầng lớp nhân dân, đặc biệt là đội ngũ học sinh, sinh viên. Sự hình thành và phát triển nhân cách chỉ có thể thực hiện được trong một môi trường, hoạt động xã hội nhất định. Lý luận và thực tiễn đã chứng minh, nhân cách con người chỉ được hình thành phát triển trong môi trường xã hội, chỉ trong môi trường xã hội thì cá thể người mới trở thành nhân cách. Trong thực tế, con người sống và hoạt động chịu ảnh hưởng của môi trường vi mô( gia đinh, nhà trường, làng xóm...) và môi trường vĩ mô( nền văn hóa, kinh tế, chính trị...). Cả hai loại môi trường đó đều ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của họ một cách gián tiếp hoặc trực tiếp thông qua những hoạt động xã hội. Môi trường. hoạt động xã hội góp phần tạo nên mục đích, động cơ, phương tiện và điều kiện cho hoạt động giao lưu của cá nhân, qua đó cá nhân chiếm lĩnh được các kinh nghiệm xã hội loài người để hình thành và phát triển nhân cách của mình. 2.1.2. Đánh giá thực trạng Về mặt tích cực : 6 Sinh viên là một nhóm xã hội đặc biệt đang chuẩn bị trực tiếp cho việc tham gia vào cuộc sống tinh thần của xã hội. Lứa tuổi này có đặc điểm nhân cách rất phong phú và đa dạng. Nhân cách sinh viên là nhân cách của con người trẻ đang được chuẩn bị để thực hiện chức năng người lao động có trình độ nghiệp vụ cao trong một lĩnh vực hoạt động nào đó của xã hội. Một trong những đặc điểm nổi bật của tuổi trẻ là sự dồi dào các tiềm năng để phát triển, từ thể chất đến trí tuệ, luôn vươn tới cái mới, nhạy cảm và dễ thích ứng với đổi mới, có nhu cầu phong phú về tinh thần, văn hóa tinh thần; cũng do đó, tuổi trẻ gắn liền với đức tin và niềm tin, dễ phục thiện và noi gương những hình mẫu nhân cách mà họ ngưỡng mộ. Không có cơ hội nào tốt hơn, thuận lợi hơn như tuổi trẻ để tiếp nhận giáo dục về trí tuệ và đạo đức. Trong hệ thống giáo dục của Việt Nam nói chung và của HVCSPT nói riêng có một môi trường hoạt động xã hội tốt, các bộ phận cấu thành cùng thực hiện mục đích giáo dục là chính vì vậy giúp việc hình thành nhân cách của sinh viên sẽ đi theo chiều hướng tích cực. Về mặt tiêu cực: Sinh viên là lứa tuổi tiềm ẩn nhiều “điểm yếu”. Trẻ trung, khoẻ mạnh nhưng sức dẻo dai, chịu đựng chưa cao. Hiếu động, năng động, nhiệt tình, xông xáo nhưng cũng dễ nản, dễ chán, buông xuôi. Nhiều ý tưởng, mộng mơ, mong ước, khát vọng nhưng cũng dễ bị lôi kéo, rủ rê, mất phương hướng... Theo kết quả điều tra xã hội học, học sinh, sinh viên hiện nay có sự phân hoá: Có bộ phận chăm ngoan, sống tốt, có lý tưởng, mong muốn khẳng định cá nhân, mong muốn được học hành đến nơi đến chốn để cống hiến cho đất nước, xã hội; Nhưng song song lại có bộ phận sinh viên ít ước mơ, hoài bão, có những nhu cầu đời sống gắn với cá nhân, ít quan tâm đến những vấn đề lớn của đất nước, xã hội; Có bộ phận chậm tiến, có nhiều biểu hiện đáng lo ngại về nhân cách, thiếu ý chí vươn lên, thiếu lý tưởng, đua đòi, có nhiều biểu hiện thiếu lành mạnh trong đạo đức, lối sống... chính những cá nhân này đã làm hình thành một phần hành động xã hội không tốt cho quá trình hình thành nhân cách. 7 Đồng thời, sự phát triển tâm sinh lý của lứa tuổi sinh viên thường đi kèm với biểu hiện thích hưởng thụ, thích sống an nhàn, ngại khó, ngại khổ. Một bộ phận sinh viên với sự năng động, thích khám phá, muốn hưởng thụ dễ sa vào những tệ nạn xã hội, làm suy thoái đạo đức, nhân cách. 2.2. Những vấn đề đặt ra Môi trường xã hội, hoạt động của con người và những quan hệ xã hội là những nhân tố trực tiếp nhất tham gia vào sự hình thành và thực hiện nhân cách của mỗi cá nhân. Tính hiện thực này của nhân cách xác định hình thức biểu hiện của nhân cách ở lẽ sống, lối sống và nếp sống. Lẽ sống biểu đạt một quan niệm sống, một thái độ lựa chọn và định hướng giá trị cuộc sống của bản thân, chứa đựng trong đó cả mục đích, động cơ, nhu cầu và lý tưởng xã hội mà cá nhân hướng tới. Nó đo lường trình độ trưởng thành xã hội của cá nhân về mặt nhận thức, lý trí, tình cảm... ý thức và tự ý thức về mình – cải tạo thành bản ngã, hay ý thức về cái tôi cá thể và chủ thể, trước hết được định hình ở lẽ sống. Nó như một triết lý về con người và cuộc sống. Hoạt động xã hội là một trong những cơ sở thiết yếu để hình thành nên nhân cách của sinh viên. Vậy cần phải làm gì để phát huy vai trò của hoạt động xã hội trong phát triển nhân cách của sinh viên ? Chương 3: Giải pháp và quan điểm về đề tài nghiên cứu 3.1. Quan điểm về hoạt động xã hội và vai trò của hoạt động xã hội hình thành nhân cách của sinh viên. hội. Vì vậy, giáo dục phải đi trước, đón đầu sự phát triển. Muốn đi trước, đón đầu sự nên mô hình nhân cách của con người thời đại với hệ thống định hướng giá trị tương ứng. Các hoạt động không chỉ thích ứng với những yêu cầu của xã hội hiện tại mà còn phải thích hợp với yêu cầu phát triển của tương lai để thúc đẩy sự tiến bộ của xã phát triển, giáo dục căn cứ trên những dự báo về gia tốc phát triển của xã hội, thiết kế 8 3.2. Giải pháp 3.2.1. Giải pháp phát huy mặt tích cực Thứ nhất, cần định hướng hoạt động xã hội nhằm tạo điều kiện phát huy những mặt tích cực, năng động trong quá trình hình thành nhân cách sinh viên. Thứ hai, có thể thấy rằng, hoạt động xã hội có tác động vô cùng lớn đến việc hình thành, thay đổi nhân cách con người, chỉ một tác động của họat động xã hội như những việc làm tích cực cũng có thể gây ảnh hướng, tác động tích cực đến việc hình thành nhân cách của sinh viên. Chính vì vậy, để tạo ra một thế hệ sinh viên có nhân cách tốt, cần phải xây dựng được một môi trường hay cụ thể là một môi trường hoạt động xã hội tích cực, mang tính nhân văn. Thực tiễn đã cho thấy, ở những quốc gia có môi trường chính trị ổn định, văn hóa lâu đời thì việc hình thành nhân caschc ủa con người nói chung và của sinh viên nói riêng cũng được hình thành và phát triển theo những xu hướng tích cực. ngược lại, ở những quốc gia có môi trường chính trị bất ổn, hoạt động xã hội mang tính tiêu cực thì nhân cách con người, sinh viên thường đi theo chiều hướng xấu, ảnh hướng tới sự phát triển nhân cách, tâm sinh lý. Thứ ba, nâng cao yếu tố giáo dục, môi trường hành động trong việc hình thành nhân cách sinh viên Thứ tư, để phát huy những mặt tích cực của nhân cách sinh viên ngoài yếu tố xã hội, còn cần phải có yếu tố chủ quan trong quá trình hình thành nhân cách, trong đó nổi bật là việc giáo dục nhân cách cho sinh viên trong đó có việc hình thành môi tường hoạt động xã hội thuận lợi. Đây là một giải pháp quan trọng bởi, tâm lý học đã chỉ ra rằng ngoài yếu tố di truyền, môi trường thì giáo dục cũng có ảnh hưởng rất lớn đến việc hình thành nhân cách. Chính vì vậy, việc giáo dục nhân cách sinh viên cần được thực hiện một cách cụ thể, thiết thực, đi kèm với hoạt động truyền đạt kiến thức là việc giáo dục nhân cách, kỹ năng sống cho sinh viên. Từ đó có thể thấy, việc giáo dục, tạo dựng hoạt động xã hội cần phải được thực hiện theo một quá trình từ thấp đến cao, từ trước khi sinh viên đặt chân vào giảng đường đại học. Việc giáo dục nhân 9 cách cần có sự kết nối, phối hợp giữa nhà trường với gia đình để việc hình thành nhân cách diễn ra toàn diện và hiệu quả nhất. Thứ năm, việc hình thành nhân cách của sinh viên còn cần có sự chủ động của sinh viên Thứ sáu, một giải pháp quan trọng nữa đó là chủ thể đối tượng sinh viên cần tự rèn luyện nhân cách của bản thân, phát huy những yếu tố tích trong bản thân mình. Cụ thể, trong quá trình học tập, sinh hoạt cần chủ động phát huy những yếu tố nội lực sẵn có của bản thân, cống hiến năng lực vào cuộc sống, khắc phục những rào cản tâm lý. Đây là một giải pháp quan trọng bởi chỉ khi chính chủ thể sinh viên có động cơ phát triển nhân cách của mình, hiểu được nhu cầu hoàn thiện nhân cách của bản thân thì các giải pháp khác mới có thể tác động hiệu quả. 3.2.2. Giải pháp hạn chế tiêu cực Bên cạnh những tác động tích cực, kinh tế thị trường có xu hướng vận động tự phát dưới sự tác động của các quy luật thị trường nên dễ nảy sinh những hiện tượng tiêu cực tác động đến xây dựng Đảng về đạo đức. Dưới tác động của kinh tế thị trường dễ gia tăng sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội; dễ nảy sinh tham nhũng, tội phạm, kích thích lối sống thực dụng, chủ nghĩa cá nhân. Đồng thời, quá trình phát triển tâm sinh lý của con người cũng làm cho thế hệ sinh viên nảy sinh tư tưởng hưởng thụ, ảnh hưởng tiêu cực đến việc phát triển nhân cách, đạo đức của sinh viên. Để phòng chống tệ nạn xã hội, Đoàn, Hội sinh viên có những hoạt động truyền thông, phổ biển chủ trương nước, nhà trường về phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục nhận thức về tác hại của tệ nạn xã hội, phân phối các lực lượng ngăn chặn, xử lý, tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí mạnh mẽ thu hút sinh viên tham gia ... Nhưng có lẽ các hoạt động này không thường xuyên, kết quả chưa cụ thể. Căn cứ vào việc thực hiện các định dạng, loại và mức độ tệ nạn xã hội trong sinh viên, nhân viên của các trạng thái và ý kiến để xuất ra những người trong cuộc (sinh viên và quản lý), cần có một số biện pháp nhằm ngăn ngừa các trường hợp xã hội hóa trong sinh viên như sau: 10 Tăng cường các phương tiện truyền thông, giáo dục pháp luật nội quy, quy tắc, nếp sống có văn hóa trong sinh viên. tuyên truyền cần phong phú, hấp dẫn sự chú ý và tham gia của sinh viên như: .cuộc thi về phòng chống tệ nạn xã hội, hiều biết về tệ nạn xã hội và tác hại của nó Tăng cường vai trò tự quản của Đoàn, hội sinh viên. Đầu tư thoà đáng cho hoạt động hóa văn nghệ, thể dục thể thao nhằm thu hút sinh viên vào các hoạt động giải trí tốt, tránh “nhàn cư vi bất thiện”. Xử lý những trường hợp phạm tội, để làm gương cho nhữnng sinh viên khác. Đồng thời, cần có sự điều chỉnh những hành động xã hội xấu, gây ảnh hưởng tiêu cực tới hình thành nhân cách sinh viên. 11 KẾT LUẬN Tiểu luận đã nghiên cứu, làm rõ những khái niệm về nhân cách con người, khái niệm hoạt động xã hội, những yếu tốc hình thành tâm lý, tác động của hành động xã hội đến việc hình thành nhân cách của sinh viên. Tiểu luận đã đưa ra thực trạng, đánh giá thực trạng những ưu, khuyết điểm của hoạt động xã hội tác động tới hình hành nhân cách sinh viên. Từ đó tác giả đề xuất ra những giải pháp nhằm nâng cao vai trò của hoạt động xã hội trong quá trình hình thành nhân cách sinh viên . Tiểu luận có thể áp dụng trong môi trường học tập tại HVCSPT nói riêng và hệ thống các trường ĐH nói riêng. Áp dụng cho toàn bộ máy giáo dục các nhà trường Đại học. Bao gồm: sinh viên, ban giám hiệu nhà trường, các tổ chức đoàn thể của sinh viên,.. Tác động của hoạt động xã hội tới việc hình thành nhân cách sinh viên là hoàn toàn cụ thể và rõ ràng. Ngược lại, nhân cách của sinh viên sau khi hình thành cũng tác động ngược trở lại đối với hoạt động xã hội trong môi trường giáo dục. Do thời gian chuẩn bị có hạn nên đề tài nghiên cứu của em vẫn còn nhiều thiếu sót và chưa chặt chẽ. Em sẽ cố gắng hoàn thiện các điểm thiếu sót này của em, đồng thời cũng để nâng cao hơn nữa nhận thức của mình về vấn đề này. 12 TÀI LIỆU THAM KHẢO (1). Giáo trình Triết học MacLenin (2). Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện ĐHĐB toàn quốc lần thứ 12 (3). C.Mác và Ph.Ăngghen. Toàn tập, t.21. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995, tr.412. (4). L.Phoiơbắc. Tuyển tập các tác phẩm triết học, gồm 2 tập, t.II. Mátxcơva, 1955, tr.730. (5). Lê Thu Hương Luận án “Xây dựng nhân cách sinh viên sư phạm phục vụ việc đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Khánh Hòa” (6). “Nhân cách và giáo dục văn hóa nhân cách” Hoàng Chí Bảo, Phó giáo sư, tiến sĩ triết học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Tạp chí Triết học 13
Trang 1MSSV : 5093101360
Hà Nội, 06-2021
Trang 2MỤC LỤC
1.1 Tổng quan các kết quả nghiên cứu các đề tài cùng lĩnh vực 3
1.1.1 Kết quả nghiên cứu của học giả nước ngoài 3
1.1.2 Kết quả nghiên cứu học giả trong nước 4 1.2 Khái niệm về đối tượng nghiên cứu 5
1.2.2 Khái niệm đặc thù đối tượng 5 Chương 2: Thực trạng và những vấn đề đặt ra 5
Trang 3Thông qua bài tiểu luận này, em xin trình bày lại những gì mà mình đã tìm hiểu
về vấn đề nhân sinh quan trong tư tưởng Mác - Lênin gửi đến thầy Có lẽ kiến thức là
vô hạn mà sự tiếp nhận kiến thức của bàn thân mỗi người luôn tồn tại những hạn chếnhất định Do đó, trong quá trình hoàn thành bài tiểu luận, chắc chắn không tránh khỏinhững thiếu sót Bản thân em rất mong nhận được những góp ý đến từ thầy để bài tiểuluận của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin chúc các thầy, các cô ở Bộ môn Lý luận Chính trị sứckhỏe dồi dào để tiếp tục sự nghiệp “trăm năm trồng người”
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực
hiện (ký tên)
Trang 41 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển xã hội Đặc biệtđối với những xã hội hiện đại, con người luôn được quan tâm bồi dưỡng, xây dựng,phát triển về mọi mặt mà trong đó hai giá trị cốt lõi nhất chính là đạo đức và năng lực.Đạo đức và năng lực hòa quyện trong mỗi con người không gì khác hơn chính là nhâncách con người Quá trình xây dựng đất nước Việt Nam hiện nay đang trong giai đoạnđẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Sự nghiệp này đang diễn
ra trong bối cảnh thế giới đi vào xu hướng toàn cầu hóa Có thể nói, xu hướng này bêncạnh mặt tích cực là tạo ra những giá trị tinh thần mới theo hướng hiện đại, tạo điềukiện để sàng lọc và thẩm định lại giá trị văn hóa dân tộc trong quá trình hình thànhnhân cách con người một cách toàn diện Với đặc điểm trẻ tuổi, có sức khỏe tốt, cótrình độ và năng lực, khả năng tiếp cận với cái mới nhanh và linh hoạt, thích nghi kịpthời với những thay đổi nhanh chóng của xã hội hiện đại… cho nên, sinh viên đượcxem là lực lượng trí thức tương lai quan trọng của xã hội, là chủ nhân tương lai củađất nước Do đó việc giáo dục, xây dựng nhân cách cho sinh viên để họ trở thànhnhững cán bộ có đạo đức tốt và có chuyên môn giỏi là một trong những nội dungquan trọng hàng đầu của giáo dục đại học
Trong hoạt động học tập và nghiên cứu của sinh viên, việc hành thành nhâncách có ảnh hưởng rất lớn bởi những hoạt động xã hội Đồng thời nhân cách của sinhviên cũng ảnh hưởng ngược trở lại đến những hoạt động xã hội, ảnh hưởng tượng tớiquyền và lợi ích hợp pháp cho xã hội nói chung, đối với sinh viên nói riêng.vì vậy tôi
đã chọn đề tài “ Hoạt động xã hội và vai trò của hoạt động xã hội trong việc hình thành nhân cách sinh viên”.
2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
Trang 5Trên cơ sở phân tích lý luận về các hoạt động xã hội, mục đích đề tài làm rõcác hoạt động xã hội và tầm quan trọng cả các hoạt động đó vào việc hình thành nên
Trang 6nhân các của sinh viên hiện nay, từ đó tìm ra phương hướng đúng, các chỉ dẫn đúngđắn để sinh viên có thể hình thành và phát triển những nhân cách tốt cho bản thântrong các lĩnh vực trong và ngoài xã hội.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xã hội và vai trò của hoạt động xã hội tới
việc hình thành nhân cách sinh viên
3.2 Phạm vi nghiên cứu: Diện khảo sát giới hạn vào SV trường HVCS&PT.
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở lý luận
Dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin , tưtưởng Hồ Chí Minh cùng các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Tiểu luận được thực hiện trên cơ sở vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩaduy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; kết hợp phương pháp lôgíc và lịch
sử, phân tích và tổng hợp, phương pháp điều tra xã hội học, cấu trúc hệ thống
Sử dụng phương pháp phân tích các số liệu thống kê cơ bản kết hợp với cáchtiếp cận cụ thể, đa chiều, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm và tọa đàm nhằm thu thậpnhững thông tin chính xác, cụ thể và trực tiếp
5 Những đóng góp mới của đề tài
Tiểu luận nghiên cứu làm rõ được những nội dung của vấn đề ảnh hưởng củahoạt động xã hội tới hình thành nhân cách sinh viên từ đó đưa ra giải pháp nâng caohiệu quả việc hình thành nhân cách của sinh viên
6 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, bài tiểu luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Thực trạng và những vấn đề đặt ra của đề tài nghiên cứu
Trang 7Chương 3: Giải pháp đề tài nghiên cứu
Trang 8Chương 1: Cơ sở lý luận
1.1 Tổng quan các kết quả nghiên cứu các đề tài cùng lĩnh vực
1.1.1 Kết quả nghiên cứu của học giả nước ngoài
Vào những năm 70 của thế kỷ XX, trước sự phát triển của khoa học, đặc biệt làsinh vật học và khoa học xã hội nhân văn, chủ nghĩa sinh học xã hội đã ra đời nhưmột trào lưu khoa học liên ngành mới ở Tây Âu Nhìn một cách tổng thể, chủ nghĩanày cũng không khác gì chủ nghĩa tự nhiên khi cho rằng, “tất cả những gì của conngười do bẩm sinh mà có, thì không thể bị thay đổi do các điều kiện xã hội” Theo họ,
“sự phát triển của bộ não, sự chuyên trách của bộ não, tốc độ và tính khuynh hướngcủa quá trình giáo dục con người được hình thành trên trái đất, chủ yếu bằng conđường di truyền” hay “lý tính của con người có thể được hiểu đúng đắn, rõ ràng nhất
từ quan điểm về quá trình phát triển do các gen di truyền quy định”
Những người theo chủ nghĩa xã hội học đã xây dựng học thuyết của mình vềcon người dựa trên quan điểm lý luận của trường phái E.Durkheim (1858 – 1917, nhàtriết học xã hội, nhà xã hội học Pháp, người theo chủ nghĩa thực chứng) Theo họ, cáchành vi của con người đều là do tư tưởng, ý thức xã hội tạo nên; đồng thời, trườngphái này đã phủ nhận mối liên hệ khách quan giữa hành vi con người với những điềukiện vật chất của sản xuất và tái sản xuất con người, với tự nhiên
Đối lập với hai quan điểm cực đoan trên, triết học mácxít cho rằng, trong conngười, mối quan hệ giữa cái sinh học và cái xã hội không phải là đối lập nhau màthống nhất với nhau Có thể thấy rằng, con người là một cơ thể hữu sinh có trình độ tổchức sinh học cao nhất và do vậy, quan hệ giữa các yếu tố sinh học - xã hội là rấtphức tạp, sâu sắc Tổ chức cơ thể của con người, như các giác quan, hệ thần kinhtrung ương…, là những tiền đề sinh học, sinh lý học, tâm sinh học được xem như cơ
sở vật chất và có ảnh hưởng tới sự phát triển con người Thực tế đã chứng minh rằng,những khiếm khuyết về mặt cơ thể, về gen… đã có ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát
Trang 9triển con người, tới thế giới quan, định hướng giá trị… của họ; hay những năng khiếu
Trang 10bẩm sinh, những tài năng… chính là do các yếu tố sinh học chi phối Một ví dụ khác
là, ngày nay, người ta thường nhắc tới nhịp điệu sinh học (đồng hồ sinh học) như một
cơ chế có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động của con người; hay nhiều kết quảnghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, khi có một gen nào đó hoạt động hoặc ngừnghoạt động thì con người có sự thay đổi nhất định
1.1.2 Kết quả nghiên cứu học giả trong nước
Có thể khẳng định rằng, Đảng và Nhà nước ta từ khi cách mạng thành công chođến nay luôn coi trọng việc xây dựng con người mới Mỗi thời kỳ với nhiệm vụ lịch
sử khác nhau thì việc bồi dưỡng, xây dựng con người mới mang những nội dung khácnhau Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986, Đảng khẳng định “Nhân tố con người vànhân tố xã hội chủ nghĩa” đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội
Kể từ Đại hội VI, các kỳ Đại hội tiếp theo của Đảng là VII, XIII, IX, X, XI luônkhẳng định quyết tâm của Đảng về việc coi trọng công tác chăm lo cho con người,xây dựng nhân cách con người Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng cộngsản Việt Nam khẳng định “Chú trọng xây dựng nhân cách con người Việt Nam về lýtưởng, trí tuệ, đạo đức, lối sống, thể chất, lòng tự tôn dân tộc, trách nhiệm xã hội, ýthức chấp hành pháp luật, nhất là trong thế hệ trẻ” Đây chính là định hướng, là độnglực thúc đẩy các nhà khoa học, các nhà giáo dục,… nghiên cứu cụ thể hơn nữa, thực
tế hơn nữa về vấn đề con người, nhân cách người Việt Nam nhằm xây dựng cho đượccon người Việt Nam hiện đại vừa phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước vừa khẳngđịnh được bản sắc con người Việt Nam
Luận án “Xây dựng nhân cách sinh viên sư phạm phục vụ việc đào tạo nguồnnhân lực tỉnh Khánh Hòa” của Lê Thu Hương Về phương diện lý luận, luận án đã cốgắng khái quát một số quan điểm của những nhà triết học trong lịch sử về vấn đề nhâncách Trên cơ sở đó, tác giả đã phân tích làm rõ những nội dung về bản chất con
người, về các mặt năng lực, phẩm chất của con người trong việc hình thành nhân
Trang 11cách Đặc biệt, tác giả đã đứng trên quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin để đánh giánhững quan điểm trước đó về nhân cách và đã nêu lên một định nghĩa nhân cách làm
Trang 12cơ sở nghiên cứu của đề tài Bên cạnh đó tác giả cũng đã phân tích để làm rõ cấu trúccủa nhân cách bằng cách nêu lên các quan điểm của phương Đông, phương Tây, PhậtGiáo, Hồ Chí Minh…
1.2 Khái niệm về đối tượng nghiên cứu
1.2.1 Khái niệm chung
+ Hoạt động xã hội:
Hoạt động xã hội là toàn bộ những hành động của các tổ chức, cá nhân thuộc
mọi tầng lớp xã hội nhằm đem lại quyền và lợi ích hợp pháp cho xã hội nói chung,con người nói riêng, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của xã hội, đem lại cho conngười cuộc sống ngày càng hạnh phúc, tươi đẹp hơn
+ Nhân cách:
Nhân cách được định nghĩa là một tập hợp các đặc tính của những kiểu mẫu
hành vi, nhận thức, và cảm xúc được hình thành từ các yếu tốt sinh học và môitrường.Tuy hiện chưa có một định nghĩa nào của nhân cách được chấp nhận rộng rãi,
đa số các thuyết tập trung về sự tương tác của động lực và tâm lý tới môi trường của
ai đó
1.2.2 Khái niệm đặc thù đối tượng
+ Nhân cách sinh viên
Nhân cách ở sinh viên là tổng thể những phẩm chất đạo đức, năng lực thể chất
và tinh thần được hình thành một cách lịch sử - cụ thể, quy định giá trị và những hành
vi xã hội của sinh viên, được thể hiện trong hoạt động học tập, giao tiếp, ứng xử, hoạtđộng xã hội của cá nhân mỗi sinh viên
Chương 2: Thực trạng và những vấn đề đặt ra
2.1 Thực trạng
Trang 132.1.1 Phân tích thực trạng
Trang 14Năm học 2019-2020, cả nước có hơn 24 triệu học sinh, sinh viên, tăng hơn500.000 về số lượng so với năm học trước Có thể thấy rằng, đa số sinh viên ViệtNam nói chung và sinh viên HVCS&PT nói riêng đều đạo đức, nhân cách tốt, có đầy
đủ phẩm chất của một con người hiện đại Tuy nhiên có thể thấy rằng, đi cùng nhữngmặt tích cực, cũng nó những mặt tiêu cực
Từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, việc giữgìn và phát huy các giá trị đạo đức truyền thống cũng như việc xây dựng hệ giá trị đạođức mới ở nước ta đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải được giải quyết Thực tếcho thấy, trong đời sống xã hội đã có những biểu hiện xem nhẹ những giá trị văn hóatruyền thống của dân tộc, chạy theo thị hiếu không lành mạnh Cuộc đấu tranh giữacái tiến bộ và cái lạc hậu, giữa lối sống lành mạnh trung thực, có lý tưởng…với lốisống ích kỉ, thực dụng…đang diễn ra hàng ngày Bên cạnh những hệ giá trị mới đượchình thành trong quá trình hội nhập, những cái tiêu cực cũng đang xâm nhập vào đạođức, lối sống của nhiều tầng lớp nhân dân, đặc biệt là đội ngũ học sinh, sinh viên
Sự hình thành và phát triển nhân cách chỉ có thể thực hiện được trong một môi
trực tiếp thông qua những hoạt động xã hội Môi trường hoạt động xã hội góp phần
thành và phát triển nhân cách của mình
2.1.2 Đánh giá thực trạng
Trang 15* Về mặt tích cực :
Trang 16- Sinh viên là một nhóm xã hội đặc biệt đang chuẩn bị trực tiếp cho việctham gia vào cuộc sống tinh thần của xã hội Lứa tuổi này có đặc điểm nhân cách rấtphong phú và đa dạng Nhân cách sinh viên là nhân cách của con người trẻ đang đượcchuẩn bị để thực hiện chức năng người lao động có trình độ nghiệp vụ cao trong mộtlĩnh vực hoạt động nào đó của xã hội Một trong những đặc điểm nổi bật của tuổi trẻ
là sự dồi dào các tiềm năng để phát triển, từ thể chất đến trí tuệ, luôn vươn tới cáimới, nhạy cảm và dễ thích ứng với đổi mới, có nhu cầu phong phú về tinh thần, vănhóa tinh thần; cũng do đó, tuổi trẻ gắn liền với đức tin và niềm tin, dễ phục thiện vànoi gương những hình mẫu nhân cách mà họ ngưỡng mộ Không có cơ hội nào tốthơn, thuận lợi hơn như tuổi trẻ để tiếp nhận giáo dục về trí tuệ và đạo đức
- Trong hệ thống giáo dục của Việt Nam nói chung và của HVCS&PT nóiriêng có một môi trường hoạt động xã hội tốt, các bộ phận cấu thành cùng thực hiệnmục đích giáo dục là chính vì vậy giúp việc hình thành nhân cách của sinh viên sẽ đitheo chiều hướng tích cực
* Về mặt tiêu cực:
- Sinh viên là lứa tuổi tiềm ẩn nhiều “điểm yếu” Trẻ trung, khoẻ mạnhnhưng sức dẻo dai, chịu đựng chưa cao Hiếu động, năng động, nhiệt tình, xông xáonhưng cũng dễ nản, dễ chán, buông xuôi Nhiều ý tưởng, mộng mơ, mong ước, khátvọng nhưng cũng dễ bị lôi kéo, rủ rê, mất phương hướng Theo kết quả điều tra xãhội học, học sinh, sinh viên hiện nay có sự phân hoá: Có bộ phận chăm ngoan, sốngtốt, có lý tưởng, mong muốn khẳng định cá nhân, mong muốn được học hành đến nơiđến chốn để cống hiến cho đất nước, xã hội; Nhưng song song lại có bộ phận sinhviên ít ước mơ, hoài bão, có những nhu cầu đời sống gắn với cá nhân, ít quan tâm đếnnhững vấn đề lớn của đất nước, xã hội; Có bộ phận chậm tiến, có nhiều biểu hiệnđáng lo ngại về nhân cách, thiếu ý chí vươn lên, thiếu lý tưởng, đua đòi, có nhiều biểuhiện thiếu lành mạnh trong đạo đức, lối sống chính những cá nhân này đã làm hình
Trang 17thành một phần hành động xã hội không tốt cho quá trình hình thành nhân cách.
Trang 18- Đồng thời, sự phát triển tâm sinh lý của lứa tuổi sinh viên thường đi kèmvới biểu hiện thích hưởng thụ, thích sống an nhàn, ngại khó, ngại khổ Một bộ phậnsinh viên với sự năng động, thích khám phá, muốn hưởng thụ dễ sa vào những tệ nạn
xã hội, làm suy thoái đạo đức, nhân cách
2.2 Những vấn đề đặt ra
- Môi trường xã hội, hoạt động của con người và những quan hệ xã hội lànhững nhân tố trực tiếp nhất tham gia vào sự hình thành và thực hiện nhân cách củamỗi cá nhân Tính hiện thực này của nhân cách xác định hình thức biểu hiện của nhâncách ở lẽ sống, lối sống và nếp sống Lẽ sống biểu đạt một quan niệm sống, một thái
độ lựa chọn và định hướng giá trị cuộc sống của bản thân, chứa đựng trong đó cả mụcđích, động cơ, nhu cầu và lý tưởng xã hội mà cá nhân hướng tới Nó đo lường trình độtrưởng thành xã hội của cá nhân về mặt nhận thức, lý trí, tình cảm… ý thức và tự ýthức về mình – cải tạo thành bản ngã, hay ý thức về cái tôi cá thể và chủ thể, trước hếtđược định hình ở lẽ sống Nó như một triết lý về con người và cuộc sống
- Hoạt động xã hội là một trong những cơ sở thiết yếu để hình thành nên nhâncách của sinh viên Vậy cần phải làm gì để phát huy vai trò của hoạt động xã hộitrong phát triển nhân cách của sinh viên ?
Chương 3: Giải pháp và quan điểm về đề tài nghiên cứu
3.1 Quan điểm về hoạt động xã hội và vai trò của hoạt động xã hội hình
thành nhân cách của sinh viên.
Các hoạt động không chỉ thích ứng với những yêu cầu của xã hội hiện tại màcòn phải thích hợp với yêu cầu phát triển của tương lai để thúc đẩy sự tiến bộ của xãhội Vì vậy, giáo dục phải đi trước, đón đầu sự phát triển Muốn đi trước, đón đầu sựphát triển, giáo dục căn cứ trên những dự báo về gia tốc phát triển của xã hội, thiết kế