Tương tác ảnh hưởng đến hấp thu thuốc ở đường tiêu hóa niêm mạc dạ dày ruột + Tăng hấp thu: Paracetamol + codein + Chậm hấp thu: Amlodipin sử dụng nhiều liều trong thời gian dài→tốc độ h
Trang 1Phụ trách DLS DS CKI : Phạm Thị Thanh Hiền
Thành viên: DS Trần Như Huy
DS Hồ Thị Thanh Nhơn
Trang 2BÀI 1: TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 31 Đại cương về tương tác thuốc
2.Tầm quan trọng của tương tác thuốc
3 Hậu quả tương tác thuốc
4 Các biện pháp kiểm soát tương tác thuốc trong thực hành
5 Kết luận
Trang 41.1 Khái niệm tương tác thuốc
Tương tác thuốc là sự thay đổi tác dụng hoặc độc tính của thuốc khi
sử dụng đồng thời với thuốc khác, dược liệu, thức ăn, đồ uốnghoặc hóa chất khác
Trang 5*
*1.2 Phân loại tương tác
Tương tác thuốc – thuốc
Tương tác thuốc –thực phẩm
Tương tác thuốc - khác
Trang 7*Tương tác dược động học: là tương tác ảnh hưởng đến quá
trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ thuốc
Trang 8Tương tác ảnh hưởng đến hấp thu thuốc ở đường tiêu hóa (niêm mạc
dạ dày ruột)
+ Tăng hấp thu: Paracetamol + codein
+ Chậm hấp thu: Amlodipin (sử dụng nhiều liều trong thời gian
dài)→tốc độ hấp thu không quan trọng miễn tổng lượng thuốc hấp thu thay đổi không đáng kể
Đối với thuốc ngủ or thuốc giảm đau: sử dụng ít liều→giảm tốc độ hấp thu→không đạt nồng độ có hiệu lực trong huyết tương
+ Giảm hấp thu
Tương tác dược động học
Hấp thu
Trang 9 Tương tác do tạo phức giữa hai thuốc khi dùng đồng thời
Al 3+ /Mg 2+ (antacid)/Ca 2+ (sữa)/Fe 2+ /Fe 3+ + kháng sinh nhóm fluoroquinolon/ tetracyclin → tạo phức chelat hóa → giảm hấpthu kháng sinh → uống các thuốc cách nhau tối thiểu 2 giờ
Ciprofloxacin + Zn → Ciprofloxacin - Zn → mất tác dụng
Tương tác dược động học
Hấp thu
Trang 10 Tương tác do đẩy nhau khỏi protein liên kết với huyết tương
- Nhóm sulfonylurea (gliclazid, glimeprid) + aspirin
Aspirin đẩy các thuốc nhóm sulfonylurea khỏi protein liên kếttrong huyết tương , tăng nồng độ thuốc ở dạng tự do, tăng tácdụng dược lý → nguy cơ hạ đường huyết→theo dõi chặt chẽđường huyết của bệnh nhân, hiệu chỉnh liều nếu cần thiết
Thuốc này đẩy thuốc kia ra khỏi mô, làm tăng nồng độ thuốc kiatrong đường huyết
- Quinidin + Digoxin → Quinidin đẩy Digoxin ra khỏi mô làm tăng
Tương tác dược động học
Phân bố
Trang 11 Tương tác do cảm ứng enzym CP450→tăng chuyển hóa thuốc→đàothải nhanh, mạnh → ↓ tác dụng thuốc
Phenobarbital + nifedipin→ Phenobarbital gây cảm ứng enzym
gan→Tăng chuyển hóa của nifedipin→Giảm hiệu quả điều trị củanifedipin→Hiệu chỉnh liều nifedipin theo đáp ứng của bệnh nhân
Tương tác do ức chế enzym CP450 → ↑ tác dụng thuốc
Clarythomycin + Simvastatin→ tăng nguy cơ xảy ra ADR doSimvastatin →tiêu cơ vân, mắc các bệnh cơ (đau cơ, yếu cơ…)
Tương tác dược động học
Chuyển hóa
Các thuốc gây cảm ứng enzym gan: Barbiturate, Phenobarbital,
Carbamazepin, Rifampicin, Phenytoin, Doxycycline, Spironolacton
Các thuốc gây ức chế enzym gan: Erythromycin, Clarythomycin
Ciprofloxacin, Cloramphenicol, Metronidazol , Ketoconazole, Levodopa
Trang 12 Tương tác do thay đổi bài tiết chủ động qua ống thận
Methotrexat + aspirin
Giảm đào thải methotrexat
Tăng độc tính methotrexat (mất bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, độc trên thận, loét niêm mạc)
Theo dõi chặt chẽ độc tính, đặc biệt là ức chế tủy xương và độc tính trên đường tiêu hóa
Thải trừ Tương tác dược động học
Trang 13Tương tác dược lực học
Tương tác dược lực học: là tương tác gặp khi phối hợp cácthuốc có tác dụng dược lý hoặc tác dụng phụ tương tự nhau hoặc đốikháng lẫn nhau:
Trang 14Các tương tác xảy ra trên cùng receptor
Tương tác dược lực học
- Các tương tác xảy ra trên cùng receptor giữa hai thuốc thường dẫnđến hậu quả làm giảm hoặc làm mất tác dụng của thuốc → thườngđược sử dụng để giải độc thuốc
Ví dụ: Phối hợp dùng trong giải độc:
-Phối hợp : Flumazenil (imidazobenzodiazepin) và nhóm
benzodiazepin như: diazepam
-Naloxon và nhóm opioid (morphin, heroin…)
Trang 15Các tương tác xảy ra trên cùng một hệ thống sinh lý
Các tương tác xảy ra trên các receptor khác nhau nhưng có cùng đích tácdụng:
Ví dụ:
- Phối hợp thuốc lợi tiểu + thuốc tăng huyết áp → điều trị bệnh ↑ HA.
- Phối hợp các kháng sinh có cơ chế tác dụng khác nhau → điều trị lao
- Phối hợp kháng sinh + thuốc giảm tiết HCl →điều trị viêm loát dạ dày
tá tràng
Tương tác dược lực học
Trang 16 Các tương tác do phối hợp thuốc có cùng kiểu độc tính:
Tương tác làm tăng độc tính
+ Furosemid + gentamicin →Tăng độc tính trên thận và trên tai→tăng
nguy cơ suy thận và điếc
Theo dõi chặt chẽ chức năng thận và chức năng nghe của bệnh nhân, tránh dùng quá liều
+ Nhóm corticoid + (NSAID) → làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
Tương tác dược lực học Các tương tác xảy ra trên cùng một hệ thống sinh lý
Trang 171.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TƯƠNG TÁC THUỐC
Yếu tố thuộc về bệnh nhân
Yếu tố thuộc về thuốc
- Số lượng thuốc sử dụng càng tăng thì nguy cơ cao gặp phải tương tác thuốc bất lợi
- Các thuốc có khoảng điều trị hẹp như: Aminosid, cycloporin, digoxin, thuốc chống đông, thuốc điều trị loạn nhịp tim, động kinh, đái tháo
đường
Yếu tố thuộc về cán bộ y tế
Trang 182.Tầm quan trọng của tương tác thuốc
o Tương tác thuốc là yếu tố quan trọng có thể dẫn đến thất bại điều trị hoặc làm tăng khả năng xuất hiện các ADR ở mức
độ nặng
o Tương tác thuốc gây ra những thiệt hại về mặt kinh tế, làm
tăng chi phí và kéo dài thời gian nằm viện của bệnh nhân
Trang 19Một nghiên cứu tiến hành trên cơ sở dữ liệu báo cáo ADR tự
nguyện được của Cơ quan Quản lý Dược phẩm và Thiết bị y tế
của Croatia đã cho thấy: Có 7,8% số ADR được báo cáo có liên
quan đến tương tác thuốc [1]
Một tổng quan hệ thống thựchiện năm 2007 đã chỉ ra rằng tương tác thuốc là nguyên nhân của:
0,054% trường hợp cấp cứu,0,57% trường hợp nhập viện 0,12% trường hợp tái nhập viện [2]
Tương tác thuốc là vấn đề thường gặp trên lâm sàng
1 Skvrce1 N, et al.(2011), “Adverse drug reactions caused by drug – drug interactions reported to Croatian Agency for Medicinal Products and MedicalDevices: a restropective observational study”, Croat Med J., 52, pp.604-614
2 Becker ML, et al.(2007),“Hospitalisations and emergency department visits due to drug - druginteractions: a literature review”,
Pharmacoepidemiol Drug Saf, 16, pp.641-651.
Trang 20Gây phản ứng có hại trên bệnh nhân
Clarithromycin + simvastatin:
tăng nguy cơ xảy ra ADR do simvastatin
tiêu cơ vân, mắc các bệnh cơ (đau cơ, yếu cơ…)
Nguy cơ đe dọa tính mạng, tử vong
Digoxin + calci clorid IV:
nguy cơ rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, trụy tim mạch
Nhập viện, kéo dài thời gian nằm viện
TƯƠNG TÁC THUỐC
BẤT LỢI
Trang 21 Tương tác thuốc bất lợi có thể phòng tránh được bằng cách chú ý thận trọng đặc biệt hoặc tiến hành các biện pháp can thiệp để giảm thiểu nguy cơ
Cần có sự phối hợp của bác sĩ – dược sĩ – điều dưỡng trong quản
lý tương tác
Trang 22Bác sĩ kê đơn
Dược sĩ kiểm tra
điều dưỡng thực hiện
y lệnh
VAI TRÒ CỦA NGƯỜI điều dưỡng
Trao đổi với bác sĩ/
dược sĩ về bệnh nhân
Trang 23Chú ý
Luôn cân nhắc vấn đề tương tác thuốc khi phân phối thuốc cho bệnh nhân Số lượng thuốc tăng số lượng tương tác tăng lên.
Cân nhắc đối tượng và tình trạng bệnh lý của bệnh nhân
Các thuốc có khoảng điều trị hẹp, chú ý nguy cơ xảy ra tương tác thuốc
Luôn theo dõi chặt chẽ các thuốc bệnh nhân đang sử dụng
Theo dõi đáp ứng điều trị của bệnh nhân
Theo dõi các phản ứng có hại của bệnh nhân
Chú ý những thuốc phối hợp có tương tác nhưng vẫn phải sử
dụng trong điều trị
Trang 244 Các biện pháp kiểm soát tương tác thuốc trong thực hành
Trang 25Cặp tương tác Hậu quả của tương tác Mức độ TT
Các thuốc (ACEI) + Spironolacton
+ kali chlorid
Atropin - kali chlorid Nguy cơ loét đường tiêu hóa CCĐ
Perindopril - losartan Tăng nguy cơ hạ huyết áp, ngất, tăng kali máu,
thay đổi chức năng thận, suy thận cấp
Nặng
Fenofibrat - atorvastatin Tăng nguy cơ bệnh cơ, tiêu cơ vân Nặng Clopidogrel - enoxaparin Tăng nguy cơ chảy máu Nặng
Aspirin - ginkgo biloba Tăng nguy cơ chảy máu Nặng
Spironolacton - digoxin Ngộ độc digoxin
(nôn, buồn nôn, loạn nhịp)
Nặng
Amiodaron - bisoprolol Nguy cơ hạ huyết áp, chậm nhịp Nặng
Amiodaron - digoxin Tăng nguy cơ độc tính trên tim Nặng
Amiodaron - clarithromycin Tăng nguy cơ độc tính trên tim (kéo dài khoảng
QT, xoắn đỉnh, ngừng tim)
Nặng
Cefpodoxim - canxi Giảm hiệu quả của kháng sinh Trung bình Fluoroquinolon - Mg/Zn/Fe/Ca Giảm hiệu quả của kháng sinh Trung bình Fluoroquinolon - methylprednisolon Tăng nguy cơ đứt gân Trung bình
4.2 Xây dựng danh mục tương tác đáng chú ý
Trang 26 Rifampicin + isoniazid
Điều trị: lao phổi
Tương tác: tăng độc tính trên gan
Xử trí: theo dõi chặt chẽ chức năng gan
Enoxaparin + aspirin
Điều trị: hội chứng mạch vành cấp tính
Tương tác: tăng nguy cơ chảy máu
Xử trí: theo dõi chặt chẽ các xét nghiệm đông máu và biểu
hiện xuất huyết
Xử trí một số cặp tương tác thuốc
Trang 27 Ức chế men chuyển + thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolacton) /các chế phẩm bổ sung chứa kali)→Điều trị: tăng huyết áp
Tương tác: tăng nồng độ kali máu
Xử trí: theo dõi chặt chẽ điện giải đồ
Cephalosporin + Aminoglycosid →Điều trị: các bệnh lý nhiễm khuẩn
Trang 28 Tương tác thuốc xảy ra phổ biến trong điều trị: gây giảm hiệu quả điều trị và tăng độc tính của thuốc
Người điều dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi chặt chẽ bệnh nhân và hướng dẫn bệnh nhân phân bố các lần dùng thuốc
Cần xây dựng bảng tra cứu tương tác thuốc quan trọng cho điều
dưỡng
Điều dưỡng luôn cân nhắc vấn đề tương tác thuốc khi thực hiện y
5 KẾT LUẬN
Trang 29BÀI 2
PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC
Trang 30 Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
“ Phản ứng có hại của thuốc là phản ứng độc hại, không được định trước, xuất hiện ở liều thường dùng cho người để phòng bệnh, chẩn đoán hay chữa bệnh hoặc nhằm thay đổi một chức năng sinh lý”
Trang 31Dựa theo thời gian khởi phát
- Thời gian khởi phát được tính từ khi dùng thuốc lần cuối cho đến khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên (Hoigne et al, 1990)
- Cấp tính: 0-60 phút (chiếm 4.3%)
- Bán cấp: 1 – 24 giờ (86.5%)
- Muộn > 2 ngày (3.5%)
Dựa trên mức độ nặng
- Nhẹ: Không cần thay đổi điều trị
- Trung bình: Cần thay đổi điều trị, điều trị phối hợp, nhập viện
- Nặng:
Nguy hiểm đến tính mạng
Cần phải nhập việnKéo dài thời gian nằm việnGây tổn thương vĩnh viễnGây những dị dạng bẩm sinh
Tử vong
Trang 32Dựa trên nguyên nhân
1 Loại phản ứng có thể dự đoán
Type A
* Sự gia tăng tác dụng điều trị của thuốc: Tụt huyết áp do beta blockers
* Sự xuất hiện tác dụng phụ bên cạnh tác dụng điều trị của thuốc: Trầm cảm do beta blockers
2 Loại phản ứng không thể dự đoán
Type B
Không liên hệ đến các tác dụng dược lý đã biết của thuốc
Có thể không giống nhau đối với các thuốc cùng nhóm
Có thể gây tổn thương cơ quan nghiêm trọng
Tỉ lệ tử vong cao
Không lệ thuộc vào liều lượng
PHÂN LOẠI ADR
Trang 33Các yếu tố thuộc về bệnh nhân
- Tuổi, giới tính , chủng tộc và hiện tượng đa hình về gen , tiền sử dị
ứng hoặc phản ứng với thuốc
Các yếu tố thuộc về thuốc
- Ảnh hưởng của kỹ thuật bào chế ,chất lượng sản phẩm →thay đổi tốc
độ giải phóng hoạt chất, gây ra ADR loại A
- Điều trị nhiều thuốc đồng thời
- Liệu trình điều trị kéo dài
- Mức độ tiếp xúc
- Đường dùng thuốc
- Hiện tượng mẫn chéo
YẾU TỐ NGUY CƠ ĐƯA ĐẾN ADR
Trang 34Trên hô hấp: khó thở, co thắt phế quản, viêm phổi kẽ
Trên thận: tăng creatinin máu
Trên thần kinh
+ Rối loạn tâm thần: trạng thái lú lẫn do thuốc, kích động, ức chế tâm thần, thay đổi tâm tính…
+ Bệnh lý thần kinh ngoại biên: chóng mặt, co giật, rối loạn
trương lực cơ, tăng áp lực nội sọ, đau cơ, tiêu cơ vân cấp, loãng xương, hoại tử xương…
CÁC BIỂU HIỆN LÂM SÀNG CỦA ADR
Trang 35Một số hội chứng lâm sàng quan trọng
Mày đay: Ngứa, đôi khi kèm theo có khó thở, chóng mặt, buồn nôn, sốt cao →chủ yếu do kháng sinh beta-lactam và NSAID gây ra
Phù mạch (phù Quincke): thường gặp là thuốc ức chế men chuyển, huyết thanh, NSAID
Hội chứng Stevens – Johnson: thường gặp là penicillin, streptomycin, tetracyclin, sulfamid chậm, thuốc chống co giật, thuốc an thần, NSAIDs
Hội chứng Lyell: Hội chứng hoại tử tiêu thượng bì nhiễm độc (thường gây ra do sulfamid chậm, penicillin, ampicillin, streptomycin, tetracyclin, analgin, phenacetin, thuốc chống động kinh, thuốc đông dược
CÁC BIỂU HIỆN LÂM SÀNG CỦA ADR
Trang 36Phù mạch (phù Quincke)
CÁC BIỂU HIỆN LÂM SÀNG CỦA ADR
Hội chứng Lyell
Trang 37 Tác động kinh tế
588 triệu USD/năm (Đức, 1998)
847 triệu USD/ năm (Anh, 2006)
Tác động sức khỏe cộng đồng (Nguyên nhân thứ 4-6 gây tử vong tại Mỹ (Lazarou et al, JAMA 1998), chiếm 3-7% tống số bệnh nhân
nhập viện, có đến 19% bệnh nhân nội trú gặp ADR (Davies et al, J Clin Pharm Ther 2006)
Kéo dài thời gian điều trị
Giảm tuân thủ điều trị
Trang 38CÁC NHÓM THUỐC HAY GÂY ADRNhóm thuốc VD về ADR đã được báo cáo
Kháng sinh Tiêu chảy, ban da, ngứa
Hóa trị liệu ung thư Ức chế tủy xương, rụng tóc, nôn và buồn nônChống đông Chảy máu
Thuốc tim mạch Ức chế tim, loạn nhịp, phù
Thuốc điều trị đái
tháo đường Hạ đường huyết, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa
NSAIDs Loét tiêu hóa, xuất huyết, suy thận
Giảm đau opioid An thần, chóng mặt, táo bón
Trang 39 Tự dùng thuốc…một số vấn đề:
- Không đúng thuốc- không đúng bệnh
- Sai liều-đúng bệnh
- Thiếu hiểu biết về tương tác của thuốc khác nhau và khả năng ADR
- Bệnh nhân có thể bị dị ứng thuốc và có thể không biết gì về nó
- Không dung nạp thuốc, hậu quả là điều trị thất bại trong những trường hợp nhiễm trùng
NHỮNG NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
PHÒNG TRÁNH ĐƯỢC ADR
Trang 40 Thuốc không đạt chuẩn và thuốc giả
- Thuốc không đủ số lượng hoạt chất
- Có thể bị lây nhiễm nguy hại
- Thuốc giả: các phiên bản không hợp pháp của các thuốc đã được
chấp nhận và có thể cũng không đạt chuẩn
- Một số thuốc được bán sau khi hết hạn sử dụng
- Thuốc được cất giữ trong những điều kiện làm hỏng các hoạt chất
Những sai lầm dùng thuốc
- Tên thuốc tương tự nhau-dùng sai thuốc
- Y lệnh viết tay, xấu, không đọc được
NHỮNG NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
PHÒNG TRÁNH ĐƯỢC ADR
Trang 41Vai trò của Hội đồng Thuốc và Điều trị
- Khuyến khích cán bộ y tế báo cáo ADR
- Tổng kết định kỳ và thông báo cho cán bộ y tế về tình hình báo cáo ADR
- Tập huấn cho cán bô y tế về ADR (sinh hoạt chuyên môn, bản tin
Thông tin thuốc bệnh viện)
- Xác định các thuốc có nguy cơ cao (high risk) trong sử dụng, xây
dựng các qui trình hướng dẫn sử dụng các thuốc này (kháng sinh aminosid, thuốc chống đông, hóa trị liệu ung thư, insulin, kali clorid đậm đặc, thuốc cản quang chứa iod)
- Xác định nhóm bệnh nhân nguy cơ cao gặp ADR cần giám sát chặt chẽ để khuyến cáo cán bộ y tế trong quá trình chăm sóc bệnh nhân
DỰ PHÒNG ADR
Trang 42KẾT LUẬN
1 ADR thường gặp, trong nhiều trường hợp là đặc tính vốn có củathuốc, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả điều trị: hậu quả nặng nề cho
BN, tăng chi phí điều trị, giảm tuân thủ điều trị
2 Đa số các ADR có thể phòng tránh được
3 Phát hiện, xử trí, báo cáo và dự phòng ADR góp phần nâng caohiệu quả điều trị, là nhiệm vụ quan trọng của cán bộ y tế
4 Cân nhắc nguy cơ – lợi ích luôn là nguyên tắc chung trong sử dụngthuốc