1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tác động các yếu tố kinh tế vĩ mô tới tỷ giá trực tiếp giữa usd và vnd bằng chứng thực nghiệm tại việt nam

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 383,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động các yếu tố kinh tế vĩ mô tới tỷ giá trực tiếp giữa usd và vnd bằng chứng thực nghiệm tại việt nam Tác động các yếu tố kinh tế vĩ mô tới tỷ giá trực tiếp giữa usd và vnd bằng chứng thực nghiệm tại việt nam Tác động các yếu tố kinh tế vĩ mô tới tỷ giá trực tiếp giữa usd và vnd bằng chứng thực nghiệm tại việt nam Tác động các yếu tố kinh tế vĩ mô tới tỷ giá trực tiếp giữa usd và vnd bằng chứng thực nghiệm tại việt nam

Trang 1

TÁC ĐỘNG CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ TỚI TỶ GIÁ TRỰC TIẾP

ThS Trương Thị Hoà 1

TS Ngô Đức Tiến 2

Tóm t t

Bài nghiên c u t p trung vào viứ ậ ệc xác định và đo lường ảnh hưởng của các yếu

t ố kinh t ế vĩ mô gồ m thu nh p, lãi su t, ki u h i và dậ ấ ề ố ự trữ ngo i h i t i t giá t i Viạ ố ớ ỷ ạ ệt Nam Bài nghiên cứu được th c hi n vự ệ ới ba bước chính: Ước lượng mô hình VAR,

ki ểm định nhân quả Granger, và phân tích hàm phản ứng xung Kết quả nghiên cứu cho th y các y u t kinh tấ ế ố ế vĩ mô thu c v chính sách ti n t g m: lãi su t, dộ ề ề ệ ồ ấ ự trữ ngo ại hối có tác động t ới tỷ giá USD tại Việt Nam

T ừ khoá: Tỷ giá, lãi su t, d ấ ự trữ ngo i h i, thu nh p, ki u h i ạ ố ậ ề ố

1 Gi i thi u ớ ệ

Tỷ giá hối đoái là giá trị đồng tiền nước này được tính theo đồng tiền nước khác

và là giá trị thường xuyên biến động, khó dự báo Nó tác động đến n n kinh t và cuề ế ộc sống hàng ngày của người dân vì khi giá trị đồng n i tộ ệ tăng lên sẽ khi n giá hàng ế trong nước đắt một cách tương đối so với hàng nước ngoài (Mankiw 2012, Mishkin, Matthews, Giuliodori 2013) Do đó, tỷ giá là một công c t t nh m t o lụ ố ằ ạ ập các điều kiện thuận lợi, đồng th i duy trì mờ ức độ ạnh tranh c a n c ủ ền kinh tế (Phạm Minh Chính, Vương Quân Hoàng 2009) Với các lý do như trên, chính sách tỷ giá có thể được coi là m t trong nh ng chính sách ti n t quan tr ng nh t c a m t n n kinh t ộ ữ ề ệ ọ ấ ủ ộ ề ế

mở M t khác, hi n nay, USD vặ ệ ẫn được coi là đồng ti n m nh nh t thề ạ ấ ế giới v i gớ ần 80% các giao d ch trên thị ị trường ngo i h i có s dạ ố ử ụng đồng USD (Bloomberg) Ở Việt Nam, USD đóng vai trò tương tự khi chiếm tới 60% dự trữ ngoại hối của ngân hàng nhà nước (NHNN) (Lê Thị Tuấn Nghĩa, Phạm Thị Hoàng Anh 2013), đồng thời

là đồng tiền chủ yếu được sử dụng trong hoạt động xuất nhập khẩu ở Việt Nam Do đó, việc điều hành và kiểm soát tỷ giá USD đã và đang là một trong nh ng tr ng tâm cữ ọ ủa NHNN nhằm hướng t i mớ ục tiêu tăng trưởng lâu dài và ổn định

Từ năm 1991, NHNN liên tục áp dụng chính sách neo tỷ giá với biên độđược

1Trường Đạ ọc Sư phại h m Kỹ thuật TP.HCM Email: hoatrt@hcmute.edu.vn

2

Học vi n Tài chínhệ Email: vcb.dtda.1@gmail.com

Trang 2

điều chỉnh (U ban kinh t c a Qu c h i, ỷ ế ủ ố ộ “Báo cáo kinh tế vĩ mô 2014”), t giá USD ỷ được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của nhà nước Tuy nhiên, trong giai đoạn từ năm 1992 tới nay, tỷ giá USD của Việt Nam cũng

có s biự ến động liên t c t 11.202 VND lên t i 20.148 VND vào ụ ừ ớ năm 2014 V n ấ đề

đặt ra ở đây là việc USD liên tục tăng giá (VND liên tục gi m giá) trong thời gian dài ả như trên có phải là chính sách của NHNN hay xuất phát từ ảnh hưởng của các yếu t ố trong cung, c u USD trên thầ ị trường Việt Nam Do đó, việc xác định và đánh giá tác động các yế ốu t kinh t vĩ mô đến t giá USD tại Vi t Nam là hoàn toàn c n thiế ỷ ệ ầ ết để

dự báo xu hướng tỷ giá USD trong thời gian tới và đề xuất các chính sách cũng như biện pháp phù hợp để đối phó v i tình trớ ạng trên

2 L ượ khả c o m t s nghiên c u liên quaộ ố ứ n đến ch ủ đề nghiên c u ứ Theo Mishkin (2013), t giá hỷ ối đoái là giá cả đồng tiền nước này theo một đồng tiền nước khác Trong chế độ tỷ giá th n i, t giá ngo i tả ổ ỷ ạ ệ được xác định b i cung cở ầu trên thị trường ngo i hạ ối, nơi các đồng tiền khác nhau được mua bán Khi phân tích t ỷ giá, các nhà kinh t hế ọc thường s d ng vi c phân tích mô hình cung c u và cho r ng ử ụ ệ ầ ằ biến động tỷ giá xảy ra do biến động cung, cầu ngoại tệ trên thị trường Jan Frait và Lubos Komarek (2003) đã sử dụng mô hình cân bằng tỷ giá và chia các yếu t tác ố

động thành hai nhóm lớn: nhóm các y u t tác động đến cung và c u Mishkin (2013) ế ố ầ

và Andrew B Abel, Ben S.Bernanke, and Dean Croushore (2007) cũng phân tích tỷ giá b ng vi c s d ng mô hình cung c u ngo i t Frenkel và Mussa cho rằ ệ ử ụ ầ ạ ệ ằng điều kiện

để đạt được cân b ng trên thị ằ trường giao dịch qu c t gồố ế m xu t, nh p kh u và dòng ấ ậ ẩ vốn thường được coi là yếu tố xác định tỷ giá Tương tự, khi phân tích mô hình cung - cầu ngoại tệ, Andrew B Abel, Ben S.Bernanke, and Dean Croushore (2007) khẳng

định c u ngo i t trên thị trường được hình thành do hai lý do chính: Để có thể mua ầ ạ ệ hàng hoá d ch v tị ụ ừ nước ngoài và để có th mua tài s n tài chính tể ả ừ nước ngoài Cung ngoại tệ trên thị trường được hình thành do hai lý do chính: Từ việc bán hàng hoá d ch ị

vụ ra nước ngoài và từ việc người nước ngoài mua tài sản tài chính trong nước Những yếu tố gia tăng cầu nhập khẩu và mua tài sản tài chính từ nước ngoài sẽ gia tăng cầu ngoại tệ, thông qua đó khiế ỷ giá ngo i tn t ạ ệ tăng lên Tương tự các y u tế ố gia tăng cầu xuất khẩu và cầu mua tài sản tài chính trong nước của người nước ngoài sẽ gia tăng cung v ngo i t trên thề ạ ệ ị trường Các y u t trên chính là hai thành ph n chính trong ế ố ầ cán cân thanh toán là tài kho n vãng lai và tài kho n vả ả ốn3 Các y u tế ố tác động tới

3Điều này được Dornbusch (1975), Kouri (1978), Mishkin (2013), Adrew B Abel, Ben S.Bernanke, and Dean Croushore 2007 công nhận và đưa vào các nghiên cứu c a mìnhủ

Trang 3

cung c u bao g m: thu nh p và lãi su t thầ ồ ậ ấ ực trong nước, ngoài nước.

Mặt khác, theo Đỗ Thị Kim Hảo (2013) hay Đỗ Đức Thành (2008) bên c nh các ạ yếu tố trên thì kiều hối đóng một vai trò rất l n trong thớ ị trường ngoại tệ Việt Nam Lượng ki u h i chề ố ảy về Việt Nam chi m tế ỷ trọng l n, ch chi m th hai sau dòng vớ ỉ ế ứ ốn FDI so với các dòng tài chính khác, do đó nó tạo thành một nguồn cung ngoại tệ rất lớn và tác động trực tiếp đến tỷ giá USD trên thị trường

Ngoài vi c t giá chệ ỷ ịu tác động bởi cơ chế cung cầu được mô tả ở trên, các nhà kinh t hế ọc như Mills, Wood (1978), Andrew B Abel, Ben S.Bernanke, and Dean Croushore (2007) cũng cho rằng ngân hàng trung ương (NHTW) các quốc gia hoàn toàn có th can thi p vào thể ệ ị trường ngo i tạ ệ và điều ch nh t giá phù h p v i m c tiêu ỉ ỷ ợ ớ ụ chính sách đưa ra NHTW các quốc gia thường can thiệp vào thị trường ngoại tệ bằng cách tham gia tr c ti p vự ế ới vai trò người bán, người mua để điều ch nh t giá Trong ỉ ỷ trường hợp t giá trên thỷ ị trường cao hơn kỳ ọ v ng c a NHTW, NHTW s tham gia ủ ẽ vào thị trường như một người cung ngo i t b ng cách bán m t ph n ngo i t trong d ạ ệ ằ ộ ầ ạ ệ ự trữ ngo i hạ ối Hành động này của NHTW s khi n cung ngo i t tăng lên khiến tỷ giá ẽ ế ạ ệ giảm xu ng v m c t giá chính th c Tuy nhiên, vi c bán m t ph n dự trữ ngo i hố ề ứ ỷ ứ ệ ộ ầ ạ ối

sẽ khi n dế ự trữ ngo i h i c a qu c gia gi m xuạ ố ủ ố ả ống Ngượ ạc l i, NHTW s can thi p ẽ ệ bằng cách mua vào ngo i tạ ệ trên thị trường nhằm tăng cầu ngoại tệ Hành động này s ẽ khiến tỷ giá thị trường tăng về ằng v i t b ớ ỷ giá chính thức đồng th i khiờ ến dự trữ ngoại

hối tăng lên Như ậy, chúng ta có thể thấy viv ệc thay đổ ự trữi d ngo i h i cạ ố ủa NHTW

có tác động trực tiếp đến thị trường ngoại tệ và khiến tỷ giá trên thị trường biến động Khi NHTW tăng dự trữ bằng cách mua vào sẽ có xu hướng tác động khiến tỷ giá tăng; ngượ ạc l i, khi NHTW gi m d tr b ng cách bán ra s khi n t giá giả ự ữ ằ ẽ ế ỷ ảm

Mô hình nghiên c u

Hiện nay, Việt Nam theo đuổi chính sách tỷ giá thả nổi có sự điều tiết c a NHNN ủ

Do đó, ta có mô hình nghiên cứu tỷ giá USD theo các yếu t kinh tố ế vĩ mô như sau: ER= f(Y,r,r ,Rem,Res) us (1)

Trong đó:

ER: T giá USD t i Vi t Nam ỷ ạ ệ

Y: Thu nhập bình quân đầu người Vi t Nam ệ

r: Lãi su t th c t i Vi t Nam ấ ự ạ ệ

rus: Lãi su t th c t i Hoa K ấ ự ạ ỳ

Rem: Ki u h i ề ố

4Điều này cũng đã được Frait, Komarek (2003); Egert (2003) khẳng định

Trang 4

Res: D ự trữ ngo i h i Vi t Nam ạ ố ệ

3 Thi t k nghiên c u ế ế ứ

Thu th p d ữ liệ u

Số liệu kinh tế vĩ mô được thu thập theo quý trong giai đoạn từ quý 1 năm 2000 tới quý 4 năm 2014 (60 quan sát) Số ệu này cũng đượ li c thu thập từ nhiều nguồn khác nhau Tỷ giá USD được bi u diể ễn dưới d ng USD theo VND (Ví d : ER = 21.000 ạ ụ nghĩa là 1 USD = 21.000 VND) và được thu thập từ thống kê tài chính quốc tế (International Financial Statistics_IFS) c a Qu Ti n t Qu c t (IMF) Thu nh p bình ủ ỹ ề ệ ố ế ậ quân đầu người Việt Nam được tính theo đơn vị VND từ số liệu của Tổng cục Thống

kê và Ngân hàng Thế giới (WB) Số liệu lãi su t th c và dấ ự ự trữ ngo i hạ ối được thu thập t IMF ừ

Mô hình kinh t ế lượng và phương pháp xử lý s ố liệ u

Mô hình (1) trên là mô hình chu i th i gian v i các bi n có sở ỗ ờ ớ ế ự tác động qua lại với nhau , các bi5 ến này chịu tác động không ch b i giá tr hi n t i mà còn c giá tr ỉ ở ị ệ ạ ả ị trong quá kh vứ ới độ trễ thời gian nhất định6 Do các lý do như trên, mô hình VAR đượ ực l a chọn để ước lượng và kiểm định mô hình nghiên cứu Mô hình VAR đơn giản có dạng như sau:

t p t p t

t

Trong đó:

- p là độ trễ các biến trong mô hình

- Yt…Yt-p là véc tơ các biến trong phương trình Y=(ER, Y, r, rus, Rem, Res) Trước khi đưa vào để ước lượng và kiểm định theo mô hình VAR, các biến của mô hình ngo i tr lãi su t r và r sạ ừ ấ us ẽ đượ ấc l y logarit tự nhiên để giảm bớt độ ệ l ch Riêng biến thu nhập (Y) ch u nhiị ều ảnh hưởng c a yủ ếu tố mùa vụ nên sẽ được xử lý tính mùa

vụ trước khi đưa vào mô hình

- C là véc tơ các hằng số

- là véc tơ các sai số

Nghiên c u s d ng ph n mứ ử ụ ầ ềm Eviews 6 để ử x lý s ố liệu qua bốn bước sau:

ớc 1: Kiểm định tính dừng của các biến quan sát ớc 2: Ước lượng mô hình

5 Ví d : Thu nh p th c t ụ ậ ự ế (Y) có tác động đế ỷ n t giá EX, tuy nhiên theo chi ều ngượ ại thì EX cũng có tác động c l đến Y vì Y = C + I + G + NX EX thay đổ i sẽ có sự tác động đến NX thông qua đó tác độ ng tới Y

6 Ví d : ER có th không ch ụ ể ỉ chịu tác độ ng b i lãi su t th c c a Vi t Nam hi n nay mà lãi su t th c c a Vi t Nam ở ấ ự ủ ệ ệ ấ ự ủ ệ cũng có thể góp phần ảnh hưởng đế n tỷ giá h ối đoái trong kỳ hiệ n hành

Trang 5

VAR Bước 3: Kiểm định nhân qu Granger ả Bước 4: Phân tích hàm ph n ng xung ả ứ (Impulse Response Function IRF) –

4 K t qu nghiên c u ế ả ứ

Kết quả nghiên cứu sẽ được trình bày theo bốn bước đã được nêu trên ở

Kiểm định tính dừng và xử lý tính dừng

Ki ểm định tính dừng

Mô hình VAR yêu c u t t cầ ấ ả các bi n nghiên cế ứu đều ph i có tính dả ừng do đó trước khi đi vào ước lượng mô hình VAR, nghiên cứu sẽ thực hiện kiểm định tính dừng đối với tất cả các biến Phương pháp kiểm định nghiệm đơn vị ADF (Augmented Dickey-Fuller) được sử dụng để kiểm tra tính dừng

Việc kiểm định tính dừng các bi n cho k t qu ế ế ảnhư sau:

Bảng 1 K t qu ế ả kiểm định tính dừng

Ngu n: X lý d ồ ử ữ liệu t Eviews 6 ừ Kết quả x lý dử ữ liệu cho th y: Trong các bi n nêu trên, dấ ế ữ liệu c a bi n thu ủ ế nhập bình quân đầu người Việt Nam, lãi suất thực Hoa Kỳ và kiều hối có giá trị tuyệt

đố ủi c a th ng kê t lớn hơn giá trịố tới hạn tại mức ý nghĩa 1% hoặc 5% Điều này có nghĩa rằng, với mức ý nghĩa 1% hoặc 5% chúng ta có thể bác bỏ giả thuyết H : LY , 0 sa

rus, LRem có nghiệm đơn vị; nói cách khác dữ liệu ba biến trên có tính dừng Các biến còn l i bao gạ ồm LER, r, LRes đều không có tính dừng (giá trị tuyệt đối của t-statistic nhỏ hơn giá trị ớ ạn nên chúng ta không có căn cứ để bác bỏ giả thuyết H ) t i h 0

X ử lý tính dừng

Để ử x lý trường hợp các dữ liệu không dừng, các biến còn lại được lấy sai phân bậc một Sau khi tiếp t c kiụ ểm định tính dừng với phương pháp nghiệm đơn vị ADF, kết quả cho th y các biấ ến DLER, DR, DLRes đều có tính dừng v i mớ ức ý nghĩa 1% Kết quả kiểm định tính dừng sau khi l y sai phân bấ ậc một và bậc hai như sau

Bảng 2 K t qu ế ả kiểm định tính dừng sau khi lấy sai phân bậc 1

Trang 6

Thống kê t Xác su t

Ngu n: X lý d ồ ử ữ liệ ừ u t Eviews 6

Như vậy, sau khi kiểm định tính dừng và xử lý các biến, chúng ta có véc tơ các biến trong mô hình Var (2) như sau:

Y = (DLER, LY , Dr, r , LRem, DLRes) sa us (3)

Ước lượng mô hình VAR

Các biến sau khi được x lý tính d ng sử ừ ẽ được đưa vào ước lượng theo mô hình VAR Độ trễ phù h p cợ ủa mô hình VAR được ch n là p = 5 theo hai tiêu chí LR và ọ AIC K t qu ế ả sau khi ước lượng mô hình VAR s ẽ được đưa vào để ểm đị ki nh nhân qu ả Granger

Kiểm định nhân quả Granger

Để xác định và kiểm định các yếu t kinh tố ế vĩ mô nào có tác động tới tỷ giá, phương pháp kiểm định nhân quả Granger được sử dụng Kiểm định nhân quả Granger cho k t qu ế ả như sau:

Bảng 3 K t qu ế ả kiểm định nhân quả Granger

Biế n phụ thu c: DLER

Ngu n: X lý d ồ ử ữ liệ ừ u t Eviews 6

Kết qu cả ủa kiểm định nhân qu Granger cho th y: V i mả ấ ớ ức ý nghĩa 5% thì các biến lãi suất thực Việt Nam, kiều hối, và dự trữ ngoại hối đều có giá tr p-value < 5% ị Với giá tr p-ị value như trên, chúng ta bác bỏ giả thuyết H0 đồng nghĩa với việc chấp nhận giả thuyết H r1 ằng tỷ giá USD tại Việt Nam chịu tác động b i các y u tở ế ố kinh tế

vĩ mô đó là lãi suất thực tại Việt Nam, kiều hối và dự trữ ngoại hối của Việt Nam Hai yếu tố còn l i là thu nh p Vi t Nam, lãi su t t i Hoa K thì chúng ta chưa có căn cứ ạ ậ ệ ấ ạ ỳ để bác bỏ giả thuy t Hế 0 do đó chưa có căn cứ để khẳng định r ng có yằ ế ốu t đó thì có tác

Trang 7

động đến tỷ giá USD Xét trong chiều ngược lại thì yếu tố tỷ giá không tác động đến các bi n kinh t ế ế vĩ mô còn lại

Để kiểm định tính không thiên lệch của mô hình, bài nghiên c u sử dụng phương ứ pháp Breusch-Godfrey để kiểm định hiện tượng tương quan chuỗi với dữ liệu các biến Kết quả kiểm định cho th y mô hình chúng ta nghiên cấ ứu là một mô hình khá tốt khi không t n t i hiồ ạ ện tượng tương quan chuỗi gi a các bi n ữ ế

Phân tích hàm ph ản ứ ng xung

Việc kiểm định nhân qu Granger không th làm rõ toàn bả ể ộ tác động c a các ủ biến t i tớ ỷ giá USD, do nó m i ch cho th y yớ ỉ ấ ế ốu t kinh t vĩ mô nào sẽ có tác độế ng tới

tỷ giá với độ trễ p = 5 mà chưa đánh giá được mức độ tác động này Để làm rõ mức độ tác động, nghiên cứu tiếp tục phân tích hàm phản ứng xung của các biến lãi suất Việt Nam, dự trữ ngo i h i, ki u h i t i tạ ố ề ố ớ ỷ giá trong mười kỳ tiếp theo Vi c phân tích IRF ệ

sẽ cho th y ph n ng c a m t biấ ả ứ ủ ộ ến khi có tăng lên một đơn vị phân ph i chu n cố ẩ ủa một bi n khác ế 7

Kết quả nghiên cứu cho th y phấ ản ứng c a tủ ỷ giá khi có sự thay đổi một đơn vị phân ph i chu n c a các biố ẩ ủ ến tương ứng K t qu phân tích th hi n Hình 1 cho th y, ế ả ể ệ ở ấ các y u t lãi su t Vi t Nam và dế ố ấ ệ ự trữ ngo i hạ ối có tác động khá rõ rệt và có ý nghĩa thống kê lên t giá trong các k đầu tiên Trong đó, tỷỷ ỳ giá chịu tác động nghịch chiều,

có ý nghĩa thống kê bởi sự thay đổi của lãi suất trong ba kỳ đầu tiên, và tác động mạnh

mẽ nh t t i kấ ạ ỳ thứ ba K t qu trên là hoàn toàn phù h p v i nh ng gì mà lý thuyế ả ợ ớ ữ ết kinh tế vĩ mô dự báo mà theo đó khi lãi suấ ạt t i Việt Nam tăng lên sẽ góp ph n khi n ầ ế cung ngo i t tạ ệ ăng, cầu ngo i tạ ệ giảm và khi n t giá USD giế ỷ ảm Tuy nhiên, tác động này không ổn định và không có ý nghĩa thống kê trong các kỳ tiếp theo Yếu tố tỷ giá cũng chịu tác động nghịch chiều và có ý nghĩa thống kê bởi dự trữ ngoại hối trong ba

kỳ đầu tiên và ch u ị ảnh hưởng m nh m nh t t i kạ ẽ ấ ạ ỳ thứ ba Tuy nhiên, tác động này trái ngược với những gì mà lý thuyết kinh tế vĩ mô đã dự báo Theo lý thuy t kinh tế ế vĩ

mô thì việc NHNN tăng dự trữ ngo i h i sạ ố ẽ làm tăng cầu USD dẫn đế ỷn t giá USD tại Việt Nam s có xu hướng tăng lên Kếẽ t quả nghiên cứu ngược chiều này có th ể được lý giải bởi việc, ngoài các yếu t kinh t vĩ mô được tính tới trong mô hình nghiên cứu, ố ế

dự trữ ngoại hối và tỷ giá USD t i Vi t Nam chạ ệ ịu tác động r t l n b i các cú s c t ấ ớ ở ố ừ bên ngoài Lê Thị Tuấ Nghĩa và Phạn m Th Hoàng Anh (2013) cho r ng dị ằ ự trữ ngoại hối và tỷ giá USD Việt Nam giai đoạn 2006 - 2008 chịu tác động rất lớn bởi việc gia

7

Den Haan, Wouter J., Garey Ramey, and Joel Watson 2000 "Job Destruction and Propagation of Shocks." American Economic Review, 90(3): 482-498

Trang 8

nhập WTO, đến giai đoạn từ năm 2009 lại chịu ảnh hưởng rất m nh m b i kh ng ạ ẽ ở ủ hoảng tài chính thế giới

Ngoài ra, k t quế ả phân tích IRF cũng cho thấy, tác động của ki u h i t i tề ố ớ ỷ giá USD là tác động nghịch chiều trong các kỳ đầu tiên, điều này hoàn toàn phù h p vợ ới những gì mà lý thuyết dự báo Nguồn kiều hối gia tăng sẽ khiến cung ngoại tệ tăng và khiến tỷ giá USD giảm Tuy nhiên, tác động ngh ch chiị ều của kiều hối ở đây còn chưa

thự ực s rõ rệt và không có ý nghĩa thống kê như hai yếu tố lãi su t và d ữấ ựtr ngo i hạ ối

Hình 1 Phân tích IRF c a lãi su t, d ủ ấ ự trữ ngo i h i, ki u h i t i t giá ạ ố ề ố ớ ỷ

Ngu n: Phân tích t Eviews 6 ồ ừ

5 K t lu n ế ậ

Bằng việc ước lượng mô hình VAR với độ trễ p = 5 kết h p v i viợ ớ ệc kiểm định nhân qu Granger và phân tích hàm ph n ng xung bài nghiên cả ả ứ ứu đã phần nào đạt được m c tiêu nghiên cụ ứu đề ra ban đầu

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy tại Việt Nam, các y u t kinh tế ố ế vĩ mô thuộc về chính sách tiền tệ của NHNN bao gồm lãi su t, d tr ngo i h i mới là các ấ ự ữ ạ ố yếu tố chính tác động đến tỷ giá USD Ngoài các y u tế ố đó, chỉ có yếu tố ki u h i Vi t ề ố ệ

-.015

-.010

-.005

.000

.005

.010

.015

Res ponse of DLER to DR

-.015

-.010

-.005

.000

.005

.010

.015

Res ponse of D LER to DLR ES

-.015

-.010

-.005

.000

.005

.010

.015

Res ponse of DLER to LREM

Resp onse to Cholesky One S.D Innova tions ± 2 S.E.

Trang 9

Nam cũng góp phần tác động tới tỷ giá Kết quả này khá phù hợp với tình hình kinh tế cũng như cơ chế kiểm soát tỷ giá tại Việt Nam Dù định hướng chính sách là để thả nổi

có s can thi p cự ệ ủa NHNN, tuy nhiên NHNN thường can thi p r t sâu vào thệ ấ ị trường ngoại hối bằng việc hạn chế giao d ch USD tị ự do trong nền kinh tế hay quy định một khung tỷ giá cho hệ thống ngân hàng thương mại Xét v b n ch t Vi t Nam v n theo ề ả ấ ệ ẫ đuổi ch ế độ neo t giá, trong đó tỷ giá chính thức s công b căn cứ vào các cú s c ỷ ẽ ố ố trong n n kinh t còn t giá giao d ch cề ế ỷ ị ủa ngân hàng thương mại sẽ được dao động xoay quanh t giá nàyỷ 8 Với các chính sách như trên, thì tỷ giá Vi t Nam g n li n vệ ắ ề ới chính sách ti n t t ng th i k mà ít bề ệ ừ ờ ỳ ị tác động b i các y u tở ế ố liên quan đến cung cầu cũng là điều dễ hiểu

Cụ thể ế, k t qu phân tích IRF cho th y y u t lãi suả ấ ế ố ất tác động m nh mạ ẽ đế ỷn t giá t i Vi t Nam trong kho ng ba quý ti p theo Viạ ệ ả ế ệc tăng lãi suấ ẽt s khiến dòng đầu tư vào Việt Nam tăng lên (cung ngoại tệ tăng), luồng đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài giảm đi (cầu ngoại tệ giảm), dẫn đến tỷ giá USD tại Việt Nam giảm Ngượ ạc l i, việc giảm lãi su t s khi n t giá tăng lên Yếấ ẽ ế ỷ u tố kiều hối cũng có tác động ngh ch chiị ều tới t giá trong các kỷ ỳ đầu tiên như lý thuyết kinh t dế ự báo, tuy nhiên tác động này là chưa rõ rệt và chưa có ý nghĩa thống kê

Mặt khác, k t qu nghiên c u l i cho th y m t s vế ả ứ ạ ấ ộ ố ấn đề trái v i d báo c a lý ớ ự ủ thuyết kinh tế vĩ mô như sau Thứ nhất, yếu tố lãi suất thực của nền kinh tế Hoa Kỳ không có tác động đến tỷ giá USD tại Việt Nam Điều này có thể giải thích do USD tại Việt Nam không chỉ được s d ng trong các giao d ch xu t nh p khử ụ ị ấ ậ ẩu hay đầu tư quốc

tế v i Hoa K mà nó v i h u h t các quớ ỳ ớ ầ ế ốc gia khác Do đó, tỷ giá đồng USD chưa chịu tác động từ các nhân tố thuộc về kinh tế vĩ mô của Hoa Kỳ cũng hoàn toàn phù hợp Ngoài ra, y u t dế ố ự trữ ngo i hạ ối có tác động đến tỷ giá trong ba kỳ đầu tiên nhưng lại là tác động ngược chiều, ngược lại với những gì mà lý thuyết kinh tế dự báo Điều này có th do t giá trên thị ể ỷ trường Vi t Nam di n bi n khá ph c t p và chịu nh ệ ễ ế ứ ạ ả hưởng nhi u t các cú sốc trên thị ề ừ trường th giới ch không chỉ các yếu t kinh t đã ế ứ ố ế được đưa ra trong mô hình Ví dụ như sau khi gia nhập WTO, dòng vốn đầu tư vào Việt Nam tăng đột biến dẫn đến nguồn cung ngoại tệ trong hai năm 2007 2008 tăng -

đột bi n khi n t giá USD gi m và VND lên giá mế ế ỷ ả ạnh Tuy nhiên, đến giai đoạn tiếp theo, kh ng ho ng kinh tủ ả ế thế giớ ại l i khiến xu hướng dòng v n vào Viố ệt Nam đổi chiều cộng v i sớ ức ép từ lạm phát, nhập siêu, chênh lệch l n giớ ữa giá vàng trong nước

và qu c t , tâm lý lo ng i v viố ế ạ ề ệc VND m t giá T t c nh ng y u t trên khi n t giá ấ ấ ả ữ ế ố ế ỷ diễn biến vô cùng ph c tứ ạp, chênh lệch gi a tữ ỷ giá chính thức và tỷ giá thực tế lên cao

8

Theo Báo cáo kinh t ế vĩ mô 2014, nhóm tư vấ n chính sách kinh t ế.

Trang 10

đến m c c n tr n buộc NHNN phứ ậ ầ ải điều chính mức dao động m t cách liên t cộ ụ Những ví d nói trên cho thấy, biụ ến động tỷ giá là m t y u t phức t p, chịu ảnh hưởng ộ ế ố ạ của rất nhiều yếu t kinh tố ế vĩ mô của m t qu c gia k t h p v i nh ng cú s c khác ộ ố ế ợ ớ ữ ố chưa được tính hết trong mô hình nghiên cứu đưa ra

H ạn ch ế và đề xuất hướng nghiên c u ti p theo ứ ế

Trong ph m vi bài nghiên c u ạ ứ này, chúng ta chưa giải đáp hết được câu h i v ỏ ề tác động của yếu tố vĩ mô tới tỷ giá vì chưa tính tới các yếu tố khác như các cú sốc xảy

ra t bên ngoài có thừ ể tác động t i t giá c a Vi t Nam Ngoài ra, bài nghiên cớ ỷ ủ ệ ứu cũng chưa đi sâu để phân tích được tại sao một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm đưa ra lại trái v i d báo c a lý thuy t kinh t Nh ng h n ch này m ra mớ ự ủ ế ế ữ ạ ế ở ột hướng đi mới cho các nghiên c u ti p theo b ng vi c ti p t c nghiên c u các cú s c l n c a n n kinh t ứ ế ằ ệ ế ụ ứ ố ớ ủ ề ế tới t giá USD ỷ ở Việt Nam ch không d ng lứ ừ ại ở các y u t kinh t ế ố ế vĩ mô cơ bản

Tài li u tham kh o ệ ả

Ti ếng Anh

1 Andrew B Abel, Ben S Bernanke, Dean Croushore 2007 “Macroeconomics”

2 Den Haan, Wouter J., Garey Ramey, and Joel Watson 2000 "Job Destruction and Propagation of Shocks." American Economic Review, 90(3)

3 Dornbusch, Rudiger (1976), “Expectations and exchange rate dynamics”,

Journal of Political Economy 84, 1161-1176

4 Fredric S Mishkin, Kent Matthews, Massimo Giuliodori (2012) “The Economics of Money, Banking and Financial Market”

5 IMF (2009) “International Transactions in Remittance, Guide for Compliers

and Users”, p 18,19

6 Frait, Jan and Komárek, Luboš (2001) Real exchange rate trends in transitional countries. Working Paper Coventry: University of Warwick, Department of Economics Warwick economic research papers (No.596)

7 Frenkel, Jacob A and Michael L Mussa "Asset Markets, Exchange Rates

andthe Balance of Payments." Handbook of International Economics, Vol II,

edited by R.W Jones and P.B Kenen, pp 679-747 Amsterdam: Elsevier Science Publishers B.V., (1985)

9

Theo báo cáo kinh tế vĩ mô 2014.

Ngày đăng: 16/03/2022, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w