1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THÀNH PHẦN, ĐẶC ĐIỂM PHÁT SINH, GÂY HẠI CỦA MỘT SỐ LOÀI SÂU HẠI HẠI CÂY CAM TẠI QUẢNG NAM VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

38 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (6)
  • 2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài (6)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (7)
    • 1.1. Hàm lượng dinh dưỡng có trong cam (7)
    • 1.2. Nguồn gốc, lịch sử, sản xuất và tiêu thụ cây có múi (7)
      • 1.2.1. Nguồn gốc và lịch sử trồng cây có múi trên thế giới (7)
      • 1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam trên thế giới (8)
      • 1.2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam Việt Nam (9)
  • CHƯƠNG 2: SÂU BỆNH HẠI VÀ CÁCH PHÒNG TRỪ Ở CÂY CAM (10)
    • 2.1. Sâu vẽ bùa (10)
      • 2.1.1. Phân bố (10)
      • 2.1.2. Triệu chứng (10)
      • 2.1.3. Đặc điểm hình thái (11)
      • 2.1.4. Đặc điểm sinh học (11)
      • 2.1.5. Biện pháp phòng trừ (12)
    • 2.2. Sâu đục trái (13)
      • 2.2.1. Đặc điểm hình thái cơ bản (13)
      • 2.2.2. Đặc điểm gây hại (14)
    • 2.3. Rệp muội đen (15)
      • 2.3.1. Phân bố (15)
      • 2.3.2. Ký chủ (16)
      • 2.3.3. Triệu chứng (16)
      • 2.3.4. Biện pháp phòng chống (16)
    • 2.4. Bọ trĩ vàng (16)
      • 2.4.1. Triệu chứng (16)
      • 2.4.2. Đặc tính gây hại (17)
      • 2.4.3. Đặc điểm hình thái (17)
      • 2.4.4. Biện pháp phòng trừ (18)
    • 2.5. Bọ xít xanh gai nhọn (19)
      • 2.5.1. Điểm nhận dạng (19)
      • 2.5.2. Tập tính sinh sống và gây bệnh (19)
      • 2.5.3. Biện pháp phòng trừ (19)
    • 2.6. Ngài chính hút quả cánh nâu (20)
      • 2.6.1. Tập tính sống và gây hại (20)
      • 2.6.2. Đặc điểm hình thái ngài chích hút (21)
      • 2.6.3. Đặc điểm sinh học (21)
      • 2.6.4. Biện pháp phòng trừ (21)
    • 2.7. Bướm phượng đen (22)
      • 2.7.1. Phân bố (23)
      • 2.7.2. Đặc điểm nhận dạng (23)
      • 2.7.3. Tập tính và gây hại (23)
      • 2.7.4. Biện pháp phòng trừ (23)
    • 2.8. Bướm phượng vàng (24)
      • 2.8.1. Đặc điểm gây hại của bướm phượng Papilio demoleus (24)
      • 2.8.2. Đặc điểm hình thái của bướm phượng Papilio demoleus (24)
      • 2.8.3. Biện pháp phòng, trừ (25)
    • 2.9. Rệp muội xanh (Aphis spiraecola Patch) (25)
      • 2.9.1. Đặc điểm nhận dạng (25)
      • 2.9.2. Tập tính sinh sống và gây hại (26)
      • 2.9.3. Biện pháp phòng, trừ (26)
    • 2.10. Rệp sáp (Planococcus citri) (26)
      • 2.10.1. Đặc điểm nhận dạng (26)
      • 2.10.2. Tập tính sinh sống và gây hại (26)
    • 2.11. Rệp vẩy (Aonidiella aurantii) (27)
      • 2.11.1. Đặc điểm nhận dạng (27)
      • 2.11.2. Tập tính sinh sống và gây hại (28)
      • 2.11.3. Biện pháp phòng, trừ (28)
    • 2.12. Nhện đỏ (Panonychus citri) (28)
      • 2.12.1. Đặc điểm nhận dạng (29)
      • 2.12.2. Tập tính sinh sống và gây hại (29)
      • 2.12.3. Thiên địch của nhện đỏ (30)
      • 2.13.4. Biện pháp phòng, trừ (30)
    • 2.13. Nhện rám vàng (Phyllocoptura oleivora) (31)
      • 2.13.1. Đặc điểm nhận dạng (31)
      • 2.13.2. Biện pháp phòng, trừ (32)
    • 2.14. Nhện trắng Polyphagotarsonemus latus Banks (33)
      • 2.14.1. Đặc điểm nhận dạng (33)
      • 2.14.2. Tập tính sinh sống và gây hại (33)
      • 2.14.3. Biện pháp phòng, trừ (34)
    • 2.15. Rầy chổng cánh (Diaphorina citri) (35)
      • 2.15.1. Đặc điểm nhận dạng (35)
      • 2.15.2. Tập tính sinh sống và gây hại (35)
      • 2.15.3. Biện pháp phòng, trừ (35)
    • 2.16. Ruồi đục quả(ruồi vàng) (Bactrocera dorsalis) (36)
      • 2.16.1. Đặc điểm nhận dạng (36)
      • 2.16.2. Tập tính sinh sống và gây hại (36)
      • 2.16.3. Biện pháp phòng, trừ (37)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (38)

Nội dung

Cam là một trong nhiều loại cây ăn quả chủ lực của nước ta, có lịch sử phát triển lâu đời và được trồng trên khắp các vùng sinh thái của cả nước. Trong nhiều thập kỷ qua, quả có múi vẫn là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực và nhu cầu tiêu thụ trong nước cũng rất lớn (Hoàng Ngọc Thuận, 2004 31). Việc nghiên cứu phát triển các loạicây ăn quả có múi ở nước ta chính thức phát triển từ những năm 30 của thế kỷ trước. Càng ngày, càng có nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu phát triển cam quýt ở Việt Nam (Trần Thế Tục, Hoàng Ngọc Thuận, Vũ Mạnh Hải, Đỗ Đình Ca, Đỗ Năng Vịnh, Hà Thị Thúy, Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Thị Thu Hồng, Hà Minh Trung, Ngô Xuân Bình, Đào Thanh Vân…). Nước ta đã ra nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO và đang đứng trước thềm các hiệp ước mậu dịch tự do với các nước Đông Nam Á, thị trường Mỹ, châu Âu và thị trường liên minh các nước Á Âu, thì vấn đề chất lượng nông sản là một thách thức lớn. Vì vậy nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng cam là một yêu cầu cấp bách trong giai đoạn hiện nay (Trần Thế Tục và cs, 1996 39)… Nghiên cứu phòng trừ sâu bệnh cây cam là một vấn đề được đặt cấp thiết cho trong nước cũng như thế giới. Vì nước ta là nước nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát triển làm giảm giảm năng xuất, chất lượng và phẩm chất quả cam.

Tính cấp thiết của đề tài

Cam là một trong nhiều loại cây ăn quả chủ lực của nước ta, có lịch sử phát triển lâu đời và được trồng trên khắp các vùng sinh thái của cả nước Trong nhiều thập kỷ qua, quả có múi vẫn là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực và nhu cầu tiêu thụ trong nước cũng rất lớn (Hoàng Ngọc Thuận, 2004 [31]) Việc nghiên cứu phát triển các loạicây ăn quả có múi ở nước ta chính thức phát triển từ những năm 30 của thế kỷ trước Càng ngày, càng có nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu phát triển cam quýt ở Việt Nam (Trần Thế Tục, Hoàng Ngọc Thuận, Vũ Mạnh Hải, Đỗ Đình Ca, Đỗ Năng Vịnh, Hà Thị Thúy, Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Thị Thu Hồng, Hà Minh Trung, Ngô Xuân Bình, Đào Thanh Vân…)

Nước ta đã ra nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO và đang đứng trước thềm các hiệp ước mậu dịch tự do với các nước Đông Nam Á, thị trường Mỹ, châu Âu và thị trường liên minh các nước Á Âu, thì vấn đề chất lượng nông sản là một thách thức lớn

Vì vậy nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng cam là một yêu cầu cấp bách trong giai đoạn hiện nay (Trần Thế Tục và cs, 1996 [39])…

Nghiên cứu phòng trừ sâu bệnh cây cam là một vấn đề được đặt cấp thiết cho trong nước cũng như thế giới Vì nước ta là nước nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát triển làm giảm giảm năng xuất, chất lượng và phẩm chất quả cam

Do đó em chọn đề tài: “Thành phần, đặc điểm phát sinh, gây hại của các loài

… sâu hại hại cây cam tại Quảng Nam và biện pháp phòng chống”

Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

Xác định các sâu bệnh hại trên cây cam

Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại

Nghiên cứu quá trình sinh trưởng, sinh sản sâu hại cây cam

Nghiên cứu quá trình phát sinh ra bệnh hại trên cây cam

Các thiên địch của sâu bệnh hại trên cây cam

Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại: phòng trừ tổng hợp (IMP),phòng trừ sinh học, phòng trừ vật lý, phòng trừ hóa học,…

SÂU BỆNH HẠI VÀ CÁCH PHÒNG TRỪ Ở CÂY CAM

Sâu vẽ bùa

Tên khoa học: Phyllocnistis citrella stainton (Lepidoptera: gracillariidae)

Tên khác:: Phyllocnistis citrella,: Phyllocnistis minutella

Algerie, Ấn Độ, Brazil,Birmanie, Ceylan, Colombia, Malaysia, Iraq, Philippimes, quần đảo Formosa, Thái Lan và các vùng phía bắc châu Úc, Trung Quốc, Úc, Ải rập sandi,Pendjab,Nam và Tây châu Phi, Lebanon,Libya, Maroc, Mozambique, Oman, vùng vịnh Địa Trung Hải,Florida, Tây Ban Nha,Tunisie và Việt Nam (CABI,2000)

Ký chủ: cam, bưởi, chanh, tắc

Sâu non đục ăn nhu mô lá để lại biểu bì trong và bóng dễ nhầm lẫn với vết nhầy của ốc sên để lại trên mặt lá.Sâu đục đến đâu thải phân đến đón ngay trên đục Vết phân là đường liên tục như một sợi chỉ chạy dài trên đường đục này khi khô có hình ngoằn ngoèo rất rõ trên lá Sâu gây hại cả hai bề mặt lá và chổ chồi non làm cho lá co rúm, quăn queo, hạn chế sự quang hợp, các chồi non ngừng sinh trưởng Các vết thương cơ giới tạo điều kiện cho bệnh loét cam chanh phát triển Các lá co rúm là nơi ẩn nấp qua đông nhiều loài sâu hại cam quýt khác như câu cấu, rệp tua bột ngắn,…

Hình 1: Triệu chứng gây hại của sâu vẽ bùa

Hình 2: đặc điểm hình thái và vòng đời của sâu vẽ bùa

Trưởng thành là một loại ngài nhỏ, dài 2 - 3mm, toàn thân có màu vàng nhạt phớt ánh bạc, cánh trước có hình lá liễu, cánh sau nhỏ như hình kim, cả hai cánh đều có rìa lông dài

Trứng hình bầu dục, kích thước 0,3 - 0,4mm, mới đẻ trong suốt, gần nở màu trắng vàng Ấu trùng mình dẹp, không chân, sâu mới nở dài 0,5mm màu xanh nhạt, đẫy sức dài 4mm màu vàng nhạt

Nhộng dài khoảng 2 mm, màu vàng nâu, hai bên thân mỗi đốt có một u lồi

Vòng đời: 19 - 38 ngày Trứng: 1 - 6 ngày; Sâu non: 4 - 10 ngày; Nhộng: 7 - 12 ngày; Trưởng thành: 7 - 10 ngày Trưởng thành hoạt động mạnh vào chiều tối Trứng được đẻ rời rạc ở cả hai mặt lá, phần lớn nằm ở hai bên gân chính

Sâu non mới nở thường đục chui qua lớp biểu bì của lá để ăn phần mô mềm Đường đục của sâu vẽ bùa dài và lớn dần theo sức lớn của sâu Nếu đường đục bị rách sâu non rất dễ bị chết Khi đẫy sức sâu non đục ra mép lá, nhả tơ dệt kén để hóa nhộng ở đó

- Trồng các giống cây kháng sâu a) Biện pháp biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM):

- Chăm sóc cho cây sinh trưởng tốt, tỉa cành, tạo tán, bón thúc cho lộc non ra tập trung, hạn chế sự phá hại của sâu

- Thu dọn lá rụng trong vườn đốt bỏ cũng hạn chế nguồn sâu

- Trường hợp bị hại nặng thì có thể cắt bỏ các chồi lá bị sâu đem tập trung một chỗ để tiêu diệt b) Thiên địch của sâu vẽ bùa:

- Thiên địch ký sinh: Có nhiều loài ong trong các họ Chalcidoidea và Ichneumonidea Thiên địch bắt mồi: Kiến vàng

 Nhân nuôi thiên địch như nuôi kiến vàng Oecophylla smaragdina là biện pháp có hiệu quả phòng trị sâu vẽ bùa cao c) Chăm sóc: d) Biện pháp sinh học:

- Sự dụng pheromone để hấp dẫn trở thành đực e) Biện pháp hóa học:

- Sử dụng thuốc SAIRIFOS 585EC, SAIMIDA 100SL, LANCER 50SP, SHERZOL 205EC, Dầu khoáng SK EnSpray 99EC… để phòng trị.Nên phun thuốc hoặc dầu khoáng ngay khi chồi mới nảy dài khoảng 2 - 4cm

- Đối với dầu khoáng, để tránh cây bị ngộ độc cần tuyệt đối bảo đảm nồng độ theo hướng dẫn trên bao bì và không nên sử dụng khi nhiệt độ quá 30 0 C Có thể kết hợp dầu khoáng với thuốc trừ sâu, tác dụng thuốc sẽ mạnh hơn trên sâu non, dầu khoáng dễ xâm nhập vào biểu bì của lá để tác động sâu non phía dưới

- Do trong điều kiện tự nhiên, thiên dịch có khả năng rất cao trông việc khống chế sâu vẽ bùa, vì vậy khi quyết định phun thuốc cần xác định không những tỷ lệ lá bị nhiễm mà cả tỷ lệ sâu bị ký sinh Nếu tỷ lệ sâu bị ký sinh trên 30% thì không nên phun thuốc

Sâu đục trái

2.2.1 Đặc điểm hình thái cơ bản:

Sâu đục quả cây có múi có 2 loài phổ biến là Prays citri Milliere (Yponomeutidae: Lepidoptera) và loài Citripestis sagittiferella Moore (Lepidoptera: Pyralidae) xuất hiện gây hại cây có múi, đặc biệt là cây bưởi trồng tại các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long và một số tỉnh trồng bưởi khác trong cả nước a) Sâu đục vỏ quả (Prays citri Milliere)

Hình 3: (A) Vòng đời sâu đục quả (B) Sâu non đục quả (C) Trái bị sâu hại

- Trưởng thành có kích thước rất nhỏ, màu xám, chiều dài sải cánh khoảng 8 mm Râu đầu thẳng, gần như xếp trên lưng khi đậu

- Trứng hình tròn, được đẻ trên vỏ quả; trứng mới đẻ có màu trắng trong, nhìn từ bên ngoài giống túi tinh dầu của quả

- Ấu trùng có màu xanh ngọc, mỗi đốt bụng có một băng ngang màu đỏ quanh thân

- Nhộng dạng nhộng bọc, màu nâu, nằm trong một lớp kén tơ mỏng trên những lá gần nơi quả bị đục hoặc ngay trên quả b Sâu đục quả (Citripestis sagittiferella

- Trưởng thành kích thước nhỏ (10 - 12 mm), thân mảnh, màu nâu đậm đến xám nâu Trên cánh trước có những vệt màu đậm dọc theo gân cánh; khi đậu đầu hơi nhô cao hơn thân và có 2 râu đầu mảnh như sợi chỉ, cong hình chữ C ngược về phía trước

- Trứng hình bầu dục, mới đẻ có màu trắng đục, sắp nở có màu cam đỏ Trứng có hình vảy cá hơi phồng

- Sâu non mới nở có màu vàng cam, sâu càng lớn thì màu càng đậm hơn, sâu đẫy sức dài khoảng 19- 22 mm, màu đỏ nâu và chuyển sang màu nâu xanh khi đẫy sức

- Nhộng nằm trong đất, màu nâu đậm, dài khoảng 12 – 14 mm

2.2.2 Đặc điểm gây hại a) Sâu đục vỏ quả (Prays citri Milliere):

Sâu xâm nhiễm gây hại từ khi quả còn rất nhỏ, vết đục tạo nên những u sần trên quả, nếu bị nặng quả sẽ rụng Nếu sâu đục quả gây hại muộn quả không rụng nhưng bị biến dạng bởi những u sần làm giảm giá trị thương phẩm giảm Sâu gây hại nhiều giai đoạn quả non, quả có vỏ dày như bưởi, cam sành, cam mật nhưng gây hại phổ biến nhất là trên cây bưởi Chúng chỉ gây hại ở lớp vỏ quả, không hại phần thịt quả (múi, tép bưởi) Kết quả nghiên cứu ở một số tác giả ở nước ngoài còn cho thấy sâu đục vỏ quả này còn gây hại cả trên hoa b) Sâu đục quả (Citripestis sagittiferella Moore):

Sâu non mới nở đục ngay vào vỏ quả sâu khoảng 3- 5 mm, mỗi lỗ đục có một con sâu non cư ngụ Ngoài miệng lỗ thường thấy phân sâu đùn ra nên rất dễ phát hiện Sâu non càng lớn càng đục sâu vào bên trong để ăn thịt quả Lỗ đục của sâu vừa tạo điều kiện thuận lợi cho nấm bệnh xâm nhiễm vừa hấp dẫn trưởng thành ruồi đục quả đến đẻ trứng và gây hại Trên bưởi sâu non gây hại từ khi quả bưởi đạt kích thước bằng nắm tay cho đến thu hoạch Khi bị hại nặng quả bị thối và rụng sớm, ảnh hưởng nhiều đến năng suất và sản lượng

Sâu đục quả cây có múi gây hại cả trên bưởi, cam sành, cam mật và chanh

Nguồn sâu đục quả phát tán lây lan qua nhiều con đường:

- Trưởng thành có khả năng bay nên khả năng phát tán rộng

- Quá trình vận chuyển quả còn sâu bên trong từ nơi này đến nơi khác

- Quả nhiễm sâu rụng xuống đất cũng là nguồn lây lan, phát tán

- Loài sâu đục vỏ quả Prays citri Milliere có thể lây lan theo cây giống do nhộng nằm trên cây

Sâu đục quả cây có múi là các loài sâu hại rất khó phòng trừ vì đa số nông dân chỉ phát hiện khi chúng đã đục vào quả tạo những u sần trên vỏ, giai đoạn này phun thuốc phòng trừ không hiệu quả Do đó, ở những vùng cây có múi bị nhiễm sâu đục quả nên áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM):

- Tỉa cành tạo tán sau khi thu hoạch để vườn thông thoáng, kết hợp với việc bón phân vun đất để diệt nhộng

- Thăm đồng thường xuyên để phát hiện thời gian trưởng thành sâu đục quả bắt đầu đẻ trứng hoặc giai đoạn sâu mới gây hại khi quả vừa hình thành

- Thu gom những quả bị nhiễm còn trên cây và quả đã rụng xuống đất ngâm trong nước vôi nồng độ 1% ít nhất 24 giờ để diệt sâu non

- Bao quả là biện pháp có hiệu quả cao nhất đối với sâu đục quả: bao quả khi quả to bằng quả chanh, nếu bao muộn vẫn bị sâu đục quả hại; sử dụng vải màn lưới làm túi bao trái cho hiệu quả cao

- Nhân thả hoặc tạo điều kiện cho kiến vàng phát triển để chúng tiêu diệt trứng sâu đục quả và sâu non mới nở

- Phòng trừ bằng thuốc BVTV: Có thể tạm thời sử dụng thuốc gốc Phenthoate (Dimephenthoate) hoặc Fenvalerate để phun trừ; thuốc BVTV phải sử dụng theo nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách ly theo chỉ dẫn trên bao bì thuốc Phun trừ ở giai đoạn trước nở hoa và giai đoạn quả non.

Rệp muội đen

Tên khoa học: Toxoptera citricidus

Hình 4: Adults of Toxoptera citricida (a) wingless female vivipara, (b) winged female vivipara, (c) adults aggregated on infested citrus and (d) adults on leaf 2.3.1 Phân bố:

Phân bố phổ biến tại vùng Đông Nam châu Á, Australia, New Zealand, quần đảo Pacific, Nam Mỹ, Caribbean, Floria và Nam Phi

Bọ phấn đen viền trắng tấn công vật chủ chủ bằng cách hút nhựa cây,đồng thời tiết ra những giọt dịch, đây là nguyên nhân lớp mốc đen phát triển che phủ trên toàn bề mặt lá, ảnh hưởng rất lớn đến quang hợp của lá

Ngoài ra, chúng có khả năng truyền nhiều loại bệnh virut cho cây trồng

Biện pháp kỹ thuật canh tác: Không trồng xen canh với cây có múi và những cây ký chủ khác như cà, Đậu,…

- Tưới tia nước mạnh cũng làm giảm mật số bọ phấn

- Dùng bẫy màu vàng: Treo một túi nilon màu vàng sáng có bôi chất liệu dính (vazelin,dầu thầu dầu, nhựa cây) vào mặt ngoài để nhử bọ phấn bay vào và bị dính ở đó

Biện pháp hóa học: Trong trường hợp mật số bọ phấn cao cần phun các loại thuốc có hoạt chấtPymetrozin…

 Chú ý: Không sử dụng thuốc hóa học khi tỷ lệ cành bị dưới 25%.

Bọ trĩ vàng

Tên khoa học: Scirtothrips dorsalis Hood

Bọ trĩ gây hại trên trái tạo ra đường vòng màu trắng như da cám ở quanh cuống Chiều dài bọ trĩ

Ngày đăng: 16/03/2022, 20:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm