1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÔI NẤM BÀO NGƯ

33 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Sản Xuất Phôi Nấm Bào Ngư
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuộc sống ngày càng phát triển kèm theo đó là vấn đề sức khỏe được con người rất quan tâm mà để có sức khỏe tốt thì thực phẩm cung cấp vào rất quan trọng. Nhu cầu về thực phẩm không chi ăn no mà còn phải ngon và bổ. Chính vì vậy con người sẽ tìm đến nhũng thực phẩm đảm bảo ngon, bổ và dể tìm kiếm. Những thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật được mọi người ưu tiên lên hàng đầu vì những lợi ích tuyệt vời mà chúng đem lại, trong đó nấm ăn là một trong những loại thực phẩm được mọi người rất ưa chuộng vì đảm bảo được các yêu cầu trên. Môt trong các loại nấm ăn mà con người sử dụng hàng ngày như nấm mèo, nấm rơm, nấm hương…thì nấm bào ngư được con người sử dụng khá phổ biến vì chúng rất dễ chế biến, dễ tìm kiếm ngoài thị trường, giá cả hợp lí và có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe. Nước ta là nước nông nghiệp, đồng thời có nhiều điều kiện cho việc phát triển nghề trồng nấm, đặc biệt là các tỉnh phía Nam. Ngoài yếu tố nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào, thì thời tiết và khí hậu gần như ổn định quanh năm, chúng ta có thể cung cấp nấm suốt 4 mùa.

Trang 1

QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÔI NẤM BÀO NGƯ

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN 2

1.1 Nấm bào ngư và công dụng của chúng 2

1.2 Đặc tính sinh học của nấm bào ngư 4

1.2.1 Hình thái cấu tạo 4

1.2.2 Đặc điểm sinh sản 5

1.2.3 Điều kiện sống: 5

1.3 Tiềm năng phát triển nấm bào ngư ở Việt Nam 5

1.4 Giới thiệu về công ty TNHH một thành viên BIO HOPE 6

CHƯƠNG 2- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

2.1 Địa điểm thực hiện 7

2.2 Đối tượng nghiên cứu 7

2.3 Nội dung 7

2.4 Phương pháp nghiên cứu 7

2.5 Vật liệu và môi trường nuôi cấy 7

2.6 Dụng cụ và thiết bị 8

CHƯƠNG 3- KẾT QUẢ THẢO LUẬN 9

3.1 Cách tạo giống các cấp 9

3.1.1 Cách tạo giống cấp 1 9

3.1.2 Cách tạo giống cấp 2 10

3.1.3 Cách tạo giống cấp 3 11

3.1.4 Cách tạo giống cấp 4 14

3.2 Khảo sát tốc độ lan tơ ở các cấp giống 15

3.2.1 Giống cấp 1 15

3.2.2 Giống cấp 2 16

3.2.3 Giống cấp 3 16

3.2.4 Giống cấp 4 17

3.3 Nguyên nhân nhiễm trong quá trình làm giống và cách đề phòng: 18

Trang 3

CHƯƠNG 4- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 19

4.1 Kết luận 19

4.2 Kiến nghị 19

PHỤ LỤC ẢNH 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Thành phần Vitamin và khoáng chất của nấm bào ngư 4

Bảng 2 Khảo sát tốc độ lan tơ của giống cấp 1 trên môi trường thạch 16

Bảng 3 Khảo sát tốc độ lan tơ của giống cấp 2 trên môi trường thóc 16

Bảng 4 Khảo sát tốc độ lan tơ của giống cấp 3 trên môi trường que mì 17

Bảng 5 Khảo sát tốc độ lan tơ của giống cấp 4 trên môi trường mùn nấm rơm 17

Trang 5

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Hình thái nấm bào ngư 20

Hình 2: Chu kì sinh trưởng của nấm bào ngư 20

Hình 3: Môi trường thạch để cấy giống cấp 1 21

Hình 4: Cấy bào tử nấm vào môi trường thạch (phân lập) 22

Hình 5: Nấm ra tơ sau 20 ngày và có thể dùng để cấy sang cấp 2 23

Hình 6: Môi trường để làm giống cấp 2 23

Hình 7: Cấy giống cấp 1 vào môi trường giống cấp 2 24

Hình 8: Kết quả giống cấp 2 sau 5-10-15-20 ngày (Tính từ trái sang) Ở chai giống ngày thứ 20 là đem đi cấy để làm giống cấp 3 24

Hình 9: Môi trường để cấy giống cấp 2 vào 25

Hình 10: Cấy giống cấp 2 vào môi trường giống cấp 3 25

Hình 11: Kết quả giống cấp 3 sau 15 ngày cấy và có thể đem đi cấy vào môi trường giống cấp 4(phôi) 26

Hình 12: Môi trường để cấy giống cấp 4 vào 26

Hình 13: Cấy giống cấp 3 vào môi trường giống cấp 4 27

Hình 14: Kết quả tơ ra sau 20 ngày Từ tơ này sau 10 ngày sẽ bắt đầu ra nấm 27

Trang 6

MỞ ĐẦU

Cuộc sống ngày càng phát triển kèm theo đó là vấn đề sức khỏe được con người rất quan tâm mà để có sức khỏe tốt thì thực phẩm cung cấp vào rất quan trọng Nhu cầu về thực phẩm không chi ăn no mà còn phải ngon và bổ Chính vì vậy con người sẽ tìm đến nhũng thực phẩm đảm bảo ngon, bổ và dể tìm kiếm Những thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật được mọi người ưu tiên lên hàng đầu vì những lợi ích tuyệt vời

mà chúng đem lại, trong đó nấm ăn là một trong những loại thực phẩm được mọi người rất ưa chuộng vì đảm bảo được các yêu cầu trên Môt trong các loại nấm ăn mà con người sử dụng hàng ngày như nấm mèo, nấm rơm, nấm hương…thì nấm bào ngư được con người sử dụng khá phổ biến vì chúng rất dễ chế biến, dễ tìm kiếm ngoài thị trường, giá cả hợp lí và có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe

Nước ta là nước nông nghiệp, đồng thời có nhiều điều kiện cho việc phát triển nghề trồng nấm, đặc biệt là các tỉnh phía Nam Ngoài yếu tố nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào, thì thời tiết và khí hậu gần như ổn định quanh năm, chúng ta có thể cung cấp nấm suốt 4 mùa

Trồng nấm đem lại hiệu quả kinh tế khá cao so vơi lúa, đậu Đầu tư thấp, vòng quay nhanh, với diện tích nhỏ vẫn có thể trồng và cho năng suất cao

Vì những lợi ích mà nấm bào ngư đem lại về sức khỏe con người cũng như giá trị kinh tế thì ngày nay nghề trồng nấm được mọi người khá quan tâm

Vì vậy, tôi quyết định thực hiện đề tài: “Quy trình sản xuất phôi nấm bào

ngư” để biết rõ hơn về phương pháp sản xuất loại nấm này

Trang 7

CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN 1.1 Nấm bào ngư và công dụng của chúng

Theo Nguyễn Lân Dũng (2001), nấm bào ngư (còn gọi là nấm sò, nấm hương chân ngắn, nấm bình cô) gồm nhiều loài thuộc chi Pleurotus, phân loại của nấm bào ngư như sau:

Theo Singer (1975), có tất cả 39 loài nấm bào ngư khác nhau và chia thành

4 nhóm Trong đó có 2 nhóm lớn;

Nhóm ôn hòa (ưa nhiệt trung bình): 10-20 độ C

Nhóm ưa nhiệt: 20-30 độ C

 Công dụng của nấm bào ngư

Tính chất của nấm bào ngư theo Đông y là có vị ngọt, mùi thơm và độ dai nhất định

Nấm bào ngư cung cấp lượng protein, vitamin, các axit amin cần thiết cho

cơ thể, tăng sức đề kháng Chúng chứa gần 60 nguyên tố khoáng, protein cao gấp 3 – 4 lần các loại rau khác

Nấm bào ngư có tới 18 axit amin, Vitamin B, vitamin D, mà nhiều loại rau khác không có

Tạp chí khoa hộc phổ thông số 63 chuyên đề nấm và sức khỏe ( ra ngày 4/7/2006) đã viết: “ Nấm đem lại nguồn thực phẩm giàu đạm, đầy đủ các axit amin

Trang 8

khỏe; giá trị năng lượng cao giàu khoáng chất và các vitamin Ngoài ra, trong nấm còn chứa nhiều hoạt chất có tính sinh học góp phần ngăn ngừa và điều trị bệnh cho con người”

Nấm bào ngư giúp giảm lượng cholesterol ( Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân

Linh,2000)

Các statin (thuốc ức chế men khử HMG-CoA) như lovastatin (thuốc tăng lipid máu) có tác dụng giảm cholesterol, điều tiết lượng máu trong cơ thể Nhóm thuốc này giúp tăng lượng máu động mạch vành, hạn chế tình trạng thiếu máu cơ tim

Nấm bào ngư hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường ( Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân

Linh,2000)

Do chứa các hợp chất giảm cholesterol trong máu và điều hòa lưu thông máu hiệu quả Hơn nữa, nấm còn có tác dụng an thần, điều hòa hoạt động của hệ thần kinh trung ương

 Thành phần dinh dưỡng của nấm bào ngư ( Lê Duy Thắng, 2001), (

Nguyễn Lân Dũng, 2001)

Hàm lượng protein hữu cơ: 4% trong nấm tươi, 34 – 40% trong nấm khô

Gluxit: Tích trữ và vận chuyển năng lượng

Axit amin hữu cơ dễ hấp thụ, tiêu hoá

Lovastatin: Giúp giảm cholesterol, phòng chống ung thư

Axit folic: Một loại vitamin nhóm B

Glutamic: Chuyển hóa tế bào thần kinh

Isoleucin: Điều tiết đường máu, hỗ trợ hình thành hemoglobin

Các vitamin và khoáng chất khác

Pleutorin kháng khuẩn

Trang 9

Bảng 1 Thành phần Vitamin và khoáng chất của nấm bào ngư ( Nguyễn Lân

Dũng, 2001)

Thành phần (/100g nấm khô) Nấm bào ngư Protein thô (N x4,38) 30,4 Carbohydrat (g) 57,6 Chất béo (g) 2,2 Chất xơ (g) 9,8 Tro (g) 9,8

1.2 Đặc tính sinh học của nấm bào ngư

1.2.1 Hình thái cấu tạo

Cơ thể của nấm là những tế bào đơn hay dạng sợi kéo dài Phần lớn các sợi phân nhánh Khi các sợi nấm bện lại với nhau tạo thành thể sinh bào tử, gọi là quả thể hay tai nấm ( Nguyễn Lân Dũng, 2001)

Quả thể khá to, đường kính trung bình từ 2-8cm trơn bóng, màu từ xám đến trắng xám Quả thể nấm bào ngư gồm: mũ nấm (phần trên cùng của nấm) Mũ nấm mọc trên cuống nấm, phía dưới có nhiều phiến nấm Trên mũ nấm có thể có những phiến nấm, những vòng đồng tâm, những đường vân hoặc những nếp nhăn Thịt nấm màu trắng

Trang 10

dày Cuống mọc xiên, màu trắng hay gần trắng, dài từ 2-6cm (Nguyễn Hữu Đống, 2003)

Đặc trưng của nấm lớn là có cơ quan sinh sản bào tử kích thướt lớn, có thể nhìn thấy bằng mắt thường, do sự kết bện của sợi nấm khi gặp điều kiện thuận lợi ( Nguyễn Minh Khang, 2006)

1.2.2 Đặc điểm sinh sản

Khi nấm trưởng thành, bào tử nấm chín và phát tán ra khỏi mũ nấm.Các luồng không khí đưa bào tử rải rác xung quanh gặp điều kiện môi trường thích hợp từ bào tửu nấm mọc ra sợi nấm cấp 1 (sợi sơ cấp) phát triển thành từng sợi riêng rẽ, sau một thời gian các tế bào ở các sợi nấm khác nhau giao phối với nhau thành hệ sợi nấm cấp

2 (sợi thứ cấp) Hệ sợi nấm cấp 2 gồm các tế bào có 2 nhóm Sau một thời gian phát triển từ các tế bào 2 nhân mọc lên quả thể và phát triển thành cây nấm hoàn chỉnh (Nguyễn Minh Khang 2006)

1.2.3 Điều kiện sống

Theo Lê Duy Thắng, Trần Văn Minh (1996) Nhiệt độ thích hợp từ 28-36 độ C Nếu nhiệt độ ngày và đêm chênh lệch từ 5-8 độ C có thể làm tăng sản lượng và chất lượng nấm

Không khí: Nồng độ CO2 trong nhà trồng cao hơn 0,06 % Cuống nấm sẽ dài, tai nấm nhỏ

Ánh sáng: khi nấm hình thành quả thể cần ánh sáng khuếch tán

Độ thông gió: thông thoáng vừa phải, không có gió nóng lùa trực tiếp

Dinh dưỡng: Sử dụng trực tiếp nguồn xenlulo (mùn cưa) Vì vậy nếu mùn cưa xử

lí tốt, năng suất nấm sẽ cao

Độ ẩm môi trường: 70-85%

1.3 Tiềm năng phát triển nấm bào ngư ở Việt Nam

Nấm bào ngư được trồng ở Việt Nam khoảng 20 năm, trên nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau với nhiều loại khác nhau, tuy nhiên được ưa chuộng là loại bào ngư trắng này

Kỹ thuật trồng, chăm sóc nấm bào ngư không khó, chỉ cần người trồng tuân thủ đúng quy trình hướng dẫn Hiệu quả kinh tế mà nó mang lại khá cao

Trang 11

Hiện nay, đã có nhiều nông dân Việt Nam thoát nghèo nhờ việc trồng nấm bào ngư Mô hình trồng nấm bào ngư đã được nhân rộng ra nhiều nơi như: Đồng Nai, Bến Tre, Đà Lạt, Đồng Tháp…

1.4 Giới thiệu về công ty TNHH một thành viên BIO HOPE

Thành lập Công ty TNHH một thành viên BIO HOPE vào năm 2017, với ngành nghề kinh doanh chính là trồng cây gia vị và dược liệu, nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp, sản xuất thực phẩm từ các loại nấm, dịch vụ liên quan đến quản bá và cả trồng nấm

Công ty đã đưa các mặt hàng từ nấm tại Lâm Đồng ra khắp các tỉnh thành trong nước cũng như liên kết với các công ty nước ngoài nhằm quảng bá, giới thiệu và hợp

tác kinh doanh với các công ty đó

Ngày 19/1/2017, anh Trần Văn Thắng thành lập Công ty TNHH một thành viên BIO HOPE (số 176, ấp 2, Xã Vị Bình, Huyện Vị Thủy, Tỉnh Hậu Giang) và đầu tư thêm máy móc thiết bị phục vụ cho công việc trồng và nhân giống các loại nấm ăn cũng như nấm dược liệu

Công ty có mở chi nhánh ở Lâm Đồng là xưởng nấm tại K’long, Xã Hiệp An, Huyện Đức Trọng, Tỉnh Lâm Đồng

Hiện tại, xưởng đang hoạt động tốt và ổn định, quá trình buôn bán giống diễn ra đều đặn hàng ngày hoặc hàng tuần các loại nấm linh chi, đông cô, bào ngư, đông trùng

hạ thảo

Trang 12

CHƯƠNG 2- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm thực hiện

Đề tài này được thực hiện tại Công ty TNHH một thành viên BIO HOPE, K’long, Xã Hiệp An, Huyện Đức Trọng, Tỉnh Lâm Đồng

Thời gian: từ ngày 1 tháng 3 đến ngày 31 tháng 3 năm 2019

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Nấm bào ngư trắng

2.3 Nội dung

Quy trình sản xuất phôi nấm bào ngư trắng

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Tham gia trực tiếp vào quy trình sản xuất từ lúc làm giống cấp 1 đến giống cấp 4 (phôi nấm bào ngư)

Theo dõi quan sát ghi chép lại

Kết hợp tham khảo một số tài liệu thứ cấp

2.5 Vật liệu và môi trường nuôi cấy

Gồm có 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1 (Giống cấp1): Tai nấm được chọn loại khỏe, to, đẹp nhất Tạo môi

trường nuôi cấy là môi trường thạch với công thức sau: Mg2SO4 (2g), KH2PO4 (2g), petton (2g), đường mịn (15g), agar (20g), cao nấm men (2g), nước ( 1 lít)

Giai đoạn 2( Giống cấp 2): Tạo môi trường nuôi cấy với công thức: thóc luộc

(5kg), cám gạo (140g), cám bắp (60g), vôi CaCO3 98% (25g) Trộn tất cả các nguyên liệu trên với nhau, sau đó đổ vào các lọ thủy tinh Đem các lọ thủy tinh trên đi hấp Lấy ra để nguội Lấy thạch sau khi ra tơ từ giống cấp 1 cấy vào môi trường trên

Giai đoạn 3( Giống cấp 3): Que mì sau khi mua về (que mì có đường kính bằng

ngón tay, dài khoảng 12cm), ngâm qua đêm với nước vôi loãng, vớt ra, để ráo Tạo môi trường nuôi cấy (với công thức cho 100kg que mì): que mì (100kg), vôi CaCO3 98% (200g), cám bắp (1kg), cám gạo (2kg).Trộn tất cả các nguyên liệu trên với nhau Cho hỗn hợp vào từng bịch Đem đi hấp, sau đó lấy ra để nguội Lấy thóc từ giống cấp 2 ( sau khi đã ra tơ) cấy vào môi trường trên

Giai đoạn 4( Giống cấp 4): Tạo môi trường với công thức cho 7 tấn mùn nấm

rơm: cám gạo (100kg), bột bắp (100kg), vôi CaCO3 98% (25kg), nước (150 lít), phân

Trang 13

nitrophoskapertect (10kg).Cho hỗn hợp trên vào từng bịch Đem đi hấp, sau đó để

nguội Lấy que mì từ giống cấp 3 ( sau khi ra tơ) cấy vào môi trường trên

2.6 Dụng cụ và thiết bị

Giống cấp 1

Lọ thủy tinh 200 ml, đũa khuấy, ca nhựa, nồi hấp thanh trùng mini ( chứa khoảng

30 lọ), phòng lạnh tối 200C, tủ cấy vi sinh, gang tay cao su, bếp gas

Giống cấp 4

Kệ xếp, đèn cồn, đũa gắp,bông, nhớt, bịch nilong 10x36cm, nút cổ chai( nhựa)

Lò hấp thanh trùng ( chứa được 5000 – 6000 bịch), máy trộn và băng truyền mùn cưa, máy xúc

Trang 14

CHƯƠNG 3- KẾT QUẢ THẢO LUẬN 3.1 Cách tạo giống các cấp

3.1.1 Cách tạo giống cấp 1

3.1.1.1 Thao tác thực hiện tạo môi trường cấy

Cho tất cả nguyên liệu Mg2SO4 (2g), KH2PO4 (2g), petton (2g), đường mịn (15g), agar (20g), cao nấm men (2g) vào 1 lít nước được một hỗn hợp dung dịch, đun sôi dung dịch khoảng 5 phút thì dừng

Rót dung dịch trên vào lọ thủy tinh càng nhanh càng tốt để tránh hiện tượng đông thạch, 1 lọ rót khoảng 20ml, sau khi rót xong phải đậy nắp lại Lưu ý khi rót không được cho dung dịch chạm thành miệng lọ nếu không khi cấy sẽ dễ bị nhiễm và buộc phải loại bỏ

Quá trình rót kết thúc, xếp các lọ vào khay và đem hấp ở nồi hấp thanh trùng mini

Hấp thanh trùng trong 30 phút với nhiệt độ 1120C, sau đó lấy ra để nguội để chuẩn bị cho quá trình cấy nấm

Lưu ý: Sau khi hấp xong, tiến hành xếp lọ nằm ngang vào khay để ở phòng lạnh tối 200C, làm như vậy diện tích môi trường thạch sẽ tăng, hơn nữa sau khi cấy nấm, tơ

sẽ lan ra được nhiều, giúp tăng năng suất cấy

3.1.1.2 Tiến hành cấy

Trước khi cấy, phòng cấy cần được khử trùng qua đêm bằng phương pháp xông với thuốc khử trùng là formaldehyd (60ml) và thuốc tím (30g) cho một diện tích phòng 30m2 Qua sáng hôm sau, tiến hành trung hòa thuốc xông phòng bằng 50ml Ammonium Hydroxyde (NH4OH) (vì formaldehyd và thuốc tím rất độc, nếu tiếp xúc trực tiếp sẽ gây cay nồng và khó thở, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và có nguy cơ vô sinh nếu tiếp xúc nhiều) Trong lúc trung hòa thuốc khử phòng bằng NH4OH thì đóng cửa phòng 15 phút, sau đó lấy thuốc khử ra, mở cửa phòng 15 phút cho bay mùi

NH4OH, cuối cùng có thể vào phòng cấy

Trong phòng cấy có một tủ cấy, tủ cấy này đặc biệt vì kính được phủ xung quanh, phía trên có đèn và hệ thống thanh trùng (hút các vi sinh vật, vi khuẩn còn lơ lững trong bàn cấy ), nhiệt độ trong bàn cấy khoảng 300C giúp môi trường cấy được khô thoáng

Trang 15

Vệ sinh tủ cấy vi sinh bằng cồn 90 độ một lượt, chuẩn bị một lọ cồn 90 để vệ sinh dao cấy, một đèn cồn, hai chai cồn, găng tay, dao cấy, khẩu trang y tế cho hai người cấy

Sau khi chọn tai nấm khỏe, đẹp nhất Lấy mô nấm ở các vị trí đều được tuy nhiên phần mô ở cổ nấm là mô khỏe nhất, sẽ cho ra tơ mạnh nhất

Sau khi chọn được vị trí cần lấy, xịt cồn lên tai nấm để diệt khuẩn, lấy mô nấm đường kính 2x2 mm bằng dao mổ (đã xịt cồn và hơ trên lửa đèn cồn) và cấy vào lọ thạch đã chuẩn bị trước đó ( cổ lọ thạch trước khi cấy được hơ qua ngọn lửa đèn cồn

để diệt khuẩn), sau khi cấy xong để lọ nằm ngang để tránh mô nấm rớt ra ngoài vùng thạch  quá trình này đươc gọi là phân lập nấm bào ngư

Lưu ý: quá trình trên được thực hiện trong tủ cấy vi sinh đã được khử trùng nhằm tránh nhiễm khuẩn sau này

Sau khi cấy xong chuyển lọ thủy tinh trên vào phòng lạnh 200C, tiến hành ủ tối Sau 20 ngày lấy ra cấy làm giống cấp 2

3.1.2 Cách tạo giống cấp 2

3.1.2.1 Thao tác thực hiện tạo môi trường cấy

Thóc sau khi ngâm nước qua đêm, vớt ra, loại bỏ hạt lép Sau đó đem thóc đi luộc cho đến khi vừa nở (khoảng 5kg thóc) Vớt ra để ráo

Trộn 5ký thóc với 60g cám bắp, 140g cám gạo, 25g vôi

Tiếp theo cho hỗn hợp trên vào các lọ thủy tinh đã chuẩn bị sẵn, đổ khoảng 2/3

lọ, lấy khăn sạch lau quanh cổ, đậy nút lại

Sau đó cho vào nồi hấp thanh trùng trong 2 tiếng 30 phút với nhiệt độ 1200C, áp suất 1,5atm Sau khi hấp, đem các lọ thủy tinh ra, xếp vào khay, đem vào phòng cấy

để qua một đêm

3.1.2.2 Tiến hành cấy

Trước khi cấy, phòng cấy cần được khử trùng qua đêm bằng phương pháp xông với thuốc khử trùng là formaldehyd (60ml) và thuốc tím (30g) cho một diện tích phòng 30m2 Qua sáng hôm sau, tiến hành trung hòa thuốc xông phòng bằng 50ml Ammonium Hydroxyde (NH4OH) (vì formaldehyd và thuốc tím rất độc, nếu tiếp xúc trực tiếp sẽ gây cay nồng và khó thở, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và có nguy cơ vô

Trang 16

cửa phòng 15 phút, sau đó lấy thuốc khử ra, mở cửa phòng 15 phút cho bay mùi

NH4OH, cuối cùng có thể vào phòng cấy

Trong phòng cấy có một tủ cấy, tủ cấy này đặc biệt vì kính được phủ xung quanh, phía trên có đèn và hệ thống thanh trùng (hút các vi sinh vật, vi khuẩn còn lơ lững trong bàn cấy ), nhiệt độ trong bàn cấy khoảng 300C giúp môi trường cấy được khô thoáng

Trước khi cấy phải chọn chai giống cấp 1 đạt chất lượng nhất vì đó là tiền đề cho các chai giống cấp 2 sau này

Vệ sinh tủ cấy vi sinh bằng cồn 90 độ một lượt, chuẩn bị một lọ cồn 90 để vệ sinh dao cấy, một đèn cồn, hai chai cồn, găng tay, dao cấy, khẩu trang y tế cho hai người cấy

Đầu tiên, vệ sinh chai giống cấp 1 bằng cồn 90 độ, dùng bông gòn lau sạch Hơ miệng chai giống cấp 1 trên ngọn lửa đèn cồn trong 5s, lấy dao cấy từ lọ cồn, hơ trên ngọn lửa đèn cồn trong 10s Tiếp theo, lấy lọ giống cấp 2 đã để sẵn trên bàn cấy mở nút, dùng dao câý lấy một phần nhỏ tơ trên thạch ở chai giống cấp một để cấy vào lọ giống cấp 2, sau đó lấy nút đậy chai giống cấp 2 Cuối cùng, xếp các chai giống cấp 2 lên kệ tiến hành ủ tối trong 15-20 ngày là có thể lấy giống cấy sang giống cấp 3

Thao tác lặp đi lặp lại đến khi kết thúc các chai giống, 1 chai giống cấp 1 có thể cấy được 20-30 chai giống cấp 2

3.1.3 Cách tạo giống cấp 3

3.1.3.1 Thao tác thực hiện tạo môi trường cấy

Que mì sau khi đem về sẽ ngâm nước vôi loãng qua đêm (15 tiếng) với mục đích loại bỏ các độc tố có trong mì và hạn chế vi sinh vật gây hại phát triển

Sau khi ngâm, que mì được vớt ra, dùng các khay để đựng, dùng vòi nước xả trực tiếp lên bề mặt que mì để rửa trôi hết các cặn vôi còn xót lại

Để ráo khoảng 30 phút, đổ que mì ra, tiến hành trộn vôi, cám bắp, cám gạo theo

tỉ lệ 300g vôi, 600g bắp, 1000g gạo (tương ứng cho 100kg que mì) nhằm mục đích tạo môi trường cấy phù hợp

Bịch chứa que mì là bịch nilong trong suốt có độ dày 0,1 mm, dài 36cm, rộng 10cm, là loại bịch đựng được 1,5 kg; để đảm bảo việc hạn chế nhiểm vi sinh vật gây hại thì nên lồng 2 bịch vào làm 1

Ngày đăng: 16/03/2022, 19:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thành phần Vitamin và khoáng chất của nấm bào ngư ( Nguyễn Lân - QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÔI NẤM BÀO NGƯ
Bảng 1. Thành phần Vitamin và khoáng chất của nấm bào ngư ( Nguyễn Lân (Trang 9)
Bảng 4. Khảo sát tốc độ lan tơ của giống cấp 3 trên môi trường que mì  STT  Thời gian tơ lan đầy bịch (ngày)  Tỉ lệ % diện tích tơ lan - QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÔI NẤM BÀO NGƯ
Bảng 4. Khảo sát tốc độ lan tơ của giống cấp 3 trên môi trường que mì STT Thời gian tơ lan đầy bịch (ngày) Tỉ lệ % diện tích tơ lan (Trang 22)
Hình 2: Chu kì sinh trưởng của nấm bào ngư - QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÔI NẤM BÀO NGƯ
Hình 2 Chu kì sinh trưởng của nấm bào ngư (Trang 25)
Hình 1: Hình thái nấm bào ngư - QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÔI NẤM BÀO NGƯ
Hình 1 Hình thái nấm bào ngư (Trang 25)
Hình 3: Môi trường thạch để cấy giống cấp 1 - QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÔI NẤM BÀO NGƯ
Hình 3 Môi trường thạch để cấy giống cấp 1 (Trang 26)
Hình 4: Cấy bào tử nấm vào môi trường thạch (phân lập) - QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÔI NẤM BÀO NGƯ
Hình 4 Cấy bào tử nấm vào môi trường thạch (phân lập) (Trang 27)
Hình 5: Nấm ra tơ sau 20 ngày và có thể dùng để cấy sang cấp 2 - QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÔI NẤM BÀO NGƯ
Hình 5 Nấm ra tơ sau 20 ngày và có thể dùng để cấy sang cấp 2 (Trang 28)
Hình 6: Môi trường để làm giống cấp 2 - QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÔI NẤM BÀO NGƯ
Hình 6 Môi trường để làm giống cấp 2 (Trang 28)
Hình 7: Cấy giống cấp 1 vào môi trường giống cấp 2 - QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÔI NẤM BÀO NGƯ
Hình 7 Cấy giống cấp 1 vào môi trường giống cấp 2 (Trang 29)
Hình 8: Kết quả giống cấp 2 sau 5-10-15-20 ngày (Tính từ trái sang) - QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÔI NẤM BÀO NGƯ
Hình 8 Kết quả giống cấp 2 sau 5-10-15-20 ngày (Tính từ trái sang) (Trang 29)
Hình 10: Cấy giống cấp 2 vào môi trường giống cấp 3 - QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÔI NẤM BÀO NGƯ
Hình 10 Cấy giống cấp 2 vào môi trường giống cấp 3 (Trang 30)
Hình 9: Môi trường để cấy giống cấp 2 vào - QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÔI NẤM BÀO NGƯ
Hình 9 Môi trường để cấy giống cấp 2 vào (Trang 30)
Hình 11: Kết quả giống cấp 3 sau 15 ngày cấy - QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÔI NẤM BÀO NGƯ
Hình 11 Kết quả giống cấp 3 sau 15 ngày cấy (Trang 31)
Hình 12: Môi trường để cấy giống cấp 4 vào - QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÔI NẤM BÀO NGƯ
Hình 12 Môi trường để cấy giống cấp 4 vào (Trang 31)
Hình 14: Kết quả tơ ra sau 20 ngày - QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÔI NẤM BÀO NGƯ
Hình 14 Kết quả tơ ra sau 20 ngày (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm