1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

LUẬT CÔNG TY SO SÁNH.Giảng viên: ThS. Phạm Quý Đạt

30 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Công Ty So Sánh
Người hướng dẫn ThS. Phạm Quý Đạt
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nguyên nhân của hiện tượng trên là do có sự tách biệt giữa quyền sở hữu vàquyền điều hành đã tạo ra thông tin không cân xứng asymestric information,người điều hành đại diện có ưu thế h

Trang 1

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

LUẬT CÔNG TY SO SÁNH

Giảng viên: ThS Phạm Quý Đạt

Trang 2

BÀI 3 PHÁP LUẬT VỀ SỞ HỮU

CÔNG TY

Giảng viên: ThS Phạm Quý Đạt

Trang 3

MỤC TIÊU BÀI HỌC

• Trình bày được nội dung của các vấn đề cơ bản liên

quan đến sở hữu và sở hữu công ty

• Liệt kê được các chủ thể có quyền sở hữu công ty bên

cạnh quyền và nghĩa vụ của họ

• Trình bày được những vấn đề cần nghiên cứu, bổ sung

để tăng vị trí của chủ sở hữu

Trang 4

CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ

• Luật Dân sự

• Luật Thương mại

Trang 5

HƯỚNG DẪN HỌC

• Đọc tài liệu tham khảo;

• Thảo luận với giáo viên và các sinh viên khác về

những vấn đề chưa nắm rõ;

• Trả lời các câu hỏi ôn tập ở cuối bài;

• Đọc, tìm hiểu về những vấn đề có liên quan trong

thực tiễn để giải quyết

Trang 6

CẤU TRÚC NỘI DUNG

Khái quát về sở hữu và pháp luật về sở hữu

Trang 7

3.1 KHÁI QUÁT VỀ SỞ HỮU VÀ PHÁP LUẬT VỀ SỞ HỮU

• Trong khoa học chính trị và kinh tế, vấn đề chủ sở hữu và người đại diện hay nghịch

lý đại diện đề cập đến những khó khăn nảy sinh trong điều kiện thông tin không hoànhảo và không cân xứng khi chủ sở hữu thuê người đại diện để thực hiện lợi ích củamình, nhưng người đại diện có thể không hành động vì lợi ích của chủ sở hữu mà vìbản thân họ (tư lợi)

• Vậy ai là chủ sở hữu? Chủ sở hữu (principals) là chủ của các nguồn lực

• Còn thế nào là người đại diện (Agent) hay quản lý? Người đại diện là người được ủyquyền (được thuê) của chủ sở hữu nguồn lực và được chủ sở hữu nguồn lực traomột số quyền quản lý nhất định đối với nguồn lực của người chủ sở hữu nhằm phục

vụ lợi ích của chủ sở hữu

Trang 8

3.1 KHÁI QUÁT VỀ SỞ HỮU VÀ PHÁP LUẬT VỀ SỞ HỮU (tiếp theo)

• Ví dụ: Trong các công ty, các giám đốc, quản lý và người làm công là người được ủyquyền theo luật định (được thuê - Agents) để tối đa hóa lợi nhuận từ doanh nghiệpcho người chủ sở hữu và các cổ đông (Principals)

• Trong các cơ sở dịch vụ như bệnh viện, trường học, văn phòng tư vấn thì bác sỹ, y

tá, chuyên gia tâm lý, giáo viên, luật sư, cố vấn tài chính, các chuyên gia cung cấpdịch vụ (Agents) liên quan đến việc khám chữa bệnh, giáo dục, tư vấn có nghĩa vụ

sử dụng các kiến thức và kỹ năng chuyên môn để đáp ứng những nhu cầu và lợi íchcủa người bệnh, của sinh viên hoặc khách hàng (principals) mà họ đã giao phó bảnthân họ (và một số nguồn lực của họ) cho các chuyên gia để đổi lấy những dịch vụchuyên môn được thực hiện cho họ

Trang 9

3.1 KHÁI QUÁT VỀ SỞ HỮU VÀ PHÁP LUẬT VỀ SỞ HỮU (tiếp theo)

• Mối quan hệ giữa chủ sở hữu và người đại diện

 Do có sự tách biệt giữa chủ sở hữu và người đại diện hay tách biệt giữa quyền

sở hữu và quyền điều hành, nên về mặt lý thuyết và thực tế đã xuất hiện vấn đềkhi một người hoạt động vì lợi ích của người khác, thì về bản chất người đại diệncông ty luôn có xu hướng tư lợi cho họ hơn là hành động vì người chủ sở hữu vàcác cổ đông

 Nguyên nhân của hiện tượng trên là do có sự tách biệt giữa quyền sở hữu vàquyền điều hành đã tạo ra thông tin không cân xứng (asymestric information),người điều hành (đại diện) có ưu thế hơn chủ sở hữu về thông tin, nên dễ dànghành động tư lợi, hơn nữa việc giám sát các hành động của người đại diện cũngrất tốn kém, khó khăn, phức tạp nên đối với người đại diện hành động theonhiệm vụ được giao là vì lợi ích của những người khác thì họ sẽ cần đến độnglực phù hợp như được hưởng kết hợp một số lợi ích như vật chất, tinh thần hoặc

bị bắt buộc thực hiện trách nhiệm, nhiệm vụ được uỷ thác

Trang 10

3.1 KHÁI QUÁT VỀ SỞ HỮU VÀ PHÁP LUẬT VỀ SỞ HỮU (tiếp theo)

• Mối quan hệ giữa chủ sở hữu và người đại diện

 Thông thường với nhiều quyền tự chủ, nhiều động lực từ vật chất và tinh thần thìngười đại diện hay được ủy quyền sẽ làm việc hiệu quả và đầy đủ hơn nhiệm vụ

mà người chủ sở hữu giao cho, còn việc trừng phạt có tính cưỡng bức thì hiệuquả sẽ thấp hơn Do vậy công ty cần phải xây dựng theo cách mà người đại diệnhăng say, cần cù làm việc theo hướng lợi ích của chủ sở hữu của họ và lợi íchcủa họ là gắn liền với nhau trong dài hạn

 Pháp luật về sở hữu công ty là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnhquyền sở hữu của chủ sở hữu với công ty Nó bao gồm các quyền và nghĩa vụcủa chủ sở hữu đối với các chủ thể khác để mang lại lợi nhuận tối đa cho côngty

 Quyền sở hữu của chủ sở hữu công ty gồm 3 quyền là chiếm hữu – sử dụng –định đoạt tài sản của công ty

Trang 11

3.2 SỞ HỮU TRONG CÔNG TY HỢP DANH

• Chủ sở hữu của công ty hợp danh là thành viên hợp danh (quy định tại Khoản 1Điều 172 Luật Doanh nghiệp 2014)

• Thành viên hợp danh (ít nhất là 2 thành viên) phải là cá nhân

• Trách nhiệm tài sản của các thành viên hợp danh đối với các nghĩa vụ của công ty làtrách nhiệm vô hạn và liên đới Chủ nợ có quyền yêu cầu bất kỳ thành viên hợpdanh nào thanh toán các khoản nợ của công ty đối với chủ nợ

• Các thành viên hợp danh phải bằng toàn bộ tài sản của mình (tài sản đầu tư vàocông ty và tài sản dân sự) chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty

• Thành viên hợp danh là những người quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty

cả về mặt pháp lý và thực tế

Trang 12

3.2 SỞ HỮU TRONG CÔNG TY HỢP DANH (tiếp theo)

• Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh

 Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thànhviên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí củacác thành viên hợp danh còn lại

 Thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danhngười khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó

để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác

 Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phầnvốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận củacác thành viên hợp danh còn lại

 Quy định này nhằm đảm bảo lợi ích của công ty và những thành viên hợp danh khác

Trang 13

3.2 SỞ HỮU TRONG CÔNG TY HỢP DANH (tiếp theo)

• Quyền của thành viên hợp danh với tư cách là chủ sở hữu công ty

 Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viênhợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tạiĐiều lệ công ty

 Nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanhcủa công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước với nhữngđiều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty

 Sử dụng con dấu, tài sản của công ty để hoạt động kinh doanh các ngành, nghềkinh doanh của công ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để thực hiện côngviệc kinh doanh của công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiềngốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước

 Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong thẩm quyền nếuthiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của chính thành viên đó

Trang 14

3.2 SỞ HỮU TRONG CÔNG TY HỢP DANH (tiếp theo)

• Quyền của thành viên hợp danh với tư cách là chủ sở hữu công ty

 Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinhdoanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và các tài liệu khác của công tykhi xét thấy cần thiết

 Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy địnhtại Điều lệ công ty

 Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia một phần giá trị tài sản còn lạitương ứng theo tỷ lệ phần vốn góp vào công ty nếu Điều lệ công ty không quyđịnh một tỷ lệ khác

 Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên đượchưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệmcủa thành viên đó Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếuđược Hội đồng thành viên chấp thuận

Trang 15

3.2 SỞ HỮU TRONG CÔNG TY HỢP DANH (tiếp theo)

• Nghĩa vụ của thành viên hợp danh với tư cách là chủ sở hữu công ty

 Tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực, cẩntrọng và tốt nhất bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty

 Tiến hành quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng quy định củapháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Hội đồng thành viên; nếu làm tráiquy định tạị điều trên, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồithường thiệt hại

 Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổchức, cá nhân khác

 Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đốivới công ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhândanh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh củacông ty mà không đem nộp cho công ty

Trang 16

3.2 SỞ HỮU TRONG CÔNG TY HỢP DANH (tiếp theo)

• Nghĩa vụ của thành viên hợp danh với tư cách là chủ sở hữu công ty

 Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sảncủa công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty

 Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy địnhtại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ

 Định kỳ hằng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và kếtquả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp thông tin về tình hình và kết quảkinh doanh của mình cho thành viên có yêu cầu

 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty

Trang 17

3.3 SỞ HỮU TRONG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

3.3.1 Sở hữu trong công ty

trách nhiệmhữu hạn một thành viên

3.3.2 Sở hữu trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai

thành viên trở lên

Trang 18

Chủ sở hữu công ty là tổ chức có các quyền sau đây

 Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty

 Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty

 Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệmngười quản lý công ty

 Quyết định dự án đầu tư phát triển

 Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ

 Thông qua hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quyđịnh có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáotài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy địnhtại Điều lệ công ty

3.3.1 SỞ HỮU TRONG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

Trang 19

3.3.1 SỞ HỮU TRONG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

Chủ sở hữu công ty là tổ chức có các quyền sau đây

 Quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản đượcghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khácnhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty

 Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộvốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác

 Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác

 Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty

 Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và cácnghĩa vụ tài chính khác của công ty

 Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty

 Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thểhoặc phá sản

Trang 20

3.3.1 SỞ HỮU TRONG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

(tiếp theo)

Chủ sở hữu công ty là cá nhân có các quyền sau đây:

 Quyết định, nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty

 Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệcông ty có quy định khác

 Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệcủa công ty cho tổ chức, cá nhân khác

 Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và cácnghĩa vụ tài chính khác của công ty

 Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty

 Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thểhoặc phá sản

 Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty

Trang 21

3.3.1 SỞ HỮU TRONG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

(tiếp theo)

Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty

• Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty

• Tuân thủ Điều lệ công ty

• Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty Chủ

sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mìnhvới các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

• Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việcmua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sởhữu công ty

• Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phầnhoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phầnhoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu

và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ vànghĩa vụ tài sản khác của công ty

• Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các

Trang 22

• Thực hiện quyền của chủ sở hữu công ty trong một số trường hợp đặc biệt

 Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệcho tổ chức hoặc cá nhân khác hoặc công ty kết nạp thêm thành viên mới, công

ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thànhviên trở lên hoặc công ty cổ phần và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nộidung đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng, tặng cho hoặc kết nạp thànhviên mới

 Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân bị tạm giam, bị kết án tù hoặc bị Tòa

án tước quyền hành nghề theo quy định của pháp luật, thành viên đó ủy quyềncho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty

 Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúchoặc theo pháp luật là chủ sở hữu hoặc thành viên của công ty Công ty phải tổ

3.3.1 SỞ HỮU TRONG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN (tiếp theo)

Trang 23

3.3.1 SỞ HỮU TRONG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN (tiếp theo)

• Thực hiện quyền của chủ sở hữu công ty trong một số trường hợp đặc biệt

Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết mà không có người thừa kế, ngườithừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp của chủ

sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự

Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành

vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty được thực hiện thông quangười giám hộ

Trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản thì người nhậnchuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu sẽ trở thành chủ sở hữu hoặc thànhviên công ty Công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tương ứng

và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từngày hoàn thành việc chuyển nhượng

Trang 24

3.3.2 SỞ HỮU TRONG CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

• Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

 Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;

 Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

Quyền của thành viên

• Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộcthẩm quyền của Hội đồng thành viên

• Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp

• Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế vàhoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

• Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công tygiải thể hoặc phá sản

• Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ

Ngày đăng: 16/03/2022, 16:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w