Đề và hướng dẫn chấm chi tiết môn Hóa kỳ thi HSG cấp tỉnh năm học 20172018 và 20182019 của tỉnh Thanh Hoá . Mọi người hãy tải về làm thử xem khả năng của mình giải được đến đâu nhé; Giáo viên có thể tải về cho học sinh làm thử để đánh giá khả năng giải đề của các em. Cảm ơn mọi người ủng hộ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2017 – 2018
Môn thi: HÓA HỌC – LỚP 11 THPT
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 09/03/2018
Đề thi này có 10 câu, gồm 02 trang
Câu 1 (2 điểm):
1 Nguyên tử nguyên tố R có tổng số electron ở các phân lớp s là 5 Viết cấu hình electron
nguyên tử của R Xác định tên, vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn
2 X và Y là các nguyên tố thuộc nhóm A và đều tạo hợp chất với hiđro có dạng RH (R là kí
hiệu của nguyên tố X hoặc Y) Gọi A và B lần lượt là hiđroxit ứng với hóa trị cao nhất của X và Y Trong B, Y chiếm 35,323% khối lượng Trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch A nồng độ 16,8% cần
150 ml dung dịch B nồng độ 1M Xác định các nguyên tố X và Y
Câu 2 (2 điểm):
1 Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa – khử sau:
a P + HNO3 →H3PO4 + NO2+ H2O
b Fe(NO3)2 + H2SO4(loãng)→Fe2(SO4)3 + Fe(NO3)3 + NO + H2O
2 Cho a mol photphin vào một bình kín có dung tích không đổi Nâng nhiệt độ lên 6410C, phản ứng hoá học xảy ra theo phương trình: 4PH3(k) P4(k) + 6H2(k) Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí là 21,25 gam/mol và áp suất bình phản ứng
là p Tính p biết ở nhiệt độ trên phản ứng có hằng số cân bằng KC là 3,73.10-4
Câu 3 (2 điểm):
1 Viết phương trình hóa học (dưới dạng phân tử) khi cho các dung dịch (mỗi dung dịch
đều chứa 1 mol chất tan) tác dụng với nhau theo từng cặp sau: BaCl2 và NaHSO4; Ba(HCO3)2 và KHSO4; Ca(H2PO4)2 và KOH; Ca(OH)2 và NaHCO3
2 Dung dịch (X) chứa các loại ion: Ba2+, K+, HSO3- và NO3- Cho 1/2 dung dịch (X) phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được 1,6275 gam kết tủa Cho 1/2 dung dịch (X) còn lại phản ứng với dung dịch HCl dư sinh ra 0,28 lít SO2 (đktc) Mặt khác, nếu cho dung dịch (X) tác dụng với 300ml dung dịch Ba(OH)2 có pH = 13 thì thu được 500 ml dung dịch có pH là bao nhiêu? Câu 4 (2 điểm):
1 Một bạn học sinh có ghi những phương trình hóa học như dưới đây, bằng những kiến
thức đã học em hãy chỉ ra những lỗi sai (nếu có) và sửa lại cho đúng:
a CaI2 + H2SO4 đặc → CaSO4 +2HI
b 3FeCl2 + 2H2SO4 đặc→ FeSO4 + 2FeCl3 + SO2 +2H2O
2 Trộn KMnO4 và KClO3 với một lượng MnO2 trong bình kín thu được hỗn hợp X Lấy 52,55 gam X đem nung nóng sau thời gian thì được hỗn hợp rắn Y và khí O2 Biết KClO3 bị nhiệt phân hoàn toàn tạo 14,9 gam KCl chiếm 36,315% khối lượng Y Sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với HCl đặc, dư, đun nóng Sau phản ứng, cô cạn thu được 51,275 gam muối khan Tính hiệu suất của quá trình nhiệt phân muối KMnO4
Câu 5 (2 điểm):
1 Viết các phương trình hóa học hoàn thành dãy chuyển hoá:
+CuO
A⎯⎯→B⎯⎯⎯⎯⎯⎯→C⎯⎯⎯→ ⎯⎯→ ⎯⎯⎯→ ⎯⎯D E F → ⎯⎯→B G
Cho biết A, B, C, D, E, F, G đều là các hợp chất của nitơ
2 Nung nóng 8,08 gam một loại muối sắt đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam
chất rắn và khí Toàn bộ chất khí được hấp thụ vừa đủ bởi 200 gam dung dịch NaOH 1,2%
Dung dịch thu được chứa một muối có nồng độ 2,47% Xác định công thức của muối sắt
Số báo danh
………
Trang 2
Câu 6 (2 điểm):
1 Cho hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và khí
H2 Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biểu thị theo đồ thị sau:
Viết các phương trình hóa học và giải thích diễn biến của đồ thị
2 Hợp chất X có công thức phân tử C14H12 làm mất màu dung dịch brom, X phản ứng với dung dịch KMnO4 loãng cho ra Y Oxi hóa Y bằng dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng, cho ra
sản phẩm hữu cơ duy nhất là axit benzoic Hãy viết các phương trình hóa học xảy ra
Câu 7 (3 điểm):
1 Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon A thu được số mol CO2 gấp đôi số mol H2O Mặt khác nếu lấy 0,1 mol A tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 15,9 gam kết tủa màu vàng
a Xác định công thức cấu tạo và tên gọi của A
b Từ A, viết các phương trình hóa học điều chế cao su buna
2 Đốt cháy hoàn toàn 16,6 gam hỗn hợp A gồm C2H6, C3H6 và C2H2 thu được 52,8 gam
CO2 và m gam H2O Mặt khác sục từ từ 8,96 lít A (đktc) vào dung dịch Br2 dư thì thấy có 76,8 gam Br2 phản ứng Tính % thể tích các khí trong A
Câu 8 (1,5 điểm):
Cho 12,56 gam hỗn hợp gồm Mg và Mg(NO3)2 tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp chứa 0,98 mol HCl và x mol KNO3 Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa muối clorua và 0,04 mol khí N2 Cô cạn cẩn thận Y thu được m gam muối khan Tính m
Câu 9 (1,5 điểm):
Hỗn hợp khí A ở điều kiện thường gồm một ankan, một anken và một ankin có thể tích là 1,792 lít (đktc) được chia thành 2 phần bằng nhau:
- Phần (1): Cho qua dung dịch AgNO3 dư trong NH3 được 0,735 gam kết tủa (B) và thể tích hỗn hợp khí giảm 12,5%
- Phần (2): Đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ trong hết sản phẩm vào 920 ml dung dịch
Ca(OH)2 0,125M được 11,0 gam kết tủa
Xác định công thức phân tử của các chất trong A Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Câu 10 (2 điểm):
Cho khối lượng nguyên tử các nguyên tố: H=1, N=14, O=16, P=31, S=32, Cl=35.5, Mg=24, K=39, Ca=40, Mn=55, Fe=56, Ag=108, Cu=64, Zn=65
- Hết -
Chú ý: Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
1 Không dùng thêm hóa chất nào khác (được phép đun
nóng), hãy nêu cách phân biệt 5 dung dịch chứa từng chất
sau: NaHSO4, KHCO3, Mg(HCO3)2, Na2SO3, Ba(HCO3)2
2 Bộ dụng cụ trong hình vẽ bên được sử dụng để
điều chế chất nào trong số các chất sau: HNO3, N2O, N2
Hãy cho biết các hợp chất A, B, C tương ứng Viết phương
trình hóa học xảy ra trong quá trình điều chế, nêu vai trò
của chất C
đá đá
Chất B
Bông tẩm chất C Dung dịch chất A
Nước đá
Trang 3SỞ GD&ĐT THANH HÓA
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2017 – 2018
Môn thi: HÓA HỌC – LỚP 11 THPT
Ngày thi: 09/03/2018
(Hướng dẫn chấm có 07 trang)
Câu 1
(2đ)
1 Trong vỏ nguyên tử của nguyên tố R electron phân bố vào các phân lớp s theo thứ tự
là: 1s2; 2s2; 3s1
- Các cấu hình electron thỏa mãn là: 1s22s22p63s1 → Z = 11=> R là Natri
- Vị trí của R: ô số 11; chu kỳ 3; nhóm IA
0,5
0,5
2 Hợp chất với hiđro có dạng RH nên Y có thể thuộc nhóm IA hoặc VIIA
Trường hợp 1: Nếu Y thuộc nhóm IA thì B có dạng YOH
Ta có: %Y= Y .100%=35,323% => Y 9,24
Trường hợp 2: Y thuộc nhóm VIIA thì B có dạng HYO4
%Y= 100%=35,323% => Y 35,5
B (HClO4) là một axit, nên A là một bazơ dạng XOH: m =A 16,8×50 =8,4(gam)
100 XOH + HClO4 → XClO4 + H2O
4
A HClO
n = n = 0,15×1 = 0,15 (mol) M +17 =X 8,4 = 56
0,15
MX = 39 gam/mol, vậy X là nguyên tố Kali (K)
0,5
0,5
Câu 2
(2đ) 1 Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử:
→
→
→
→
+5
1x P P +5e
5x N +1e N
5N O + H
→
→
→
→
2
3
+3
2
=> 9 Fe +3NO +12H +6SO +1
5
e
+
2
+3NO+6H O+6SO +15NO
0,5
0,5
Trang 42 Gọi V lít là thể tích của bình Thể tích hỗn hợp khí là thể tích của bình kín
4PH3(k) P4(k) + 6H2(k)
Ban đầu: a 0 0 (mol)
Chuyển hóa: 4x x 6x (mol) (0<x<a)
Khi cân bằng: (a - 4x) x 6x (mol)
Ta có: M = 34.(a - 4x) + 124.x + 6x.2 = 21,25=>a=5x
(a-4x) + x + 6x
Vậy thành phần của hệ ở trạng thái cân bằng:
6x(mol) :
H
x(mol) :
P
x(mol) :
PH
2 4 3
6 6
3
.
V x
PH
V
Áp suất bình phản ứng là:
8x 0,082 (641+273) -3
P = = 8.2.10 0,082.(641+273) 1,2 atm
V
0,5
0,5
Câu 3
(2đ)
1 Viết phương trình hóa học:
BaCl2 + NaHSO4 ⎯⎯→ BaSO4 + NaCl + HCl
Ba(HCO3)2 + KHSO4 ⎯⎯→ BaSO4 + KHCO3 + CO2 + H2O
Ca(H2PO4)2 + KOH ⎯⎯→ CaHPO4 + KH2PO4 + H2O
Ca(OH)2 + NaHCO3 ⎯⎯→ CaCO3 + NaOH + H2O
0,5
0,5
2 nBaSO3 = 0,0075 mol; nSO2 = 0,015 mol;
pH = 13=> nOH- = 0,3.0,1 = 0,03 mol => Ba(OH)2: 0,015 mol
- Khi cho: ½ X + NaOH dư:
Ba2+ + HSO3- + OH- → BaSO3 + H2O
0,0075 dư 0,0075
- Khi cho: ½ X + HCl dư:
HSO3- + H+ → SO2 + H2O
0,0125 dư 0,0125
- Khi cho: X + Ba(OH)2
-3
n = 0,03mol; n = 0,015+2.0,0075 = 0,03mol; n = 0,025mol
Ba2+ + HSO3- + OH- → BaSO3 + H2O
0,025 0,025 0,025
-OH
0,005
0,5
=> pH = 14 - pOH = 12
0,5
0,5
Câu 4
(2đ)
1 Viết lại phương trình hóa học:
a HI có tính khử, phản ứng được với H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh, nên sửa lại phương trình là:
4CaI2 + 5H2SO4 đặc ⎯⎯→ 4CaSO4 + H2S + 4I2 +4H2O
b FeSO4 có tính khử, phản ứng được với H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh, nên sửa lại phương trình thành:
2FeCl2 + 4H2SO4 ⎯⎯→ Fe2(SO4)3 + SO2 + 4HCl + 2H2O
0,5
0,5
Trang 52 Y 14,9
0,36315 ; nKCl (trong Y) = 0,2 mol
=>
2
m =52,55-41,03=11,52 gam => n = 0,36 mol
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 (2)
n = n = 0,2(mol)
KClO KCl(trongY)
3
Gọi số mol KMnO4 và MnO2 trong X là a và b
- Khối lượng hỗn hợp: 158a + 87b + 0,2.122,5 = 52,55
=> 158a + 87b = 28,05 (*)
- Hỗn hợp Y + HCl đặc ta có sơ đồ:
2 4
2 2
2
HCl
Cl MnO
H O KCl
Bảo toàn K:
3 4 0, 2 ( )
KCl KClO KMnO
Bảo toàn Mn:
MnCl MnO KMnO
n =n +n = +a b mol
=> (0,2+a).74,5 + (a+b).126 = 51,275
=>200,5a + 126b = 36,375 (**)
Kết hợp (*) và (**) => 0,15
0,05
a b
=
=
O KClO KMnO
n =1,5.n +0,5.n = 0,36(mol)
4(pu) KMnO
0,36-1,5.0,2
0,5
4
np KMnO
0,12
0,15
0,5
0,5
Câu 5
(2đ)
1 Phương trình hóa học theo sơ đồ:
NH4NO2
0
t
⎯⎯→ N2 + 2H2O; N2 + 3H2
0 , ,
t p xt
⎯⎯⎯→
⎯⎯⎯ 2NH3 2NH3 + 3CuO ⎯⎯t0→ N2 + 3Cu + 3H2O; 4NH3 + 5O2
0
t Pt
⎯⎯→ 4NO + 6H2O
2NO + O2 ⎯⎯→ 2NO2; 2NO2 + 2NaOH ⎯⎯→ NaNO3 + NaNO2 + H2O
NaNO2 + NH4Cl ⎯⎯t0→ NaCl + N2 + 2H2O; N2 + 2Al ⎯⎯⎯⎯→ 2AlN 800 1200 C− 0
0,5
0,5
2 Xác định công thức của muối sắt:
m =8,08-1,6= 6,48 gam; m = 200 + 6,48 = 206,48 gam
m =206,48 = 5,1 gam; m =200 = 0,06 mol
Gọi CT của muối trong dung dịch là Na x X (X -x là gốc của axit H x X):
=>
x
Na X
0,06
x mol => Na X x
5,1.x
0,06
hay 23x+X=85x => X = 62x
- Nếu x=1 => X=62 => X là NO3-
- Nếu x=2 => X=124 => vô lí
- Nếu x=3 => X=186 => vô lí…
=> muối bị nung là muối nitrat => hỗn hợp khí là NO2 và O2 0,5
Trang 64NO2 + O2 + 4NaOH → 4NaNO3 + 2H2O
1
4
Vậy trong hỗn hợp khí có cả hơi nước:
H O= 6,48 - 3,24 = 3,24 gam => nH O= 0,18 mol
3 2
Fe NO H O
n :n :n =0,02:0,06:0,18=1:3:9 => Muối là Fe(NO 3 ) 3 9H 2 O 0,5
Câu 6
(2đ)
1 Đồ thị:
- Phương trình hóa học:
+ Khi cho các chất vào nước:
Na + H2O → NaOH + ½ H2↑; Na2O + H2O → 2NaOH
Ba + H2O → Ba(OH)2 + H2↑; BaO + H2O → Ba(OH)2
Các hiđroxit phân li:
NaOH → Na+ + OH-; Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH
-+ Khi sục CO2:
CO2 + 2OH- → CO32- + H2O
Ba2+ + CO32- → BaCO3↓ (1)
CO2 + H2O + BaCO3 → Ba(HCO3)2 (2)
- Giải thích:
+ Trong dung dịch có x mol Ba2+
+ Khi sục CO2 vào thì số mol CO32- tăng dần Đến khi đạt x mol thì khối lượng BaCO3
đạt cực đại tại A
+ Sau đó CO32- tiếp tục tăng, nhưng Ba2+ không đổi, do đó lượng BaCO3 không thay đổi
từ A đến B
+ Khi đạt cực đại, tiếp tục sục CO2 thì lượng BaCO3 bị hòa tan theo (2), do đó lượng kết tủa giảm dần từ B và bằng 0 tại C
0,5
0,5
2 X là: C6H5 – CH = CH – C6H5
→
C H -CH=CH-C H +Br C H -CH-CH-C H
Br Br
3C H CH=CHC H 2KMnO 4H O 3C H CH CHC H 2KOH 2MnO
OH OH
OH OH
→
0,5
0,5
Câu 7
(3đ)
1 a Xác định CTCT và tên gọi:
Vì nCO2 = 2nH2O => A: CnHn
CnHn ⎯⎯⎯⎯⎯AgNO /NH3 3→ CnHn-xAgx↓
0,1 0,1
=> 13n + 107x = 15,9/0,1 = 159 => x = 1; n = 4 => CTPT của A là C4H4
A chỉ có 1 nguyên tử H ở C mang nối ba => CTCT: CH2=CH–CCH: vinyl axetilen hoặc but-1-en-3-in
b Điều chế cao su buna:
CH2=CH–CCH + H2 ⎯⎯⎯⎯Pd/PbCO3→ CH2=CH–CH=CH2
nCH2=CH–CH=CH2
0 xt,t ,p
⎯⎯⎯→ [-CH2-CH=CH-CH2-]n
0,5
0,5
Trang 72 Giải: Gọi số mol các chất lần lượt là x, y, z
- PTHH: C2H6 + 3,5O2 → 2CO2 + 3H2O
C3H6 + 4,5O2 → 3CO2 + 3H2O
C2H2 + 2,5O2 → 2CO2 + H2O
- Gọi số mol các chất trong 8,96 lít gấp k lần trong 16,6 gam
C3H6 + Br2 → C3H6Br2
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
Theo bài ra ta có hệ:
2x 3y 2z 1, 2 (1)
30x 42y 26z 16,6 (2)
k(x y z) 0, 4 (3)
ky 2kz 0, 48 (4)
+ + =
+ + =
+ =
Giải hệ ta có:
=
=
=
=
0,8 k
2 , 0 z
2 , 0 y
1 , 0 x
=> %C2H6 = 20%; %C3H6 = 40%; %C2H2 = 40%
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 8
(1,5đ) Đặt y, z lần lượt là số mol của Mg và Mg(NO3)2 => 24y + 148z = 12,56 (1)
- Trong dung dịch Y có thể có NH4+:
Sơ đồ phản ứng:
2
4
2
2
Mg (y z) mol
ddY NH (x 2z 0, 08)mol
Cl 0,98 mol
H O
N 0,04 mol
+ + +
−
- Bảo toàn nguyên tố với N:
4 NH
n + = +x 2z 0, 08 (mol)−
- Bảo toàn điện tích trong Y: 2(y z)+ + + +x x 2z 0, 08− =0,98 (2)
- Bảo toàn electron: 2y=8(x+2z 0, 08) 0, 04.10 (3)− +
- Kết hợp (1), (2), (3)
x 0, 09
y 0, 4
z 0, 02
=
= =
=
=> m = 49,28 gam
0,5
0,5
0,5
Câu 9
(1,5đ)
Đặt công thức ankan, anken, ankin và số mol tương ứng: CnH2n+2 (x mol); CaH2a (y mol);
CbH2b-2 (z mol) với n, a, b ≤ 4
* Phần 1: CbH2b-2 ⎯⎯⎯⎯→AgNO /NH3 3 CbH2b-2-mAgm
kt
=> 14b-2+107m=147
Trang 8=> nghiệm thỏa mãn: m = 1; b=3 → công thức của ankin: C3H4 => z = 0,005 mol
* Các phương trình đốt cháy:
CnH2n+2 + (3 1
2
n +
) O2 → nCO2 + (n+1)H2O (1)
x nx
CaH2a + (3
2
a
) O2 → aCO2 + aH2O (2)
a ay
C3H4 + 4O2 →3CO2 + 2H2O (3)
0,005 0,015
Khi sục CO2 vào nước vôi:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (4)
CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (5)
TH1: Chỉ có phương trình (4)
=> nx + ay + 0,015 = nCO2 = 0,11=> nx + ay = 0,095; x+y = 0,035
=> CTB= 2,714
y x
ay nx
= + + → ankan, anken lần lượt là:
CH4
C3H6
C2H6
C3H6
CH4
C4H8
C2H6
C4H8
C4H10
C2H4
C3H8
C2H4
TH2: Có phương trình (4), (5) có nghĩa là Ca(OH)2 hết:
Lượng CO2 tạo muối axit ở (5) là: 0,92 0,125 - 0,11 = 0,005 mol
=> nx + ay + 0,015 = 0,11+ 2 0,005 = 0,12 => nx+ ay = 0,105
nên Ctb = → ankan, anken lần lượt là 3
CH4
C4H8
C2H6
C4H8
C3H8
C3H6
C4H10
C2H4
0,5
0,5
0,5
Câu 10
(2đ) 1 Nhận biết: - Đun nóng các mẫu thí nghiệm thì thấy:
+ Một mẫu chỉ có khí không màu thoát ra là KHCO3
2KHCO3 ⎯⎯→t0
K2CO3 + CO2↑ + H2O + Hai mẫu vừa có khí thoát ra vừa có kết tủa trắng là dung dịch Mg(HCO3)2, dung dịch Ba(HCO3)2: Nhóm I
Mg(HCO3)2 ⎯⎯→t0
MgCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O Ba(HCO3)2 ⎯⎯→t0
BaCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O + Hai mẫu không có hiện tượng gì là dung dịch NaHSO4, dung dịch Na2SO3: Nhóm II
- Lần lượt cho dung dịch KHCO3 đã biết vào 2 dung dịch ở nhóm II Dung dịch có sủi bọt
khí là NaHSO4, không có hiện tượng là Na2SO3
2NaHSO4 + 2KHCO3 → Na2SO4 + K2SO4 + CO2 ↑ + 2H2O
- Lần lượt cho dung dịch NaHSO4 vào 2 dung dịch ở nhóm I Dung dịch vừa có sủi bọt
khí, vừa có kết tủa trắng là Ba(HCO3)2, dung dịch chỉ có sủi bọt khí là Mg(HCO3)2:
2NaHSO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 ↓ + Na2SO4 +2 CO2↑ + 2H2O
2NaHSO4 + Mg(HCO3)2 → MgSO4 + Na2SO4 +2 CO2↑ + 2H2O
0,5
0,5
Trang 92 Bộ dụng cụ đã cho dùng điều chế HNO3 A là dung dịch H2SO4 đặc, B là KNO3 rắn
(hoặc NaNO3 rắn ), C là dung dịch kiềm dùng để tránh HNO3 thoát ra ngoài
Phương trình hóa học xảy ra:
KNO3(r) + H2SO4(đ) KHSO4 + HNO3
2KNO3(r) + H2SO4(đ) K2SO4 +2 HNO3
0,5
0,5
Chú ý khi chấm: - Trong các pthh nếu viết sai công thức hoá học thì không cho điểm Nếu không viết điều kiện (theo yêu cầu của đề) hoặc không cân bằng pt hoặc cả hai thì cho 1/2 số điểm của phương trình đó
- Nếu làm cách khác mà đúng vẫn cho điểm ứng với các phần tưong đương
t 0
t 0
Trang 10SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2018 – 2019 Môn thi: HÓA HỌC – LỚP 11 THPT
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 21/03/2019
Đề thi này có 10 câu, gồm 02 trang
Câu 1: (2,0 điểm)
1 Hai nguyên tố X, Y đều thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn Nguyên tử X có tổng số
electron ở các phân lớp p là 11, nguyên tử Y có 4 lớp electron và có 2 electron ở lớp ngoài cùng
a Viết cấu hình electron nguyên tử và xác định các nguyên tố X, Y
b Hoàn thành dãy chuyển hóa (X, Y là các nguyên tố tìm được ở trên)
X2 ⎯⎯→(1) HX ⎯⎯→(2) YX2⎯⎯→(3) X2 ⎯⎯→(4) YOX2
2 X, Y là 2 nguyên tố thuộc cùng một nhóm A ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn
Nguyên tử X có 6e lớp ngoài cùng Hợp chất của X với hiđro có %mH = 11,1% Xác định 2 nguyên tố X, Y
Câu 2: (2,0 điểm)
1 Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử sau:
a H2S + Cl2 + H2O ⎯⎯→ H2SO4 + HCl
b ZnS + HNO3 ⎯⎯→ Zn(NO3)2 + H2SO4 + NxOy + H2O
2 Có hai dung dịch: Dung dịch A và dung dịch B, mỗi dung dịch chỉ chứa 2 loại cation và
2 loại anion khác nhau trong số các ion sau: NH4+ (0,15 mol); H+ (0,25 mol); Na+ (0,25 mol);
CO32- (0,1 mol), NO3- (0,1 mol); Al3+ ( 0,05 mol) ; Br- (0,2 mol) ; SO42- (0,15 mol)
Xác định dung dịch A và dung dịch B Biết rằng khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch A
và đun nóng nhẹ thì có khí thoát ra làm xanh giấy quỳ tím ẩm
Câu 3: (2,0 điểm)
1 X, Y là các hợp chất của photpho Xác định X, Y và viết các phương trình hóa học theo
dãy chuyển hóa sau:
P ⎯⎯→ P2O3 ⎯⎯→ H3PO3 ⎯⎯⎯→+ddBr2 X + dd Ba(OH)2 dư Y
2 Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:
a Sục khí H2S vào nước brom, sau đó cho thêm dung dịch BaCl2 vào dung dịch sau phản ứng
b Dẫn khí CO2 đến dư vào dung dịch K2SiO3
c Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NH3 loãng, sau đó thêm dung dịch AlCl3 đến dư vào dung dịch sau phản ứng
d Sục khí elilen đến dư vào dung dịch KMnO4
Câu 4: (2,0 điểm)
1 Có 5 dung dịch và chất lỏng mất nhãn, riêng biệt gồm: KHCO3, Ba(HCO3)2, C6H6
(benzen), C2H5OH và KAlO2 Chỉ dùng thêm một dung dịch chứa 1 chất tan Hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch và chất lỏng ở trên
2 Nhỏ từ từ V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M vào dung dịch chứa x mol NaHCO3 và y mol BaCl2 Đồ thị sau biểu diễn sự phụ thuộc giữa số mol kết tủa và thể tích dung dịch Ba(OH)2
Tính giá trị của x và y
Câu 5: (2,0 điểm)
Số báo danh
………
(mol)
BaCO
0
0,2
0,1
0,1 0,3
(lit) (OH)
dd Ba