Chúng tôi đã tái cấu trúc mô hình kinh doanh...7 Đội ngũ lãnh đạo tài năng và có kinh nghiệm ngân hàng toàn cầu Đào tạo và phát triển nhân lực Môi trường làm việc hàng đầu 45 BBC với các
Trang 1Tài liệu trình bày:
Chiến lược và kết quả kinh
doanh Quý I/2019
Hà Nội, tháng 5 2019
1
Trang 2Những điểm nhấn chính
Hành trình chuyển đổi của chúng tôi cấu trúc các khối kinh doanh và hỗ trợ để thích nghi với thị trường và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Thực thi chiến lược “Khách hàng là trọng tâm” giúp chúng tôi trở thành “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam”
Dù hành trình chỉ mới bắt đầu trong 3 năm qua, nhưng chúng tôi đã đạt được những kết quả rất
Trang 3Techcombank là ngân hàng tư nhân tốt nhất Việt Nam
3
Thúc đẩy giao dịch qua kênh điện tử và dịch vụ thẻ
Phát triển công nghệ
và xây dựng con người
để tạo ra giá trị dài hạn
Chúng tôi phục vụ hiệu quả, nâng mức dộ hài lòng của khách hàng giúp tăng mức độ gắn kết
Đứng đầu về phân phối trái phiếu 2
Đứng đầu về bảo hiểm nhân thọ 4
Đứng đầu về cho vay mua nhà để ở 1
Xếp hạng tín dụng cao nhất 5
ROA cao nhất thị trường 6
GIÁ TRỊ MANG LẠI
e-banking
Đứng đầu về giải pháp thanh toán 3
Ghi chú: 1 Frost & Sullivan; 2 Nguồn: HOSE; 3 Về khối lượng thanh toán qua thẻ VISA, nguồn: VISA; 4 Tại 30 tháng 9 năm 2018 – Nguồn: Hiệp hôi Bảo hiểm Việt Nam; 5 S&P và Moody’s;
6 Bloomberg
Trang 4Những thách thức chúng tôi phải đối mặt năm 2015…
4
Không thống nhất vềnhận diện đối tượngkhách hàng và phânkhúc khách hàng đểphục vụ
Cán bộ nhận viên cóđộng lực và mức độgắn kết thấp, vàkhông sẵn sàngthay đổi
Các quy trình và hệthống rời rạc vàlỗi thời
Trang 5thôi thúc chúng tôi phải chuyển đổi chính mình
5
Hiểu sâu sắc nhu cầu
và hành vi của kháchhàng để đưa ra
những giải phápphù hợp
Mô hình kinh doanhthống nhất trong toànngân hàng với kháchhàng là trọng tâm
Thay đổi tư duy, gắnkết và tạo động lựccho CBNV
Trang 6Chiến lược khách hàng là trọng tâm cho giai đoạn 2016-2020
6
Trang 7Chúng tôi đã tái cấu trúc mô hình kinh doanh
7
Đội ngũ lãnh đạo tài năng và có
kinh nghiệm ngân hàng
toàn cầu
Đào tạo và phát triển nhân lực
Môi trường làm việc hàng đầu
45 BBC với các RM chuyên trách Máy nộp tiền mặt
Basel II IFRS 9
Mô hình QTRR Nền tảng Ngân hàng Giao dịch
Hệ thống mạnh, cơ sở hạ tầng vững chắc
Định vị thương hiệu cho
khách hàng và cộng đồng
San phẩm
và giá Marketing và
truyền thông
Bán hàng
và dịch vụ Khách hàng
Nhân sự và
IT và vận hành
Trang 8và triển khai chương trình chuyển đổi toàn diện
Hiệu quả hoạt động
Quản lý trải nghiệm khách hàng
Chuyển đổi nhân sự và phát triển
kỹ năng lãnh đạo
Chuyển đổi “Corporate Affairs”
Quản lý lợi nhuận trên tài sản
có rủi ro
Thúc đẩy Ngân hàng số
Chuyển đổi tài chính
Phát triển “Agile”
Trang 9Chúng tôi trở thành nơi cung cấp giải pháp “một điểm dừng”
Khách hàng thu nhập cao
Du lịch và giải trí Tiện ích và viễn thông
Tổ chức ngân hàng để phục vụ khách hàng tốt nhất
Ô tô
Tiện ích
và viễn thông
Dịch vụ tài chính
Nhà ở
Hàng tiêu dùng nhanh
Du lịch và giải trí
Trang 10và doanh thu tăng trưởng trong 14 quý liên tiếp
TOI lũy kế
Trang 12Chương trình chuyển đổi của BB tiếp tục đem lại tăng trưởng
mạnh mẽ và bền vững
12
6 5
2018
18 17
6 1Q2019
Trang 13Chuyển đổi của BB đã mang đến sự tăng trưởng mạnh mẽ
TOI của BB theo loại doanh thu
Nghìn tỷ VND NFI + NFX NII cho vay NII huy độngChúng tôi đã hoàn thành tái thiết mô hình hoạt động của BB từ tập trung vào sản phẩm sang chuỗi giá trị và các tiểu phânkhúc trọng tâm thông qua việc thực hiện chương trình chuyển đổi:
Trang 14Việc tập trung vào các tiểu phân khúc trọng tâm giúp thu hút khách hàng và đưa Techcombank trở thành ngân hàng giao dịch chính
1,8
10,2
17,3
0,0 2018
1Q2019 vs 1Q2018:
Ghi chú: 1 Tăng trưởng tổng doanh thu trên mỗi khách hàng; 2 Các phân khúc ưu tiên (USME và SME)
Trang 15BBC: cải thiện năng suất
Bố trí đội ngũ RM chuyên môn hóa được đào tạo với đầy đủ kiến thức
Trang 16Miễn phí thanh toán qua kênh điện tử: giải pháp tiên phong trên thị trường
16
Số lượng khách hàng đang hoạt động sử dụng FEB
44
66
1Q2019 1Q2018
8
+98%
CASA trung bình từ các khách hàng FEB đang hoạt động
Nghìn tỷ VND
Tiên phong trên thị trường trong việc triển khai thành công chương trình 0 đồng cho doanh nghiệp đã đem lại sự tăng
trưởng mạnh mẽ về số lượng giao dịch và CASA
Trang 17BB: Chúng tôi xây dựng nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng
bền vững trong tương lai
17
Tăng trưởng được tạo ra bởi sự đơn giản hóa và số hóa, nhờ đó năng suất được cải thiện
Gia tăng mức độtrung thành củakhách hàng và trởthành ngân hànggiao dịch chính thôngqua việc mang lại giátrị, dịch vụ tiện lợicho khách hàng vàcác RM được đàotạo kỹ lưỡng
Đổi mới mô hình hoạtđộng tập trung vàocác lĩnh vực và tiểuphân khúc vốn là đònbẩy tăng trưởng chokinh tế Việt Nam
Trang 18Tạo điều kiện cho người dân Việt Nam có đời sống tài chính tốt hơn để hiện thực hóa
ước mơ
DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
CÁ NHÂN
Trang 19Hành trình chuyển đổi của PFS đem lại mức tăng trưởng doanh thu vững chắc
Bằng việc triển khai lộ trình chiến lược, PFS đã đạt được mức tăng trưởng doanh thu ấn tượng
Doanh thu từ phân khúc khách hàng có thu nhập khá và cao tăng trưởng ở mức cao, phản ánh đúng lựa chọn trọng tâm
của Techcombank
Trang 20Giải pháp thanh toán tập trung vào phục vụ tốt hơn nhu cầu của
khách hàng
20
Giải pháp thông minh và tiện dụng giúp thu hút khách hàng thông qua nền tảng giao dịch điện tử
Khách hàng được khuyến khích chuyển sang các lựa chọn không dùng tiền mặt, khối lượng và giá trị giao dịch tăng
đáng kể, giúp tăng CASA
Miễn phí toàn bộ các giao dịch
ngân hàng qua kênh điện tử:
11 triệu giao dịch mỗi tháng qua
kênh điện tử trong Quý 1/2019
Miễn phí Giao dịch online
Đầu tư vào kênh điện tử để phục vụ hiệu quả khách hàng hiện tại và khách hàng mới:
Số lượng giao dịch hàng tháng tại Quý 1/2019 so với Quý 1/2016
Tăng 20 lần
Kênh điện tử
Hỗ trợ nhu cầu giao dịch hàng ngày của khách hàng
#1 về khối lượng giao dịch qua thẻ VISA
20%thị phần về khối lượng giao dịch
Tập trung vào Giao dịch thẻ
Số dư CASA trung bình của PFS theo phân khúc khách hàng
1,83,0
3Q2016
5,5 2Q2016
13,4 13,0
1Q2018
5,0
1,7 4Q2016
5,3
11,5
2Q2018 3,2
6,4 2,6
1Q2017
3,3
6,8
3,1 3,1 2Q2017
6,6
3,1 11,7
Trang 21Những cột mốc chính của tăng trưởng APE từ bảo hiểm
21
Bảo hiểm nhân thọ là trọng tâm chiến lược của Techcombank
Một phần quan trọng của đề xuất giá trị, hướng tới nhu cầu gia tăng nhanh chóng của khách hàng ở các phân khúc trọng tâm
Phát triển các sản phẩm mới
Các sản phẩm được thiết kếđộc quyền cho khách hàng TCB
“Một điểm dừng” để tăngtrải nghiệm khách hàng
Trang 22Gia tăng lợi nhuận thông qua tập trung chiến lược danh mục
Vay kinh doanh hộ GĐ Vay thế chấp Khác
Vay không
có tài sản bảo đảm
Cải thiện nợ xấu và gia tăng lợi nhuận
Từ bỏ phân khúc/sản phẩm rủi ro cao Tập trung vào phân khúc khách hàng trọng tâm
Giảm chi phí rủi ro
Nợ xấu từ cho vay mua nhà để ở năm 2019
Đóng góp cuả PFS trong tổng cho vay
2.8%
Cơ cấu cho vay của PFS
Nghìn tỷ, %
Từ bỏ các sản phẩm có rủi ro cao (ví dụ: vay tiêu dùng tín chấp, vay thế chấp BĐS ) chuyển sang cho vay mua nhà để ở
và mua ô tô cho phân khúc khách hàng có thu nhập khá và cao
Nợ xấu của sản phẩm cho vay mua nhà để ở của PFS giảm xuống rõ rệt
Trang 23Chiến lược Lấy khách hàng làm trọng tâm, rủi ro thấp, lợi nhuận cao tiếp tục mang lại kết quả vượt trội
TÀI CHÍNH
Trang 24Tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận ổn định và bền vững
158
Thu từ nợ đã
xử lý bằng nguồn DPRR
Chi phí nhân viên: 954 Ngoài chi phí nhân viên: 656
Trang 25Thu nhập được duy trì ổn định đến từ sự tăng trưởng bền vững
của thu nhập từ lãi và ngoài lãi
25
Tập trung vào đa dạng hóa doanh thu với thu nhập ngoài lãi tăng gấp 3 lần trong vòng 3 năm qua
ROAA tăng hơn 3 lần từ năm 2015 nhờ việc xử lý hoàn toàn nợ đã bán và tăng thu nhập ngoài lãi
Ghi chú: 1 Không bao gồm thu từ nợ đã xử lý bằng nguồn DPRR; 2 Bao gồm phí bảo hiểm nhận trước; 3 Tính cho 12 tháng, bình quân tổng tài sản và nguồn vốn
3,4 7,2
1,7
6,4 2
2016 2015
8,1
3,3
11,1 8,9
CAGR (2015-18)
Tổng doanh thu của Techcombank 1
Trang 26Tiếp tục theo đuổi mục tiêu về bảng cân đối kế toán
65
63
1Q2019 2017
31%
Trang 27Techcombank có nguồn vốn và lợi nhuận trước thuế cao nhất
trong các NHTMCP tư nhân
27
Với LNTT tăng hơn 5 lần trong vòng 3 năm, Techcombank tiếp tục là ngân hàng dẫn đầu trong khối các NHTM tư nhân
Nguồn vốn tăng hơn 3 lần trong 3 năm qua, cao hơn gần 50% so với ngân hàng liền kề
Trang 28Ngân hàng có vị thế vốn và năng lực tăng trưởng tốt nhất Việt Nam
28
Techcombank có tỷ lệ an toàn vốn (CAR) cao nhất trong số các ngân hàng TMCP tư nhân
Chúng tôi đang kỳ vọng nhận được phê duyệt của NHNN về việc áp dụng sớm Basel II trong năm 2019
Trang 29Miễn trừ trách nhiệm
Thông tin được Techcombank cung cấp trong bản trình bày này chỉ được sử dụng làm nguồn tài liệu tham khảo
và sẽ không được phép sử dụng cho mục đích chào bán, mời chào hoặc khuyến nghị bán hoặc phát hành,
hoặc lôi kéo bất kỳ người nào chào mua hoặc đặt mua, chứng khoán tại Việt Nam hoặc tại bất kỳ quốc gia nào khác, và không có bất kỳ nội dung nào trong bản trình bày này sẽ cấu thành chào bán, mời chào hoặc khuyến nghị bán hoặc phát hành, hoặc lôi kéo bất kỳ người nào chào mua hoặc đặt mua, chứng khoán tại Việt Nam hoặc tại bất kỳ quốc gia nào khác Không người nào được phép sử dụng, phổ biến hoặc phân phối toàn bộ
hoặc một phần bản trình bày này theo bất kỳ cách thức nào, liên quan đến bất kỳ chào bán, mời chào hoặc
khuyến nghị bán hoặc phát hành, hoặc lôi kéo bất kỳ người nào chào mua hoặc đặt mua, chứng khoán tại Việt Nam hoặc tại bất kỳ quốc gia nào khác Việc không tuân thủ chỉ thị này có thể dẫn đến vi phạm Luật Chứng khoán Việt Nam hoặc luật hiện hành của các quốc gia khác Thông tin trong bản trình bày này là thông tin cập nhật chỉ tại ngày lập bản trình bày và việc cung cấp bản trình bày này sẽ không hàm ý rằng tình hình hoạt động của Techcombank không có bất kỳ thay đổi kể từ ngày lập bản trình bày này hoặc sẽ không hàm ý rằng các tuyên bố, thông tin hoặc ý kiến được trình bày trong bản trình bày được cập nhật tại bất kỳ thời điểm nào sau ngày lập bản trình bày.
Techcombank không có nghĩa vụ phải cập nhật bản trình bày này Bản trình bày này có thể chứa đựng các
tuyên bố mang tính dự báo và những tuyên bố này, nếu được đưa vào bản trình bày, phải được đọc một cách thận trọng.
Trang 30BBC : Trung tâm khách hàng doanh nghiệp
BU : Đơn vị kinh doanh
CAR : Tỷ lệ an toàn vốn
CASA : Tài khoản thanh toán và Tài khoản tiết kiệm
CIR : Tỷ lệ chi phí trên thu nhập
EOP : Cuối kỳ
F&B : Ngành hàng ăn uống
FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FEB : Fast E-banking
FMCG : Hàng tiêu dùng nhanh
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
GSO : Tổng cục Thống kê Việt Nam
GTS : Dịch vụ giao dịch toàn cầu
HOSE : Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
IB : Ngân hàng đầu tư
IFRS : Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế
IMF : Quỹ Tiền tệ Quốc tế
IT : Công nghệ thông tin
JSB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần
LDR : Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi
MLT : Trung và dài hạn
MOF : Bộ Tài chính
MSME : Micro Small and Medium Enterprises
NFI : Thu nhập thuần từ phí
NFX : Thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
NIM : Tỷ lệ lãi cận biên
NOII : Thu nhập ngoài lãi
NPL : Tỷ lệ nợ xấu (nợ nhóm 3 -5)
PAT : Lợi nhuận sau thuế
PBT : Lợi nhuận trước thuế
PFS : Dịch vụ Ngân hàng Cá nhân
PIL : Vay tiêu dùng tín chấp
POS : Điểm giao dịch
RBO : Chuyên viên Quan hệ khách hàng cá nhân
RM : Giámđốc Quan hệ khách hàng
ROAA : Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân
ROAE : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân
SBV : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
SME : Small and Medium Enterprises
ST : Ngắn hạn
TCB : Techcombank
TD : Tiền gửi có kỳ hạn
TOI : Tổng thu nhập hoạt động
UL : Bảo hiểm Universal life
USME : Upper Small and Medium Enterprises
VAMC : Công ty Quản lý tài sản của các Tổ chức Tín dụng Việt Nam
VND : Việt Nam Đồng
WB : Ngân hàng bán buôn
YoY : So với cùng kỳ năm trước