1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ chức bộ máy nhà nước việt nam theo các hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 và 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001

280 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Bộ Máy Nhà Nước Việt Nam Theo Các Hiến Pháp 1946, 1959, 1980, 1992 Và 1992 Sửa Đổi, Bổ Sung Năm 2001
Tác giả PGS. TS. Nguyễn Đăng Dung
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Đăng Dung, PGS. TS. Bùi Xuân Đức, TS. Vũ Thị Phụng, TS. Phan Hữu Tích
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Thể loại thesis
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 280
Dung lượng 21,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước, mỗi bản Hiến pháp phản ánh một giai đoạn lịch sử phát triển của Nhà nước ta, vì vậy, ngoài những đặc điểm chung quy định những nguyên tắc cơ bản ch

Trang 3

PGS TS NGUYỄN ĐĂNG DUNG

(Chủ biên)

TÔ c::úc BỘ MÁY NHÀ Nước VIỆT NAM

Trang 4

CHỦ BIÊN PGS TS Nguyễn Đăng Dung

PHÂN CÔNG BIÊN SOẠN

Đại học Quốc gia Hà Nội

Viện Nghiên cứu nhà nước và pháp luật

Trang 5

LỜI NHÀ XUẤT BẢN

Hơn nửa thế kỷ qua, các bản hiến pháp: Hiến pháp

1946, Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992

và Hiến pháp 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001, đánh dấu các giai đoạn phát triển Nhà nước của nhân dân, do nhấn dân, vì nhân dân, dưối sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước, mỗi bản Hiến pháp phản ánh một giai đoạn lịch sử phát triển của Nhà nước ta, vì vậy, ngoài những đặc điểm chung (quy định những nguyên tắc cơ bản cho việc tổ chức bộ máy nhà nưốc và phần quy định từng thiết chê của bộ máy nhà nưởc) đều có những nét đặc thù riêng phù hợp với từng giai đoạn cụ thể của nhận thức, cũng như thực tế các chặng đường phát triển của cách mạng Việt Nam.

Nguyên tắc lốn nhất chỉ đạo toàn bộ việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Việt Nam, ngay từ buổi dầu thành lập Nhà nưởc Việt Nam Dân chủ cộng hoà cho đến nay, là việc tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam không tuân theo nguyên tắc phân quyền mà là tập quyền Tất cả quyến lực nhà nưởc đều thuộc nhân dân và tập trung vào trong cơ quan đại diện do nhân dân trực tiếp bầu ra Các

Trang 6

6 Tô’ cíiức 6ộ máy níỉả nước 'Việt Nam tíieo cácOíỉốn píưíp

cơ quan nhà nưóc khác đều phải trực thuộc và phải báo cáo, chịu sự kiểm sát của cơ quan đại diện do nhân dân bầu ra Nguyên tắc thứ hai cũng có tác dụng rất lớn cho việc tổ chức của bộ máy nhà nưỏc Việt Nam là tập trung dân chủ - mọi công việc của nhà nước đều phải bàn bạc quyêt dinh tập thể, cá nhân phải chịu trách nhiệm thi hành các quyết định của tập thể.

Xuất bản cuốn sách TỔ chức bộ máy nhà nước Việt

Nam theo các Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 và

1992 sửa dôi, bô sùng năm 2001 chúng tôi muôn giói

thiệu vối bạn dọc công trình nghiên cứu của các giảng viên, chuyên viên nghiên cứu của Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện Nghiên cứu nhà nước và pháp luật, Bộ Nội vụ, do PGS TS Nguyễn Đăng Dung chủ biên Từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau, các tác giả đã đi sâu phân tích tổ chức bộ máy của các cơ quan nhà nước - một tổ chức cấu thành bộ máy nhà nước - cụ thể là: Quổíc hội, Chính phủ, các cấp hành chính địa phương và các cơ quan toà án, theo từng Hiến pháp.

Cuôn sách sẽ giúp cho bạn đọc nhận thức đầy đủ và cụ thể hơn những quy định mới của Hiến pháp 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001 dựa trên cơ sở một cách nhìn tổng quát qua

sự phát triển của bộ máy nhà nước Việt Nam từ bản Hiên pháp đầu tiên cho đên bản Hiến pháp hiện hành.

Xin trân trọng giối thiệu cuốn sảch vói bạn đọc.

Tháng 12 năm 2005

NHÃ XUẤT BẦN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA

Trang 7

Chương I

TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG VỀ VIỆC

QUY ĐỊNH Tổ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NUỚC

TRONG CÁC HIẾN PHÁP

1 Hiến pháp và vấn đề tổ chức bộ máy nhà nước

Trang 8

8 7o cíiức 6ộ máy níià nước 'ơtệt C N(ỈÌÌI tíieo ccíc often píưỉP".

Trang 9

cíiương J: nống qnart nítững vấn dể chung 9

1 Xem: Những vấn- đề cơ bản của hiến pháp các nước

Trang 10

10 cíiức 6ộ máy níià nước Việt Nam tíieo các J Hến píiáp

Trang 11

chương I: nống quan những vấn dẻ chung 11

1 'Nguyễn Vãn Bông: Luật hiến pháp và chính trị học,

Sài Gòn, 1967, tr 53 '

2 Sđd, tr 44.

Trang 12

12 Tồ c/iức 6ộ máy ttíìà nước Việt yựíini tíieo các ydến píiáp

Trang 13

chương I: ơỏng quan nliưng vấn dê cíiung 13

nhà nưóc

Vấn đề đặt ra là những gì thuộc về tổ chức bộ

Trang 14

14 7(5 cíiức 6ô máy nftả nước OOiệt Of(tm tíieo các Often pimp

Trang 15

cíiương J: nống quan níìững vấn dê cíỉung 15

1 Xem: Khoa Luật - Đại học quốíc gia Hà Nội: Giáo trình

gia Hà Nội, Hà Nội, 1998, tr 56.

Trang 16

16 7ô cíiức 6ô máy níià nước Việt Nam t.íieo cácOCicỉi píiáp

Trang 17

cíiương ỉ: nống quan n filing vấn dê c flung 17

định đoạt

2 Lịch sử việc quy định về tổ chức bộ máy nhà nước của các hiến pháp Việt Nam

Trang 18

18 To cíiức 6ộ máy nil à nước Việt Nam tíico cácOdốn pỉiáp

Trang 19

cíiương ỉ: nồng quan níiừng vân ííê chung 19

1 Bùi Xuân Đức: Cơ sở lý luận và thực tĩễn của bộ máy nhà nước giai đoạn Hiến pháp 1946.

Trang 20

20 7Ổ cíìức 6ộ máy nhà nước Viêì'Mỉ.m tíico cácOCiến píiáp

1 Xem: Lịch sử Quốc hội Việt Nam 1946-1960, Nxb Chính trị quôc gia, Hà Nội, 1994, tr 104.

Trang 21

Cỉiương ỉ: long quan nĩiũỊg vĩỉỉđề^/ĩiìỉr^1^I _ 21

Trang 22

22 7Ò cỉiức 6ộ máy níiâ nước Việt Nam tíieo các 3[lốn

Trang 23

chương ỉ: long quoII những vấn dê chung 23

Trang 24

24 Tò cfurc 6ộ máy níià nước Việt (Hain tíieo cácO/iến píìáp

• Bộ máy nhà nước của Hiên pháp 1959

Trang 25

cỉiương J: nống quan níiửng vấn dề cíiung 25

Trang 26

26 7(5'clìức 6ộ mày tỉíìà nước Việt Nam tíieo cấc Niên piia'p

Trang 27

cỉiương ĩ: Hong quan níiững vấn dể cíìung 27

Trang 28

28 7ó cíiức 6ộ máy níiấ nước fựiệt Warn t/ieo các 9Ciến píiáp

Trang 29

cíiương J: nống quan níiững vấn dê cíiung 29

Nam"

Trang 30

30 7Ò cíìức 6ộ máy níỉà nước Việt Warn tíieo cácOCiến píìáp

Trang 31

cfiu'ơng I: nống guan n filing vấn đề cíiung 31

t

Trang 32

32 7Ò cỉỉức 6ộ máy lĩíià nước fựiệt Warn tíieo cácOCiêìi píiáp

Trang 33

cfl ương ỉ: nòng quan n filing vấn đề c flung 33

*

Trang 34

34 To clìức 6ộ ììỉáy níià nước Nam t/ieo các often pỉỉớp

Trang 35

chương J: nống quan những van đe chung 35

Trang 36

36 7Ổ cíiức 6ộ máy ỉĩíỉà nước Việt Nam tíieo cảcOCỉên píiớp

Trang 37

cíiương ỉ: <70ng quan níiững vân đẽ cíìung 37

1 Xem: Viện Nghiên cứụ Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp:

năm 2001, tr 21.

Trang 38

38 dô* cíiức 6ộ mày níiấ nước Việt Nam líỉeo các Oden píiáp

Trang 39

c fl ương I: nống quan n filing van dế c flung 39

giữ các chức vụ do Quốc hội bầ.u hoặc phê chuẩn".

chức vụ • ** • • •do Quốc hội bầu ra hoặc bổ nhiệm

Trang 40

40 (lô> c fl ức 6ô máy níià nước 'ỈĂệt Nam tfico các often pfiáp

Trang 41

cíiương ỉ: vỏng quan níìững vấn dê cíỉung 41

Trang 42

ơồ cíiức 6ộ máy níià nước Việt Nam tíieo cácOdếnpíiáp

1 Đang Cọng san Việt Nam: Văn kiện Đai hôi đai biểu

2001, tr 133.

* *

*

Trang 43

cỉiương I: long quan n/iửng vấn dé cíiung 43

Trang 44

44 ^Iốcíiức 6ộ tnáy níìà nước Việt Warn tíieo các Viên píỉáp

Trang 45

BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN

HIẾN PHÁP 1946

1 Quan điểm về tổ chức bộ máy nhà nước tại Hiến pháp 1946

Trang 46

46

Trang 47

chương Iĩ: (Bộ máy níià nước Việt Nam 47

1 Xem: Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập,

Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, t.2, 1930, tr 88-103.

Trang 48

48 ‘ĩỏcíỉức 6ộ máy níià nước Việt Nam tíieo các Niên pháp

1 Đánh giá vế Xôviết Nghệ - Tĩnh, ngoài những bài học tích cực đã được nói nhiều, cần phải thấy hạn chế của nó như: ra đời trong lúc chưa cồ hình thế trực tiếp cách mạng; tư tưởng chủ quan, mạo hiểm, không nắm vững chính sách Mặt trận dân tộc thông nhất chông đế quốc và sách lược thêm bạn bớt thù (Xem Ban Nghiên cứu Lịch sử Đảng: Ba

t 1, tr 33).

2 Xem: Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, t.6, 1936-1939, tr.,393-401.

Trang 49

cỉiương ỉI: (Bộ máy níià nước Việt Warn 49

Trang 50

50 ^0 cíiức 6ộ máy nil à nước 'Việt Nam tíieo cácOCiến píiáp

thành lập ” 2

1QQJ’/r^ng Chinh: Tuyển tập, Nxb Sự thật, Hà Nội, Av/O Lỉ* 28.

2, 3 Sđd, tr 25.

mọt che đọ dẫn chu nhẫn dân, dân chủ mới sẽ đươc

Trang 51

cíiươtig ĩI: (BÔ máy ìĩíià nước fựiệt Nam 51

Trang 52

52 To cíỉức 6ộ máy nfìà nước Việt Nam tíieo các J Ciêìi píiấp

Trang 53

cíiương ĩI: (Bộ máy ỉiíià nước Việt Nam 53

2 Bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1946:

sự thể hiện các quan điểm của Đảng về to chức bộ máy nhà nước kiểu mới

Trang 54

54 máy nhà nước Việt Nam theo cácQCiến pháp

~ ~ — •

thĩ° c.ù Huy, Cận: Báo cáo tại Hội thảo "Quá rir^.~ thanh, phát triên ưà vai trò của Quốc hội trong sự

d° Vãn phòng Quốc tô> chức tháng 12 năm 2000 tại Hà Nội.

Trang 55

chương II: (Bộ ma'y níià nước Việt 'Nam 55

Trang 56

56 9o cítức 6ộ máy níià nước eựiệt Nam tíìeo các yCỉến píiáp

Trang 57

cíìương II: (BỘ máy níìà nước Việt r/fam 57

quôc gia; Hà Nội, 1994, tr 76.

2 Sđd, tr 104 •

Trang 58

58 cíiức 6ộ máy tiíià nước Việt Nam tíỉeo các9Ciến píìáp

Trang 59

chương I ĩ: ÍBỘ máy nil à nước Việt Õ9

Trang 60

60 cíiức 6ộ máy níià nước Việt ‘Nam tíieo các jCicn píiảp

Trang 61

cíiươỉìg ỉI: (Bộ ma'y níỉà nước Việt Nam 61

Trang 62

62 Ho cỉìức 6ộ máy níiả ìiưâc Niệt Nam theo các OCiỐn píìáp

Trang 63

cíiươnfl II: (Bộ máy níià nước Việt Nam 63

Trang 64

64 7ò’ eft ức 6ộ máy nfiả nước Việt Nam tfieo các often pfta'p

Trang 65

cíiương ỉ ỉ: (Bộ máy níìà nước Việt Nam 65

Trang 66

66 qô cíiức 6ộ tnáy ĩiíiâ nước Việt fNam tíieo cácOíiên plìáp

Trang 67

cíìương Iĩ: <BỘ máy níià nước Việt Nam 67

Trang 68

68 TỐ ch ức bộ máy ìiỉià nước 'ựiệt Warn tíieo cấcOCiến píiáp

(Điều 54)

1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, t.5, tr 381.

Trang 69

cíiương II: 'Bộ máy tiíiả nước Việt 69

Trang 70

70 Hô*cĩìức ũộ máy níià nước Việt yỉam tíieo cấcOCiến píiáp

nhiệm (Điều 64)

Trang 71

chương Jỉ: 'Bộ máy níiả nước Việt Nam 71

1 Theo Sắc lệnh số 1-SL ngày 20-12-1946 cả nưóc chia thành mười sáu chiến khu, sau đó nhập thành mười chiến khu (dưởi cấp khu là tỉnh, huyện, xã) Gũng theo sắc lệnh này, bên cạnh Uỷ ban hành chính thành lập thêm Ưỷ ban bảo vệ (sau đó ít ngày Ưỷ ban bảo vệ đổi thành uỷ ban kháng chiến).

Trang 72

72 ƠỐchức bô máy níià nước Việt Nam líieo các ybién pbáp

Trang 73

chương II: 'Bộ máy nhà nước Việt Nam 73

Trang 74

74 7Ổ cíiức 6ộ máy nhà nước 'Ưiêt Nam theo cácOCiên pháp

vụ việc cụ thể

1 Xem: Nghiên, cứu tư tường Hồ Chí Minh về nhà nước và

Trang 75

chương JI: 'Bộ mớy nhà nước Việt Nam ío

Trang 76

76 ơòcíỉức 6ộ máy lĩíiâ nước Nịệt Nam tíieo các Nỉốn píỉáp

đặc biệt:

Thời kỳ tiền và sau khởi nghĩa, ở các địa

Trang 77

cfl ương Iỉ: (BỘ mày níià nước Việt Nam 77

thành lập uỷ ban dân tộc giải phóng.

Trang 78

78 9Ổ chức 6ộ máy nhà nước Việt Níint theo các often pháp

1 Trường Chinh: Cách mạng dân tộc dãn chủ nhăn dân

t 1, tr 36Õ.

số 77 ngày 21-12'1945 quy định về tổ chức chính

Trang 79

cíiương II: (BÔ ỉn áy nfià nước Việt Nam 79

Trang 80

80 7o'cíiức 6ộ máy nil ả nước Việt Nam LÍỉeo các Nỉêỉi píiáp

Trang 81

cíiương ĩ ĩ: (BỘ máy nil à nước Việt Nam 81

Trang 82

82 Tocíiức 6ô máy ĩỉíỉà nước Việt Nam tíieo các Niên píiáp

Trang 83

cỉiương ĩJ: (BỘ máy níià nước Việt Nam 83

25-3-1948)

Trang 84

84 QỐcíiức 6ộ máy níiấ nước Nìệl Nam IÍỈCO cácOCĩên píiáp

Trang 85

chương ỉJ: (BỘ máy ìĩíià nước Việt Nam 85

Trang 86

86 7ổ’cíiức 6ộ máy níiả nước Niệt Nam tíỉeo cấcOCiếnpỉỉáp

Trang 87

chương II: (Bộ máy tiíià nước Việt Nam 87

1 Đến năm 1957 mới tiến hành bầu lại Hội đồng nhân dân thành phô, thị xã (Xem: Thông tư số 634-TTg ngày 28-12-1957 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức chính quyền thành phố).

Trang 88

88 <7o cíỉức 6ộ máy nil ả nước Việt Nam tíieo các OCỉẽn píiáp

Trang 89

c fl ương II: (Bộ máy nfià nước Việt Nam 89

Trang 90

90 ‘ĩìữcíiức 6ộ máy ỉỉíiả nước ‘Việt 9ỉam tíieo các Jíiẽ'n píiáp

1 Lúc này đã bỏ đơn vị hành chính liên khu, khu tự trị

và thành phô trực thuộc Trung ương là đơn vị hành chính mới được thành lân

Trang 91

cfl ương II: (ùộ máy níià nước Việt Nam 91

(Điều 28)

Trang 92

92 TỐ Mc 6ộ máy níià nước Việt ^amlỊỊeocácỵtìêhpỊỊ^

Trang 94

94 7o cíiức 6ộ máy ỉỉíỉả nước 'Ưiệt Nam t/ieo các often pỉidp

Trang 95

cíiương ĩ ĩ J: (BỘ ìn áy nil à nước Việt Nam 95

1 Theo Hồ sơ sô' 213 - Phông Vãn phòng Quốc hội - Trung tâm Lưu trữ Quô'c gia III - Hà Nội, thành viên của’ Ban sửa đổi Hiến pháp gồm các ông (bà): Phạm Văn Bạch,

Đỗ Đức Dục, Hoàng Minh Giám, Võ Nguyên Giáp, Hoàng Văn Hoan, Ưng Vãn Khiêm, Trần Huy Liệu, Lương Duyên Lạc, Lê Tư Lành, Trương Thị Mỹ, Đồng Sì Nguyên, Nguyễn Tạo (tức Nguyễn Phủ Doãn), Trương Tân Phát, Nay Phin, Thanh Phong, Ngô Thế Phúc, Tôn Đức Thắng, Xuân Thuỷ, Huỳnh Văn Tiếng, Hà Văn Tỉnh, Đinh Gia Trinh, Nguyễn Tân Gi Trọng, Trần Công Tường, Nguyễn Xiển, Phạm Văn Đồng, Vũ Đình Hoè, Lò Vàn San, Nguyễn Thị Thập.

*

Trang 96

96 7ổ'c íiức 6ộ máy n/ỉả nước Việt Nam tíìeo các Nĩêap^p^

Trang 97

cli ương III: fn(ịy nfjà nư(ịc ỉựịệi Nam

97

hôi T Theo Hồ sơ lưu trữ số 213 - Phông Văn phòng Quôc Ọ1’ lung tâm Lưu trữ Quốc gia III - Hà Nội, tr 4.

Trang 98

98 ‘Tô’ cíiức 6ô máy níià ỉiưởc ‘ỉAệt Nam tíieo các Jfìếh píưíp

dân tộc ta, đảm bảo quyền tự do dãn chủ cho các

tầng lớp nhẫn dân trên cơ sở liên minh công -

nông do giai cấp công nhẫn lãnh đạo2

1, 2 Theo “Lời khai mạc của Chủ tịch Hồ Chí Minh” trong Phiên họp ngày 27-2-1957, tài liệu đã dẫn, tr 1.

Trang 99

cílương ĩ ỉ I: (ồộ.ináy nil à nước 'Ưiệl Nam 99

2 Tổ chức bộ máy nhà nước theo quy định của Hiến pháp 1959

Trang 100

100 eĩổ>cíỉức 6ộ máy níiầ nước Việt Nam líieo cácNỉến píỉáp.'.

Trang 101

cỉiươttg ỉ J ỉ: (BỘ máy níià nước Việt Warn 101

của nhân dân

Trang 102

102 Tò' c fl ức 6ộ máy níià Iiước Việt Nam t-íieo các Niên píiáp

■của quyên lực nhà nước

Trang 103

c fl ương ỉ ĩ ĩ: (Bộ máy níià nước Việt Nam 103

Trang 104

104 Tô cíiức 6ộ máy nil ả nước T^iệt Nam tíieo các J[ỉên píiáp

Trang 105

cít ươn fl J ỉ ỉ: (ỉìộ máy níìà nước Việt Nam 105

2.2 Mô hình tổng thể của bộ máy nhà

Trang 106

106 <7ôi c/ỉức 6ộ máy ỉỉíià nước Việt Nam tỉieo cácOCĩêìỉ píiáp

Trang 107

chương III: (Bộ máy nhà nước Việt Warn 107

Trang 108

108 nò cíìức 6ộ máy tiíià nước Việt Nam tíieo cácNiến píỉáp

Trang 109

cíiương III: (Bộ máy ỉiíià nước Niệt Nam 109

Trang 110

110 nếcíỉức bộ máy níià nước fựiệt rNain tỉieo các often píiáp

Quốc hội,

Trang 111

cCl ương III: (Bô máy níỉà nước Việt Nam 111

Trang 112

112 Oôcíỉức 6ộ máy Ịĩíỉà nước Nĩệl Nam tíieo cấc Niên pfia'p

những quyền hạn khác

Chính phủ

Trang 113

chương ỉ ĩ Ị: (ịịộ máy níĩà nước Việt Nam 113

* *

*

*

mới sau đây:

Trang 114

114 Qo* cliức 6ộ máy níỉà nước Việt Nam tfieo các OCiên piia'p

1 Xem Hồ sơ sô 213, 214, 215, 216 - Phông Văn phòng Quốc hội - Trung tâm Lưu trữ Quổc gia III.

Trang 115

cíỉương III: (Bộ máy níià nước fựiệt Warn 115

Trang 116

116 70' cíĩức 6ộ máy níià nước Việt Warn tíieo các yCtến píiỉíp

nhà nước

Trang 117

cliương ĩỉỉ: (Bộ mấy tiíià nước 'Việt ‘Nam 117

Trang 118

118 *70 cíiức 6ộ máy tìíià nước ‘Việt Nam tíieo cac oíiốn píiáp

Trang 119

cỉiươỉtg ỈIĨ: (Bộ máy níià nước Việt ‘Nam 119

Trang 120

120 Tò cíiức 6ộ máy nhà nước ‘Việt Nani tfieo các 9 hến píiáp

2.5 Hội dồng Chinh phủ - Chức năng, nhiệm

vụ, quyên hạn và cơ câu tổ chức

Trang 121

Cíiươn/Ị J ỉ ĩ: (fìô máy níià nước 'Ưiệt Nam 121

Trang 122

122 Go cíỉức 6ộ máy níià nước Việt Nam tíieo cácOíiến píiáp

Thứ tư, về mặt hành chính, Hội đồng Chính

Trang 123

c fl ương J J ĩ: (ịịộ mày níià nước 'Việt Nam 123

Trang 124

124 Tô’ cíi ức 6ộ máy ìĩíià nước Việt Nam tíìeo cácNiến píìáp

Trang 125

cfìươnfl I ĩ ỉ: (Rộ máy níiả nước Việt Nam J 25

Trang 126

126 chức 6ộ máy nhà nước ‘ơiệt Nam theo cácjfỉêh phap

Trang 127

cỉiương ill: (Rộ máy tiíià nước Việt Wain 127

Trang 128

128 Qốcliức 6ộ máy ỉìíià nước fƯiệt rNaiìì t/ỉeo die 'ỉíìẽh plìỉíp

2.7 Các cơ quan kiêm sát

Trang 129

chương III: (Rộ máy níià nước Việt Nam 129

Trang 130

130 90 chức 6ộ máy ỉỉíiấ nước Việt Nam tfjeo cấcOCỉêh píưíp

đầu tiên Hội đồng nhăn dân được Hiến pháp ghi

nhận thức và đánh giá đối với vai trò và vị trí

Trang 131

cíiương JII: Qỉộ máy níià nước Việt Nam 131

dân:

Trang 132

132 <1Ố cíỉức 6ộ máy nfiả nước Việt Warn tíieo các ĩCiến píưíp

trực tiếp

Trang 134

134 Tỏ cíỉức 6ộ máy níìà nước Việt Nam tíìeo cácĩdến piia'p

Thứ ĩỉhât, ưỷ ban hành chính các cấp quản lý

- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động:

Trang 135

Qíìương ỉIỉ: (Bộ máy níià nước fựiệt ‘Nam 135

3 Sự phát triển về mặt lý luận và thực tiển về tổ chức bộ máy nhà nước trong giai đoạn thực hiện Hiến pháp 1959

Trang 136

136 ơcícíiức 6ộ máy nil à nước ‘Việt Nàm tỉieo cácOCiển píiáp

Trang 137

cỉiương IIĩ: (Bộ máy Iiíìà nước Việt NaiìL 137

Trang 138

138 ‘ĩốcíiức 6ô máy níìà nước Việt Nam tíieo các Niên pfiáp

nhân dân

Trang 139

cíiương JỉI: (Bộ máy nỉià nước Việt 9/am 139

Trang 140

140 <ĩồ chức 6ộ máy nhả hước Việt Nam theo cácNiến pháp

cấp)

Trang 141

cíiương III: (Bộ ỉìĩáy nil à nước Viêt Warn 141

Trang 142

142 To cíiức 6ộ máy lỉíià nước Việt Nam líieo các J [lốn píiáp

Trang 143

cíiương III: (Bộ máy ìiíià nước Việt Nam 143

Trang 144

144 c/ỉức 6ộ ĩìiáy níìả nước Việt Nam LÍỈCO các 0 Ciốn pỉỉâp

Ngày đăng: 16/03/2022, 14:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w