TRUYỀN ĐỘNGCác thiết bị và dây chuyền công nghệ sử dụng nhiều loại truyền động - Truyền động cơ khí được dùng nhiều nhất: truyền cơ năng từ động cơ đến các bộ phận của máy có kèm biến đổ
Trang 1TRUYỀN ĐỘNG ĐAI
Giảng viên: TS Đỗ Thành Dũng
3.1 Khái niệm chung
3.2 Cấu tạo đai và bánh đai
3.3 Cơ sở tính toán thiết kế truyền động đai
3.4 Tính toán truyền động đai
3.5 Chỉ dẫn thiết kế
NỘI DUNG
1
Trang 2TRUYỀN ĐỘNG
Các thiết bị và dây chuyền công nghệ sử dụng nhiều loại truyền động
- Truyền động cơ khí (được dùng nhiều nhất): truyền cơ năng từ động cơ đến các bộ phận của
máy có kèm biến đổi về lực, vận tốc, mô men thậm chí cả đặc tính và quy luật chuyển động
- Truyền động điện
- Truyền động thủy lực, khí nén
Theo nguyên lý làm việc có thể chia truyền động cơ khí thành hai nhóm chính
- Truyền động bằng ma sát: truyền động bánh ma sát và truyền động đai
- Truyền động bằng ăn khớp: truyền động bánh răng, truyền động trục vít – bánh vít (tiếp xúc trực
tiếp) và truyền động xích (tiếp xúc gián tiếp)
TRUYỀN ĐỘNG
Phạm vi sử dụng của từng loại bộ truyền
3
Trang 3Bộ truyền đai hoạt động theo nguyên lý ma sát:
công suất từ bánh chủ động 1 truyền cho bánh
bị động 2 nhờ vào ma sát sinh ra giữa dây đai
3 và hai bánh đai 1 và 2
Cấu tạo và nguyên lý làm việc
Truyền động đai hai
trục song song
Cấu tạo và nguyên lý làm việc
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TRUYỀN ĐỘNG ĐAI
Truyền động đai hai trục cắt nhau
Truyền động đai hai trục chéo nhau
5
Trang 4Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TRUYỀN ĐỘNG ĐAI
Ưu điểm
- Truyền động giữa các trục cách xa nhau (<15m)
- Có thể truyền động với vân tốc lớn
- Kết cấu vận hành đơn giản
- Làm việc êm, không gây ồn nhờ vào độ dẻo của đai
- Tránh được dao động sinh ra do tải trọng thay đổi tác dụng lên cơ cấu nhờ tính đàn hồi của đai
- Có thể đề phòng quá tải nhờ sự trượt trơn của đai
Phân loại đai và bánh đai
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TRUYỀN ĐỘNG ĐAI
Theo hình dáng tiết diện đai
- Đai dẹt (flat belt): làm bằng da, vải cao
su, sợi len, sợi tổng hợp
- Đai thang (V belt): Làm việc nhờ 2 mặt
bên, cấu tạo bằng vải cao su gồm các
sợi bông được bện chịu kéo, lớp cao su
liên kết và chịu nén, tăng ma sát
- Đai hình lược (ribbed belt): dùng cho
máy công suất nhỏ
- Đai răng (timing belt): tối đa 50 răng
7
Trang 5Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng
Nhược điểm
- Kích thước bộ truyền đai lớn hơn so với các bộ truyền xích khác
- Tỷ số truyền thay đổi do hiện tượng trượt trơn giữa các đai và bánh đai (ngoại trừ đai răng)
- Tải trọng tác dụng lên trục và ổ lớn (thường gấp 2 hoặc 3 lần so với bộ truyền bánh răng) do phải
có lực căng đai ban đầu (tạo áp lực pháp tuyến lên đai để tạo áp lực ma sát)
- Tuổi thọ của bộ truyền đai thấp
Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TRUYỀN ĐỘNG ĐAI
Phạm vi sử dụng
- Bộ truyền đai thường dùng để
truyền công suất không quá 40 ÷
50 Kw, vận tốc thông thường
khoảng 5 ÷ 30 m/s Tỷ số truyền i
của đai dẹt thường không quá 5,
đối với đai thang không quá 10
Trang 6Phân loại đai và bánh đai
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TRUYỀN ĐỘNG ĐAI
Theo cách bố trí truyền động
- Mắc thẳng: truyền chuyển động hai trục
song song
- Mắc chéo: truyền chuyển động hai trục
song song, bánh đai ngược chiều
- Mắc nửa chéo: truyền chuyển động hai
trục chéo nhau
Đai dẹt
CẤU TẠO ĐAI VÀ BÁNH ĐAI
Ø Cấu tạo có thể gồm 2 loại vật liệu như compozit
Ø Bao gồm các loại đai: đai vải, đai vải cao su, đai da, đai sợi len, đai sợi tổng hợp
Trang 7Đai dẹt
Ø Đai vải cao su
- Được sử dụng nhiều
- Cấu tạo: gồm nhiều lớp vải bông được bọc bằng cao su và được sunfua hóa
- Ưu điểm: bền, dẻo, ít bị ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm, rẻ tiền
- Nhược điểm: dễ bị phân hủy dưới tác dụng của dầu, xăng, chất kiềm
CẤU TẠO ĐAI VÀ BÁNH ĐAI
Ø Đai sợi len
- Tính đàn hồi cao
- Vận tốc cao hơn tác loại trên
- Làm việc được ở mọi môi trường
Trang 8Đai dẹt
CẤU TẠO ĐAI VÀ BÁNH ĐAI
Nối đai
Ø Mặt làm việc là hai mặt bên
Ø Dây đai được tạo thành vòng kín có cấu tạo bởi các thành phần
1 Lớp sợi vải đường kính nhỏ và cao su (chịu kéo)
2 Lớp sợi vải đường kính lớn (chịu kéo)
3 Lớp cao su đặc (chịu nén)
4 Lớp vải tẩm cao su (bảo vệ và giảm mòn cho đai)
Ø Góc tiết diện đai φ = 40o
Ø Đai thang được tiêu chuẩn hóa: (kích thước tiết diện + chiều dài đai)
Ø Hệ số ma sát đai thang có hệ số ma sát cao hơn đai dẹt
Đai thang
CẤU TẠO ĐAI VÀ BÁNH ĐAI
15
Trang 9- Đai sợi xếp và đai sợi bện
- Đai thang tiết diện thường bt/h ≈ 1.4: TCVN 2332-78
Trang 10Đai răng lược
CẤU TẠO ĐAI VÀ BÁNH ĐAI
Đai răng lược
CẤU TẠO ĐAI VÀ BÁNH ĐAI
Ø Kết hợp ưu điểm dẻo và liền
khối của đai dẹt, độ bám tốt
của đai thang => giảm
đường kính bánh đai và tăng
Trang 11Đai răng
Đai răng
CẤU TẠO ĐAI VÀ BÁNH ĐAI
Ø Mô dun: m được tiêu chuẩn hóa:
1, 1, 5; 2; 3; 4; 5; 7; 10 mm
Ø m = t/π (t- bước của đai răng)
Ø Đai được nối thành vòng kín,
chiều dài L được tiêu chuẩn hóa
21
Trang 12- Dùng để truyền công suất nhỏ
- Đai thường được làm bằng da, vải hay cao su
- Dùng được với mọi hình dạng rãnh bánh đai
Đai tròn
CẤU TẠO ĐAI VÀ BÁNH ĐAI
Bánh đai
CẤU TẠO ĐAI VÀ BÁNH ĐAI
Ø Bánh đai: được quyết định bởi kích thước, loại đai, số lượng sản xuất và khả năng chế tạo
Ø Đường kính nhỏ (dưới 10mm) nên chế tạo bằng phương pháp dập hoặc đúc không khoét lõm
(hình a), khi đường kính lớn thường được khoét lõm (hình b)
Ø Bánh đai dẹt (hình c, d)
Ø Đường kính bánh đai lấy theo tiêu chuẩn hóa
23
Trang 14CẤU TẠO ĐAI VÀ BÁNH ĐAI
- L chiều dài đai
Trang 15Quan hệ hình học
- Đai dẹt: đường kính bánh đai không nên lấy quá nhỏ, tránh cho đai chịu ứng suất quá lớn
= 1100 ÷ 1200 = (5,2 ÷ 6,4)
với: p1là công suất trên trục dẫn (kW),
T1là mô men xoắn trên trục dẫn
Trang 16- Đai dẹt: đường kính bánh đai không nên lấy quá nhỏ, tránh cho đai chịu ứng suất quá lớn
- Góc ôm α1 nhỏ ảnh hưởng xấu đến khả năng kéo của đai
- Góc ôm α1 càng lớn, khả năng tải càng cao: + Đai dẹt: α1≥150,
+ Đai thang: α1≥120
- a càng lớn, góc ôm α1 càng lớn (u≠1), tần số thay đổi ứng suất trong đai sẽ giảm
+ Đai dẹt: α1≥2(d1+ d2)
+ Đai thang: αmin=0,55(d1+ d2)+h
Ø a tăng -> L tăng -> tuổi thọ đai tăng -> kích thước bộ truyền lớn
Thông số và quan hệ hình học
CƠ SỞ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRUYỀN ĐỘNG ĐAI
31
Trang 17Ø Euler là người tìm ra hệ thức giữa
lực F1 và F2 phụ thuộc vào ma sát
giữa đai và bánh đai
+ Fv là lực căng phụ do lực quán tính ly tâm sinh ra
+ Fv = q.v2 ; q - khối lượng 1 mét đai+ f* là hệ số ma sát tương đương+ f* = f -> đai dẹt; f* = f/sin( j/2) -> đai thang
CƠ SỞ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRUYỀN ĐỘNG ĐAI
33
Trang 18Ø Tăng Ft → tăng Fo (lực căng đai ban đầu) → Tăng hệ số ma sát (f), góc ôm a (tăng “a” → dùng
bánh căng đai → lắp ở dây đai trùng)
Ø F0 trong thực tế bị hạn chế bởi ứng suất ban đầu nên không căng F0 quá lớn
=
Lực tác dụng lên đai
= 1,2-1,5 Mpa: đai thang, lược
= 1,6- 2,0: đai dẹt
CƠ SỞ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRUYỀN ĐỘNG ĐAI
Ø Thông thường khi tính trục phương của lực
theo đường nối tâm hai trục
Trang 19Ứng suất trong đai
Ø Khi chịu tác dụng của tải trọng ngoài, ứng suất trong
với E là mô đun đàn hồi của dây đai, σu1> σu2 (d1< d2)
Ø Ứng suất uốn đai thang
=2
với y0là khoảng cách từ lớp trung hòa đến đáy lớn của đai thang
Ø Khi giảm ứng suất uốn → giảm chiều dày đai, tăng đường kính bánh đai
Ứng suất trong đai
CƠ SỞ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRUYỀN ĐỘNG ĐAI
37
Trang 20Ø Phân bố ứng suất trong đai
- Ứng suất lớn nhất xuất hiện ở điểm vào của nhánh
dẫn
smax = s1 + su1
- Ứng suất đạt giá trị nhỏ nhất trên nhánh bị động
smin = s2
- Ứng suất thay đổi theo chu kỳ → đai bị hỏng do mỏi
- Độ bền phụ thuộc vào ứng suất, số chu trình
- Giải pháp tăng tuổi thọ: + giảm ứng suất
- Xét dây đai trong AD, dưới F1 → Đai
giãn l1; F2 → đai giãn l2 → Đai đi từ A
→ B và C=> D; đai bị co giãn l1-l2
- Đai vừa chuyển động + co giãn => trượt
đàn hồi trên bánh đai
Hiện tượng trượt trong truyền động đai
- Trượt đàn hồi: Do sự dãn dài khác nhau của đai tại vùng tiếp xúc của đai với bánh đai vì lực căng
thay đổi
- Trượt đàn hồi là bản chất của bộ truyền động đai
Ø Trượt đàn hồi chỉ xảy ra trên cung IB và KD, tải trọng tăng => cung trượt (IB, KD) tăng
CƠ SỞ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRUYỀN ĐỘNG ĐAI
39
Trang 21Trượt đàn hồi
- Đai làm bằng vật liệu có E nhỏ ⇨ biến dạng lớn
- Bánh đai làm bằng vật liệu E lớn ⇨ không biến dạng
Ø Khi bộ truyền đai làm việc
- Trên cung ôm bánh chủ động: lực căng giảm dần từ F1 → F2 do đó đai bị co lại so với
bánh đai ⇨ trượt
- Trên cung bánh bị động : lực căng tăng dần từ F2 → F1 do đó đai bị giãn dài ra so với
bánh đai ⇨ trượt
Ø Trượt đàn hồi phụ thuộc Ft, Ft càng lớn, trượt càng tăng
Ø Trượt đàn hồi là bản chất của bộ truyền đai, không thể loại bỏ được
Hiện tượng trượt trong truyền động đai
Trượt trơn
Ø Khi Ft tăng vượt quá giá trị của Fms , trên đai xuất hiện hiện tượng trượt trơn do quá tải từng
phần gây nên Tiếp tục tăng Ft ⇨ trượt trơn hoàn toàn
Ø Hiện tượng trượt trơn xảy ra
- Khi quá tải
- Không đủ lực căng
Hiện tượng trượt trong truyền động đai
CƠ SỞ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRUYỀN ĐỘNG ĐAI
41
Trang 22Ø Tỷ số truyền:
(1 − )>
Hiện tượng trượt trong truyền động đai
CƠ SỞ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRUYỀN ĐỘNG ĐAI
Đường cong trượt và đường cong hiệu suất
Ø Hệ số kéo ψ đặc trưng cho khả
năng tải của bộ truyền
=2
Trang 23Ø Tính theo khả năng kéo và tuổi thọ
với A - diện tích tiết diện đai
- Đai thang: A = x A1; x – số đai; A1 – diện tích tiết diện 1 đai
- Đai hình lược: A = x A10/10; x – số gân; A10 – diện tích tiết diện đai hình lược có 10 gân
Kđ – hệ số tải trọng động [t] - ứng suất có ích cho phép
Ø Tính đai theo khả năng kéo, sau đấy tiến hành kiểm nghiệm về tuổi thọ
Ø Đai cao tốc → mỏi nguy hiểm hơn → tính đai theo độ bền mỏi
Chỉ tiêu tính toán
TÍNH TOÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐAI
Ø Tính theo khả năng kéo và tuổi thọ
Trang 24TÍNH TOÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐAI
Ø Ứng suất có ích cho phép
- [sF]o - ứng suất có ích cho phép trong điều kiện thí nghiệm tiêu chuẩn
- Co – hệ số xét đến sự bố trí bộ truyền và căng đai, nếu có bộ phận tự căng đai thì Co=1
- Ca – hệ số xét đến ảnh hưởng của góc ôm a (bảng 13.9)
- Cv – hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc (bảng 13.10)
Tính đai dẹt
TÍNH TOÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐAI
Ø Chiều rộng b của đai:
Ø Chiều dày của đai được chọn trước theo d1(theo tiêu chuẩn)
Tính đai dẹt
47
Trang 25Ø Z là số đai => Diện tích đai hình thang (Ai – diện tích 1 đai )
Ø Số đai tính được làm tròn đến số nguyên, không nên quá 6 đai
Ø Z càng lớn => tải trọng phân bố không đều cho các đai, tăng chiều rộng bánh đai
Tính đai thang và đai hình lược
TÍNH TOÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐAI
Ø Đai hình lược: Tương tự như đai thang => Xác định số gân:
[ ]
- x – Số nguyên chẵn.
- Ca - Hệ số kể đến ảnh hưởng của góc ôm, phụ thuộc a1
- Cu - Hệ số kể đến ảnh hưởng của tỷ số truyền (u tăng => đường kính bánh đai lớn => đai ít bị
uốn hơn)
- Cl - Hệ số kể đến ảnh hưởng của chiều dài đai
- [PO] – Công suất có ích cho phép – xác định bằng thí nghiệm (số chêm x = 10; ứng với d1 và v
khác nhau; u = 1; a1 = 1800 ; chiều dài L o )
Tính đai thang và đai hình lược
49
Trang 265.Xác định số đai Z (Z – số nguyên, không nên quá 6)
6.Xác định chiều rộng bánh đai + đường kính ngoài bánh đai
7.Tính lực tác dụng lên trục Fo
Chỉ dẫn thiết kế bộ truyền đai thang
CHỈ DẪN THIẾT KẾ
51
Trang 271 Nguyễn Trọng Hiệp, Chi tiết máy – tập 1, Nhà xuất bản giáo dục, 2016
2 Richard G Budynas, J Keith Nisbett, Shigley's Mechanical Engineering Design,
McGraw-Hill, 2011.
3 Bài giảng Chi tiết máy, Bộ môn Cơ sở thiết kế máy và robot, ĐHBKHN
4 Trương Quang Trường, Bài giảng bộ truyền đai, ĐHNL TPHCM
53