1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản lý vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11

99 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Vốn Lưu Động Tại Công Ty Cổ Phần Sông Đà 11
Tác giả Nguyễn Công Luận
Người hướng dẫn TS. Trịnh Mai Vân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 523,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong mọi nền kinh tế, với mọi doanh nghiệp dù ở hình thức nào thì muốn hoạt động sản xuất kinh doanh được đều phải có lượng vốn nhất định. Đây là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vốn của doanh nghiệp nói chung và vốn lưu động nói riêng có mặt trong mọi khâu hoạt động của doanh nghiệp từ: dự trữ, sản xuất đến lưu thông. Vốn lưu động giúp cho doanh nghiệp tồn tại và hoạt động được trơn tru, hiệu quả. Vốn lưu động(VLĐ) là một bộ phận đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc quản lýVLĐ tốt sẽ quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay. Quản lýVLĐ hiệu quả đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tổ chức được tốt quá trình mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn luân chuyển từ loại này thành loại khác, từ hình thái này sang hình thái khác, rút ngắn vòng quay của vốn. Do đó, nhà quản lý có thể tăng khả năng sinh lợi bằng việc kiểm soát các thành phần quản lýVLĐ ở mức thích hợp. Quản lý VLĐ là một trong những công việc quan trọng của quản lý tài chính. Quản lý VLĐ nếu được thực hiện tốt sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm từ đó gia tăng lợi nhuận. Hoạt động này không chỉ giúp doanh nghiệp giảm chi phí mà còn là hoạt động đóng vai trò then chốt trong quản lý doanh nghiệp đặc biệt trong bối cảnh kinh tế mở và có tính cạnh tranh cao như hiện nay. Các nội dung của quản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm: quyết định đầu tư dài hạn, quyết định tài trợ, quyết định tài chính ngắn hạn (hay quản lý vốn lưu động) và một số các quyết định khác như quyết định mua lại và sáp nhập, quyết định mua lại cổ phiếu của công ty,… Trong đó, quản lý VLĐ là quyết định để tiền mặt trong quỹ bao nhiêu là hợp lý, hàng tổn kho bao nhiêu là đủ, quản lý các khoản phải thu sao cho doanh nghiệp vẫn bán được nhiều hàng mà giảm thiểu được rủi ro không thu hồi được tiền, các khoản phải trả để doanh nghiệp không ở trong tình trạng mất khả năng thanh toán mà vẫn chiếm dụng được tín dụng của đối tác. Có thể thấy rằng, quản lý VLĐ có tác dụng to lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trên thực tế đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, quản lý VLĐ và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó nhà quản lý có căn cứ một cách cụ thể và chính xác trong hoạt động quản lý VLĐ của mình cho các định hướng về ngành nghề kinh doanh cụ thể. Là cán bộ đang công tác tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11, nhận thức được vai trò quan trọng của VLĐ đối với đơn vị và với mong muốn ứng dụng được những kiến thức đã lĩnh hội được từ chương trình đào tạo thạc sỹ kinh tế của Đại học Kinh tế quốc dân – nơi học viên đang theo học vào thực tiễn công tác của đơn vị mình, học viên đã lựa chọn đề tài “Quản lý VLĐ tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp. 2.Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn Từ trước tới nay đã có rất nhiều công trình, đề tài khoa học nghiên cứu về quản lýVLĐ nói chung. Không kể đến các giáo trình, tài liệu tham khảo đang được giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, kế toán và những công trình khoa học nghiên cứu ở phạm vi rộng về quản lý vốn nói chung, chúng ta có thể điểm qua 1 số công trình, đề tài nghiên cứu vềquản lýVLĐ dưới đây: - Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Bùi Minh Trang bảo vệ tại Học viện Tài chính năm 2019 “Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty cổ phần Intimex Việt Nam” Luận văn đã hệ thống hóa được những vấn đề thuộc về lý luận nhận thức có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Bên cạnh đó, luận văn cũng đưa ra các chỉ tiêu đánh giá cũng như những nhân tố khách quan và chỉ quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn doanh nghiệp. Luận văn đã mang đến cho người đọc cái nhìn khái quát về thực trạng của Công ty cổ phần Intimex Việt Nam trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc biệt là hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty trong một số năm gần đây (2016 – 2019) với những số liệu phong phú, tin cậy. Trên cơ sở các vấn đề lý luận, những hạn chế cần hoàn thiện, luận văn đã đề xuất giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty cổ phần Intimex Việt Nam. -Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thanh Tùng bảo vệ tại Đại học Thương mại năm 2018 “Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH Hoàng Trung” Luận văn đã khái quát tương đối đầy đủ và toàn diện về Công ty TNHH Hoàng Trung, như: quá trình hoạt động của công ty, đặc điểm tổ chức và đặc điểm kinh doanh của công ty. Luận văn cũng đã đi vào phân tích rõ tình hình kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của công ty trong 4 năm 2015-2018 và sau đó đã đi vào phân tích và đánh giá về thực trạng công tác tổ chắc quản lý và hiệu quả sủ dụng VLĐ. Luận văn cũng bước đầu đề xuất được các giải pháp nhăm nâng cao hiệu quả sủ dụng VLĐ của Công ty TNHH Hoàng Trung. Tuy nhiên, việc phân tích các hạn chế, nguyên nhân của thực trạng và giải pháp đề xuật khá sơ sài, phần lớn giải pháp chỉ mang tính định hướng, khó có thể áp dụng vào thực tiễn. -Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thu Hà bảo vệ tại Đại học Thương mại năm 2018 “Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH một thành viên Quang điện – điện tử” Luận văn đã tìm hiểu tổng quan về vốn kinh doanh. Từ đó khái quát hóa được các vấn đề về VLĐ: khái niệm, đặc điểm, nguồn hình thành và kết cấu VLĐ. Luận văn giới thiệu khá kỹ về công như quá trình hình thành phát triển, cơ cấu tổ chức, đặc điểm hoạt động kinh doanh, giúp người đọc các cái nhìn khái quát nhất về công ty. Bên cạnh đó, luận văn tìm hiểu nguồn hình thành VLĐ, kết cấu VLĐ, thực trạng sử dụng VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ ở công ty trong hai năm 2017 và 2018. Từ đó chỉ ra đcược những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong việc quản lý và sử dụng VLĐ ở công ty. Luận văn đã đưa ra một số giải pháp đề xuất khá phù hợp với thực tế doanh nghiệp. Tuy có rất nhiều công trình nghiên cứu quản lýVLĐ nhưng chua có một công trình nghiên cứu nào đề cập cụ thể về quản lýVLĐ tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11 trong những năm gần đây. 3. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn * Đề tài hướng tới mục tiêu cơ bản sau: - Xác định được khung nghiên cứu về quản lý VLĐ đối với Công ty cổ phần Sông Đà 11 - Đánh giá đượcthực trạng quản lyVLĐ tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11 thông qua kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thời gian vừa qua, chỉ ra mặt điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế cần khắc phục trong thực hiện quản lý VLĐ tại Công ty. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý VLĐ tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11 tới giai đoạn năm 2025. * Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là: - Vai trò của VLĐ và quản lý VLĐ trong sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Sông Đà 11 là như thế nào? - Thực trạng VLĐ và quản lý VLĐ tại Công ty cổ phần Sông Đà 11 ra sao? Các vấn đề hạn chế nào cần giải quyết? - Công ty cổ phần Sông Đà 11 cần tập trung thực hiện các nội dung gì để hoàn thiện hoạt động quản lý của mình trong quản lý VLĐ trong thời điểm tới? 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu quản lý VLĐ 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: VLĐ vàquản lý VLĐ tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11. 4.2. Phạm vi nghiên cứu. •Về nội dung: Tập chung nghiên cứu sử dụng VLĐ, đầu tư vào gì và quy trình quản lý VLĐ theo quy trình quản lý bao gồm: Lập kế hoạch, triển khai sử dụng, kiểm tra, kiểm soát. •Về không gian: Nghiên cứu quản lý VLĐ của Công ty cổ phần Sông Đà 11 (theo bốn hình thức: quản lý vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền; các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn; quản lý các khoản phải thu; quản lý hàng tồn kho). •Về thời gian: dữ liệu thứ cấp cho giai đoạn năm 2017đến năm 2019; dự liệu sơ cấp điều tra vào tháng 4/2020. Đề xuất các giải pháp cho giai đoạn đến năm 2025.

Trang 1

NGUYỄN CÔNG LUẬN

QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Hà Nội – 2020

Trang 2

NGUYỄN CÔNG LUẬN

QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách

Mã ngành: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS TRỊNH MAI VÂN

Hà Nội - 2020

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi dưới

sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn T.S Trịnh Mai Vân

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Công Luận

Trang 5

TT Chữ viết tắt Giải nghĩa

11 SXKD : Sản xuất kinh doanh

12 TGNH : Tiền gửi ngân hàng

Trang 6

Bảng 2.1: Đặc điểm nguồn nhân lực các phòng ban Công ty cổ phần Sông Đà 11 41

Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của công ty năm 2017-2019 43

Bảng 2.3: Mức độ tự chủ tài chính năm 2017-2019 45

Bảng 2.4: Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn năm 2017-2019 45

Bảng 2.5: Cơ cấu vốn lưu động năm 2017-2019 47

Bảng 2.6: Nguồn vốn lưu động thường xuyên năm 2017-2019 53

Bảng 2.7: Cơ cấu vốn bằng tiền năm 2017-2019 56

Bảng 2.8: Hệ số khả năng thanh toán năm 2017-2019 57

Bảng 2.9: Cơ cấu các khoản đầu tư ngắn hạn năm 2017-2019 60

Bảng 2.10: Cơ cấu các khoản phải thu năm 2017-2019 60

Bảng 2.11: Các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quânNăm 2017-2019 62

Bảng 2.12: Tương quan giữa khoản phải thu và khoản phải trả năm 2017 – 2019 64 Bảng 2.13: Kết cấu hàng tồn kho năm 2017-2019 66

Bảng 2.14: Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho năm 2017-2019 67

Bảng 2.15: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm 2017-2019 75

Bảng 2.16: Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động năm 2017-2019 77

Bảng 2.17: Hệ số sinh lời vốn lưu động năm 2017-2019 77

Bảng 2.18: Hiệu suất và hiệu quả quản lý vốn lưu động năm 2017-2019 79

SƠ ĐỒ: Sơ đồ 2.1: Cơ câu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Sông Đà 11 40

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ mấy kế toán tại Công ty cổ phần Sông Đà 11 50

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong mọi nền kinh tế, với mọi doanh nghiệp dù ở hình thức nào thì muốnhoạt động sản xuất kinh doanh được đều phải có lượng vốn nhất định Đây là điềukiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Vốn của doanh nghiệp nói chung và vốn lưu động nói riêng có mặt trong mọi khâuhoạt động của doanh nghiệp từ: dự trữ, sản xuất đến lưu thông Vốn lưu động giúpcho doanh nghiệp tồn tại và hoạt động được trơn tru, hiệu quả

Vốn lưu động(VLĐ) là một bộ phận đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc quản lýVLĐ tốt sẽ quyết định đến

sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tếthị trường hiện nay Quản lýVLĐ hiệu quả đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tổchức được tốt quá trình mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phân

bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn luân chuyển từ loại này thànhloại khác, từ hình thái này sang hình thái khác, rút ngắn vòng quay của vốn Do đó,nhà quản lý có thể tăng khả năng sinh lợi bằng việc kiểm soát các thành phần quảnlýVLĐ ở mức thích hợp

Quản lý VLĐ là một trong những công việc quan trọng của quản lý tài chính.Quản lý VLĐ nếu được thực hiện tốt sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí kinhdoanh, hạ giá thành sản phẩm từ đó gia tăng lợi nhuận Hoạt động này không chỉ giúpdoanh nghiệp giảm chi phí mà còn là hoạt động đóng vai trò then chốt trong quản lýdoanh nghiệp đặc biệt trong bối cảnh kinh tế mở và có tính cạnh tranh cao như hiệnnay

Các nội dung của quản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm:quyết định đầu tư dài hạn, quyết định tài trợ, quyết định tài chính ngắn hạn (hayquản lý vốn lưu động) và một số các quyết định khác như quyết định mua lại và sápnhập, quyết định mua lại cổ phiếu của công ty,… Trong đó, quản lý VLĐ là quyếtđịnh để tiền mặt trong quỹ bao nhiêu là hợp lý, hàng tổn kho bao nhiêu là đủ, quản

lý các khoản phải thu sao cho doanh nghiệp vẫn bán được nhiều hàng mà giảm thiểuđược rủi ro không thu hồi được tiền, các khoản phải trả để doanh nghiệp không ở

Trang 8

trong tình trạng mất khả năng thanh toán mà vẫn chiếm dụng được tín dụng của đốitác Có thể thấy rằng, quản lý VLĐ có tác dụng to lớn đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Tuy nhiên, trên thực tế đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay,quản lý VLĐ và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó nhà quản lý có căn

cứ một cách cụ thể và chính xác trong hoạt động quản lý VLĐ của mình cho cácđịnh hướng về ngành nghề kinh doanh cụ thể

Là cán bộ đang công tác tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11, nhận thức được vaitrò quan trọng của VLĐ đối với đơn vị và với mong muốn ứng dụng được nhữngkiến thức đã lĩnh hội được từ chương trình đào tạo thạc sỹ kinh tế của Đại học Kinh

tế quốc dân – nơi học viên đang theo học vào thực tiễn công tác của đơn vị mình,học viên đã lựa chọn đề tài “Quản lý VLĐ tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11” làm đềtài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn

Từ trước tới nay đã có rất nhiều công trình, đề tài khoa học nghiên cứu vềquản lýVLĐ nói chung Không kể đến các giáo trình, tài liệu tham khảo đang đượcgiảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, kế toán và những công trình khoa họcnghiên cứu ở phạm vi rộng về quản lý vốn nói chung, chúng ta có thể điểm qua 1 sốcông trình, đề tài nghiên cứu vềquản lýVLĐ dưới đây:

- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Bùi Minh Trang bảo vệ tại Học viện Tài chínhnăm 2019 “Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty cổ phần Intimex Việt Nam”

Luận văn đã hệ thống hóa được những vấn đề thuộc về lý luận nhận thức cóliên quan đến đề tài nghiên cứu Bên cạnh đó, luận văn cũng đưa ra các chỉ tiêuđánh giá cũng như những nhân tố khách quan và chỉ quan ảnh hưởng đến hiệu quả

sử dụng nguồn vốn doanh nghiệp Luận văn đã mang đến cho người đọc cái nhìnkhái quát về thực trạng của Công ty cổ phần Intimex Việt Nam trong hoạt động sảnxuất kinh doanh và đặc biệt là hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty trong một số nămgần đây (2016 – 2019) với những số liệu phong phú, tin cậy Trên cơ sở các vấn đề

lý luận, những hạn chế cần hoàn thiện, luận văn đã đề xuất giải pháp chính nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty cổ phần Intimex Việt Nam

-Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thanh Tùng bảo vệ tại Đại học

Trang 9

Thương mại năm 2018 “Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH HoàngTrung”

Luận văn đã khái quát tương đối đầy đủ và toàn diện về Công ty TNHHHoàng Trung, như: quá trình hoạt động của công ty, đặc điểm tổ chức và đặc điểmkinh doanh của công ty Luận văn cũng đã đi vào phân tích rõ tình hình kết quả kinhdoanh và tình hình tài chính của công ty trong 4 năm 2015-2018 và sau đó đã đi vàophân tích và đánh giá về thực trạng công tác tổ chắc quản lý và hiệu quả sủ dụngVLĐ Luận văn cũng bước đầu đề xuất được các giải pháp nhăm nâng cao hiệu quả

sủ dụng VLĐ của Công ty TNHH Hoàng Trung Tuy nhiên, việc phân tích các hạnchế, nguyên nhân của thực trạng và giải pháp đề xuật khá sơ sài, phần lớn giải phápchỉ mang tính định hướng, khó có thể áp dụng vào thực tiễn

-Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thu Hà bảo vệ tại Đại họcThương mại năm 2018 “Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH mộtthành viên Quang điện – điện tử”

Luận văn đã tìm hiểu tổng quan về vốn kinh doanh Từ đó khái quát hóađược các vấn đề về VLĐ: khái niệm, đặc điểm, nguồn hình thành và kết cấu VLĐ.Luận văn giới thiệu khá kỹ về công như quá trình hình thành phát triển, cơ cấu tổchức, đặc điểm hoạt động kinh doanh, giúp người đọc các cái nhìn khái quát nhất vềcông ty Bên cạnh đó, luận văn tìm hiểu nguồn hình thành VLĐ, kết cấu VLĐ, thựctrạng sử dụng VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ ở công ty trong hai năm 2017 và

2018 Từ đó chỉ ra đcược những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chếtrong việc quản lý và sử dụng VLĐ ở công ty Luận văn đã đưa ra một số giải pháp

đề xuất khá phù hợp với thực tế doanh nghiệp

Tuy có rất nhiều công trình nghiên cứu quản lýVLĐ nhưng chua có một côngtrình nghiên cứu nào đề cập cụ thể về quản lýVLĐ tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11trong những năm gần đây

3 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

* Đề tài hướng tới mục tiêu cơ bản sau:

- Xác định được khung nghiên cứu về quản lý VLĐ đối với Công ty cổ phầnSông Đà 11

Trang 10

- Đánh giá đượcthực trạng quản lyVLĐ tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11thông qua kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thời gian vừa qua, chỉ ramặt điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế cần khắc phục trong thực hiệnquản lý VLĐ tại Công ty.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý VLĐ tại Công

ty Cổ phần Sông Đà 11 tới giai đoạn năm 2025

* Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là:

- Vai trò của VLĐ và quản lý VLĐ trong sản xuất kinh doanh tại Công ty cổphần Sông Đà 11 là như thế nào?

- Thực trạng VLĐ và quản lý VLĐ tại Công ty cổ phần Sông Đà 11 ra sao?Các vấn đề hạn chế nào cần giải quyết?

- Công ty cổ phần Sông Đà 11 cần tập trung thực hiện các nội dung gì đểhoàn thiện hoạt động quản lý của mình trong quản lý VLĐ trong thời điểm tới?

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu quản lý VLĐ

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: VLĐ vàquản lý VLĐ tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11

4.2 Phạm vi nghiên cứu.

• Về nội dung: Tập chung nghiên cứu sử dụng VLĐ, đầu tư vào gì và quytrình quản lý VLĐ theo quy trình quản lý bao gồm: Lập kế hoạch, triển khai sửdụng, kiểm tra, kiểm soát

• Về không gian: Nghiên cứu quản lý VLĐ của Công ty cổ phần Sông Đà 11 (theobốn hình thức: quản lý vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền; các khoản đầu

tư tài chính ngắn hạn; quản lý các khoản phải thu; quản lý hàng tồn kho)

• Về thời gian: dữ liệu thứ cấp cho giai đoạn năm 2017đến năm 2019; dự liệu sơ cấpđiều tra vào tháng 4/2020 Đề xuất các giải pháp cho giai đoạn đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung lý thuyết

- Khung nghiên cứu được dựa trên cơ sở thu thập thực tiễn của bản thân và

Trang 11

các tài liệu trên wikipedia về khái niệm VLĐ và quản lý VLĐ.

Trang 12

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn lưu động tại Doanh nghiệp Quản lý vốn lưu động tại doanh nghiệp :

- Bộ máy quản lý vốn lưu động tại doanh nghiệp lãnh đạo và cán bộ chủ chốt của Công ty có năng lực quản lý, kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công xây lắp các công trình xây dựng đặc thù.

+ Tiền và các khoản tương đương tiền;

+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn;

+ Các khoản phải thu;

+ Hàng tồn kho Các yếu tố thuộc về Doanh nghiệp

Các yếu tố thuộc bên môi trường bên ngoài Doanh nghiệp

Thực hiện mục tiêu quản lý vốn lưu động:

- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động mục tiêu quan trọng của Công ty.

- Góp phần thực hiện các mục tiêu về thị phần, thị trường của Công ty.

- Vòng quay vốn lưu động tăng lên kéo theo kỳ luân chuyển vốn lưu động giảm, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động giúp cho Công ty tiết kiệm được vốn lư động.

- Cơ cấu vốn lưu động chiếm tỉ trọng lớn nhằm phù hợp với định hướng của doanh nghiệp xây lắp.

- Đề tài sử dụng khung nghiên cứu này xuyên suốt các nội dung trong việcáphân tích, so sánh, điều tra trong bảng sau:

Bảng 1: Khung nghiên cứu VLĐ và quản lý VLĐ

5.2 Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài dự kiến áp dụng phương pháp nghiên cứuđịnh tính theo các bước sau:

Bước 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận nhằm xác định khung nghiên cứu quản lý

VLĐ tại Công ty cổ phần Sông Đà 11 Quy trình nghiên cứu được sử dụng ở bướcnày là cơ sở thực tiện tại Công ty cổ phần Sông Đà 11 dựa trên quá trình công táctại doanh nghiệp, sự hiểu biết của bản thân và chính doanh nghiệp và tính cấp thiếtcủa để tài với doanh nghiệp đang công tác hiện nay Nhưng phương pháp được sửdụng ở bước này là phương pháp nhằm phân tích hệ thống, phương pháp tổng hợp

Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các số liệu từ năm 2017 đến năm

2019 của Công ty cổ phần Sông Đà 11.Kết quả kinh doanh, tình hình sử dụng nguồnvốn nói chung và VLĐ nói riêng Qua đó vận dụng các phương pháp và công thức để

Trang 13

xác định được dữ liệu cần thiết làm cơ sở để đánh giá và thực hiện các bước tiếp theo.Phương pháp thực hiện chủ yếu là phương pháp thống kê, so sánh số liệu qua các năm.

Bước 3:Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng việc khảo sát tình hình thực tế của

doanh nghiệp, khảo sát quy trình và cách thức cũng như các nhóm đối tượng quản

lý như: cán bộ tài chính kế toán, cán bộ kỹ thuật, cán bộ kinh doanh

- Địa bàn khảo sát: Công ty cổ phần Sông Đà 11

- Đối tượng khảo sát: Lãnh đạo, cán bộ các phòng ban công ty và chi nhánhcủa Công ty cổ phần Sông Đà 11 có được giao nhiệm vụ quản lý VLĐ tại Công ty

Bước 4:Đánh giá thực trạng xác định được mặt điểm mạnh, hạn chế của vai

trò trò quản lý của Công ty cổ phần Sông Đà 11 trong quản lý VLĐ và vai trò quản

lý vốn động tại Công ty cổ phần Sông Đà 11 trong sự hình thành và phát triển củaCông ty trong giai đoạn 2017-2019

Bước 5: Đề xuất một số giải pháp nâng cao vai trò quản lý của Công ty cổ

phần Sông Đà 11 trong việc quản lý VLĐ

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ nội dung của luận văn dự kiến sẽ được trình bày trong 3 chương:

Chương 1:Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn vốn lưu động tại doanh nghiệp.Chương 2:Thực trạng quản lý vốn lưu động tại Công ty cổ phần Sông Đà 11giai đoạn 2017- 2019

Chương 3:Một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn lưu động tại Công ty cổphần Sông Đà 11 đến năm 2025

Trang 14

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG

TẠIDOANH NGHIỆP

1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1.1.Khái niệm vốn lưu động

“Vốn luân chuyển hay vốn lưu động (working capital) là khái niệm kế toándùng để chỉ tài sản lưu động ngắn hạn của doanh nghiệp Những tài sản này thườngquay vòng (luân chuyển) khá nhanh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Nó bao gồm nguyên liệu, sản phẩm dở dang, tồn kho hay dự trữ thành phẩm, tàikhoản cần thu và tiền mặt trừ các khoản nợ lưu động Sự gia tăng quy mô hoạt độngkinh doanh nhìn chung làm tăng mức nợ của doanh nghiệp và vì vậy cũng làm tăng

số vốn luân chuyển cần thiết Nếu doanh nghiệp giảm được thời gian từ lúc thanhtoán tiền mua nguyên liệu đến khi chuyển chúng thành sản phẩm, bán đi và thuđược tiền mặt từ khách hàng, thì nó cũng giảm được mức vốn luân chuyển cầnthiết.” (Tài liệu tham khảo: Nguyễn Văn Ngọc, Từ điển Kinh tế học, Đại học Kinh

tế Quốc dân.)

Trong đó, để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các yếu tố người lao động,

tư liệu lao động còn phải có đối tượng lao động Trong các doanh nghiệp đối tượnglao động bao gồm 2 bộ phận: Một bộ phận là những nguyên, nhiên vật liệu, phụtùng thay thế…đang dự trữ chuẩn bị cho quá trình sản xuất được tiến hành nhịpnhàng, liên tục; bộ phận còn lại là những nguyên vật liệu đang được chế biến trêndây truyền sản xuất (sản phẩm dở dang, bán thành phẩm) Hai bộ phận này biểuhiện dưới hình thái vật chất gọi là tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưuthông

- Tài sản lưu động sản xuất: gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ để đảm bảo choquá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiện liệu

Trang 15

v.v… và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như: Sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm v.v…

- Tài sản lưu động lưu thông: Là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưuthông của doanh nghiệp như: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền,vốn trong thanh toán v.v…

- Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liêntục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Do đó, đểhình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệnhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi là VLĐ của doanh nghiệp

1.1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động

Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Trongquá trình đó, vốn lưu động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản phẩm, khi kếtthúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu động được thu hồi.Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình thái khácnhau qua từng giai đoạn Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan xen vớinhau mà không tách biệt riêng rẽ Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh, quản

lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng Việc quản lý vốn lưu động đòi hỏi phảithường xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục những ách tắcsản xuất, đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên tục và nhịp nhàng

Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách về nhiệm tài chính, sự vận động của vốnlưu động được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động Vòng quaycủa vốn càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao và càng tiết kiệm được vốn,giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng thu nhập của doanh nghiệp,doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở rộng sản xuất, không ngừng cải thiệnđời sống của công nhân viên chức của doanh nghiệp

Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi các đặcđiểm của tài sản lưu động nên VLĐ của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:

- Lưu chuyển nhanh

- Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất

- Chu chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vào giá trị sản phẩm và được

Trang 16

hoàn lại toàn bộ sau khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, cung ứng đượcdịch vụ, thu được tiền bán hàng về.

- Tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sảnxuất

Quá trình vận động của VLĐ là một chu kì khép kín từ hình thái này sang hìnhthái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Chu kì vậnđộng của VLĐ là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinhdoanh và sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp

Để quản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại VLĐcủa doanh nghiệp Dựa vào loại hình và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

sẽ cho các nhà quản lý các phân loại VLĐ khác nhau Tuy nhiên, thông thườngVLĐ sẽ được phân loại thành hai phân loại chính như sau:

1.1.2.1.Phân loại theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh

VLĐ của doanh nghiệp có thể chia thành các loại chủ yếu sau:

+ Trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản: Vốn nguyên vật liệu chính;vốn vật liệu phụ; vốn nhiên liệu; vốn phụ tùng thay thế; vốn vật tư đóng gói; vốncông cụ dụng cụ nhỏ

+ Trong khâu sản xuất gồm các khoản sau: Vốn sản phẩm đang chế tạo; vốn

về chi phí trả trước

+ Trong khâu lưu thông, gồm các khoản: Vốn thành phẩm; vốn bằng tiền;vốn trong thanh toán gồm những khoản phải thu và các khoản tiền tạm ứng trướcphát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hoá hoặc thanh toán nội bộ Các khoảnvốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn

Phương pháp này cho phép biết được kết cấu VLĐ theo vai trò Từ đó giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình kinh doanh Trên

cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ

1.1.1.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện của VLĐ

Trang 17

Có thể chia VLĐ thành hai loại: Vốn bằng tiền và các khoản phải thu, trong đó:

- Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đangchuyển Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàngchuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinhdoanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền cần thiết nhất định

- Các khoản phải thu gồm:

Phải thu từ khách hàng: là giá trị số tiền còn phải thu của khách hàng có thờihạn thanh toán dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báocáo

Trả trước cho người bán: là số tiền đã trả trước cho người bán mà chưa nhậnđược sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

Phải thu nội bộ ngắn hạn: là các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên vớicác đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệthanh toán ngoài quan hệ giao vốn, có thời hạn thanh toán một năm hoặc trongmột chu kỳ kinh doanh

Ngoài ra còn có các khoản phải thu khác, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợpđồng xây dựng và dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

- Vốn về hàng tồn kho: Trong doanh nghiệp sản xuất vốn vật tư hàng hoágồm vốn vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm Các loại này đượcgọi chung là vốn về hàng tồn kho Vốn hàng tồn kho gồm:

- Vốn nguyên vật liệu chính: là giá trị các loại nguyên vật liệu chính dự trữcho sản xuất, khi tham gia vào sản xuất, chúng hợp thành thực thể của sản phẩm

Trang 18

loại hàng hoá dự trữ.

Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xétđánh giá mức tồn kho dự trữ, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và tìm các biệnpháp phát huy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hìnhthái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả

1.2 Quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm quản lý vốn lưu động

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Quản lý được định nghĩa theo nhiều cách:

- Quản lý là nghệ thuật đạt mục đích thông qua nỗ lực của những người khác

- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lênđối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất cá tiềm năng, cơ hộicủa hệ thong để đạt được mục tiêu trong điều kiện biến động của môi trường

- Quản lý là phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những cộng sự khácnhau trong cùng một tổ chức

- Quản lý là một quá trình phối hợp các nguồn lực một cách hiệu lực và hiệuquả nhằm đạt được ác mục tiêu của tổ chức

- Quản lý là việc thiết kế và duy trì một môi trường trong đó những ngườicùng làm việc với nhau có thể hoàn thành các mục đích, mục tiêu chung

- Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có hiệu lực và hiệuquả thong qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lựccủa tổ chức

Trong tài liệu này, khái niệm dưới đâu sẽ được sử dụng làm cơ sở cho quátrình nghiên cứu quản lý VLĐ tại doanh nghiệp:

Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực

và hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đạt được mục đích của hệ thống với hiệu lực

và hiệu quả cao một các bền vững trong điều kiện môi trường luôn biến động

1.2.1.2 Khái niệm quản lý vốn lưu động tại doanh nghiệp

Quản lý VLĐ ở bất kỳ đâu dù là các cơ quan trực thuộc Chính phủ, một công

Trang 19

ty, một vụ, một viện nghiên cứu, một bộ phận bên trong tổ chức, các nhà quản lýđều thực hiện cá quá trình quản lý bao gồm: lập kế hoạch VLĐ, tổ chức thực hiệnVLĐ, kiểm soát VLĐ, trong đó:

- Lập kế hoạch VLĐ được thể hiện qua các hình thức bao gồm:

+ Quản lý tiền mặt: Xác định số dư tiền mặt cho phép doanh nghiệp có khảnăng đáp ứng các chi phí hàng ngày và có thể làm giảm chi phí nắm giữ tiền mặt

+ Tài chính ngắn hạn: Xác định nguồn tài chính thích hợp và chu kỳ chuyểnđổi tiền mặt

+ Quản lý con nợ: Xác định chính sách tín dụng thích hợp, các điều khoảntín dụng mà sẽ thu hút khách hàng

+ Quản lý hàng tồn kho: Xác định mức độ hàng tồn kho cho phép sản xuấtkhông bị gián đoạn nhưng có thể làm giảm đầu tư nguyên liệu và giảm thiểu chi phísắp xếp lại, do đó làm tăng lưu lượng tiền mặt Bên cạnh đó, thời gian giao hàngtrong sản xuất nên được hạ thấp để giảm Hàng hóa dang dở (WIP) và tương

tự, Hàng hóa thành phẩm phải được giữ mức càng thấp càng tốt để tránh sản xuấtquá mức

- Tổ chức thực hiện kế hoạch: Đảm bảo nguồn nhân lực cho thực hiện kếhoạch cho các hình thái (bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoảnđầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho)

- Kiểm soát kế hoạch thực hiện vốn lưu động: Nhà quản lý cố gắng đảm bảorằng doanh nghiệp đang đi đúng mục tiêu để ra dựa trên quá trình giám sát, đolường đánh giá để nguồn VLĐ được đáp ứng đúng và đủ các chỉ tiêu kế hoạch đặt

ra Nếu có sự chênh lệch hay thiếu hụt nguồn VLĐ thì những nhà quản lý cần phảiđưa ra những điều chỉnh cần thiết để đảm bảo sự thực hiện đúng kế hoạch

1.2.2 Mục tiêu quản lý vốn lưu động tại doanh nghiệp

1.2.2.1 Mục đích quản lý vốn lưu động

Vốn lưu động là số vốn tiền tệ ứng trước bỏ ra để hình thành nên TSLĐtrong doanh nghiệp nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doah được diễn rathường xuyên, liên tục Quản lý vốn lưu động có thể được hiểu là quản lý số vốn

Trang 20

tiền tệ hình thành nên TSLĐ, là sự tác động có mục đích vào VLĐ nhằm đạt hiệuquả sử dụng vốn cao nhất, vừa đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp diễn ra liên tục, vừa tiết kiệm chi phí sử dụng vốn và đảm bảo an toàn choDN.

Trang 21

1.2.2.1 Mục tiêu quản lý vốn lưu dộng

Vốn lưu động đóng một vai trò rất lớn đối với mỗi doanh nghiệp, được coinhư là điều kiện tiên quyết cho hoạt động kinh doanh Chính vì thế việc quảnlýVLĐ hướng đến mục tiêu đảm bảo vốn cho công ty tiến hành hoạt động một cáchbình thường và có đủ dòng tiền để đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn trưởng thành vàcác chi phí hoạt động sắp tới, đồng thời hướng đến tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

1.2.3 Nguyên tắc quản lý vốn lưu động tại doanh nghiệp

Đề nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ các doanh nghiệp phải thực hiện cácnguyên tắc sau:

- Đảm bảo cơ cấu về quản lýVLĐ hợp lý: Để bảo đảm nguyên tắc này doanhnghiệp phải phân bố lượng vốn cho từng thành phần VLĐ một cách hợp lý, phù hợpvới tính chất và đặc điểm kinh doanh của ngành và phù hợp với các điều kiện củamình

- Đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp: Công tác quản lý củaVLĐ ảnh hưởng trực tiếp tới một số hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện tình hình tài chính cảu doanhnghiệp Một doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán tốt tạo được sự tintưởng nơi bạn hàng và chủ nợ, uy tín của doanh nghiệp vì thế cũng được nâng cao

- Đảm bảo nhu cầu VLĐ cho sản xuất và sử dụng VLĐ có hiệu quả Mỗi mộtdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh cần phải có một lượng vốn thường xuyên tươngứng với quy mô hoạt động của doanh nghiệp Lượng vốn này giúp doanh nghiệpđảm bảo được hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục Sử dụng VLĐ cũngcần phải kết hợp với sự vộn động của vật tư hàng hóa VLĐ là biểu hiện bằng tiềncủa vật tư, hàng hóa Sự luân chuyển VLĐ và sự vận động của vật tư hàng hóa kếthợp chặt chẽ với nhau, vì vật sử dụng VLĐ phải kết hợp với sự vận động của vật tư

1.2.4 Bộ máy quản lý vốn lưu động tại doanh nghiệp

Bộ máy quản lý VLĐ doanh nghiệp bao gồm ba yếu tố cơ bản là: Cơ cấu bộmáy, nguồn nhân lực và cơ chế hoạt động của bộ máy trong đó:

1.2.4.1 Cơ cấu Bộ máy quản lý vốn lưu động

Cơ cấu bộ máy trong tổ chức xác định các bộ phận, phân hệ, các phòng ban

Trang 22

chức năng có mối quán hệ chặt chẽ với nhau Mỗi phòng ban, bộ phận được chuyênmôn hóa, có trách nhiệm, quyền hạn nhất định nhằm thực hiện các chức năng quản

lý Trong đó, cần phân cấp rõ quyền quyết định nhằm nêu rõ ảnh hưởng của từngthành viên trong bộ máy về quản lý vốn lưu động tại doanh nghiệp

Bộ máy có vai trò quan trọng nhất sẽ là bộ máy quản lý tài chính tại doanhnghiệp mà đa số là phòng tài chính kế toán Phòng tài chính kế toán sẽ quản lý táichình trong đó bao gồm quản lý tài chính ngắn hạn và quản lý tài chính dài hạn Quản

lý tài chính ngắn hạn chính là quản lý VLĐ Thực chất quản lý VLĐ là sự tác độngcủa nhà quản lý tài chính đến VLĐ một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thànhviên trong tổ chức nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu

1.2.4.2 Nhân lực trong Bộ máy quản lý vốn lưu động

Nguồn nhân lực: Bao gồm đầu mối quan trọng nhất là các “cán bộ quản lý: lànhững người ra quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định quản lý của mình;chuyên viên chuyên trách là những người có vai trò tham mưu hoặc một phần tráchnhiệm trong sơ đồ chung của quản lý vốn lưu động theo phân quyền đã đượcgiao”.Nguồn nhân lực trong bộ máy điều hành trực tiếp quản lý VLĐ có thể là giámđốc hoặc kế toán trưởng Đây đều là những vị trí đòi hỏi chuyên môn cao, kinhnghiệm trong công việc và sự hài hòa trong cách thức quản lý Người quản lý cầnphải nắm vững chuyên mồn, ngoài ra còn cần phải có trách nhiệm với công việc.Phải có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện:

- Phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thứcchấp hành pháp luật

- Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về tài chính, kế toán

- Có chuyên môn, nghiệp vụ kế toán từ trung cấp trở lên Và với kế toántrường thì cần phải có chứng chỉ bồi dương kế toán trưởng

1.2.5 Nội dung quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.5.1 Lập kế hoạch vốn lưu động

* Kế hoạch chung:Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp:

Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số VLĐ tối thiểu cần thiết phải có

Trang 23

để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hànhbình thường, liên tục Dưới mức này sản xuất kinh doanh sẽ gặp khó khăn, thậm chíđình trệ, gián đoạn Trên mức cần thiết lại gây ứ đọng vốn, sử dụng lãng phí, kémhiệu quả.Chính vì vậy trong quản lý VLĐ các DN cần chú trọng xác định đúng đắnnhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết, phù hợp quy mô, điều kiện kinh doanh cụ thểcua doanh nghiệp Nhu cầu VLĐ có thể được xác định theo công thức:

Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu –Nợ phải trả nhà cung cấp

b, Kế hoạch vốn lưu động:

Lập kế hoạch nguồn VLĐ là xác định VLĐ định mức và khả năng đảm bảo

để đáp ứng các nhu cầu của VLĐ trong doanh nghiệp

Lập kế hoạch nguồn VLĐ định mức là cơ sở để tổ chức quản lí và có biệnpháp sử dụng VLĐ một cách hợp lí nhất

Nội dung và kết câu của kế hoạch VLĐ gồm:

* Kế hoạch quản lý tiền mặt và các khoản tương đương tiền:

Quản lý tiền mặt là quá trình bao gồm quản lý lưu lượng tiền mặt tại quỹ vàtài khoản thanh toán ở ngân hàng, kiểm soát chi tiêu, dự báo nhu cầu tiền mặt của

DN, bù đắp thâm hụt ngân sách, giải quyết tình trạng thừa, thiếu tiền mặt trong ngắnhạn cũng như dài hạn Càng có nhiều tiền mặt trong tay, các doanh nghiệp càng dễdàng hơn trong việc thanh toán hóa đơn đến hạn và có cơ hội tận dụng chiết khấu.Tuy nhiên, việc giữ nhiều tiền mặt hoặc tương đương tiền sẽ mất đi thu nhập có thểđến từ việc đầu tư số tiền đó vào các cơ hội kiếm lời khác Nhà quản lý tài chínhphải cố gắng để cân bằng giữa việc đảm bảo tính thanh khoản và khả năng sinh lờicho doanh nghiệp

- Xác định mức dự trữ tiền mặt một cách hợp lý, giúp doanh nghiệp đảmbảo khả năng thanh toán tiền mặt cần thiết trong kỳ, tránh được các rủi ro không

có khả năng thanh toán Giữ được uy tín với các nhà cung cấp và tạo điều kiện chodoanh nghiệp chớp được cơ hội kinh doanh tốt, tạo khả năng thu được lợi nhuậncao

- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền doanh nghiệp cần phải xâydựng các nội quy, quy chế về quản lý các khoản thu, chi, đặc biệt là các khoản thu

Trang 24

chi tiền mặt để tránh mất mát, lạm dụng tiền của doanh nghiệp mưu lợi cho cá nhân.Thực hiện mọi khoản thu chi phải qua quỹ, theo dõi chặt chẽ các khoản tiền tạmứng, tiền đang trong quá trình chuyển…

- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, có biệnpháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả nguồn tiềnmặt tạm thời nhàn rỗi

Phương pháp giảm thiểu thiếu hụt tiền mặt

Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt

- Đẩy nhanh việc chuẩn bị và gởi hóa đơn bằng cách vi tính hóa hóa đơn, gửikèm theo hàng, gửi qua fax, yêu cầu thanh toán trước, cho phép ghi nợ trước

- Đem lại cho khách hàng những mối lợi để khuyến khích họ sớm trả nợbằng cách áp dụng chính sách chiết khấu đối với những khoản nợ thanh toán trướchạn

Giảm tốc độ chi tiêu

Doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận bằng cách thực hiện giảm tốc độ chitiêu tiền mặt để có thêm tiền mặt nhằm đầu tư sinh lợi bằng cách: thay vì dùng tiềnthanh toán sớm các hóa đơn mua hàng, nhà quản lý tài chính nên trì hoãn việc thanhtoán nhưng chỉ trong phạm vi thời gian mà các chi phí tài chính, tiền phạt hay sựxói mòn vị thế tín dụng thấp hơn những lợi nhuận do việc chậm thanh toán đem lại

Lập dự toán ngân sách tiền mặt

Ngân sách tiền mặt là dự án lưu chuyển tiền tệ cho thấy thời điểm và sốlượng luồng tiền mặt vào và ra trong một thời kỳ, thường là hàng tháng Mục đíchlập dự toán này để các nhà quản lý tài chính có khả năng tốt hơn về xác định nhucầu tiền mặt tương lai, hoạch định để tài trợ cho các nhu cầu tái sản xuất, thực hiệnkiểm soát tiền mặt và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Đối với một doanh nghiệp, có ba động cơ để doanh nghiệp nắm giữ tiền mặt là:Động cơ hoạt động, giao dịch: mức tồn quỹ tiền mặt được hoạch định để đápứng kịp thời các khoản chi tiêu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Động cơ dự trữ:là một hành động dự phòng trước khả năng gia tăng nhu cầuchi tiêu do tăng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nhanh chóng đáp ứngnhững cơ hội kinh doanh đột xuất

Động cơ đầu cơ: là một phản ứng trước sự khan hiếm, biến động giá cả hànghoá nguyên vật liệu hoặc sự biến động về tỷ giá hối đoái trên thị trường

Công tác quản lý tiền mặt có quan hệ thống nhất và tác động qua lại với công

Trang 25

tác quản lý những tài sản lưu động khác là quản lý hàng tồn kho và quản lý khoảnphải thu Ngoài ra, công tác quản lý tiền mặt còn đặt trong mối liên hệ với nhữngcông tác quản lý tài chính ngắn hạn khác đó là quản lý khoản phải trả, quản lý đầu

tư ngắn hạn và huy động vốn ngắn hạn

Các chỉ tiêu đánh giá quản lý tiền mặt và các khoản tương đương tiền

Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn).

Tổng tài sản ngắn hạn bao hàm cả khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Số nợngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong khoảng thời gian dưới 12 tháng Hệ sốnày phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắnhạn, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạncủa doanh nghiệp Thông thường khi hệ số này nhỏ hơn 1 thể hiện khả năng trả nợcủa doanh nghiệp yếu, cho thấy những khó khăn doanh nghiệp có thể gặp phải trongviệc trả nợ Khi hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng sẵn sàng thanhtoán các khoản nợ đến hạn

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp màkhông cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấp hàng tồn kho Hàng tồn kho bị loại ra

do được coi là loại tài sản lưu động có tính thanh khoản thấp Do đó, chỉ tiêu nàyđánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển Các khoản tương đươngtiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạn khác

có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 3 tháng và không gặp rủi ro lớn

Hệ số này dùng để đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp trong giaiđoạn nền kinh tế khủng hoảng khi hàng tồn kho không tiêu thụ được và nhiều khoản

nợ phải thu gặp khó khăn, khó thu hồi

- Thời gian chuyển hóa thành tiền

Thời gian bình quân chuyển hóa thành tiền = ADR + ADI - ADP

Trong đó:

Trang 26

+ Kỳ thu tiền trung bình (ADR): là số ngày bình quân từ khi cho khách hàng

nợ đến khi thu được tiền nợ của khách hàng:

+ Kỳ trả tiền trung bình (ADP): là số ngày được tính bình quân từ khi nợ nhàcung cấp, đến khi trả hết nợ cho nhà cung cấp:

+ Kỳ luân chuyển HTK bình quân (ADI): là số ngày bình quân từ khi nguyênvật liệu, hàng hóa nhập kho đến khi xuất kho và bán cho khách hàng:

* Kế hoạch quản lý các khoản phải thu

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóahoặc dịch vụ Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh các khoản phải thunhưng với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểmsoát nổi Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủiro

- Xác định chính sách bán chịu hợp lý với từng khách hàng (cần xem xét đếncác yếu tố như thị trường, tình trạng cạnh tranh, trình trạng tài chính của doanhnghiệp) Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó, mất đilợi nhuận Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng cónguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi được nợ cũnggia tăng Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp

- Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu: Cần thẩm định, phântích đánh giá khả năng trả nợ, uy tín của khách hàng, nhất là khách hàng tiềm năng,

từ đó quyết định hợp đồng

- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ: trích lập

dự phòng nợ phải thu khó đòi, nhắc nhở, đôn đốc khách hàng thanh toán các khoản

nợ đến hạn, xem xét khả năng bán nợ phải thu cho Công ty mua bán nợ Xác địnhtrọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chính sách thu hồi nợ thíchhợp

Mỗi DN có những đặc thù riêng về lĩnh vực kinh doanh, cơ cấu tài sản, VLĐ

và khoản mục nợ phải thu nhiều hay ít Nhà quản lý của từng DN nên lựa chọn nhữngphương thức phù hợp nhất cho DN của mình dựa trên phương châm "lợi ích và chi

Trang 27

phí", nhiều khi phải đánh đổi giữa tính thanh khoản và lợi nhuận Nếu DN gắt gaotrong việc thu nợ, tính thanh khoản được cải thiện nhưng có rủi ro là khách hàng sẽchuyển sang ký hợp đồng với DN khác có chính sách tín dụng thương mại mềm dẻohơn.

Các chỉ tiêu đánh giá quản lý các khoản phải thu

- Số vòng quay nợ phải thu:

Trong đó: Nợ phải thu bình quân được tính theo trung bình cộng giữa nợphải thu đầu kỳ và nợ phải thu cuối kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu luân chuyển được bao nhiêuvòng, phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp như thế nào Có thể sửdụng doanh thu bán hàng hoặc doanh thu bán chịu trong công thức nhưng cần nhấtquán trong việc sử dụng giữa các kỳ và giữa các doanh nghiệp để đảm bảo đồngnhất cho việc so sánh

- Kỳ thu tiền trung bình:

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bán hàngcủa doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu đươc tiền bán hàng Chỉtiêu này phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu, tổ chức thanh toán của doanhnghiệp Khi xem xét chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình, cần đặt trong mối liên hệ trong

sự tăng trưởng của doanh thu Khi kỳ thu tiền trung bình quá dài so với các doanhnghiệp trong ngành dễ dẫn đến tình trạng vốn bị chiếm dụng kéo dài, nguy cơ phátsinh nợ khó đòi

* Kế hoạch quản lý hàng tồn kho

Hàng tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sảnxuất hoặc bán ra sau này Tùy theo mỗi căn cứ và mục đích khác nhau mà vốn tồnkho dự trữ của doanh nghiệp được phân thành những loại khác nhau Việc quản lývốn tồn kho dự trữ là rất quan trọng, không phải vì nó thường chiếm tỷ trọng lớntrong tổng số VLĐ của doanh nghiệp mà quan trọng hơn là giúp doanh nghiệp tránhđược tình trạng vật tư hàng hóa ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường, góp phần đẩy nhanh tốc

độ luân chuyển VLĐ

Trang 28

Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí như chi phí lưu giữ, bảo quản và chi phíthực hiện các hợp đồng Do đó cần quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểuhóa tổng chi phí tồn kho dự trữ

Các chỉ tiêu đánh giá quản lý hàng tồn kho

- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ, số ngày hàng hóa lưu lại trong kho Chỉ sốnày càng cao, thể hiện khả năng luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp càng thấp

1.2.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn lưu động

a, Khái niệm

Quá trìnhtổ chức làm hình thành cơ cấu quản lý – khuôn khổ trong đó cáchoạt động của tổ chức được phân chia, các nguồn lực được sắp xếp, con người vàcác bộ phận được phối hợp nhằm thực hiện các mục tiêu và kế hoạch

Tổ chức thể hiện vai trò trung tâm của chức năng tổ chức trong quá trìnhquản lý Một khi kế hoạch đã được xác lập, nhà quản lý phải đi làm rõ các công việccần thực hiện và mối quan hệ giữa chúng; quyết định ai làm gì, việc gì, bằng gì và

ai báo cáo, phối hợp các hoạt động với nhau như thế nào

Quản lý VLĐ hình thành theo những tiêu chí theo hình thức “tổ chức theochức năng” Trong đó, tổ chức theo chức năng là hình thức tạo nên bộ phận trong đócác cá nhân hoạt động trong cùng một chức năng được hợp nhím trong cùng mộtđơn vị cơ cấu Các bộ phận của doanh nghiệp được tổ chức theo chức năng nhiệm

vụ về quản lý VLĐ như tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tàichính ngắn hạn, các khoản phải thu khác, hàng tồn kho

Mô hình tổ chức theo chức năng được đánh giá tương đối dễ hiệu và phù hợpvới đa số doanh nghiệp hiện nay, được đa phần các doanh nghiệp các doanh nghiệp

Trang 29

sử dụng trong một giai đoạn phát triển nào đó, khi doanh nghiệp có quy mô vừa vànhỏ, hoạt động trong một lĩnh vực, đơn sản phẩm, đơn thị trường.

b, Quyền hạn trong tổ chức:

Trong bộ máy tổ chức lập kế hoạch VLĐ tại doanh nghiệp có thể nhận thấyquyền hạn của nhà quản lý và các bộ phận trong doanh nghiệp như là chất kế dínhhay sợ dây liên kết các bộ phận với nhau, là phương tiện mà nhờ đó cá họt độngđược đặt dưới sự chỉ huy của một nhà quản lý và sự phối hợp giữa các đơn vị có thểđược nâng cấp dần Nó chính là công cụ để nhà quản lý có thể thực hiện quyền tựchủ và tạo ra môi trường thuận lợi cho việc thực hiện nhiệm vụ của từng người

Quyền hạn trong tổ chức thực hiện lập kế hoạch VLĐ:

- Tổng giám đốc (giám đốc): Là người giữ chức vụ quan trọng nhất, cao nhấttrong doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước phấp luật, có quyền ra quyết định vàgiám sát trực tiếp cấp dưới Mối quan hệ này sẽ theo phân quyền giữa cấp trên vàcấp dưới trực tiếp trải dài từ cấp cao tới cấp thấp trong bộ mãy doanh nghiệp, tươngứng với chuỗi chỉ huy theo nguyên lý thứ bậc

- Phó giám đốc phụ trách tài chính: là người đứng đầu bộ mát quản lý tàichính, có quyền điều hành tài chính, phụ trách về mặt tài chính, theo dõi phòng tàichính kế toán, quản lý trực tiếp Kế toán trưởng Phó giám đốc phụ trách tài chính cóquyền hạn tham mưu chính, cung cấp lời khuyên và dịch vụ cho Tổng giám đốc(giám đốc) Ngoài ta còn thực hiện sự trợ giúp triển khai chính sách, giám sát vàđánh giá; trong các vấn đề pháp lý và tài chính

- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy tài chính kế toán, đại diện chophòng tài chính – kế toán, có quyền trực tiếp kiểm soát bộ phận tài chính kế toán,vừa có quyền hạn trong quản lý VLĐ tại doanh nghiệp, vừa tham mưu cho các lãnhđạo và nhu cầu, tình hình và kế hoạch sử dụng VLĐ

- Kế toán vốn bằng tiền (phụ trách tiền và các khoản tương đương tiền): theodõi dòng tiền thu vào và dòng tiền chira của Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng Khi cóchênh lệch giữa sổ kế toán tiền mặt với sổ của thủ quỹ và sổ kế toán tiền gửi ngânhàng với sổ phụ ngân hàng thì kế toán cần tìm ra nguyên nhân chênh lệch và điều

Trang 30

chỉnh kịp thời; báo cáo thu chi hằng ngày, báo cáo tiền gửi ngân hàng hằng ngày đểgửi theo yêu cầu của Ban lãnh đạo; liên hệ với ngân hàng nơi làm việc (về rút tiền,trả tiền… cuối tháng lấy sổ phụ ngân hàng và chứng từ ngân hàng).

- Kế toán các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: có nhiệm vụ thường xuyên theodõi chính xác số hiện có và tình hình biến động các khoản đầu tư tài chính theo từnglĩnh vực đầu tư và thời hạn đầu tư; Kiểm tra và giám đốc chặt chẽ các khoản chi phíphát sinh trong quá trình đầu tư tài chính cũng như các khoản doanh thu được hưởng

do hoạt động đó mang lại, đồng thời xác định chính xác lợi nhuận của hoạt động tàichính

- Kế toán các khoản phải thu: theo dõi các khoản nợ, ghi lại và phản ánh trênnghiệp vụ (bảng cân đối kế toán) và báo cáo cho kế toán trưởng bao gồm tất cả cáckhoản nợ doanh nghiệp chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanhtoán từ đó trích lên phương án trích lập dự phòng với những khoản nợ có khá năngkhông thể thanh toán; các khoản phải thu được ghi nhận như tài sản của doanhnghiệp vì chúng phản ánh các khoản tiền được thanh toán trong tương lai

- Kế toán hàng tồn kho: theo dõi việc nhập xuất hàng tồn kho; trực tiếp thamgia công tác tổ chức công tác kiểm kê định kỳ (Tháng, quý, năm), chịu trách nhiệmlập biên bản kiểm kể, biên bản đề xuất xử lý nếu co chênh lệch giữa sổ sách và thựctế;

1.2.5.3 Kiếm soát vốn lưu động.

a, Chủ thể

Chủ thể kiểm soát là người hoặc đơn vị đưa ra các tác động kiểm soát hoặcthực hiện chức năng kiểm soát hoặc thực hiện chức năng kiểm soát Trên thực tế,chủ thể kiểm soát gồm có các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, các cá nhân…

có thẩm quyền thực hiện giám sat, kiểm tra, thanh tra, kiểm soát… đối với các cơquan khác theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý và hiệuquả trong hoạt động quản lý

Các chủ thể kiểm soát VLĐ trong doanh nghiệp bao gồm:

* Chủ thể bên ngoài: Các cơ quan quản lý nhà nước (Giám sát của các cơ

Trang 31

quan quản lý ngành; Thanh tra nhà nước và chuyên ngành; Kiểm toán Nhà nước);các tổ chức chính trị xã hội (các hiệp hội, đoàn thể, các cơ quan thông tấn báochí ).

* Chủ thể bên trong:

1 Tổng giám đốc (hoặc giám đốc) doanh nghiệp:

Tổng giám đốc (hoặc giám đốc) doanh nghiệp có trách nhiệm:

- Tổ chức và thực hiện chế độ kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ, kếhoạch, chính sách, pháp luật và xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩmquyền trong phạm vi cơ quan , đơn vị mình

- Thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định về thanh tra của tổ chức thanh tra,đoàn thanh tra, thanh tra viên hoặc cơ quan quản lý cấp trên thuộc trách nhiệm của

cơ quan, đơn vị mình

- Tạo điều kiện cho ban thanh tra nhân dân trong cơ quan

2 Ban kiểm soát hoặc thanh tra nội bộ:

Do đại hội đồng bầu ra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh và tàichính của Công ty

Ban kiểm soát có trách nhiệm đảm bảo tính minh bạch trong các hình tháicủa VLĐ (bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chínhngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho) đúng quy định của pháp luật, đúng vớiđịnh hướng phát triển và các hoạch định mà đại hội đồng đề ra cho ban lãnh đạoCông ty

3 Phó giám đốc phụ trách tài chính

Giám sát các hoạt động của phòng bàn mà đặc biệt là phòng tài chính – kếtoán Trách nhiệm kiểm oats mạnh về mảng chức năng gồm kế toàn và tài chính củaCông ty, các chính sách và thủ tục, các phương pháp tự động kiểm soát tài liệu theođúng chuyên môn, nghiệp vụ của mình

Kiểm soát tài chính: chịu trách nhiệm về các khía cạnh tài chính của tất cảcác giao dịch của công ty bao gồm đấu thầu bất động sản, hợp đồng thuê & muabán Cũng đảm bảo duy trì hồ sơ tài chính thích hợp, chuẩn bị các báo cáo tài chínhcần thiết, bảo đảm kiểm toán được hoàn thành đúng thời gian và đóng sổ theo luật

Trang 32

định

4 Kế toán trưởng

Tổ chức điều hành bộ máy kế toán, là người chịu trách nhiệm chung vềthông tin do phòng Tài chính – Kế toán cung cấp, thực hiện các khoản đóng góp củaCông ty với ngân sách Nhà nước

Kiểm tra, giám sát VL Quản lý tổ chức, giám sát thực hiện hạch toán kế toánđúng theo pháp lệnh kế toán và thống kê của nhà nước ban hành, công tác kế toán,thông kê phù hợp với tổ chức sản xuất – kinh doanh của Công ty

Quản lý và chịu trách nhiệm tất cả công việc của phòng Kế toán trong thờigian Trưởng phòng kế toán vắng mặt Hỗ trợ Kế toán Trưởng hướng dẫn, chỉ đạo,đánh giá và phát triển đội ngũ chuyên viên Kế toán để đảm bảo hoạt động Kế toánđược hoàn thành chính xác và kịp thời

5 Kế toán viên

Tổ chức mở sổ, ghi và khóa sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toánquản trị, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán, cung cấp thông tin thuộc phần hành,phần việc được phân công hoặc phụ trách

Lập, duyệt báo cáo nghiệp vụ hàng ngày hoặc định kỳ thuộc phần việc kếtoán mình thực hiện và lập báo cáo kế toán định kỳ được kế toán trưởng phân công.Chịu trách nhiệm trước phụ trách phần hành và kế toán trưởng về sự chính xác,trung thực của các số liệu báo cáo và chuyên môn nghiệp vụ của mình

Đề xuất ý kiến với lãnh đạo, đơn vị kế toán cấp trên giải quyết những vấn đềphát sinh trong thực hiện quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ kế toán

b, Nội dung kiểm soát vốn lưu động

Trang 33

- Xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp có thể dụng phương pháp giántiếp hoặc trực tiếp Trong đó, với các DN xấy lắp, khi tính nhu cầu VLĐ theophương pháp trực tiếp thì tính nhu cầu VLĐ cho nợ phải thu và phải trả cho nhàcung cấp và cần chí ý trong việc tính nhu cầu VLĐ cho hàng tồn kho, giữa trên cơ

sở 3 giai đoạn thi công công trình đó là: Giai đoạn chuẩn bị thi công, giai đoạn thicông công trình, giai đoạn chờ bàn giao và quyết toán công trình

Hệ số sinh lợi của VLĐ

Hệ số sinh lợi của VLĐ là chỉ tiêu chất lượng rất quan trọng, phản ánh rõ kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ

sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Những vấn đề trong nội dung kiểm soát cần phải chú trọng cho việckiểm soát quản lý hiệu quả VLĐ, biết những vấn đề nảy sinh nếu trong nội dungkiểm soát không thể làm một tác động gì vào đó

c, Công cụ kiểm soát:

Quá trình đổi mới, nâng cao hiệu quả trong quản lý vốn lưu động cần nêucao tình thần công khai, minh bạch và thượng tôn pháp luật Việt Nam T

Công cụ kiểm soát cần dựa theo các quy chuẩn của pháp luật hiện hành.Kiểm soát VLĐ cần thực hiện dựa trên các văn bản pháp luật đã được ban hành cóliên quan tới VLĐ như: Luật Doanh nghiệp, Luật kế toán, nghị định, thông tư kếtoán đang được lưu hành hiện nay nhằm xác nhận được đúng hay sai trong quản lýVLĐ của doanh nghiệp

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 34

1.2.6.1 Nhân tố thuộc doanh nghiệp:

- Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp: Quy mô doanh nghiệp chính là thước

đo thể hiện độ lớn của doanh nghiệp, nó được biểu hiện ở quy mô tài sản, tổngdoanh thu, vốn chủ sở hữu hay nguồn nhân lực… Chính vì vậy, nhu cầu vốn lưuđộng ròng của các doanh nghiệp lớn cũng cần được nâng cao hơn so với các doanhnghiệp nhỏ

Trang 35

- Công tác xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp: Việc xác định

nhu cầu vốn lưu động là rất quan trọng với mỗi doanh nghiệp, việc lựa chọn phươngpháp, quá trình dự báo nếu không kịp thời hoặc thiếu chính xác gây thừa hay thiếuvốn đều gây những ảnh hưởng không tốt đến sản xuất kinh doanh nói chung và hiệuquả sử dụng vốn lưu động nói riêng

- Việc lựa chọn dự án đầu tư: Mỗi dự án đầu tư đều phải được xét duyêt kỹ

càng từ ý tưởng, phương pháp, nghiên cứu thị trường, sản xuất sản phẩm cho phùhợp với điều kiện thị trường, khả năng doanh nghiệp Để khi quyết định bỏ vốn vàosản xuất ra sản phẩm phải được ưa chuộng, tiêu thụ tốt, từ đó mới góp phần tăngvòng quay vốn

- Trình độ quản lý của doanh nghiệp: Trình độ quản lý của doanh nghiệp nếu

yếu kém từ bất kỳ một khâu nào cũng dẫn đến thất thoát vốn, lãng phí vốn và hiệuquả sử dụng vốn kém Ngược lại, với trình độ quản lý tốt, nhà quản trị sẽ có nhữngquyết định đúng đắn, đảm bảo việc sử dụng vốn hợp lý, hiệu quả

- Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp: Việc doanh nghiệp đầu tư vào cơ

sở hạ tầng, máy móc trang thiết bị như thế nào ảnh hưởng trực tiếp đến năng suấtlao động, chất lượng sản phẩm, từ đó ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận, và hiệuquả sử dụng vốn của mình

1.2.6.2 Nhân tố thuộc bên ngoài doanh nghiệp

Là những nhân tố bên ngoài có sự tác động tổng thể, ảnh hưởng rộng đếntoàn bộ nền kinh tế, và không thể khắc phục được hoàn toàn

- Rủi ro kinh doanh: Những rủi ro bất thường mà doanh nghiệp gặp phải

trong quá trình sản xuất kinh doanh như: hỏa hoạn, bão lũ, bệnh dịch…, có thểkhiến doanh nghiệp bị ảnh hưởng gián tiếp hay trực tiếp; gây mất tài sản, mất vốn.Doanh nghiệp không thể khắc phục được hoàn toàn mà chỉ có thể tìm các biện phápbảo hiểm để tránh được phần nào rủi ro

- Lạm phát: do tác động của nền kinh tế có lạm phát làm cho thị trường đầu

vào và đầu ra của doanh nghiệp có nhiều bất ổn làm ảnh hưởng trực tiếp đến khảnăng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Từ đó ảnh hưởng đến nhucầu cũng như tốc độ luân chuyển VLĐ

Trang 36

- Lãi suất: Sự biến động về lãi suất ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn, tới khả

năng lựa chọn nguồn tài trợ sao cho hợp lý và đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp

- Sự cạnh tranh trên thị trường: Tùy thuộc vào việc sản phẩm của doanh

nghiệp có thỏa mãn nhu cầu về chất lượng, giá cả mà quyết định tính cạnh tranh củasản phẩm doanh nghiệp trên thị trường Từ đó quyết định doanh thu tiêu thụ sảnphẩm làm tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp và như vậy chính là đã tác độngđến hiệu quả sử dụng VKD nói chung và VLĐ nói riêng của doanh nghiệp

- Các nhân tố khác: Các chính sách pháp lý, chính sách kinh tế tài chính của

nhà nước đối với doanh nghiệp như: Luật thuế, hệ thống luật pháp,… đều có thểmang đến cho doanh nghiệp những cơ hội cũng như thách thức nhất định trong hoạtđộng kinh doanh Từ đó ảnh hưởng đến quá trình tổ chức, sử dụng VLĐ và tác độngđến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

1.3 Kinh nghiệm quản lý vốn lưu động tại một số doanh nghiệp và bài học cho Công ty cổ phần Sông Đà 11

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý vốn lưu động tại một số doanh nghiệp

Dựa theo PWC đánh giá về nâng cao quản lý VLĐ mang lại lợi thế cạnh tranh lớn cho mọi công ty với quản lý VLĐ:

Hiện nay những bất ổn trong nền kinh tế toàn cầu và thị trường tài chính gây

áp lực ngày càng lớn lên các công ty và chuỗi cung ứng của họ, cùng với việc các nhà đầu tư và cơ quan xếp hạng tín dụng nhận thấy mức độ rủi ro ngày một tăng cao, đây chính là thời điểm thích hợp nhất để tập trung vào việc tối ưu hóa khả năngthanh khoản và dòng tiền tự do của công ty

Các lãnh đạo cao cấp chú trọng đến việc quản lý VLĐ như một phầnkhông thể thiếu trong định hướng phát triển công ty vì tiền mặt giải phóng từ VLĐ

là một nguồn vốn sẵn có Thông qua việc tối ưu hóa lượng VLĐ, công tysẽ cải thiệnđược lượng tiền mặt khả dụng bằng cách quản lý hiệu quả hơn các khoản phải trả,các khoản phải thu, hàng tồn kho, và cả doanh thu.Với vai trò quan trọng của VLĐtrong kinh doanh, công ty cần quan tâm sát sao hơn để công tác quản lý VLĐ Quản

lý VLĐ tốt sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh của Công ty được điều chỉnh 1 cáchhài hòa và VLĐ được sử dụng nhiều hơn, đồng nhgiax với việc vốn lưu động đượcquay nhanh hơn và cơ hội tạo ra giá trị mới cho công ty

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11GIAI ĐOẠN NĂM 2017 – 2019

2.1 Công ty cổ phần Sông Đà 11

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

- Tên Công ty: Công ty cổ phần Sông Đà 11

- Trụ sở chính: Tầng 7 tòa nhà hỗn hợp Sông Đà - Hà Đông - Km10 đường Trần Phú

- P.Văn Quán - Q.Hà Đông - TP.Hà Nội

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

- Mã cổ phiếu: SJE

Công ty cổ phần Sông Đà 11 tiền thân là một đội điện nước thuộc Tổng Công

ty xây dựng thủy điện Thác Bà do bộ Kiến Trúc thành lập năm 1961, đến năm 1973được nâng cấp thành công trường cơ điện

Giai đoạn (1970-1977): Để đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng và nhiệm

vụ, quy mô của công trình Năm 1972 đội điện nước được đổi tên thành côngtrường Thủy điện Thác Bà

Giai đoạn (1978-1982): Sau khi hoàn thành xây dựng Nhà máy thủy điệnThác Bà, năm 1976 cán bộ CNV công trường cơ điện tiếp tục sự nghiệp trên côngtrình xây dựng Nhà máy thủy điện Hòa Bình một công trình có quy mô lớn nhất khuvực Đông Nam Á đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao Để đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chấtlượng và nhiệm vụ, quy mô của công trình Công trường cơ điện được đổi tên thành

Xí nghiệp năng lượng Sông Đà

Đến tháng 1 năm 1996, Công ty xây lắp năng lượng được đổi tên thành Công

ty xây lắp năng lượng Sông Đà 11

Đến tháng 3 năm 2002 Công ty xây lắp năng lượng Sông Đà 11 được đổi tênthành Công ty Sông Đà 11

Năm 2004, Công ty Sông Đà 11 đã tiến hành cổ phần hóa với vốn điều lệ banđầu là 20 tỷ đồng Sau 6 năm thực hiện chương trình cổ phần hóa Công ty cổ phầnSông Đà 11 đã trưởng thành vượt bậc về cả chất lượng và số lượng Vốn điều lệ củaCông ty tại thời điểm năm 2019 đã tăng gấp hơn 9 lần lên mức 183 tỷ đồng, cùng

Trang 38

tới đó là doanh thu đã tăng lên gần 5.3 lần từ mức 150 tỷ lên mức hơn 990 tỷ đồng

2.1.2 Những sản phẩm của Công ty

2.1.2.1 Sản phẩm chính của Công ty

Công ty cổ phần Sông Đà 11 là doanh nghiệp hàng đầu trong khối xây lắpcủa Tổng Công ty Sông Đà về lĩnh vực xây lắp đường dây và trạm điện Hơn 10năm qua, Công ty đã dần tạo dựng được thế đứng vững vàng với việc tham gia thicông nhiều gói thầu quan trọng của ngành Điện lực Việt Nam Qua đó, Sông Đà 11đã trở thành một thương hiệu vững mạnh, có uy tín và được đánh giá cao, xứngđáng hàng đầu về lĩnh vực chuyên ngành điện

2.1.2.2 Dự án đầu tư trọng điểm của Công ty

* NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN THÁC TRẮNG

Dự án Nhà máy thủy điện Thác Trắng với công suất lắp máy 2x3MW nằmtrên địa bàn xã Nà Nhạn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên do công ty cổ phầnSông Đà 11 làm chủ đầu tư.Các thông số cơ bản của Nhà máy:

- Công suất lắp máy: 6MW

- Sản lượng điện hàng năm: 21,9 triệu kWh

- Tổng mức đầu tư: 102 tỷ đồng

* NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN TO BUÔNG

Dự án thủy điện To Buông nằm trên suối To Buông tại khu vực chảy qua địaphận các xã Chiềng Luông, Loóng Phiêng và xã Tú Nang thuộc huyện Yên Châu,tỉnh Sơn La.Nhà máy thuỷ điện đặt ở bờ phải suối To Buông, với các thông sốchính:

+ Công suất lắp máy:8,0MW

+ Số tổ máy:02 tổ

+ Công suất đảm bảo:1,6MW

- Tổng mức đầu tư: 194,617 tỷ đồng

* NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ĐĂK PRU 1

Dự án thủy điện Đăk Pru 1 nằm trên suối Đăk Pru tại khu vực chảy qua địaphận các xã Đăk Nhoong, Đăk Pek thuộc huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum.Nhà máythủy điện kiểu đường dẫn được bố trí ở bờ phải suối Đăk Pru với các thông số

Trang 39

+ Công suất lắp máy:7,0 MW

+ Cao trình lắp máy:703,0m

+ Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy: 6,88 m3/s

2.1.3.Cơ cấu tổ chức và nhân lực của Công ty

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức

Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình Công ty cổphần Sông Đà 11 đã thiết lập cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý tươngđối hợp lý và hiệu quả, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan

Sơ đồ 2.1 thể hiện cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý tại Công ty cổ phần Sông Đà11

Phòng ban chức năng:

- Phòng Tổ chức – hành chính: có chức năng quản lý con dấu của công ty; lưu giữ thuphát công văn, tài liệu, quản lý trang thiết bị; tuyển dụng, điều động nhân sự theoyêu cầu của Ban Giám Đốc

- Phòng Tài chính – kế toán: có chức năng xây dựng, theo dõi, kiểm soát, chỉ đạo hệthông Tài chính kế toán của Công ty theo đúng quy định của Nhà nước; tổ chứcthực hiện công tác hoạch toán kế toán chính xác, đúng pháp luật; xây dựng kế hoạchkhai thác thị trường vốn có hiệu quả

- Phòng Kinh tế – kế hoạch: có chức năng xây dựng và quản lý kế hoạch sản xuấtkinh doanh toàn công ty; nghiên cứu, tư vân và triển khai thực hiện công tác sảnxuất kinh doanh đúng pháp luật

- Phòng Kỹ thuật – cơ giới: xây dựng phương án kỹ thuật thi công và kiểm tra chấtlượng công trình khi hoàn thành; quản lý thiết bị; tổng hợp nhu cầu sửa chữa và chỉđạo công tác quản lý, sửa chữa thiết bị toàn công ty; lập nhu cầu mua sắm, thuê cácvật tư

Trang 40

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Chi nhánh Sông Đà 11.1 Chi nhánh Sông Đà 11.5 Chi nhánhSông Đà 11.7

Chi nhánhSông Đà tại miền Nam NM Thủy điện Thác Trắng

BAN KIỂM SOÁT

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG TCHC PHÒNG KTCG PHÒNG TC-KT PHÒNG KTKH PHÒNG DỰ ÁN

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Sơ đồ 2.1:Cơ câu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Sông Đà 11

Ngày đăng: 16/03/2022, 12:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w