MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Vốn sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là yếu tố quan trọng quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bởi vậy, bất kì một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều cần quan tâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý sử dụng vốn sao cho có hiệu quả, nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc quản lý tài chính, tín dụng và chấp hành đúng pháp luật nhà nước. Sự phát triển của nền kinh tế cùng với sự lớn mạnh trong kinh doanh với quy mô ngày càng lớn của các doanh nghiệp đòi hỏi phải có một lượng vốn ngày càng nhiều. Mặt khác, ngày nay sự tiến bộ của khoa học công nghệ với tốc độ cao và các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế mở với xu hướng quốc tế hóa ngày càng mở rộng, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt thì nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp cho sự đầu tư ngày một gia tăng. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải huy động tối đa nguồn vốn bên trong cũng như bên ngoài và phải quản lý, sử dụng vốn một cách có hiệu lực và hiệu quả cao. Vì vậy, quản lý vốn là một bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ thống quản lý tài chính của doanh nghiệp. Việc lập dự toán vốn, phân bổ vốn, thanh toán và quyết toán vốn cũng như kiểm soát sử dụng vốn sao cho hợp lý tránh tình trạng dư thừa, lãng phí, thất thu về nguồn vốn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. Có rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã và đang thực hiện hoạt động đầu tư vốn ra nước ngoài cho các dự án phát triển của mình, hoạt động đầu tư vốn ra nước ngoài không chỉ là cơ hội cho các doanh nghiệp mà còn đem đến rất nhiều khó khăn, thách thức như: khác biệt về văn hóa, pháp luật, môi trường giữa Việt Nam và các quốc gia tiếp nhận đầu tư này đã dẫn đến các tranh chấp ngoài mong muốn, ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án, quyền và lợi ích của người dân địa phương cũng như hình ảnh của nhà đầu tư Việt Nam trong khu vực và trên thế giới; khả năng dự báo thị trường, năng lực quản lý, năng lực tài chính vẫn còn nhiều hạn chế; nhiều DN Việt Nam ra nước ngoài kinh doanh nhưng hoạt động còn mang tính tự phát, do đó rất dễ xảy ra tranh chấp; hiệu quả đầu tư của DNNN chưa cao. Do đó, cần nâng cao công tác quản lý vốn, đặc biệt là quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài nhằm đạt hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngành dầu khí được xác định là ngành mũi nhọn trong chiến lược phát triểnkinh tế-xã hội mà Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã đề ra. Từ khi thành lập và phát triển đến nay, Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí(PVEP)đã có những đóng góp tolớn cho ngân sách nhà nước và là động lực thúc đẩy phát triểnnhiều ngành kinh tế khác. Khởi điểm từ một doanh nghiệp non trẻ trong ngành dầu khí – ngành công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao, cùng thời điểm nền kinh tế Việt Nam bước vào thời kỳ đổi mới, PVEP ngày nay đã tiến từng bước vững chắc và trở thành công ty dầu khí hàng đầu tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á và luôn nỗ lực triển khai hoạt động đầu tư nhằm mở rộng các dự án thăm dò khai thác ra nước ngoài. Đến nay, PVEP đã và đang tiến hành rất nhiều dự án dầu khí tại nước ngoài bao gồm cả dự án phát triển khai thác và dự án tìm kiếm thăm dò. Mục tiêu của PVEP là tiếp tục tập trung mở rộng hoạt động tìm kiếm thăm dò tại các địa bàn hiện có dự án; đa dạng hóa phương pháp tiếp cận các cơ hội và các tài sản dầu khí tại nước ngoài; ưu tiên mua các tài sản dầu khí có trữ lượng đã xác minh và các mỏ mới ở giai đoạn khai thác để đảm bảo mục tiêu gia tăng trữ lượng; chủ động tìm kiếm các cơ hội tham gia các hợp đồng tiềm năng trong giai đoạn thăm dò; đánh giá tình hình và điều kiện hiện tại để lựa chọn dự án phù hợp với khả năng tài chính của Tổng Công ty.Tuy nhiên, hoạt động quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài của PVEP cho các dự án trên vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định dẫn đến một số dự án đầu tư không hiệu quả và phải đối mặt với rủi ro cao. Trước những vấn đề nêu trên, việc tìm hiểu, nghiên cứu, đánh giá vấn đề quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí nhằm phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn cho Tổng công ty là hết sức cần thiết. Nhận thức được tầm quan trọng nêu trên, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí". 2. Tổng quan nghiên cứu Hiện nay đã có một số tác giả và công trình khoa học nghiên cứu về quản lý vốn trong doanh nghiệp và từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý vốn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và đảm bảo sự phát triển cho các doanh nghiệp. Các công trình khoa học tiêu biểu có thể kể đến như: - Trương Hồng Hải(2018) với đề tài“Thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của tỉnh Quảng Nam”. Luận văn nghiên cứu, đánh giá thực trạng và kết quả thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của tỉnh Quảng Nam. Luận văn phân tích những lý do/ nguyên nhân khiến cho việc thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư còn chưa hiệu quả, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. - Phạm Thị Lệ (2017) với đề tài“Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”. Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, đưa ra các chỉ tiêu đo lường nhằm đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tư. Từ thực trạng đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước của huyện Tiên Du, tác giả đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư đồng thời đưa ra kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước. - Đỗ Ngọc Kiên (2017), với công trình "Quản lý đầu tư ra nước ngoài của Tập đoàn viễn thông quân đội". Luận văn đã Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đầu tư ra nước ngoài của các DN, phân tích thực trạng quản lý đầu tư ra nước ngoài của Viettel, đánh giá những thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế. Từ đó, đưa ra các các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý đầu tư ra nước ngoài của Viettel trong giai đoạn tới. - Phan Thị Hoài Thu (2016) với công trình"Quản lý vốn lưu động của Công ty TNHH MTV Cơ khí 86 - Tổng Cục công nghiệp quốc phòng". Luận văn tập trung hệ thống hóa lý luận về quy trình và nội dung quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp. Luận văn nghiên cứu về quản lý vốn lưu động theo cách tiếp cận quá trình quản lý (xác định nhu cầu vốn lưu động, huy động vốn lưu động, sử dụng vốn lưu động, kiểm tra giám sát sử dụng vốn lưu động), trên cơ sở đó phân tích thực trạng quản lý vốn lưu động của Công ty TNHH MTV Cơ khí 86 - Tổng Cục công nghiệp quốc phòng giai đoạn 2011 – 2015. Tác giả cũng đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn lưu động của Công ty TNHH MTV Cơ khí 86 như: xác định nhu cầu vốn lưu động hợp lý, lựa chọn hợp lý nguồn huy động vốn lưu động, hoàn thiện công tác quản lý vốn bằng tiền, hoàn thiện công tác quản lý các khoản phải thu, hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho. - Nguyễn Hải Đăng (2013) với công trình: “Đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài trong quá trình hội nhập kinh tế quôc tế”. Luận án đã khái quát và hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài như các khái niệm, hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài; lý thuyết về đầu tư ra nước ngoài, tính tất yếu của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các nước đang phát triển; mục tiêu đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp và những nhân tố ảnh hưởng; tác động của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Tóm lại, đã có nhiều nghiên cứu có liên quan đến quản lý vốn trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo tìm hiểu của tác giả, chưa có nghiên cứu nào tập trung nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án dầu khí. Chính vì vậy, nghiên cứu về chủ đề này gắn với nghiên cứu điển hình tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí là cần thiết, góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và giải quyết những tồn tại do thực tiễn đặt ra. Đồng thời, đề tài luận văn này vừa có tính kế thừa, vừa đảm bảo tính mới và không trùng lặp với những nghiên cứu đã được công bố. 3. Mục tiêu nghiên cứu (i) Xác định được khung nghiên cứu về Quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của doanh nghiệp nhà nước. (ii) Phân tích được thực trạng quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài thực hiện các dự ándầu khí của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí(PVEP) giai đoạn 2017-2019. (iii) Đề xuất được giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của PVEPđến năm 2025. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của PVEP. 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Nghiên cứu đi theo cách tiếp cận quản lý tác nghiệp với quy trình quản lý vốn đầu tư (lập dự toán, triển khai dự toán, quyết toán, kiểm soát). - Về không gian: Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí; nghiên cứu vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền (ngoại tệ, tiền VN); nghiên cứu theo hình thức góp vốn và tập trung vào dự toán hàng năm cho các dự án đầu tư vốn ra nước ngoài. - Về thời gian: quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài thực hiện các dự án dầu khí của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí giai đoạn 2017-2019 và đề xuất các giải pháp đến năm 2025. 5. Khung nghiên cứu Nghiên cứu này được thực hiện theo khung nghiên cứu sau: Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài thực hiện các dự án dầu khí của DNNN: - Yếu tố thuộc về doanh nghiệp. - Yếu tố thuộc môi trường bên ngoài. Quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài thực hiện các dự án dầu khí của DNNN: - Lập dự toán vốn đầu tư ra nước ngoài. - Triển khai dự toán vốn đầu tư - Quyết toán vốn đầu tư. - Kiểm soát vốn đầu tư. Mục tiêu Quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài thực hiện các dự án dầu khí của DNNN: - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. - Đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích. - Đảm bảo hiệu quả kinh doanh. - Tuân thủ pháp luật. 6. Quy trình và phương pháp nghiên cứu Bước 1: Thu thập tài liệu để xác định khung nghiên cứu, từ đó phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của doanh nghiêp nhà nước. Phương pháp nghiên cứu sử dụng là thu thập tài liệu, phân tích và tổng hợp để mô hình hóa khung nghiên cứu. Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các kế hoạch, báo cáo, kết quả... các dự án dầu khí đã được đầu tư ở nước ngoài của PVEP. Từ đó đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của PVEP. Các phương pháp nghiên cứu sử dụng là thu thập, thống kê, phân tích và so sánh. Bước 3: Phỏng vấn cán bộ quản lý vốn tại PVEP Mục đích phỏng vấn: có được thông tin về thực trạng quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của PVEP. Từ đó, đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, giải thích nguyên nhân dẫn đến những điểm yếu trong quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của PVEP. Thời gian: 12/2019 Nội dung phỏng vấn: (1) bộ máy quản lý vốn của PVEP; (2) lập dự toán vốn đầu tư; (3) triển khai dự toán vốn đầu tư; (4) quyết toán vốn đầu tư; (5) kiểm soát vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của PVEP. Bước 4: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện Quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của PVEP đến năm 2025. Các phương pháp nghiên cứu sử dụng là Phương pháp dự báo, tổng hợp. 7. Kết cấu của đề tài Nghiên cứu này được thực hiện gồm 3 chương: Chương 1: Khung nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của doanh nghiệp nhà nước. Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí giai đoạn 2017-2019 Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí đến năm 2025
Trang 1- -NGUYỄN MINH TÂM
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ CỦA TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ KHAI THÁC DẦU KHÍ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2020
Trang 2- -NGUYỄN MINH TÂM
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ CỦA TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ KHAI THÁC DẦU KHÍ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và Chính sách
Mã ngành: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS TRẦN MẠNH DŨNG
HÀ NỘI - 2020
Trang 3Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Tâm
Trang 4Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Trường Đại họcKinh tế quốc dân, cùng quý thầy giáo, cô giáo tham gia giảng dạy và hỗ trợ tác giảtrong toàn bộ quá trình học tập tại nhà trường.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Trần Mạnh Dũng, thầy là người đãtận tâm, nhiệt tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện vàbảo vệ luận văn
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khíđãtạo điều kiện cung cấp thông tin, số liệu phục vụ cho nghiên cứu luận văn
Tác giảxin gửi lời tri ân tới gia đình, bạn bè và người thân đã luôn đồnghành, động viên khích lệ tác giả trong suốt thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Tâm
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
1.1.1 Tổng quan về lĩnh vực dầu khí 71.1.2 Các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí 8
1.2 Quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của doanh nghiệp nhà nước 11
1.2.1 Khái niệm quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư tronglĩnh vực dầu khí của doanh nghiệp nhà nước 111.2.2 Mục tiêu quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnhvực dầu khí của doanh nghiệp nhànước 121.2.3 Bộ máy quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnhvực dầu khí của doanh nghiệp nhà nước 121.2.4 Nội dung quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnhvực dầu khí của doanh nghiệp nhà nước 141.2.5 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu
tư trong lĩnh vực dầu khí của doanh nghiệp nhà nước 19
Trang 6TƯRA NƯỚC CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰCDẦU KHÍ CỦA TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ KHAI THÁCDẦU KHÍ GIAI
ĐOẠN 2017-2019 25
2.1 Giới thiệu chung về Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty thăm dò khai thác Dầu khí 25
2.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí 27
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của PVEP giai đoạn 2017-2019 .31 2.2 Thực trạng vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí giai đoạn 2017-2019 36
2.2.1 Tổng quan về các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí có sự tham gia góp vốn của PVEP giai đoạn 2017-2019 36
2.2.2 Quy định về vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của PVEP 37
2.2.3 Thực trạng vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí tại PVEP giai đoạn 2017-2019 39
2.3 Thực trạng quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí giai đoạn 2017-2019 41
2.3.1 Bộ máy quản lý vốn của PVEP 41
2.3.2 Lập dự toán vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án dầu khí 44
2.3.3 Triển khai kế hoạch vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án dầu khí 47
2.3.4 Quyết toán vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án dầu khí 53
2.3.5 Kiểm soát vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án dầu khí 57
2.4 Đánh giá quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí giai đoạn 2017-2019 60
2.4.1 Đánh giá sự thực hiện mục tiêu 60
Trang 7trong lĩnh vực dầu khí của PVEP 61
2.4.3 Hạn chế trong quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của PVEP 63
2.4.4 Nguyên nhân của hạn chế 65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ RANƯỚC NGOÀI CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ CỦA TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ KHAI THÁCDẦU KHÍ ĐẾN NĂM 2025 67
3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí tại Tổng Công ty thăm dò khai thác dầu khíđến năm 2025 67
3.1.1 Định hướng góp vốn cho các dự án đầu tư trong lĩnh vựcdầu khí của Tổng Công ty thăm dò khai thác dầu khí đến năm 2025 67
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí tại Tổng Công ty thăm dò khai thác dầu khí đến năm 2025 68
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí tại Tổng Công ty thăm dò khai thác dầu khí đến 2025 69
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý 69
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện lập dự toán vốn đầu tư ra nước ngoài 69
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện triển khai dự toán vốn đầu tư ra nước ngoài 70
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện quyết toán vốn đầu tư 70
3.2.5 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát vốn đầu tư 71
3.3 Một số kiến nghị 72
3.3.1 Kiến nghị với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam 72
3.3.2 Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước 73
KẾT LUẬN 75 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Từ đầy đủ
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
ĐTKD Đầu tư kinh doanh
ĐTPT Đầu tư phát triển
Trang 9Bảng 1.1 Phân loại dự án theo giai đoạn của dự án 9
Bảng 1.2 Phân loại dự án theo vai trò tham gia của doanh nghiệp 9
Bảng 1.3 Phân loại dự án theo tỷ lệ tham gia của doanh nghiệp 10
Bảng 1.4 Phân loại dự án theo loại hợp đồng 10
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân lực tại PVEP giai đoạn 2017-2019 30
Bảng 2.2: Sản lượng khai thác giai đoạn 2017-2019 31
Bảng 2.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của PVEP giai đoạn 2017-2019 32
Bảng 2.4: Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của PVEP năm 2017-2019 34
Bảng 2.5: Kế hoạch và thực hiện khối lượng TKTD giai đoạn 2017-2019 35
Bảng 2.6: Số lượng mỏ/ Dự án đưa vào khai thác giai đoạn 2017-2019 35
Bảng 2.7: Số lượng giếng khoan phát triển giai đoạn 2017-2019 35
Bảng 2.8: Phân loại các dự án dầu khí của PVEP giai đoạn 2017-2019 36
Bảng 2.9: Danh mục các dự án nước ngoài của PVEP tính đến tháng 12/2019 37
Bảng 2.10: Các dự án góp vốn ra nước ngoài của PVEPgiai đoạn 2017-2019 39
Bảng 2.11 Các bộ phận quản lý VĐT của PVEP 42
Bảng 2.12 Cơ cấu nhân lực quản lý VĐT ra nước ngoàicủa PVEP năm 2019 43
Bảng 2.13 Dự toán VĐT ra nước ngoài của PVEP giai đoạn 2017-2019 45
Bảng 2.14 Thực trạng xin giấy phép chuyển tiền ra nước ngoài đối với các dự án của PVEP giai đoạn 2017-2019 47
Bảng 2.15 Thực trạng tiếp nhận và phê duyệt đề nghị chuyển vốn ra nước ngoài đối với các dự án của PVEP giai đoạn 2017-2019 49
Bảng 2.16 Thực trạng vốn đầu tư thực hiện tại PVEP giai đoạn 2017-2019 52
Bảng 2.17: So sánh thực hiện vốn đầu tư và dự toán vốn đầu tư giai đoạn 2017-2019 61
Trang 10Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của PVEP 29
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu bộ máy quản lý vốn đầu tư tại PVEP 44
Sơ đồ 2.3: Quá trình góp vốn vào các dự án dầu khí tại PVEP 54
Hộp 2.1: Kết quả phỏng vấn Phó Tổng Giám đốc phụ trách các dự án đầu tư ra nước
ngoài của PVEP 46Hộp 2.2: Kết quả phỏng vấn Chủ đầu tư và Trưởng ban Quản lý dự án về khâu lập dự
toán vốn của PVEP 50Hộp 2.3: Kết quả phỏng vấn Trưởng ban Tài chính và kế toán về khâu triển khai dự
toán vốn của PVEP 56Hộp 2.4: Kết quả phỏng vấn Nhà đầu tư về khâu quyết toán dự toán vốn của PVEP 61Hộp 2.5: Kết quả phỏng vấn Trưởng ban Kế hoạch và đầu tư về khâu kiểm soát vốn
đầu tư ra nước ngoài của PVEP 65
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Vốn sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là yếu tố quan trọngquyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởi vậy, bất kì mộtdoanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều cần quan tâm đến vấn đề tạolập vốn, quản lý sử dụng vốn sao cho có hiệu quả, nhằm mang lại lợi nhuận caonhất cho doanh nghiệp trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc quản lý tài chính, tíndụng và chấp hành đúng pháp luật nhà nước
Sự phát triển của nền kinh tế cùng với sự lớn mạnh trong kinh doanh vớiquy mô ngày càng lớn của các doanh nghiệp đòi hỏi phải có một lượng vốnngày càng nhiều Mặt khác, ngày nay sự tiến bộ của khoa học công nghệ vớitốc độ cao và các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong điều kiện nền kinh
tế mở với xu hướng quốc tế hóa ngày càng mở rộng, sự cạnh tranh trên thịtrường ngày càng khốc liệt thì nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp cho sựđầu tư ngày một gia tăng Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải huy động tối
đa nguồn vốn bên trong cũng như bên ngoài và phải quản lý, sử dụng vốn mộtcách có hiệu lực và hiệu quả cao
Vì vậy, quản lý vốn là một bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ thốngquản lý tài chính của doanh nghiệp Việc lập dự toán vốn, phân bổ vốn, thanhtoán và quyết toán vốn cũng như kiểm soát sử dụng vốn sao cho hợp lý tránhtình trạng dư thừa, lãng phí, thất thu về nguồn vốn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến
sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Có rất nhiều doanh nghiệp ViệtNam đã và đang thực hiện hoạt động đầu tư vốn ra nước ngoài cho các dự ánphát triển của mình, hoạt động đầu tư vốn ra nước ngoài không chỉ là cơ hộicho các doanh nghiệp mà còn đem đến rất nhiều khó khăn, thách thức như:khác biệt về văn hóa, pháp luật, môi trường giữa Việt Nam và các quốc gia tiếpnhận đầu tư này đã dẫn đến các tranh chấp ngoài mong muốn, ảnh hưởng đếnviệc thực hiện dự án, quyền và lợi ích của người dân địa phương cũng như hìnhảnh của nhà đầu tư Việt Nam trong khu vực và trên thế giới; khả năng dự báo
Trang 12thị trường, năng lực quản lý, năng lực tài chính vẫn còn nhiều hạn chế; nhiều
DN Việt Nam ra nước ngoài kinh doanh nhưng hoạt động còn mang tính tựphát, do đó rất dễ xảy ra tranh chấp; hiệu quả đầu tư của DNNN chưa cao Do
đó, cần nâng cao công tác quản lý vốn, đặc biệt là quản lý vốn đầu tư ra nướcngoài nhằm đạt hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Ngành dầu khí được xác định là ngành mũi nhọn trong chiến lược pháttriểnkinh tế-xã hội mà Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã đề
ra Từ khi thành lập và phát triển đến nay, Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí(PVEP)đã có những đóng góp tolớn cho ngân sách nhà nước và là động
lực thúc đẩy phát triểnnhiều ngành kinh tế khác Khởi điểm từ một doanhnghiệp non trẻ trong ngành dầu khí – ngành công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao,cùng thời điểm nền kinh tế Việt Nam bước vào thời kỳ đổi mới, PVEP ngày nay
đã tiến từng bước vững chắc và trở thành công ty dầu khí hàng đầu tại ViệtNam và khu vực Đông Nam Á và luôn nỗ lực triển khai hoạt động đầu tư nhằm
mở rộng các dự án thăm dò khai thác ra nước ngoài Đến nay, PVEP đã và đangtiến hành rất nhiều dự án dầu khí tại nước ngoài bao gồm cả dự án phát triển khaithác và dự án tìm kiếm thăm dò Mục tiêu của PVEP là tiếp tục tập trung mở rộnghoạt động tìm kiếm thăm dò tại các địa bàn hiện có dự án; đa dạng hóa phươngpháp tiếp cận các cơ hội và các tài sản dầu khí tại nước ngoài; ưu tiên mua các tàisản dầu khí có trữ lượng đã xác minh và các mỏ mới ở giai đoạn khai thác để đảmbảo mục tiêu gia tăng trữ lượng; chủ động tìm kiếm các cơ hội tham gia các hợpđồng tiềm năng trong giai đoạn thăm dò; đánh giá tình hình và điều kiện hiện tại
để lựa chọn dự án phù hợp với khả năng tài chính của Tổng Công ty.Tuy nhiên,hoạt động quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài của PVEP cho các dự án trên vẫn còntồn tại một số hạn chế nhất định dẫn đến một số dự án đầu tư không hiệu quả vàphải đối mặt với rủi ro cao
Trước những vấn đề nêu trên, việc tìm hiểu, nghiên cứu, đánh giá vấn đề quản
lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí nhằm phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp và
Trang 13kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn cho Tổng công ty là hết sức cần thiết.
Nhận thức được tầm quan trọng nêu trên, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý vốn đầu tư
ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí".
2 Tổng quan nghiên cứu
Hiện nay đã có một số tác giả và công trình khoa học nghiên cứu về quản lývốn trong doanh nghiệp và từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý vốn nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và đảm bảo sự phát triển cho các doanhnghiệp Các công trình khoa học tiêu biểu có thể kể đến như:
- Trương Hồng Hải(2018) với đề tài“Thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tưxây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của tỉnh Quảng Nam” Luận văn nghiên cứu,đánh giá thực trạng và kết quả thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơbản từ ngân sách Nhà nước của tỉnh Quảng Nam Luận văn phân tích những lý do/nguyên nhân khiến cho việc thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư còn chưa hiệuquả, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Phạm Thị Lệ (2017) với đề tài“Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từnguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh” Luậnvăn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơbản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, đưa ra các chỉ tiêu đo lường nhằm đánhgiá hiệu quả quản lý dự án đầu tư Từ thực trạng đầu tư và quản lý dự án đầu tưxây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước của huyện Tiên Du, tác giả đềxuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư đồng thời đưa ra kiến nghịvới các cơ quan quản lý Nhà nước
- Đỗ Ngọc Kiên (2017), với công trình "Quản lý đầu tư ra nước ngoài của
Tập đoàn viễn thông quân đội" Luận văn đã Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lýđầu tư ra nước ngoài của các DN, phân tích thực trạng quản lý đầu tư ra nước ngoàicủa Viettel, đánh giá những thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế Từ
đó, đưa ra các các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý đầu tư ra nướcngoài của Viettel trong giai đoạn tới
Trang 15TNHH MTV Cơ khí 86 - Tổng Cục công nghiệp quốc phòng" Luận văn tập trung hệthống hóa lý luận về quy trình và nội dung quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp.Luận văn nghiên cứu về quản lý vốn lưu động theo cách tiếp cận quá trình quản lý(xác định nhu cầu vốn lưu động, huy động vốn lưu động, sử dụng vốn lưu động, kiểmtra giám sát sử dụng vốn lưu động), trên cơ sở đó phân tích thực trạng quản lý vốnlưu động của Công ty TNHH MTV Cơ khí 86 - Tổng Cục công nghiệp quốc phònggiai đoạn 2011 – 2015 Tác giả cũng đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác quản lý vốn lưu động của Công ty TNHH MTV Cơ khí 86 như: xác định nhu cầuvốn lưu động hợp lý, lựa chọn hợp lý nguồn huy động vốn lưu động, hoàn thiện côngtác quản lý vốn bằng tiền, hoàn thiện công tác quản lý các khoản phải thu, hoàn thiệncông tác quản lý hàng tồn kho.
- Nguyễn Hải Đăng (2013) với công trình: “Đầu tư của các doanh nghiệp ViệtNam ra nước ngoài trong quá trình hội nhập kinh tế quôc tế” Luận án đã khái quát và hệthống hóa cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài như các khái niệm, hình thứcđầu tư trực tiếp ra nước ngoài; lý thuyết về đầu tư ra nước ngoài, tính tất yếu của đầu tưtrực tiếp ra nước ngoài của các nước đang phát triển; mục tiêu đầu tư ra nước ngoài củacác doanh nghiệp và những nhân tố ảnh hưởng; tác động của đầu tư trực tiếp ra nướcngoài
Tóm lại, đã có nhiều nghiên cứu có liên quan đến quản lý vốn trong doanh nghiệp.Tuy nhiên, theo tìm hiểu của tác giả, chưa có nghiên cứu nào tập trung nghiên cứu vềquản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án dầu khí Chính vì vậy, nghiên cứu về chủ
đề này gắn với nghiên cứu điển hình tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí là cầnthiết, góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và giải quyết những tồn tại do thực tiễnđặt ra Đồng thời, đề tài luận văn này vừa có tính kế thừa, vừa đảm bảo tính mới vàkhông trùng lặp với những nghiên cứu đã được công bố
3 Mục tiêu nghiên cứu
(i) Xác định được khung nghiên cứu về Quản lý vốn đầu tư ra nước ngoàicho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của doanh nghiệp nhà nước
(ii) Phân tích được thực trạng quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài thực hiện các dựándầu khí của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí(PVEP) giai đoạn 2017-2019
Trang 16(iii) Đề xuất được giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư ra nướcngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của PVEPđến năm 2025.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầukhí của PVEP
- Về thời gian: quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài thực hiện các dự án dầu khícủa Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí giai đoạn 2017-2019 và đề xuất cácgiải pháp đến năm 2025
5 Khung nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện theo khung nghiên cứu sau:
- Yếu tố thuộc môi
trường bên ngoài
Quản lý vốn đầu tư ranước ngoài thực hiệncác dự án dầu khí củaDNNN:
- Lập dự toán vốn đầu tư
ra nước ngoài
- Triển khai dự toán vốnđầu tư
- Quyết toán vốn đầu tư
- Kiểm soát vốn đầu tư
Mục tiêu Quản lý vốnđầu tư ra nước ngoàithực hiện các dự án dầukhí của DNNN:
- Nâng cao hiệu quả sửdụng vốn đầu tư
- Đảm bảo sử dụng vốnđúng mục đích
- Đảm bảo hiệu quả kinhdoanh
- Tuân thủ pháp luật
6 Quy trình và phương pháp nghiên cứu
Bước 1: Thu thập tài liệu để xác định khung nghiên cứu, từ đó phân tíchthực trạng quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vựcdầu khí của doanh nghiêp nhà nước
Trang 17Phương pháp nghiên cứu sử dụng là thu thập tài liệu, phân tích và tổnghợp để mô hình hóa khung nghiên cứu.
Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các kế hoạch, báo cáo, kết quả các dự
án dầu khí đã được đầu tư ở nước ngoài của PVEP Từ đó đánh giá thực trạng quản
lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của PVEP
Các phương pháp nghiên cứu sử dụng là thu thập, thống kê, phân tích và
so sánh
Bước 3: Phỏng vấn cán bộ quản lý vốn tại PVEP
Mục đích phỏng vấn: có được thông tin về thực trạng quản lý vốn đầu tư
ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của PVEP Từ đó,đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, giải thích nguyên nhân dẫn đến những điểmyếu trong quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vựcdầu khí của PVEP
Thời gian: 12/2019
Nội dung phỏng vấn: (1) bộ máy quản lý vốn của PVEP; (2) lập dự toán vốnđầu tư; (3) triển khai dự toán vốn đầu tư; (4) quyết toán vốn đầu tư; (5) kiểm soátvốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của PVEP
Bước 4: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện Quản lý vốn đầu tư ra nướcngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của PVEP đến năm 2025
Các phương pháp nghiên cứu sử dụng là Phương pháp dự báo, tổng hợp
7 Kết cấu của đề tài
Nghiên cứu này được thực hiện gồm 3 chương:
Chương 1: Khung nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các
dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của doanh nghiệp nhà nước
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các
dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầukhí giai đoạn 2017-2019
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho
các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của Tổng Công ty Thăm dò Khai thácDầu khí đến năm 2025
Trang 18CHƯƠNG 1 KHUNG NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚCNGOÀI CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC
DẦU KHÍ CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
1.1 Vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của doanh nghiệp nhà nước
1.1.1 Tổng quan về lĩnh vực dầu khí
Dầu khí là khái niệm chung để chỉ dầu thô, khí thiên nhiên và hydrocarbon ở
thể khí, lỏng, rắn hoặc nửa rắn trong trạng thái tự nhiên, kể cả sulphur và các chấttương tự khác kèm theo hydrocarbon nhưng không kể than, đá phiến sét, bitum hoặccác khoáng sản khác có thể chiết xuất được dầu Dầu thô, hay còn gọi là dầu mỏ, làmột chất lỏng sánh đặc màu nâu hoặc ngả lục, là một hỗn hợp các phân tử hữu cơ ởthể lỏng đậm đặc, phần lớn là hỗn hợp các hydrocarbon (Luật Dầu khí, 1993)
Ngành công nghiệp dầu khí xuất hiện khá sớm trong lịch sử phát triển chungcủa nhân loại sử dụng nguyên liệu thô chủ yếu là dẩu mỏ có trong tự nhiên, với cácsản phẩm chính hiện nay là dầu nhiên liệu và xăng Ngoài ra còn có các sán phẩmhóa học như dược phẩm, dung môi, phân bón, thuốc trừ sâu và nhựa tổng hợp
Tại Việt Nam, căn cứ Luật Dầu khí (1993), hoạt động dầu khí là hoạt động
tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí, kể cả các hoạt động phục vụ
trực tiếp cho các hoạt động này Như vậy, về cơ bản các hoạt động trong lĩnh vực
Theo quy định hiện hành tại nước ta, kinh doanh dầu khí là lĩnh vực kinhdoanh có điều kiện, chủ đầu tư sau khi đáp ứng được tất cả các điều kiện (Luật Dầukhí, 1993), có thể lựa chọn một trong các hình thức sau để thành lập doanh nghiệp:
Trang 19- Doanh nghiệp tư nhân
- Công ty TNHH Một thành viên
- Công ty TNHH Hai thành viên trở lên
- Công ty cổ phẩn
1.1.2 Các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí
1.1.2.1 Khái niệm vốn đầu tư ra nước ngoài và dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí
Căn cứ theo quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh (ĐTKD) tại Việt Nam
và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài, vốn đầu tư (VĐT) đượchiểu là "tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động ĐTKD " (Quốc hội, 2014)
VĐT ra nước ngoài được hiểu là toàn bộ tiền và tài sản do nhà đầu tư (NĐT)chuyển ra nước ngoài để có quyền tham gia vào dự án hoặc góp vốn vào dự án vàcác khoản lợi nhuận do NĐT được chia lại để đầu tư dự án (Chính phủ, 2017) Cáckhoản thu hồi vốn (chi phí) NĐT được nhận và đã chuyển về nước được bù trừ vàotổng vốn đã chuyển ra nước ngoài khi xác nhận VĐT ra nước ngoài của NĐT tạimỗi thời điểm
Như vậy, VĐT ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí củaDNNN là toàn bộ tiền và tài sản do DNNN chuyển ra nước ngoài để có quyền thamgia vào hoặc góp vốn vào dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí và các khoản lợinhuận do DNNN được chia lại để đầu tư dự án Các khoản thu hồi vốn (chi phí)DNNN được nhận và đã chuyển về nước được bù trừ vào tổng vốn đã chuyển ranước ngoài khi xác nhận VĐT ra nước ngoài của DNNN tại mỗi thời điểm
NĐT được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Dự án dầu khí đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước tiếpnhận đầu tư chấp thuận theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư Trườnghợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tưhoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu
tư tại nước tiếp nhận đầu tư
Có tài khoản vốn theo quy định tại Điều 63 của Luật đầu tư
NĐT tự chịu trách nhiệm đối với việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài,đảm bảo đúng mục đích, đúng thời hạn và tuân thủ các quy định của hợp đồng dầu
Trang 20khí, hợp đồng mua bán cổ phần,
NĐT chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tưtrực tiếp ra nước ngoài sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng
ký giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài
1.1.2.2 Phân loại dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí
- Phân loại theo giai đoạn của dự án
Bảng 1.1 Phân loại dự án theo giai đoạn của dự án
1 Dự án tìm kiếm
thăm dò
Là công tác tìm kiếm dầu mỏ và khí đốt bên dưới
bề mặt trái đất, được thực hiện bởi các kỹ sư địachất và kỹ sư địa vật lý
2 Dự án phát triển
khai thác
Các công ty, tập đoàn dầu khí sẽ tiến hành xây dựngcác giàn khoan, giếng dầu tại khu vực được xácđịnh có dầu khí để tiến hành khai thác
- Phân loại theo vai trò tham gia của doanh nghiệp
Bảng 1.2 Phân loại dự án theo vai trò tham gia của doanh nghiệp
1 Vai trò điều hành Nhà đầu tư sẽ trực tiếp tham gia vào quá trình điều
tự do chuyển nhượng vốn cho bên thứ ba, trừ khiđược bên còn lại chấp thuận
Trang 21- Phân loại theo tỷ lệ tham gia của doanh nghiệp
Bảng 1.3 Phân loại dự án theo tỷ lệ tham gia của doanh nghiệp
1 Tỷ lệ tham gia
- Phân loại theo loại hợp đồng
Bảng 1.4 Phân loại dự án theo loại hợp đồng
1 Hợp đồng chia
sản phẩm (PSC)
Nhà đầu tư bỏ ra tiền tài, vật lực, công nghệ vànướcchủ nhà cam kết tạo điều kiện về chính sách và hỗtrợ cần thiết để nhà đầu tư thực hiện việc tìm kiếm,thăm dò, thẩm lượng, phát triển và khai thác dầukhí Nếu thành công, nhà đầu tư được quyền thu hồichi phí đã đầu tư và phải thực hiện các nghĩa vụ tàichính, phần lãi được chia giữa nhà đầu tư và nướcchủ nhà theo tỷ lệ đã quy định trong hợp đồng dầukhí Ngược lại, nếu thất bại thì nhà đầu tư phải gánhchịu toàn bộ rủi ro
2 Hợp đồng khác
- Hợp đồng Đặc nhượng (Concession Contract)
- Hợp đồng Liên doanh (Joint Venture Contract)
- Hợp đồng Dịch vụ (Service Contract)
1.1.2.3 Đặc điểm của dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí
Thứ nhất, với dự án đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tưsẽ tự chịu trách nhiệm
về hiệu quả hoạt động của nguồn VĐT cũng như dự án Thay vì nhận được lãi suấttrên VĐT, nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đầu tư hoạt
Trang 22động có hiệu quả
Thứ hai, chủ đầu tư nước ngoài trực tiếp điều hành hoặc tham gia quản lý vàđiều hành quá trình thực hiện và vận hành dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vựcdầu khí tùy theo tỷ lệ góp vốn
Thứ ba, nguồn vốn cho các dự án dầu khí được hình thành từ: vốn góp đểhình thành vốn pháp định, vốn vay hoặc vốn bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp
để triển khai, mở rộng dự án dầu khí
Thứ tư, thông qua dự án đầu tư, nước tiếp nhận VĐT có thể tiếp thu khoahọc công nghệ, kỹ thuật tiến tiến, kinh nghiệm quản lý hiện đại của nước đi đầu
tư hoặc là nước đi đầu tư sẽ tận dụng được sự phát triển của nước nhận đầu tư
về nguồn nhân lực trình độ cao, cơ sở hạ tầng phát triển, phương tiện thông tinliên lạc hiện đại… Tạo mọi điều kiện thuận lợi mà bên trong nước của chủ đầu
tư không có được hoặc yêu cầu của dự án dầu khí cần nền tảng tương thích mới
có thể phát triển được
1.2 Quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của doanh nghiệp nhà nước
1.2.1 Khái niệm quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án
đầu tư trong lĩnh vực dầu khí của doanh nghiệp nhà nước
Khái niệm quản lý hiện nay có thể được hiểu theo nhiều cách, tùy theo cáchtiếp cận và lĩnh vực quan tâm Tuy nhiên, nói một cách khái quát, "quản lý là quátrình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của tổchức nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu lực và hiệu quả cao một cáchbền vững trong điều kiện môi trường luôn biến động" (Đoàn Thị Thu Hà và NguyễnThị Ngọc Huyền, 2012, 38)
Quản lý vốn đầu tư là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ
thể quản lý vào quá trình đầu tư bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế
-xã hội và tổ chức kỹ thuật cùng các biện pháp khác nhằm đạt được hiệu quả kinh tế
xã hội cao nhất trong điều kiện cụ thể
Trang 23Như vậy,quản lý VĐT ra nước ngoài cho các dự án đầu tư trong lĩnh vựcdầu khí là quá trình lập dự toán, triển khai dự toán, quyết toán và kiểm soátvốnđầu tư nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu tư của các dự án ở nước ngoài pháttriển theo quy định, chủ động phối hợp mục đích riêng của từng doanhnghiệpnhằm đạt tới mục đích chung của nền kinh tế và của doanh nghiệp
1.2.2 Mục tiêu quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu
tư trong lĩnh vực dầu khí của doanh nghiệp nhànước
1.2.2.1 Mục đích quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài
Đối với quốc gia:
Góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lược phát triểnkinh tế xã hội của quốc gia
Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tư
Đảm bảo sử dụng vốn đầu tưtuân thủ theo quy định pháp luật của nướcđầu tư, nước tiếp nhận đầu tư, và các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật trong đầu tư (quyhoạch, thiết kế, kỹ thuật, chất lượng, thời gian, chi phí…)
Đối với doanh nghiệp:hoàn thành các dự án đầu tư theo đúng yêu cầu kĩ thuật
và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian chophép
1.2.2.2 Mục tiêu quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài
Đảm bảo phân bổ vốn một cách hợp lý, nhanh chóng, kịp thời, đáp ứng đượctiêu chí về thời gian trong triển khai hoặc vận hành dự án đầu tư Đồng thời, ưu tiênphân bổ vốn cho các dự án trọng điểm, có hiệu quả kinh tế và khả năng rủi ro thấp
Đảm bảo sử dụng vốn đầu tư một cách hiệu quả, đúng mục đích: nguồnvốn đầu tư được sử dụng cho đúng mục đích tìm kiếm thăm dò hoặc khai thác dầukhí, cho đúng dự án đầu tư và sử dụng một cách tối ưu nhất
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đem lại lợi nhuận cho doanhnghiêp và góp phần vào sự thành công của chiến lược phát triển doanh nghiệp
1.2.3 Bộ máy quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu
tư trong lĩnh vực dầu khí của doanh nghiệp nhà nước
1.2.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý vốn đầu tư đối với doanh nghiệp nhà nước
Một số vị trí quan trọng phổ biến trong cơ cấu bộ máy quản lý VĐT đối với
Trang 24doanh nghiệp nhà nước bao gồm:
Hội đồng Thành viên: xây dựng và quyết định chiến lược, kế hoạch sản xuất
kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển củadoanh nghiệp Quyết định các phương
án huy động vốn đối với từng dự án có mức huy động không quá 30% vốn chủ sởhữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc năm Quyết định dự án đầu tư, xâydựng do doanh nghiệp làm chủ đầu tư Quyết định chuyển nhượng/chấm dứt thựchiện các dự án đầu tư, xây dựng do doanh nghiệp làm chủ đầu tư Đối với các dự ánđầu tư do cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, doanh nghiệp quyếtđịnh chuyển nhượng/chấm dứt thực hiện dự án sau khi được cấp có thẩm quyềnquyết định chủ trương Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư,xây dựng do doanh nghiệp làm chủ đầu tư Quyết định đầu tư ra nước ngoài theoquy định tại Điều 29 của Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất,kinh doanh tại doanh nghiệp Thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài tronglĩnh vực dầu khí thực hiện theo Nghị định riêng của Chính phủ và pháp luật về dầukhí
Tổng giám đốc: Điều hành các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp, tổ
chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, phương án kinh doanh, kếhoạch đầu tư
Hội đồng thẩm định: xem xét, kiểm tra, đánh giá, thẩm định Báo cáo kế
hoạch phát triển; họp và trao đổi với nhà thầu về báo cáo kế hoạch, thông qua vàphê duyệt báo cáo kế hoạch
Ban kiểm soát: Giám sát việc tổ chức thực hiện chiến lược pháttriển, kế
hoạch kinh doanh, thực hiện các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, giám sátviệc thực hiện quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giámđốc của doanh nghiệp Giám sát và đánh giá mức độ tuân thủ quy chế kiểm toán nội
bộ, quy chế quản lý, phòng ngừa rủi ro, quy chế báo cáo và các quy chế quản trị nội
bộ của doanh nghiệp
Nhà thầu/Nhà điều hành/Công ty điều hành chung: là tổ chức, cá nhân đại
diện cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí, điều hành các hoạt động trong phạm viđược uỷ quyền theo Hợp đồng dầu khí
Tổ chuyên viên giúp việc Hội đồng thẩm định: nghiên cứu báo cáo kế
Trang 25hoạch và cho ý kiến đánh giá về báo cáo Thư ký của Tổ chuyên viên tổng hợp vàhoàn thiện các văn bản trước khi trình họp với Hội đồng thẩm định
Bên cạnh đó là sự tham gia của các Ban chuyên môn như: ban Tài chính&Kếtoán, ban Quản trị nguồn nhân lực, ban Kế hoạch đầu tư, ban Quản lý dự án
1.2.3.2 Nhân lực và yêu cầu của nhân lực quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước
Để đảm bảo quản lý VĐT, các doanh nghiệp phải có được đội ngũ nhân lực
đủ về số lượng, cơ cấu hợp lý và có năng lực phù hợp đáp ứng yêu cầu về quản lýVĐT ra nước ngoài đối với các dự án dầu khí
Yêu cầu cơ bản đối với nhân lực quản lý VĐT bao gồm:
- Nắm được kiến thức và kĩ năng quản lý
- Hiểu biết về đầu tư, vốn đầu tư, đặc biệt là vốn đầu tư ra nước ngoài
- Nắm được quy trình lập dự toán, triển khai dự toán, quyết toán và kiểm soátVĐT ra nước ngoài
- Nắm được các văn bản, quy định của pháp luật về đầu tư vốn ra nước ngoàicủa cả nước đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư
- Kĩ năng phối hợp với các bộ phận, các tổ chức, các bên liên quan trong quátrình quản lý VĐT nhằm đạt hiệu quả cao nhất
1.2.4 Nội dung quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài cho các dự án đầu
tư trong lĩnh vực dầu khí của doanh nghiệp nhà nước
1.2.4.1 Lập dự toán vốn đầu tư ra nước ngoài
Dự toán vốn đầu tư hàng năm được lập dựa vào Chương trình công tác vàngân sách được phê duyệt của năm đó
Quy trình lập dự toán vốn đầu tư:
Phân tích chiến lược đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp, chương trìnhcông tác và ngân sáchchung cho năm đầu tư hiện hành
Xác định mục tiêu và dự kiến chi tiết các khoản đầu tư ra nước ngoài
Tiến hành lập dự toán: xác định được từng chỉ tiêu trong dự toán; Tổng hợpcác chỉ tiêu, lên cân đối toàn bộ và phản ánh theo biểu mẫu quy định; Lập bản thuyết minh
về các điều kiện, các lý do và tính khả thi của việc thiết lập các chỉ tiêu dự toán; Đề xuấtcác biện pháp chủ yếu để hoàn thành các chỉ tiêu dự toán đã đưa ra
Trang 26 Phê duyệt dự toán VĐT: đây là khâu phê duyệt để dự toán trở thành vănbản có giá trị thi hành Việc xét duyệt dự toán được thực hiện từ dưới lên trên.
Giao dự toán: dự toán VĐT, sau khi đã được phê chuẩn, được giao cho bộphận chuyên trách thực hiện Việc giao dự toán VĐT thực hiện tuần tự từ cấp caoxuống cấp thấp
1.2.4.2 Triển khai dự toán vốn đầu tư
Xin giấy phép chuyển tiền của ngân hàng nhà nước
Nhà điều hành tiến hành làm hồ sơ, thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hốiliên quan đến đầu tư ra nước ngoài và nộp lên ngân hàng nhà nướctiếp nhận, kiểmtra và xác nhận để có thể góp vốn đầu tư ra nước ngoài Doanh nghiệp có tráchnhiệm thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối với ngân hàng nhà nước khi
có một hay nhiều phát sinh thay đổi so với nôi dung văn bản xác nhận đăng ký giaodịch ngoại hối mà ngân hàng nhà nước đã cho phép
Tiếp nhận và kiểm soát giấy đề nghị chuyển vốn của nhà điều hành và xin
ý kiến các ban
Hàng tháng nhà điều hành ước tính nhu cầu chi tiêu của tháng tiếp theo và dựa vàochương trình công tác và ngân sách đã được phê duyệt gửi yêu cầu góp vốn cho các bênnhà thầu theo tỷ lệ phần trăm tham gia vào dự án Sau khi nhận được yêu cầu gọi vốn từnhà điều hành các ban trong doanh nghiệp thực hiện kiểm tra đối chiếu, soát xét
Thực hiệnnghiệp vụ chuyển vốn ra nước ngoài
Doanh nghiệp có trách nhiệm chuyển tiền ra nước ngoài cho nhà điều hànhtheo đề nghị góp vốn
1.2.4.3 Quyết toán vốn đầu tư
Do dự toán vốn đầu tư được lập hàng năm căn cứ theo Chương trình công tác
và ngân sách nên quyết toán vốn đầu tư cũng tương ứng được tiến hành theo năm.Bên cạnh đó, khi một dự án đầu tư hoàn thành và kết thúc, còn cần tiến hành quyếttoán cho dự án hoàn thành
Quyết toán VĐT theo dự toán hàng năm
Lập và trình duyệt báo cáo quyết toán: Chủ đầu tư có trách nhiệm lập và
trình Báo cáo quyết toán theo thời hạn quy định, trong đó yêu cầu: phản ánh đúng
Trang 27và đủ nguồn VĐT đã thực hiện dự án, phản ánh trung thực chi phí đầu tư, đưa rakiến nghị về xử lý vốn và tài sản sau quyết toán.
Phê duyệt và thẩm tra quyết toán: được phê duyệt bởi cấp phê duyệt đầu tư,
ngoài ra, Chủ đầu tư có thể thuê ngoài kiểm toán độc lập để kiểm toán chi phí đầu
tư để làm căn cứ thẩm tra quyết toán
Quyết toán VĐT theo dự án hoàn thành
VĐT được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quátrình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng (Bộ Tài chính, 2011) Chi phí hợppháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cảphần điều chỉnh, bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy địnhcủa pháp luật Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu tưđược quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc đượcđiều chỉnh) theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt.Báo cáo quyết toánbao gồm 2 loại: Báo cáo quyết toán dự án theo dự toán hàng năm và Báo cáo quyếttoán dự án hoàn thành
Doanh nghiệp khi kết thúc năm ngân sách, phải thực hiện khoá sổ kế toánngân sách, xử lý ngân sách cuối năm và lập Báo cáo quyết toán NSNN Báo cáoquyết toán được gửi đơn vị dự toán cấp trên xét duyệt, sau đó tổng hợp và gửi đơn
vị dự toán cấp I Sau khi xét duyệt quyết toán của các đơn vị trực thuộc, đơn vị dựtoán cấp I tổng hợp, lập Báo cáo quyết toán NSNN gửi cơ quan tài chính cùng cấp
để cơ quan tài chính thẩm định quyết toán NSNN theo quy định Đơn vị dự toán cấp
I (các Bộ, cơ quan trung ương) có trách nhiệm gửi Báo cáo quyết toán NSNN cho
Bộ Tài chính chậm nhất trước ngày 01/10 năm sau
Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải xác định đầy đủ, chính xác tổngchi phí đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư đượcphép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án; giá trị tài sản hình
thành qua đầu tư: tài sản cố định, tài sản lưu động; đồng thời phải đảm bảo đúng nội
dung, thời gian lập theo quy định Báo cáo quyết toán dự án bao gồm:
Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án là giá trị thực tế đã thanh toán qua cơquan kiểm soát cấp vốn, thanh toán, cho vay tính đến ngày khoá sổ lập báo cáoquyết toán (chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư)
Trang 28 Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán chi tiết theo cơ cấu: xây dựng, thiết bị,bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác;chi tiết theo hạng mục, theo gói thầu hoặc khoản mục chi phí đầu tư.
Xác định chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thànhqua đầu tư
Xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư của dự án, côngtrình hoặc hạng mục công trình; chi tiết theo nhóm, loại tài sản cố định, tài sản lưuđộng theo chi phí thực tế Đối với các dự án hoặc công trình độc lập đưa vào khaithác, sử dụng có thời gian thực hiện đầu tư lớn hơn 36 tháng tính từ ngày khởi côngđến ngày nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng, trường hợp cần thiếtngười phê duyệt quyết toán quyết định việc thực hiện quy đổi vốn đầu tư về mặtbằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng
Việc phân bổ chi phí khác cho từng tài sản cố định được xác định theo nguyêntắc: chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản cố định nào thì tính cho tài sản cố định đó;chi phí chung liên quan đến nhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếpcủa từng tài sản cố định so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định
Trường hợp tài sản được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xác địnhđầy đủ danh mục và giá trị của tài sản bàn giao cho từng DN
1.2.4.4 Kiểm soát vốn đầu tư
Mục tiêu của kiểm soát VĐT:
Phát hiện điểm bất hợp lý, sai trái trong việc tổ chức thực hiện chiến lược,
kế hoạch và thực hiện các dự án đầu tư để kịp thời điều chỉnh hoặc kiến nghị việcđiều kế hoạch nâng cao hiệu quả cảu từng dự án nói riêng, của hoạt động đầu tư ranước ngoài của DN và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật
Kiểm soát DN đầu tư ra nước ngoài chấp hành đúng pháp luật, phát hiệnnhững sai sót trong quá trình thực hiện pháp luật để kịp thời có biện pháp uốn nắn,sửa chữa và ngăn chặn sai phạm của DN đầu tư vốn ra nước ngoài hoặc kiến nghịviệc điều chỉnh chính sách pháp luật về đầu tư nước ngoài
Thông qua việc kiểm tra và giám sát, đánh giá các dự án đầu tư còn tạo ranguồn thông tin phản hồi từ doanh nghiệp đầu tư vốn ra nước ngoài để các cơ quan
Trang 29quản lý nhà nước, doanh nghiệp có căn cứ đánh giá hiệu quả và mức độ hợp lý của
hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách đã ban hành Kiểm soát hoạt động đầu tư vốn
ra nước ngoài là hoạt động thường xuyên của các cơ quan quản lý và DN, nhưngkhông can thiệp quá sâu vào hoạt động tác nghiệp, làm mất quyền tự chủ kinhdoanh của doanh nghiệp Như vậy, thực hiện chức năng kiểm soát đối với DN đầu
tư ra nước ngoài không chỉ đảm bảo sự nghiêm minh của pháp luật mà nhằm tạođiều kiện giúp đỡ và hỗ trợ DN đầu tư vốn ra nước ngoài tháo gỡ khó khăn
Mục đích của kiểm soát VĐT:
Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả của chiến lược, các cơ chế chính sách đầu tưvốn ra nước ngoài của doanh nghiệp
Đảm bảo vốn đầu tư được sử dụng đúng mục đích, đúng thời hạn và tuânthủ các quy định của hợp đồng đầu tư
Tăng cường sự tuân thủ về mặt hành chính trong việc tổ chức thực hiệnđầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp
Nội dung kiểm soát VĐT bao gồm:
Kiểm soát việc xây dựng dự toán vốn có phù hợp với chiến lược đầutưra nước ngoài và chương trình công tác và ngân sách của doanh nghiệp, cóphù hợp với các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động đầu tư
ra nước ngoài
Kiểm soát việc tiếp nhận và xử lý giấy đề nghị chuyển vốn của nhà điềuhành có tiến hành đúng quy trình và đảm bảo tính chính xác hay không
Kiểm soát hoạt động chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài có đảm bảo đúng
và đủ số vốn theo đề nghị góp vốn, có đảm bảo tiến độ thời gian cho hoạt động đầu
tư ở nước ngoài không
Hình thức kiểm soát VĐT bao gồm:
Kiểm soát định kỳ: là việc kiểm tra, giám sát của các cơ quan, đơn vị chứcnăng theo kế hoạch nhất định
Kiểm soát đột xuất: là việc kiểm tra, giám sát của các cơ quan, đơn vịchức năng một cách đột xuất, thường khi có các sự việc xảy ra hoặc có đơn thư
Trang 30khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanhnghiệp hay những vấn đề nảy sinh trong từng dự án đầu tư
Trang 31 Kiểm soát thường xuyên: là công tác kiểm tra, giám sát thường xuyêntrong quá trình đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp
Các công cụ kiểm soát VĐT bao gồm:
Quy định Hiến pháp, Pháp luật, và các văn bản dưới Luật hướng dẫn thihành (Nghị định, Thông tư, Công văn, Văn bản,…) liên quan đến đầu tư, đầu tư ranước ngoài, đầu tư trong lĩnh vực cùng với các Quy định về đầu tư dự án dầu khícủa Tập đoàn Dầu khí quốc gia
Các cơ quan có thẩm quyền liên quan được giao trách nhiệm: Hội đồngthành viên, Tổng Giám đốc, Hội đồng thẩm định, Nhà điều hành, Ban chức năngchuyên môn, ngân hàng nhà nước, kiểm toán độc lập
Sự giám sát, nguồn tin từ xã hội (báo chí, truyền thông, mạng xã hội,…)
Quy trình kiểm soát VĐT:
Xác định mục tiêu kiểm soát
Xác định nội dung kiểm soát: thực tế triển khai dự án dầu khí so với dựtoán vốn đầu tư hàng năm đã được duyệt; mức độ tuân thủ các quy định của chủ đầu
tư trong quá trình triển khai dự án dầu khí hoặc tuân thủ điều lệ, quy định công ty;kiểm toán quy trình kiểm soát nội bộ của bộ phận trực tiếp triển khai dự án dầu khí;các phát sinh, khó khăn vướng mắc cần tháo gỡ
Tiến hành kiểm soát: thông qua giám sát định kì và kiểm toán
Đánh giá kết quả hoạt động và đưa ra sáng kiến đổi mới
1.2.5 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư ra nước ngoàicho các dự án đầu
tư trong lĩnh vực dầu khí của doanh nghiệp nhà nước
1.2.5.1 Các yếu tố bên trongdoanh nghiệp
Chiến lược của doanh nghiệp nhà nước
Thực tiễn chỉ ra rằng những doanh nghiệp đầu tư vốn ra nước ngoài có chiếnlược rõ ràng, phù hợp, lâu dài; bộ máy quản lý tổ chức khoa học, đồng bộ và độingũ cán bộ quản lý tâm huyết, có tầm nhìn sẽ biết huy động sức mạnh tập thể trongxây dựng, tổ chức thực hiện có hiêu quả chiến lược đầu tư vốn ra nước ngoài củamình Bộ máy quản lý phù hợp với điều kiện đầu tư vốn ra nước ngoài, không chỉ
Trang 32giúp doanh nghiệm tiết kiệm được chi phí, nâng cao hiệu quả đầu tư, mà còn thuậnlợi cho quá trình quản lý, điều hành hoạt động đầu tư vốn ra nước ngoài
Bộ máy của doanh nghiệpnhà nước
Trong bất cứ thời đại nào thì nhân tố con người cũng luôn là nhân tố quantrọng nhất trong mỗi khâu sản xuất Đặc biệt trong thời đại ngày nay, khi công nghệkhoa học kĩ thuật ngày càng hiện đại thì việc nâng cao trình độ, kinh nghiệm củađội ngũ nhân lực cho phù hợp với trang thiết bị hiện đại trong mỗi doanh nghiệpcàng trở lên quan trọng hơn hết Do đó, trong chiến lược đầu tư của bất kì mộtdoanh nghiệp nào, nhân tố con người cũng phải được đưa lên hàng đầu Do sự thayđổi nhanh chóng về công nghệ và khoa học trên thế giới, nhân tố con người ngàycàng trở nên quan trọng, là nhân tố đảm bảo sự thành công của đơn vị Các doanhnghiệp đầu tư vốn ra nước ngoài muốn thành công thì cùng với sự đầu tư về côngnghệ thì doanh nghiệp cũng cần phải đầu tư cho yếu tố con người mà trước hết làtrình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý Sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp phụ thuộc vào phần lớn đặc điểm quản lý doanh nghiệp của các nhà quản lý.Đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp mà trực tiếp là Tổng giám đốc, giám đốccác đơn vị và các trưởng, phó phòng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nhiệm vụquản lý VĐT ra nước ngoài Đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp có trình độcao, năng lực tốt sẽ tạo nên điều kiện thuận lợi có tác động ảnh hưởng tích cực đếnhoạt động quản lý VĐT ra nước ngoài cũng như có chủ trương, chính sách chiếnlược đầu tư phù hợp và tạo điêu kiện thuận lợi về thời gian, kinh phí, nhân lực đảmbảo cho hoạt động quản lý VĐT ra nước ngoài Đội ngũ cán bộ quản lý phải lànhững người nắm chắc và hiểu sâu sắc mục tiêu, chương trình, nội dung quản lý,biết chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả chiến lược đầu tư, mang lại lợi nhuậncao và hướng doanh nghiệp phát triển bền vững Cùng với đội ngũ cán bộ quản lý,việc xây dưng bộ máy quản lý hợp lý, có sư phân công trách nhiệm rõ ràng, hoạtđộng có hiệu quả đóng vai trò quan trong đối với hoạt động quản lý VĐT ra nướcngoài
Uy tín, thương hiệu và chính sách của doanh nghiệp
Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp càng mạnh thì hoạt động đầu tư vốn ra
Trang 33nước ngoài cũng như quản lý hoạt động đó sẽ gặp thuận lợi Uy tín, thương hiệu củadoanh nghiệp mạnh sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi trong đầu tư, hợp tác kinhdoanh, góp phần tăng thêm việc làm, thu nhập và các chính sách đãi ngộ đối với tậpthể doanh nghiệp sẽ khiến cán bộ, người lao động tự giác gắn bó với doanh nghiệp,tạo điều kiện thuận lơi cho công tác quản lý đầu tư vốn ra nước ngoài Trong điềukiện cơ chế, chính sách của nhà nước chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ và còn chông chéo
sẽ ảnh hưởng đến quản lý đầu tư vốn ra nước ngoài Nếu doanh nghiệp biết tranhthủ các nguồn đầu tư, tổ chức hợp lý, hiệu quả các nguồn lực tài chính, xây dựngquy chế chi tiêu nội bộ, các chính sách đãi ngộ, thưởng phạt rõ ràng đối với ngườilao động sẽ tạo động lực cho đội ngũ cán bộ, người lao động trong doanh nghiệptích cực, tự giác tham gia góp ̣ phần hoàn thiện công tác quản lý đầu tư vốn ra nướcngoài
Cơ sở vật chất, thông tin và tài chính
Cơ sở vật chất của doanh nghiệp là yếu tố không thể thiếu trong hoạt độngcủa mỗi doanh nghiệp, là nền tảng cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Cùng với thời gian và sự phát triển mạnh mẽ của nền khoa học kĩ thuật hiệnđại, cơ sở vật chất của doanh nghiệp cũng ngày càng bị mài mòn, hỏng hóc hoặckhông phù hợp để chế tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thời đại Do đó,doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất và hiện đại hoá sản phẩm của doanh nghiệpmình thì trong chiến lược đầu tư phải chú trọng cả việc hiện đại hoá và mở rộng cơ
sở vật chất kĩ thuật phù hợp với định hướng sản xuất kinh doanh Và để thực hiệnđược điều đó, doanh nghiệp cần có nguồn tài chính ổn định và dồi dào, để có thểứng phó và thực hiện được các thay đổi kịp thời và đồng bộ về cơ sở vật chất Bêncạnh đó, trong thời đại công nghệ 4.0 như hiện nay, nhanh nhạy và nắm bắt kịp thờicác thông tin có lợi cũng như có ảnh hưởng xấu đến doanh nghiệp sẽ mang tínhsống còn đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, bản thân doanhnghiệp cần có sự tỉnh táo, biết sàng lọc, đối chiếu thông tin trước khi tiếp nhận và
sử dụng để ra quyết sách phù hợp cho doanh nghiệp
1.2.5.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Môi trường pháp lý
Trang 34Môi trường pháp lý bao gồm các luật và các văn bản dưới luật của Việt Nam
và của nước nhận đầu tư Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với hoạt động đầu tưvốn ra nước ngoài của mọi doanh nghiệp Mọi quy định về đầu tư, kinh doanh củanước nhận đầu tư đều tác động trực tiếp đến từng doanh nghiệp cũng như hoạt độngquản lý đầu tư vốn ra nước ngoài của doanh nghiệp Môi trường pháp lý tạo ra sânchơi để các doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động kinh doanh, vừa cạnh tranh vừahợp tác lẫn nhau Mọi định hướng, mục tiêu của doanh nghiệp khi đưa ra đều dựatrên cơ sở các luật định của Nhà nước, của nước nhận đầu tư; các doanh nghiệp hoạtđộng dưới sự định hướng của nhà nước thông qua các luật định Do vậy, hoạt độngquản lý đầu tư vốn ra nước ngoài của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ hoạt động nêndựa trên quy định của các văn bản pháp luật, tuỳ theo định hướng phát triển kinh tếcủa đất nước cũng như của nước nhận đầu tư để đề ra phương hướng cho đầu tư củadoanh nghiệp mình
Môi trường kinh tế
Các nhân tố kinh tế có vai trò quyết định trong việc hoàn thiện môi trườngkinh doanh và ảnh hưởng tới hoạt động thực hiện chiến lược, kế hoạch đầu tư vốn
ra nước ngoài của doanh nghiệp Môi trường kinh tế là một nhân tố quan trọng ảnhhưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hoạt độngquản lý đầu tư vốn ra nước ngoài nói riêng
Môi trường kinh tế bao gồm nhiều yếu tố như: bối cảnh và tình hình phát triểnkinh tế trong nước và quốc tế, chính sách kinh tế của nước nhận đầu tư … Môitrường kinh tế vừa tạo ra các cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp, vừa có thể lànhân tố đầu tiên và chủ yếu trong việc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp nếuđịnh hướng và hoạt động quản lý đầu tư vốn ra nước ngoài của doanh nghiệp khôngtuân theo quy luật phát triển của nó Đây chính là nhân tố tác động trực tiếp nhất đếnđịnh hướng kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp đầu tư vốn ra nước ngoài Do
đó, khi đưa ra một chiến lược đầu tư cho doanh nghiệp mình, các nhà lãnh đạo doanhnghiệp đều phải phân tích kỹ càng các biến động của môi trường kinh tế của nướcnhận đầu tư mà Đặc biệt, chính sách kinh tế có thể thúc đẩy, hoặc hạn chế đối vớihoạt động quảnt lý đầu tư vốn ra nước ngoài của doanh nghiệp doanh nghiệp mìnhtham gia Chính sách hỗ trợ vốn, khoa học - công nghệ, chính sách xúc tiến đầu tư…
Trang 35sẽ thúc đẩy quản lý đầu tư vốn ra nước ngoài; Ngược lại, một chính sách lãi suất,hoặc chính sách thuế có thể là rào cản đối với hoạt động này của doanh nghiệp
Môi trường khoa học công nghệ
Sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ trên thế giới làm cho cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng phải đầu tư thay đổi mới công nghệmới Sự thay đổi nhanh chóng đó đã làm cho tuổi thọ của các thiết bị kĩ thuật ngàycàng phải rút ngắn do công nghệ kĩ thuật của chúng theo thời gian ngày càng khôngđáp ứng đáp ứng được với đòi hỏi của thị trường và thời đại Vì vậy trong địnhhướng đầu tư của doanh nghiệp đầu tư vốn ra nước ngoài phải có sự suy xét chuđáo, lựa chọn các loại máy móc sao cho vừa phù hợp với trình độ phát triển và yêucầu của thời đại vừa phù hợp với kế hoạch phát triển và ngân sách đầu tư có thể chophép của doanh nghiệp
Khách hàng
Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế, tính cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp ngày càng khốc liệt xoay quanh việc giành khách hàng- nhân tố quyếtđịnh đến doanh thu của bất kì một doanh nghiệp nào Trong chính sách đầu tư của cácdoanh nghiệp, đầu tư mở rộng thị trường, chế độ chính sách thu hút khách hàng đến vớisản phẩm của doanh nghiệp mình luôn được chú trọng đầu tư phát triển Đối với bất kìcác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào, việc thu hút chăm sóc khách hàng đã trởthành nhân tố quyết định sự sống còn của chính doanh nghiệp Vì vậy, khách hàngchính là một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến các kế hoạch đầu tư vốn ra nước ngoàicủa doanh nghiệp, là nhân tố định hướng cho việc đầu tư của doanh nghiệp
Nhà cung cấp
Trang 36Hoạt động kinh doanh hiện nay trong tất cả các lĩnh vực đều đã tiến tới xuhướng chuỗi cung ứng toàn cầu Khách hàng của doanh nghiệp này đồng thời cũng lànhà cung cấp cho các doanh nghiệp khác Việc có được và duy trì mối quan hệ tốt vớicác nhà cung cấp sẽ tạo ra lợi thế lớn cho doanh nghiệp trên thị trường Đồng thờidoanh nghiệp cũng cần xây dựng một mạng lưới nhà cung cấp đủ lớn, tránh phụ thuộcvào một vài nhà cung cấp nhất định, cần có nhà cung cấp thay thế để kịp thời đáp ứngtrong những trường hợp có sự cố phát sinh, cũng như đàm phán được nguồn nguyênliệu có giá thành cạnh tranh nhất so với đối thủ.
Đối tác
Các đối tác đầu tư trong lĩnh vực dầu khí bao gồm các tập đoàn, các công tydầu khí, các tổ chức năng lượng, các hiệp hội dầu khí trong và ngoài nước Tăngcường hợp tác với các đối tác uy tín, có tiềm lực tài chính lớn, có công nghệ hiệnđại, có vị thế trong lĩnh vực dầu khí, có kinh nghiệm lâu năm trong tìm kiếm vàkhai thác sẽ giúp cho doanh nghiệp học hỏi, mở rộng mạng lưới đối tác cũng như có
cơ hội phát triển, vươn xa hơn trong tương lai Việc hợp tác thường diễn ra đối vớicác dự án tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí Ngoài ra, còn có thể hợp tác trongnhiều lĩnh vực khác như xây dựng, chế biến dầu khí, dịch vụ dầu khí, khoa học côngnghệ, năng lượng Doanh nghiệp cũng có thể hợp tác cùng đối tác trong hoạt độngnghiên cứu áp dụng các giải pháp kỹ thuật hiện đại nhằm gia tăng trữ lượng, duy trìnhịp độ và sản lượng khai thác dầu khí; các giải pháp quản trị, điều hành kịp thờiứng phó với các tình huống thay đổi giá dầu, biến động nền kinh tế,… cũng nhưphối hợp để giải quyết các kiến nghị pháp lý phù hợp, xử lý hài hòa các vướng mắctrong đầu tư
Trang 37CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
RA NƯỚC CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ CỦA TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ KHAI THÁC
DẦU KHÍGIAI ĐOẠN 2017-2019
2.1 Giới thiệu chung về Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) là đơn vị có bề dày truyềnthống, giữ vai trò chủ lực của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam trong lĩnh vựchoạt động cốt lõi của Tập đoàn - tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí
Quá trình hình thành và phát triển của PVEP gắn với lịch sử phát triển củangành dầu khí Việt Nam trong hơn nửa thế kỷ qua Tổng Công ty Thăm dò Khaithác Dầu khí (PVEP) được thành lập ngày 04/05/2007 trên cơ sở sát nhập Công tyThăm dò Khai thác Dầu khí và Công ty Đầu tư - Phát triển dầu khí nhằm thống nhấthoạt động sản xuất kinh doanh và tập trung nguồn lực của Tập đoàn dầu khí quốcgia Việt Nam ở khâu thượng nguồn, để nâng cao tính chủ động và năng lực cạnhtranh, đưa PVEP thành công ty dầu khí quốc tế có khả năng điều hành hoạt độngthăm dò khai thác ở cả trong và ngoài nước
Với những thành tựu đạt được, PVEP đã vinh dự được Đảng và Nhà nướctrao tặng danh hiệu Anh hùng Lao động và được công nhận là Tổng Công ty đặcbiệt của Nhà nước
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động củaTổng công ty thăm dò khai thác Dầu khí
Các chức năng kinh doanh chính của PVEP bao gồm:
Cung cấp các dịch vụ cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầukhí ở trong nước và nước ngoài
Xuất, nhập khẩu vật tư, thiết bị, tài liệu, mẫu phục vụ các dự án thăm dòkhai thác dầu khí, các hợp đồng dầu khí (theo quy định của pháp luật)
Xây dựng, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng các công trình thăm dò, khai thácdầu khí
Trang 38 Đầu tư mua, bán, chuyển nhượng, ký kết các dự án, hợp đồng dầu khí, cáctài sản dầu khí.
Xuất, nhập khẩu dầu thô thuộc quyền định đoạt của Tổng Công ty trongcác dự án khai thác dầu khí, các hợp đồng dầu khí
Tham gia thực hiện và đầu tư các dự án liên quan nhằm gia tăng hiệu quảcông tác phát triển khai thác các mỏ dầu khí
Tìm kiếm, thăm dò dầu khí tại các khu vực theo hợp đồng dầu khí, các dự
án được Tập đoàn giao thực hiện, bao gồm các hoạt động khảo sát địa chất, địa vật
lý, khoan tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng và phân tích, minh giải, đánh giá trữ lượng
và khả năng thương mại của phát hiện dầu khí
Khảo sát nghiên cứu đánh giá tiềm năng triển vọng dầu khí các khu vực
mà Tổng Công ty quan tâm và các khu vực được Tập đoàn Dầu khí giao thực hiện
Trang 392.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của PVEP
(Nguồn: PVEP website,2020)
Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận gồm:
Hội đồng thành viên (gồm Chủ tịch HĐTV và các thành viên HĐTV): là
lãnh đạo cao nhất có trách nhiệm quản lý toàn diện, chịu trách nhiệm trước Nhànước về mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp Chủ tịch có trách nhiệm cùng với các
Trang 40thành viên quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm, đưa
ra đường lối, chủ trương và xử lý các công việc theo quyền hạn, trách nhiệm củamình…
Ban Tổng Giám đốc: nhận chỉ đạo trực tiếp của Hội đồng thành viên và xử
lý những quyết định trong lĩnh vực được phân công, chịu trách nhiệm trước HĐTV.Các phó tổng giám đốc còn có nhiệm vụ hướng dẫn thi hành quyết định của Tổnggiám đốc và nhận phản hồi những thông tin từ các phòng ban nghiệp vụ trình lênTổng giám đốc để bàn phương hướng giải quyết…
Ban kiểm soát: thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính
xác và trung thực trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép sổsách kế toán doanh nghiệp , báo cáo tài chính và việc chấp hành điều lệ công ty,nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp, HĐTV, Ban Tổng Giám đốc…
Ban kiểm soát nội bộ: Tham mưu giúp việc cho Hội đồng Thành viên và
chịu trách nhiệm chuyên môn trong việc: quản lý, thúc đẩy việc thực hiện các chỉđạo của Lãnh đạo TCT; phát hiện những sơ hở, yếu kém, gian lận trong quản lý;
đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành hoạtđộng của PVEP…
Ban Thăm dò: Tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Tổng Công ty và chịu
trách nhiệm chuyên môn trong việc quản lý, điều hành và triển khai các hoạt độngliên quan đến: công tác thăm dò dầu khí; công tác khoan; thẩm định và phê duyệt
BC trữ lượng, các BC về công tác thi công khoan…
Ban Công nghệ mỏ: tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo Tổng Công ty và
chịu trách nhiệm chuyên môn trong việc: quản lý công tác khai thác mỏ và các hoạtđộng công nghệ mỏ; đánh giá, kiểm định mô hình địa chất mỏ và mô hình khai thácmỏ; thẩm định, xây dựng các báo cáo kế hoạch phát triển mỏ đại cương
Ban Phát triển Khai thác: Tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Tổng Công
ty và chịu trách nhiệm chuyên môn trong việc: quản lý toàn bộ các hoạt động pháttriển mỏ; xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển khai thácdầu khí hằng năm, trung hạn và dài hạn; chủ trì thẩm định các báo cáo phát triểnmỏ