1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận blockchain công nghệ cốt lõi cho sự phát triển thị trường tài chính phái sinh kỹ thuật số

146 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 4,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 (18)
    • 1. Lý do chọn đề tài (18)
    • 2. Các công trình nghiên cứu có liên quan (trong và ngoài nước) (21)
      • 2.1 Nước ngoài (21)
      • 2.2 Trong nước (24)
    • 3. Mục tiêu nghiên cứu (24)
    • 4. Đối tượng nghiên cứu (25)
    • 5. Phạm vi nghiên cứu (25)
    • 6. Phương pháp nghiên cứu (25)
    • 7. Đóng góp của luận văn (25)
    • 8. Kết cấu của luận văn (26)
  • Chương 2 (27)
    • 2.1 Gi ớ i thi ệ u v ề công ngh ệ Blockchain (27)
      • 2.1.1 Khái ni ệ m v ề công ngh ệ Blockchain (27)
      • 2.1.2 Đặc điểm của công nghệ Blockchain (28)
      • 2.1.3 Cách thức vận hành, hoạt động của công nghệ Blockchain (34)
    • 2.2 Giới thiệu thị trường phái sinh kỹ thuật số và lợi thế của Blockchain trong 17 thị trường phái sinh kỹ thuật số (35)
      • 2.2.1 Khái niệm thị trường phái sinh (35)
      • 2.2.2 Phân loại (36)
      • 2.2.3 Đặc điểm của thị trường phái sinh (37)
    • 2.3 Tiềm năng đóng góp của Blockchain khi ứng dụng vào xây dựng thị trường phái sinh kỹ thuật số (38)
    • 2.4 Một số dự án ứng dụng công nghệ Blockchain trong thị trường tài chính . 22 (39)
      • 2.4.1 Thị trường cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ (39)
      • 2.4.2 Gọi vốn cộng đồng (40)
      • 2.4.3 Một số ứng dụng khác trong lĩnh vực kinh tế, tài chính (40)
    • 2.5 Công trình nghiên cứu về việc chấp nhận công nghệ mới (42)
      • 2.5.1 Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified (42)
      • 2.5.2 Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) (44)
      • 2.5.3 Lý thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) (45)
      • 2.5.4 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) 28 (46)
      • 2.5.5 Lý thuyết về phổ biến sự đổi mới (Innovation Diffusion Theory - IDT) (48)
      • 2.5.6 Lý thuyết về nhận thức rủi ro (Theory of Perceived Risk - TPR) (51)
    • 2.6 Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu phù hợp (51)
      • 2.6.1 Mô hình nghiên cứu (51)
      • 2.6.2 Giả thuyết nghiên cứu (52)
  • Chương 3 (55)
    • 3.1 Đề xu ấ t quy trình nghiên c ứ u (55)
    • 3.2 Nghiên cứu định tính (56)
    • 3.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng (60)
      • 3.3.1 Xây dựng bảng câu hỏi cho nghiên cứu và thu thập dữ liệu (60)
      • 3.3.2 Thiết kế mẫu (62)
      • 3.3.3 Xử lý mẫu (62)
    • 3.4 M ẫu khảo sát (65)
      • 3.4.1 Kích thước mẫu khảo sát (65)
      • 3.4.2 Đặc điểm mẫu khảo sát (65)
    • 3.5 Đánh giá độ tin cậy thang đo (68)
      • 3.5.1 Đánh giá hệ số Cronbach’s Alpha của các biến độc lập (69)
      • 3.5.2 Đánh giá hệ số Cronbach’s Alpha của biến phụ thuộc (70)
    • 3.6 Phân tích nhân tố khám phá EFA (70)
    • 3.7 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập (71)
    • 3.8 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc (75)
    • 3.9 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết ..................................... 56 3.10Phân tích tương quan và phân tích hồi quy (76)
      • 3.10.1 Phân tích tương quan (79)
      • 3.10.2 Công thức hồi quy tuyến tính bội (81)
      • 3.10.3 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội (82)
      • 3.10.4 Kiểm định độ phù hợp của mô hình (82)
      • 3.10.5 Xem xét các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính (82)
      • 3.10.6 Thành lập phương trình hồi quy tuyến tính (87)
    • 3.11 Phân tích phương sai (ANOVA) (88)
      • 3.11.1 Kiểm định sự khác biệt về nhân tố nhân khẩu học với ý định chấp nhận sử dụng công nghệ Blockchain (88)
      • 3.11.2 Kiểm định sự khác biệt về nhân tố nhân khẩu học với cảm nhận hữu dụng 69 (90)
      • 3.11.3 Kiểm định sự khác biệt về nhân tố nhân khẩu học với cảm nhận độ thân thiện người dùng (93)
      • 3.11.4 Kiểm định sự khác biệt về nhân tố nhân khẩu học với ảnh hưởng xã hội (96)
    • 3.12 Kiểm định giả thuyết (0)
  • Chương 4 (101)
  • Chương 5 (106)
    • 5.1 Cơ sở đưa ra hàm ý chính sách (106)
    • 5.2 Hàm ý chính sách và kiến nghị giải pháp (106)
      • 5.2.1 Giải pháp nâng cao cảm nhận hữu dụng (106)
      • 5.2.2 Giải pháp nâng cao độ thân thiện người dùng (107)
      • 5.2.3 Giải pháp nâng cao sự ảnh hưởng của xã hội (107)
      • 5.2.4 Giải pháp quản trị rủi ro khi ứng dụng công nghệ Blockchain (108)
    • 5.3 Giới hạn bài nghiên cứu và khuyến nghị hướng phát triển đề tài (109)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (111)

Nội dung

6 Mô hình điều chỉnh của nghiên cứu các nhân tố về việc chấp nhận ứng dụng công nghệ Blockchain vào thị trường phái sinh kỹ thuật số.... 1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhậ

Lý do chọn đề tài

Ngày nay, thị trường phái sinh đã trở thành một công cụ phổ biến và đóng vai trò quan trọng trong thị trường tài chính nói chung Việc xây dựng thị trường phái sinh thành công sẽ đóng góp cho sự phát triển của thị trường cơ sở, cung cấp thêm một kênh đầu tư mới với nhiều công cụ đa dạng, đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghệ số, công nghệ blockchain và các tiền mã hóa như Bitcoin, Ethereum, Ripple, DigiByte, Litecoin được thế giới kỳ vọng sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho sự đổi mới của thị trường tài chính Mô hình này được cho là sẽ mang lại sự minh bạch và an toàn, đồng thời tạo động lực cho sự bùng nổ phát triển kinh tế và có thể làm thay đổi căn bản bản chất hoạt động kinh tế, cũng như cách sống và mọi ngóc ngách của xã hội Thế giới gọi khuôn khổ mới này là thị trường phái sinh kỹ thuật số.

Bằng việc áp dụng công nghệ Blockchain, thị trường phái sinh sẽ thu được nhiều lợi ích và hiệu quả cao trong việc xử lý thủ tục nhanh gọn, đơn giản hơn, thông tin được cung cấp cho người dùng qua cơ sở dữ liệu chính xác và dễ dàng Mặt khác, sàn giao dịch giảm thiểu nhiều chi phí khi thu thập các thông tin cũng như xây dựng hệ thống giao dịch minh bạch, rõ ràng, từ đó giảm thiểu chi phí cho chính nhà đầu tư.

Thế giới hiện đang ở giai đoạn đầu trong một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế ảo tăng cường/ thực tế ảo (AR/VR) và internet vạn vật (IoT) dựa trên nền tảng phát triển của Internet và công nghệ Blockchain nhằm tạo ra một cuộc cách mạng mới, với tiềm năng thay đổi thế giới bằng cách tái cấu trúc mọi hoạt động của con người một cách sâu rộng, chuyển hóa toàn bộ thế giới thực của chúng ta sang thế giới số, thay đổi cách tiếp cận của con người ở tất cả các lĩnh vực như tài chính ngân hàng, quản lý nhận dạng và nhận diện kỹ thuật số, bầu cử kỹ thuật số, lập hồ sơ y tế và chăm sóc sức khỏe, bán lẻ, chuỗi cung ứng, giải trí, …

Gần đây, cùng với sự phát triển và sự chấp nhận rộng rãi của Bitcoin, công nghệ Blockchain – nền tảng vận hành cốt lõi của tiền kỹ thuật số mã hoá phi tập trung – là một công nghệ vượt trội cho phép lưu trữ dữ liệu một cách bất biến, tạo lợi thế cho chính phủ điện tử khi so sánh với cơ sở dữ liệu truyền thống và giúp bảo vệ dữ liệu khỏi gian lận Việc ghi lại thông tin về công dân, doanh nghiệp và quyền tài sản vào sổ đăng ký Blockchain sẽ ít bị thay đổi và có thể sử dụng như các tài liệu pháp lý có giá trị, được lưu trữ công khai và đáng tin cậy trên một sổ cái phân tán Trong bối cảnh hoàn thiện thị trường phái sinh, ưu điểm lớn của công nghệ này là hợp đồng thông minh; vì sổ cái phân tán chứa thông tin hợp pháp, nhiều cơ chế và thủ tục giữa nhà đầu tư và nhà môi giới có thể được thực thi thông qua hợp đồng thông minh, loại bỏ nguy cơ chỉnh sửa trái phép và đảm bảo tính duy nhất của việc thực thi hợp đồng tại mọi nút của mạng.

Việc ứng dụng công nghệ Blockchain vào thị trường phái sinh sẽ giúp nhà môi giới, nhà đầu tư và cả chính phủ tiết kiệm công sức lẫn chi phí, đồng thời kiểm soát tham nhũng, tăng cường thu thập hồ sơ, dữ liệu và nâng cao độ tin cậy giữa các bên; dữ liệu được tổng hợp trên Blockchain giúp quá trình ra quyết định, chỉ đạo của chính phủ trở nên khách quan hơn nhờ nguồn tin cậy Nhận thức được lợi ích này, nhiều quốc gia đang xây dựng và hoàn thiện thị trường phái sinh dựa trên Blockchain, nghiên cứu và ban hành các chủ trương, chính sách phù hợp cho sự phát triển đầy tiềm năng của công nghệ này Ví dụ, NASDAQ – một trong những sàn giao dịch lớn nhất thế giới – đã thành công khi sử dụng Blockchain để xử lý chứng khoán trong giao dịch ký quỹ, trong khi Deutsche Bundesbank của Đức đã phát triển phiên bản đầu tiên ứng dụng Blockchain trong mua, bán và trao đổi chứng khoán.

Trong bối cảnh hiện nay, sự hoài nghi về blockchain và khả năng công nghệ này có thể thay đổi tương lai của nhân loại vẫn tồn tại ở nhiều cá nhân, quốc gia, kể cả Việt Nam, khiến việc tiếp cận trở nên thận trọng Nguyên nhân chính đến từ nhận thức chưa đầy đủ về blockchain hoặc chỉ nhìn thấy các mặt hạn chế liên quan đến việc ứng dụng đồng tiền số Bitcoin trong thời gian qua Vì vậy, để blockchain có thể được ứng dụng hiệu quả vào sự phát triển của thị trường tài chính Việt Nam, yếu tố tiên quyết là sự chấp nhận công nghệ ưu việt này từ phía người dân và các cấp lãnh đạo Nhà nước.

Với sự ra đời gần đây của công nghệ Blockchain, hầu hết các nghiên cứu liên quan đến chủ đề này đều tập trung vào chính công nghệ, thay vì áp dụng Tuy nhiên, khi công nghệ đang tạo ra sức hút, ngày càng có nhiều nghiên cứu được thực hiện bởi các tập đoàn ứng dụng về công nghệ, cũng như các bài báo trên các tạp chí Chẳng hạn, Harvard Business Review đã xuất bản một số bài báo chỉ giải thích về ý nghĩa của hiện tượng này Một ví dụ về điều này là bài viết của Iansiti & Lakhani (2017) giải thích định nghĩa rộng hơn về Blockchain Các bài viết này được bổ sung bởi các báo cáo từ các công ty tư vấn cũng như các tổ chức tài chính, ví dụ như các công ty tư vấn như McKinsey & Company (2016) đang sử dụng các phòng thí nghiệm nghiên cứu của họ để xuất bản các bài báo trong lĩnh vực này Hầu hết các ấn phẩm này thảo luận về các tác động tích cực có thể có của công nghệ, thay vì tập trung vào các yếu tố tích cực và tiêu cực của việc áp dụng Đây là điều dễ hiểu vì Blockchain là một hiện tượng mới và không được sử dụng rộng rãi trong công chúng; do đó, đòi hỏi một số lượng lớn các nghiên cứu về đặc điểm của nó Vì vậy, sự khác biệt này trong các tài liệu báo hiệu rằng cần có nhiều nghiên cứu được thực hiện trên Blockchain của việc nhất trí sự chấp nhận, và đặc biệt, nghiên cứu nhấn mạnh vào dữ liệu chính Những nghiên cứu này có thể giúp kết nối các kiến thức học thuật về Blockchain số liệu thực nghiệm trong việc sử dụng thực tế đời sống và ý kiến của người chấp nhận Tóm lại, qua kiểm tra các tài liệu về Blockchain, khoảng cách tri thức đã biện minh cho lý do cho bài nghiên cứu này với đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận Blockchain - Công nghệ cốt lõi cho sự phát triển thị trường tài chính phái sinh kỹ thuật số” để kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận trong việc ứng dụng công nghệ Blockchain nhằm hoàn thiện thị trường phái sinh Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày nay.

Thông qua cách tiếp cận tổng thể và hệ thống nghiên cứu, dựa trên việc sưu tầm dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, kết hợp phân tích định lượng và định tính, chúng ta xác nhận mối quan hệ giữa các yếu tố để hiểu rõ cách thúc đẩy ứng dụng công nghệ Blockchain trong thị trường phái sinh Việt Nam hiệu quả hơn thị trường cơ sở Nhờ đó, dữ liệu và thông tin tại các bộ, ban ngành cũng như các công ty niêm yết được kết nối chặt chẽ, công khai minh bạch và tiết kiệm chi phí, thời gian cho sàn môi giới và nhà đầu tư Thêm vào đó, kết quả nghiên cứu mang lại cái nhìn mới từ quan điểm của người dùng, đặc biệt là thế hệ trẻ.

Các công trình nghiên cứu có liên quan (trong và ngoài nước)

- Satoshi Nakamoto (2008), cha đẻ của đồng Bitcoin dựa trên nghiên cứu về công nghệ lưu trữ kỹ thuật số trên mạng peer-to-peer, tạo ra các giao dịch vô danh, không thể đảo ngược nhưng có thể truy cập hồ sơ giao dịch của họ bất cứ lúc nào Ưu điểm là chi phí thấp giao dịch, tốc độ giao dịch nhanh chóng, giấu tên và phân cấp, loại bỏ được sự tham gia của bên thứ ba Hạn chế có tính biến động cao, thiếu sự hỗ trợ từ các nhà làm luật và tỷ lệ chấp nhận hiện tại còn thấp.

- Nhóm Luther (2013); Turpin (2014); Rogojanu và Badea năm (2014); Henwood (2014); Vejacka (2014), phác thảo các nghiên cứu về tiền tệ và đặc điểm của Bitcoin.

Trong Blockchain Revolution (2016), Tom và Alex Tapscott nhấn mạnh rằng blockchain là sổ cái kỹ thuật số bất biến của các giao dịch kinh tế Nó có thể được lập trình để ghi lại không chỉ các giao dịch tài chính mà còn mọi thứ có giá trị.

- Spenkelink (2014), khi nghiên cứu về các cryptocurrency, phát hiện Bitcoin có nhiều cryptocurrencies cạnh tranh được tạo ra bởi cộng đồng nhưng trong đó đồng Bitcoin vẫn chiếm giá trị vốn hóa thị trường lớn nhất chiếm đến 93,9%.

- Turpin (2014) và Cusumano (2014), phát hiện Bitcoin là một đồng tiền kỹ thuật số không tín nhiệm nhưng có ưu thế hơn các đồng tiền fiat truyền thống, do cung cấp một chi phí thấp và bảo mật được rất nhiều giao dịch tốt hơn các hệ thống thanh toán truyền thống.

- Theo Alstyne (2014), Rogojanu và Badea (2014), sử dụng Bitcoin sẽ làm phí giao dịch giảm xuống gần bằng không và thường là miễn phí Nhưng Rogojanu và Badea

(2014), thì vẫn tin rằng một khoản phí nhỏ có thể xảy ra khi thực hiện các giao dịch ưu tiên Nghiên cứu của Spenkelink (2014), cho thấy sở dĩ khoản chi phí thấp là do Bitcoin không cần các trung gian đáng tin cậy, không cần vận chuyển hoặc chi phí dự trữ.

Theo Cusumano (2014), chi phí giao dịch thấp là một lợi thế lớn của Bitcoin vì nó giảm bớt các rào cản đối với các giao dịch và làm cho thị trường trở nên hiệu quả hơn Tuy nhiên, theo Turpin (2014), chi phí giao dịch thấp cũng sẽ thu hút nhiều nhà đầu cơ lao vào sử dụng Bitcoin, điều này có thể dẫn đến nhiều vụ lừa đảo và làm cho giá Bitcoin biến động.

- Turpin (2014), phát hiện do chi phí giao dịch thấp Bitcoin có thể thực hiện các giao dịch rất nhỏ (micropayments) với giá cả chính xác Luther (2013) và Alstyne

(2014), đã chỉ ra rằng Bitcoin có thể được chia thành các đơn vị nhỏ hơn vô hạn, là các

"Satoshi" chỉ bằng 10-8 của một Bitcoin Theo Luther (2013), nhờ khả năng thực hiện các giao dịch vi mô với số lượng lớn, đồng thời loại bỏ những giao dịch không hiệu quả như "hàng đổi hàng, bundling, tín dụng, tặng quà hoặc làm tròn giá", giúp loại bỏ số lượng lớn các khoản chi phí được làm tròn, tạo thuận lợi cho các giao dịch thực hiện chính xác và hiệu quả hơn.

- Nakamoto (2008); Stokes (2012); Rogojanu & Badea (2014), phát hiện do là đồng tiền kỹ thuật số Bitcoin có thể truy cập nhanh chóng và tiện lợi, được giao dịch bất cứ lúc nào và từ bất cứ nơi nào trên thế giới với sự linh hoạt rất lớn Theo Turpin (2014), điều này rất hữu ích đối với các nước đang phát triển, nơi mà cơ sở hạ tầng ngân hàng kém phát triển và công chúng khó tiếp cận được với các dịch vụ ngân hàng cơ bản, như Western Union Như vậy, chính nhờ sự sẵn có và tiện lợi tiếp cận, Bitcoin có thể cung cấp những khả năng mới cho thương mại và giao dịch mà trước đây không thể, qua đó thúc đẩy phát triển tiềm năng kinh tế quốc gia.

- Theo Vejacka (2014), do tính chất của "Block chuỗi", không thể kiểm soát hoặc truy xét bởi cơ quan thẩm quyền, các giao dịch Bitcoin giúp người sử dụng đảm bảo được tính nặc danh, bảo vệ sự riêng tư và sự xâm nhập từ các bên khác nhau Tuy nhiên theo Nakamoto (2008); Spenkelink (2014); Rogojanu & Badea (2014), việc giấu tên này chỉ là "giả giấu tên", khi một khóa công khai địa chỉ được liên kết với một identity, thông qua phân tích giao dịch, ẩn danh sẽ không còn và tất cả các giao dịch trong quá khứ sẽ được phơi bày Vì vậy, ông khuyên rằng để duy trì được sự ẩn danh thì cứ mỗi một giao dịch mới nên tạo ra thêm một cặp khóa ví mới.

- Nghiên cứu của Vejacka (2014), cho thấy Bitcoin hiện đang được chấp nhận ngày càng rộng rãi trên các trang web thanh toán hợp pháp hoặc đóng góp của các doanh nghiệp Cusumano (2014), báo cáo rằng có rất nhiều dịch vụ mới được tạo điều kiện trao đổi và thanh toán bằng Bitcoin Theo Turpin (2014), sẽ có nhiều thương nhân chấp nhận Bitcoin trong tương lai, khi đồng tiền trở nên ổn định hơn Henwood (2014), cho rằng sẽ có một môi trường rất năng động giữa các nhà cung cấp dịch vụ Bitcoin và các nhà phát triển, điều này báo hiệu sẽ có nhiều dịch vụ mới hơn trong tương lai.

Trong nghiên cứu của Khanh Nguyen (2015) với đề tài "An analysis of factors affecting Bitcoin adoption among the younger generations", việc ứng dụng lý thuyết khuếch tán đổi mới để phân tích nhận thức và nhận áp dụng Bitcoin cho giới trẻ cho thấy nhờ các đặc tính ưu việt của đồng tiền số này — như tính phi tập trung, khả năng thanh toán nhanh và chi phí giao dịch cạnh tranh — mức độ chấp nhận sẽ tăng lên, và tương lai gần Bitcoin được dự báo sẽ được giới trẻ chấp nhận rộng rãi hơn.

- Hardwin Spenkelink (2014), với đề tài “The adoption process of cryptocurrencies” khi nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận các loại tiền dùng công nghệ Blockchain (cryptocurrencies) theo những khía cạnh đa chiều, đã chứng minh rằng trong tương lai gần công nghệ Blockchain của các đồng tiền kỹ thuật số sẽ được xã hội chấp nhận rộng rãi.

- Anju Patwardhan (2015) Blockchain – xu hướng công nghệ mới? chứng minh Blockchain là hệ thống số hóa sổ kế toán ghi lại chi tiết tất cả các giao dịch theo một hệ thống toán học nhằm ngăn chặn những can thiệp trái phép.

Melanie Swan (2017) cho rằng blockchain là khởi nguồn cho một nền kinh tế mới, mở ra một khuôn khổ mới cho việc trao đổi và lưu trữ giá trị Trong khuôn khổ này, những tác động của tiền mã hóa và công nghệ blockchain được xem xét ở ba khía cạnh: lý thuyết, triết học và xã hội Swan lập luận rằng công nghệ này không chỉ thay đổi cách quản lý dữ liệu mà còn thách thức các mô hình quyền lực, niềm tin và sự phân quyền trong xã hội hiện đại, đồng thời mở ra cơ hội tăng cường tính minh bạch và sự tin cậy phi tập trung Hiểu blockchain như một nền kinh tế mới giúp hình thành các ứng dụng thực tiễn cho tiền mã hóa và các hệ sinh thái công nghệ liên quan, từ đó tái cấu trúc cách chúng ta tham gia và tạo giá trị trong nền kinh tế số.

- Linh Đan (2016) “Công nghệ số và kỳ vọng tăng năng lực cạnh tranh” khảo sát ảnh hưởng của cuộc cách mạng thông tin và truyền thông (công nghệ số) Kết quả cho thấy hiện có hơn 40% dân số thế giới đang sử dụng internet và con số đó đang tăng lên từng ngày.

Mục tiêu nghiên cứu

Để xác định các yếu tố khác nhau có ảnh hưởng nổi bật nhất đến công nghệ Blockchain trong việc ứng dụng công nghệ Kết hợp mô hình chấp nhận công nghệ khuếch tán để khảo sát và phân tích những yếu tố khác nhau có ảnh hưởng quan trọng nhất về việc áp dụng công nghệ này nhằm hình thành một khung toàn diện cho việc phát triển và tạo điều kiện cho sự kết hợp công nghệ Blockchain vào trong hạ tầng của thị trường phái sinh.

Mục tiêu của nghiên cứu này là:

- Thực trạng ứng dụng công nghệ Blockchain ở các lĩnh vực trên thế giới.

- Xác định các nhân tố tác động đến ý định chấp nhận ứng dụng công nghệ của công chúng.

Đối tượng nghiên cứu

Các nhà quản trị, các chuyên gia công nghệ số, công dân Việt Nam đặc biệt là những người đã có kinh nghiệm đầu tư, những đối tượng đã, đang và sẽ ứng dụng công nghệ Blockchain.

Phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu về các yếu tố có ảnh hưởng của công nghệ Blockchain đến việc chấp nhận và ứng dụng công nghệ vào thị trường phái sinh kỹ thuật số nhằm giải quyết những vấn đề tồn tại, làm giảm hiệu quả tiềm năng mà công nghệ Blockchain mang lại cho thị trường phái sinh Việt Nam.

Các nghiệp vụ và hoạt động trên thị trường tài chính phái sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được yêu cầu của đề tài nghiên cứu, bài luận văn này sử dụng phương pháp thống kê định lượng và định tính.

Trong phương pháp nghiên cứu định lượng, dự kiến thu thập từ 200–300 mẫu dữ liệu và từ đó xây dựng một mô hình giả định cho nghiên cứu dựa trên các trụ cột căn bản của thị trường chứng khoán phái sinh, gồm yếu tố con người, công nghệ và hệ thống cơ sở hạ tầng Từ mô hình này, chúng tôi rút ra một số yếu tố quyết định cho các trụ cột để đặt ra các câu hỏi giả thuyết, sau đó loại trừ và tiến tới xác định các yếu tố cơ bản nhằm đi sâu vào nghiên cứu.

Về phương pháp nghiên cứu định tính, luận văn sử dụng phương pháp khuếch tán dựa trên dữ liệu từ việc phỏng vấn chuyên gia.

Đóng góp của luận văn

Qua nghiên cứu, phân tích, thảo luận về Blockchain:

- Nắm được định nghĩa, nền tảng vận hành, đặc điểm, lợi thế của công nghệ Blockchain, làm nổi bật lên tầm quan trọng của công nghệ này.

- Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính, khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng công nghệ Blockchain để hoàn thiện thị trường phái sinh.

- Dự kiến xây dựng hàm ý chính sách làm tiền đề cho các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng Blockchain vào thị trường tài chính nói chung và thị trường chứng khoán phái sinh nói riêng.

- Đóng góp cho các nhà quản trị trên thị trường chứng khoán phái sinh về công nghệ và cách thức như thế nào để có thể từ đó xây dựng thị trường tài chính một cách hoàn thiện nhất.

- Gợi ý cho các nghiên cứu chuyên sâu hơn về Blockchain.

Kết cấu của luận văn

Luận văn được chia ra làm năm chương

Chương 1: Cơ sơ lý luận về công nghệ Blockchain, thị trường tài chính phái sinh kỹ thuật số và mô hình nghiên cứu

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và kiểm định mô hình

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Gi ớ i thi ệ u v ề công ngh ệ Blockchain

Vào năm 1991, ý tưởng blockchain được mô tả ở mức khái niệm sơ khai bởi W Scott Stornetta và Stuart Haber Họ đề xuất phương pháp đánh dấu thời gian cho các tài liệu nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và bất biến của thông tin lưu trữ Những ý tưởng này đặt nền móng cho khái niệm chuỗi khối và sự phát triển của các ứng dụng an toàn thông tin sau này.

Năm 2008, trong bối cảnh nền tài chính thế giới sụp đổ, một nhóm ẩn danh có tên Satoshi Nakamoto đã tạo ra một giao thức mã nguồn mở mang tên Bitcoin Giao thức này cho phép tạo ra các giao dịch vô danh, không thể đảo ngược nhưng có thể truy cập hồ sơ giao dịch của họ bất cứ lúc nào Ưu điểm là chi phí thấp khi giao dịch, tốc độ giao dịch nhanh chóng, giấu tên và phân cấp, loại bỏ được sự tham gia của bên thứ ba Kể từ đó Blockchain được biết đến.

2.1.1 Khái niệm về công nghệ Blockchain

Blockchain là sổ cái kỹ thuật số được phân chia, hay nói dễ hiểu hơn là một cơ sở dữ liệu phân tán trong một mạng lưới Sổ cái này được chia sẻ cho các thành viên tham gia mạng, cho thấy hệ thống không có một vị trí duy nhất làm chủ và không có một tài liệu duy nhất làm căn cứ tin cậy Nhờ việc các bản sao của sổ cái được đặt ở nhiều nơi và đồng bộ với nhau, dữ liệu được xác thực và minh bạch hơn, đồng thời tăng độ tin cậy của toàn bộ mạng.

Tất cả các bản sao này được cập nhật khi dữ liệu hoặc giao dịch mới được ghi vàoBlockchain thông qua sự đồng thuận của tất cả mọi người tham gia Người sử dụng có trách nhiệm phê duyệt các giao dịch và giám sát mạng bằng cách giải quyết các công thức tinh vi với sự trợ giúp của máy tính Blockchain là một hệ thống ngang hàng peer- to-peer, loại bỏ tất cả mọi khâu trung gian, làm tăng cường an ninh, minh bạch và sự ổn định cũng như giảm thiểu chi phí và lỗi do con người gây ra.

Blockchain lưu trữ và truyền tải thông tin bằng các khối được liên kết với nhau và mở rộng theo thời gian Mỗi khối chứa đựng các thông tin về thời gian khởi tạo và được liên kết với các khối trước đó Hệ thống truyền tải này được thiết kế dựa vào một hệ thống mã hóa vô cùng phức tạp, gồm nhiều nút độc lập có khả năng xác thực thông tin mà không đòi hỏi “dấu hiệu của niềm tin” Hệ thống các nút này là một chuỗi các máy chủ độc lập, mà tất cả người dùng phải chấp thuận một giao dịch trước khi nó có thể được xác nhận và ghi lại.

2.1.2 Đặc điểm của công nghệ Blockchain

2.1.2.1 Những điểm nổi trội của công nghệ Blockchain

• Tiết kiệm chi phí: tiết kiệm chi phí là ưu điểm dễ nhận thấy nhất khi ứng dụng công nghệ Blockchain sẽ cắt giảm được các quy trình xác minh không cần thiết, mặt khác giảm thiểu các lỗi và một phần giảm tải việc lưu trữ bằng giấy truyền thống.

• Mạng lưới phi tập trung: Công nghệ Blockchain sử dụng cơ sở dữ liệu phân tán, tức cơ sở dữ liệu được lưu trữ trên hàng ngàn thiết bị khác nhau Vì thế, Blockchain có khả năng chống lại các lỗi kỹ thuật từ hệ thống và các cuộc tấn công từ tin tặc Mỗi nút (node) trong mạng có thể sao chép và lưu trữ một bản sao cơ sở dữ liệu của node khác Trong trường hợp nếu một node bị tấn công và ngừng hoạt động, cũng không ảnh hưởng các hoạt động trong mạng lưới Ngược lại, đối với hệ thống quản lý thông thường, nếu tin tặc tấn công vào máy chủ thì toàn bộ hệ thống sẽ ngừng hoạt động, khiến hệ thống dễ bị tấn công Hệ thống một máy chủ đôi khi gặp nhiều trục trặc trong vấn đề kỹ thuật, bảo trì và nâng cấp máy chủ.

Blockchain mang tính bảo mật cao nhờ cơ chế lưu trữ dữ liệu vào các khối (block) trên mạng lưới, giúp hồ sơ tài chính được bảo vệ an toàn và khó bị chỉnh sửa Khi một dữ liệu đã ghi vào một khối, khả năng cập nhật hoặc thay đổi sau đó gần như bị vô hiệu hóa, đảm bảo tính bất biến của hồ sơ Vì vậy, công nghệ này trở thành lựa chọn lý tưởng để lưu trữ hồ sơ tài chính và lịch sử giao dịch, được theo dõi và ghi lại trên sổ cái phân tán, mang lại sự minh bạch và công khai cho toàn bộ hệ thống.

Trong mạng Blockchain, dữ liệu tồn tại mãi mãi nhờ lưu trữ phân tán trên nhiều nút máy tính Khi một máy bị sập hoặc gặp sự cố, dữ liệu trên nó không mất đi vì các máy tính khác trong hệ thống đã lưu giữ bản sao của cuốn sổ cái Nhờ cơ chế đồng bộ và xác thực giữa các nút, lịch sử giao dịch được bảo toàn và có thể phục hồi nhanh chóng từ bất kỳ bản sao nào, đảm bảo tính bền vững và kháng lỗi của blockchain.

Giao dịch xuyên biên giới ngày càng hiệu quả nhờ Blockchain: trước đây, các giao dịch bị hạn chế bởi múi giờ và cần sự xác nhận của nhiều bên, dẫn đến độ trễ và phức tạp cao Blockchain tự động hóa quy trình xử lý và hạn chế sự tham gia của con người, từ đó tăng tốc độ thanh toán, giảm thiểu sai lệch thông tin và tăng tính an toàn, minh bạch cho các giao dịch quốc tế.

• Đảm bảo sự minh bạch: không thể giả mạo trên mạng Blockchain nhờ sự minh bạch và khả năng kiểm toán của công nghệ này.

• Giảm thiểu sự chậm trễ khi xử lý giao dịch.

• Hạn chế việc thanh toán bồi hoàn.

2.1.2.2 Những điểm bất lợi của Blockchain

• Sửa đổi dữ liệu trong Blockchain: một khi dữ liệu đã được thêm vào Blockchain thì gần như không thể sửa đổi Đây là ưu điểm và cũng là nhược điểm, vì thay đổi dữ liệu hoặc mã Blockchain yêu cầu một phần cứng (hard fork), khi thay đổi dữ liệu trong khối thì chuỗi cũ sẽ bị bỏ và một chuỗi mới sẽ được đưa lên.

• Khóa riêng tư (Private Key): Blockchain sử dụng một dãy mật mã (khóa riêng) để cung cấp cho người dùng một giao thức quyền sở hữu đối với tài sản của họ hoặc quản lí một khối dữ liệu nào đó Mỗi địa chỉ Blockchain có một khóa riêng tương ứng Địa chỉ nãy có thể được chia sẻ cho những người khác trong mạng lưới, nhưng tài sản và dữ liệu của người dùng sẽ bị mất vĩnh viễn nếu họ mất khóa riêng này.

• Dung lượng lưu trữ quá lớn và không ngừng gia tăng Theo Andrew keys

(2017), tổng dung lượng Blockchain tháng 1/2017 là 98 Gigabyte, trong khi vào năm 2016 chỉ là 50 Gigabyte.

• Công nghệ phức tạp: công nghệ Blockchain xuất hiện cũng mang theo một loạt các khái niệm mới Blockchain đã đưa tiền ảo trở thành chủ đề “hot” hơn

12 bao giờ hết, kéo theo làn sóng đầu cơ trục lợi, đồng thời cũng chứa đầy các thuật ngữ chuyên ngành khó hiểu.

Lỗ hổng 51% là một dạng tấn công dựa trên cơ chế đồng thuận của mạng lưới blockchain Khi hệ thống muốn thay đổi hoặc cập nhật các khối, quá trình này đòi hỏi sự đồng thuận từ các nút tham gia trong mạng Tuy nhiên, kẻ tội phạm có thể tổ chức tấn công bằng cách nắm giữ trên 50% quyền bỏ phiếu đồng thuận, từ đó tạo các tài khoản xác thực danh tính giả để kiểm soát mạng và thay đổi chuỗi khối nhằm trục lợi Các cuộc hội thảo về an ninh blockchain nhấn mạnh rủi ro này vì có thể bị lợi dụng để tấn công và chiếm đoạt quyền kiểm soát hệ thống.

2.1.2.3 Những thách thức của công nghệ Blockchain

Trong bối cảnh công nghệ mới, việc giải quyết các thách thức về tốc độ giao dịch, quá trình xác minh và giới hạn dữ liệu là rất quan trọng Do đó, việc áp dụng hệ thống luật ngăn chặn phù hợp sẽ tối ưu hóa tốc độ xử lý, củng cố tính xác thực của quá trình xác minh và quản lý dữ liệu, đồng thời giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tuân thủ các quy định liên quan.

Vấn đề hợp thức hóa là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến sự phổ biến của Blockchain và Bitcoin Hệ thống tiền tệ hiện đại được hình thành và điều chỉnh bởi chính phủ các quốc gia, nên Blockchain và Bitcoin sẽ đối mặt với rào cản từ các tổ chức tài chính truyền thống có từ trước khi có thể được áp dụng rộng rãi Để đạt được sự chấp nhận ở quy mô lớn, công nghệ tiền mã hóa cần vượt qua khung pháp lý, tuân thủ quy định và xây dựng các chuẩn an toàn, bảo mật phù hợp Khi các nước xem xét hoàn thiện khung pháp lý và quản lý thị trường tiền số, cuộc cạnh tranh giữa hệ thống tài chính truyền thống và công nghệ phân quyền sẽ quyết định tốc độ và phạm vi áp dụng của Blockchain và Bitcoin.

Giới thiệu thị trường phái sinh kỹ thuật số và lợi thế của Blockchain trong 17 thị trường phái sinh kỹ thuật số

trong thị trường phái sinh kỹ thuật số

2.2.1 Khái niệm thị trường phái sinh

Công cụ phái sinh là một công cụ tài chính có giá trị dựa trên giá trị của các thực thể cơ sở như tài sản, chỉ số hoặc lãi suất và không có giá trị nội tại Các công cụ phái sinh bao gồm một loạt các hợp đồng tài chính, bao gồm nợ có cấu trúc và nghĩa vụ tiền gửi, hoán đổi, hợp đồng tương lai, quyền chọn, công cụ lãi suất và cổ phiếu có kỳ hạn, cho phép quản lý rủi ro, phòng ngừa biến động thị trường và khai thác các cơ hội đầu tư mà không cần sở hữu tài sản cơ sở.

Công cụ phái sinh là hợp đồng giữa hai bên xác định các điều kiện (đặc biệt là thời điểm, giá trị của kết quả và định nghĩa của các biến cơ bản, nghĩa vụ hợp đồng của các bên và số tiền, tài sản cơ bản phổ biến nhất bao gồm hàng hóa, cổ phiếu, trái phiếu, lãi suất và tiền tệ Có hai nhóm hợp đồng phái sinh chính là phái sinh OTC được trao đổi riêng tư dưới dạng giao dịch hoán đổi mà không có sàn giao dịch hoặc các trung gian khác và trao đổi ETD được giao dịch thông qua sàn giao dịch chuyên biệt hoặc các sàn giao dịch khác.

Thị trường tài chính phái sinh là nơi diễn ra hoạt động mua và bán các sản phẩm phái sinh, với các công cụ phổ biến như quyền chọn cổ phiếu, tiền gửi có kỳ hạn và hợp đồng hoán đổi, đang phát triển mạnh mẽ và đóng vai trò cốt lõi trong hệ thống tài chính toàn cầu nhờ khả năng cung cấp thanh khoản, giúp quản lý rủi ro và tối ưu hóa danh mục đầu tư cho các nhà đầu tư và tổ chức tài chính.

Phái sinh là tên của một công cụ tài chính có giá được lấy từ giá thực tế trên thị trường cơ sở hoặc phù hợp với giá trị ước tính của một hoặc nhiều tài sản cơ bản như là một trái phiếu, một lựa chọn, một cổ phiếu, một hợp đồng tương lai, các công cụ phái sinh thường được sử dụng cho mục đích phòng ngừa rủi ro và có thể được sử dụng cho mục đích đầu cơ. Đây là dạng giao dịch dưới dạng hợp đồng cho phép nhà đầu tư mua và bán tài sản kỹ thuật số với giá thỏa thuận tại một thời điểm cụ thể trong tương lai, giúp nhà giao dịch dễ dàng đặt các vị thế long/short (kỳ vọng giá sẽ tăng/giảm), người dùng sẽ được tham gia vào hoạt động giao dịch cả khi giá tăng hay giảm.

Chứng khoán phái sinh bao gồm 4 loại chính:

Hợp đồng kỳ hạn là một thỏa thuận giữa hai bên để mua và bán một loại tài sản ở một thời điểm xác định trong tương lai với mức giá được cố định ngay tại thời điểm ký kết Đây là công cụ quản lý rủi ro giá cho người nắm vị thế và cũng là cơ hội đầu cơ cho nhà đầu tư khi dự đoán diễn biến thị trường Hợp đồng kỳ hạn được chuẩn hóa và thường được giao dịch trên sàn giao dịch, giúp thanh toán và thanh lý dễ dàng hơn so với giao dịch ngoài thị trường Giá giao dịch được xác định ở thời điểm hiện tại, nhưng giao nhận hoặc thanh toán sẽ diễn ra vào ngày đáo hạn tùy thuộc vào tài sản cơ sở và điều kiện của hợp đồng Hệ thống ký quỹ và đánh giá lãi lỗ hàng ngày (mark-to-market) giúp đảm bảo tính thanh khoản và an toàn cho cả hai bên, đồng thời mở rộng phạm vi ứng dụng của hợp đồng kỳ hạn đối với hàng hóa, tiền tệ, chỉ số và các loại tài sản tài chính khác.

• Hợp đồng tương lai: là hợp đồng kỳ hạn được chuẩn hóa, niêm yết và giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán.

• Hợp đồng quyền chọn: Người nắm giữ hợp đồng quyền chọn có quyền, nhưng không có nghĩa vụ, mua hoặc bán một loại tài sản cơ sở tại một thời điểm nhất định trong tương lai theo mức giá được xác định trước Người bán hợp đồng có nghĩa vụ thực hiện giao dịch khi người nắm giữ hợp đồng chọn thực hiện quyền Hợp đồng quyền chọn bao gồm quyền chọn mua và quyền chọn bán.

Hợp đồng hoán đổi là một thỏa thuận giữa hai bên về việc hoán đổi các dòng tiền phát sinh từ các công cụ tài chính trong tương lai, và hợp đồng quy định rõ thời điểm hoán đổi dòng tiền cũng như phương pháp tính toán cụ thể để đảm bảo tính minh bạch và chuẩn hóa trong giao dịch.

Hiện tại, hợp đồng tương lai là sản phẩm chứng khoán phái sinh đầu tiên được niêm yết và giao dịch trên thị trường Việt Nam, cụ thể là Hợp đồng tương lai trên chỉ số cổ phiếu (VN30 và HNX30) và Hợp đồng tương lai trên trái phiếu chính phủ (kỳ hạn 5 năm) Các sản phẩm này được lựa chọn trước tiên do tính chất sản phẩm đơn giản, tài sản cơ sở đều là các công cụ có độ rủi ro thấp và có tính đại diện cao. Nguyên tắc giao dịch Hợp đồng tương lai cũng không quá khác biệt so với giao dịch cổ phiếu trên thị trường cơ sở.

2.2.3 Đặc điểm của thị trường phái sinh

Hiện nay, giao dịch trên thị trường phái sinh được khá nhiều nhà đầu tư quan tâm bởi các đặc điểm khác biệt so với thị trường cơ sở truyền thống Thị trường phái sinh cung cấp các công cụ như hợp đồng futures, quyền chọn và hoán đổi giúp phòng ngừa rủi ro, tận dụng biến động giá và tham gia vào nhiều chiến lược ở các khung thời gian khác nhau mà thị trường cơ sở không thể đáp ứng Nhờ đòn bẩy tài chính, nhà đầu tư có thể kiểm soát vị thế lớn với vốn ban đầu nhỏ, nhưng đi kèm là rủi ro thua lỗ cao nếu quản trị rủi ro không chặt chẽ Giao dịch phái sinh thu hút cả nhà đầu tư tổ chức và cá nhân nhờ thanh khoản của các sản phẩm chủ chốt, chi phí giao dịch cạnh tranh và khả năng đa dạng hóa danh mục đầu tư Để thành công trên thị trường này, người tham gia cần nắm vững nguyên lý định giá, quản lý rủi ro, xây dựng chiến lược rõ ràng và tuân thủ các quy định và quỹ đạo thị trường.

Phòng hộ rủi ro hoặc giảm thiểu rủi ro cho tài sản cơ sở được thực hiện thông qua việc tham gia hợp đồng phái sinh, nhằm bù đắp sự bất ổn giá khi diễn biến thị trường không thuận Hợp đồng phái sinh có đặc điểm giá trị di chuyển theo hướng ngược lại với vị thế tài sản cơ sở, từ đó triệt tiêu một phần hoặc toàn bộ rủi ro liên quan Đây là biện pháp quản trị rủi ro hiệu quả giúp ổn định dòng tiền và bảo vệ danh mục trước các biến động giá cả trên thị trường.

• Tạo khả năng tùy chọn trong đó giá trị của phái sinh liên kết với một điều kiện cụ thể.

• Có được sự tiếp xúc với tài sản cơ sở khi không thể trao đổi bằng dạng tài sản cơ sở đó.

Đòn bẩy trong phái sinh mang lại sự khác biệt đáng kể về giá trị so với thị trường cơ sở Nhờ đòn bẩy, nhà đầu tư có thể giao dịch với khối lượng lớn hơn và tiềm năng thu được lợi nhuận cao hơn, trong khi vốn bỏ ra ban đầu lại nhỏ hơn so với giao dịch trên thị trường cơ sở.

• Thu lợi nhuận nếu giá trị của tài sản cơ sở di chuyển theo đúng hướng mà nhà đầu tư kỳ vọng.

• Chuyển phân bổ tài sản giữa các tài sản khác nhau, không làm ảnh hưởng đến tài sản cơ sở.

2.2.4 Lợi thế của công nghệ Blockchain trong việc ứng dụng xây dựng thị trường phái sinh kỹ thuật số

• Tiết kiệm chi phí: tiết kiệm chi phí là ưu điểm dễ nhận thấy nhất khi ứng dụng công nghệ Blockchain Một phần là nó cắt giảm được các quy trình xác minh không cần thiết, giảm thiểu các lỗi và một phần là nó giảm tải việc lưu trữ bằng giấy truyền thống.

• Tính bảo mật cao: dữ liệu một khi được cập nhật vào hệ thống thì rất khó giả mạo và chỉnh sửa, bởi Blockchain là một cuốn sổ cái phân tán, lưu trữ cơ sở dữ liệu tài sản được chia sẻ và được xác nhận bởi hàng triệu máy tính trong mạng lưới trên toàn thế giới.

Trong mạng blockchain, dữ liệu và thông tin không thể bị thay đổi và chỉ được bổ sung thêm khi có sự đồng thuận của tất cả các nút tham gia Nhờ cơ chế đồng thuận và sổ cái phân tán, mỗi bản ghi được lưu trữ và sao chép trên mọi nút, đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu và khả năng khôi phục nhanh chóng khi có sự cố Nếu một máy tính bị sập hoặc mất kết nối, dữ liệu trên nó sẽ vẫn được lưu giữ và không mất đi vì các nút khác đã có bản sao đầy đủ của cuốn sổ cái.

Giao dịch xuyên biên giới trước đây thường bị giới hạn bởi múi giờ và cần sự xác nhận của nhiều bên tham gia Blockchain giảm thiểu sự can thiệp của con người trong quy trình xử lý, tự động hóa các bước xác nhận và thanh toán, từ đó rút ngắn thời gian và giảm thiểu sai sót Nhờ công nghệ này, các giao dịch quốc tế trở nên nhanh hơn, an toàn và minh bạch hơn, mở rộng khả năng kết nối giữa các thị trường trên toàn cầu.

Tiềm năng đóng góp của Blockchain khi ứng dụng vào xây dựng thị trường phái sinh kỹ thuật số

trường phái sinh kỹ thuật số

Từ những ưu điểm sẵn có của công nghệ Blockchain, khi ứng dụng vào trong thị trường phái sinh kỹ thuật số, có thể dễ dàng nhận thấy những tiềm năng đóng góp của công nghệ này:

• Tiết kiệm chi phí như chi phí giao dịch, chi phí văn phòng, chi phí trung gian, chi phí lưu trữ, …

• Tính bảo mật cao nhờ hệ thống sổ cái phân tán và hợp đồng thông minh. Thông tin giao dịch của nhà đầu tư khó có thể bị rò rỉ, tránh trường hợp kẻ xấu sử dụng thông tin để phạm tội.

• Tăng tính tự động, minh bạch, kiểm toán và trách nhiệm giải trình thông tin của các tổ chức đầu tư vì lợi ích của nhà đầu tư.

• Gia tăng niềm tin của nhà đầu tư khi giá cả sản phẩm trong thị trường được minh bạch, rõ ràng; tránh trường hợp “làm giá” (thay đổi giá cả đột ngột không tuân thủ theo giá cả thị trường cơ sở) của một số sàn giao dịch nhằm trục lợi cá nhân.

Một số dự án ứng dụng công nghệ Blockchain trong thị trường tài chính 22

Với thị trường trái phiếu truyền thống, ngân hàng đầu tư sẽ đóng vai trò làm trung gian quản lý và điều phối Khi một công ty muốn phát hành trái phiếu, công ty đó sẽ ủy nhiệm cho ngân hàng đầu tư, sau đó ngân hàng tổ chức bán trái phiếu cho các quỹ.

Nhờ blockchain, thị trường trái phiếu đã thay đổi căn bản khi các công ty có thể phát hành trái phiếu thông qua hợp đồng thông minh, quy định rõ điều kiện và cơ chế hoạt động Nhà đầu tư có thể đặt mức giá chấp nhận bằng tiền mã hóa hoặc tiền fiat trong tài khoản thực Đến thời điểm quy định, hợp đồng thông minh sẽ kích hoạt tự động, sắp xếp và chọn những nhà đầu tư trả giá tốt nhất phù hợp với các điều kiện của hợp đồng Giao dịch diễn ra mà không cần bên thứ ba làm trung gian, đồng thời phí giao dịch giảm đáng kể và thời gian xử lý nhanh hơn nhờ loại bỏ nhiều khâu trung gian.

Hơn thế nữa, các nhà đầu tư còn có thêm nhiều lựa chọn, họ có thể mua một phần rất nhỏ thay vì phải đầu tư theo từng gói trái phiếu trị giá lớn trên thị trường trái phiếu truyền thống.

Giao dịch cổ phiếu mang đặc điểm tương tự với nhiều sản phẩm và dịch vụ trên thị trường tài chính, và các sản phẩm như chứng chỉ quỹ cùng các loại sản phẩm có giá khác đều có thể được xem là các đối tượng tiềm năng để áp dụng công nghệ Blockchain Việc triển khai Blockchain vào những sản phẩm này có thể tăng tính minh bạch, an toàn và hiệu quả trong quản lý cũng như giao dịch tài sản tài chính.

Hiện nay NASDAQ, sàn giao dịch điện tử lớn thứ hai của Mỹ, đã thiết lập mộtBlockchain dùng để giao dịch cổ phiếu trước khi IPO (quá trình cổ phiếu của một công ty được đưa lên sàn giao dịch) Hàng loạt các ngân hàng khắp thế giới đã ứng dụng Blockchain trong các giao dịch trái phiếu, với nhiều tên tuổi lớn như HSBC,State Street (Mỹ), LBBW (Đức), Commonwealth Bank (Úc), …

Gọi vốn từ cộng đồng cũng là một trong những ứng dụng của Blockchain đã được sáng tạo và phát triển linh hoạt nhờ sự ra đời của công nghệ mới này Các công ty khởi nghiệp có thể không cần đến các trang gọi vốn tập trung như Kickstarter hay Indiegogo nữa Với ứng dụng Blockchain, họ có thể tạo ra các nền tảng gây quỹ cộng đồng có loại tiền riêng của mình và bán cổ phần cho những người ủng hộ ban đầu.

Swarm là một trong những ví dụ điển hình và sớm thành công của hình thức gọi vốn cộng đồng bằng tiền mã hóa Nền tảng này hoạt động như một vườn ươm doanh nghiệp trực tuyến, tự phát hành đồng tiền riêng mang tên swarmcoin nhằm huy động vốn cho các công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực tiền số.

Khi có trong tay swarmcoin, nhà đầu tư có quyền nhận cổ tức từ các doanh nghiệp trong danh sách đầu tư của họ Chỉ trong vòng vài tháng gọi vốn vào năm

2014, Swarm đã hoàn thành mục tiêu 1 triệu đô la cho các doanh nghiệp tham gia. Một ứng dụng gọi vốn khác là Lighthouse – dự án cho phép người dùng chạy hợp đồng gây quỹ cộng đồng hoặc hợp đồng bảo hiểm từ ví Bitcoin, hay trang Bitflyer gây quỹ bằng Bitcoin tại Nhật bản được ra mắt như là một nhánh của trang gây quỹ chung Fundflyer. Đặc biệt, dự án đầu năm 2018 phát triển bởi Telegram – nền tảng nhắn tin nổi tiếng, nhằm mục đích huy động vốn lên tới 3,5 tỉ đô la Mỹ tiền thật trong năm 2018 thông qua phát hành tiền ảo riêng của Telegram Ý tưởng của họ là tung ra một nền tảng blockchain hoàn toàn mới, sử dụng 180 triệu người dùng hiện hữu của Telegram như một bệ phóng giúp tiền ảo của họ được sử dụng rộng rãi và biến Telegram trở thành “vua tiền ảo” trong tương lai.

2.4.3 Một số ứng dụng khác trong lĩnh vực kinh tế, tài chính

Ngoài những ứng dụng cơ bản nêu trên hiện đã được đưa vào khai thác, còn rất nhiều ứng dụng Blockchain đang được nhận diện, nghiên cứu, hay khai thác bước đầu trên khắp địa hạt kinh tế tài chính.

Những ứng dụng này nhắm tới hai nhóm đối tượng: cá nhân và tổ chức Với người dùng cá nhân, chúng có thể là tài sản thông minh, hồ sơ vay, di chúc, tín thác, ủy thác hoặc chìa khóa vật lý cho tài sản Với đối tượng tổ chức—bao gồm các định chế tài chính và thậm chí ở quy mô chính phủ—chúng có thể là tiền tệ số quốc gia, hệ thống thanh toán, cho vay liên ngân hàng, cá cược, quản lý giao dịch, huy động vốn và các công cụ phái sinh khác.

Lấy ví dụ về tài sản thông minh, Blockchain được dùng cho mọi đăng kí, kiểm kê và trao đổi mọi loại tài sản, cả tài sản hữu hình hay vô hình Tức là, tài sản trong thế giới thực như nhà cửa, xe cộ, cổ phiếu, bằng phát minh… được mã hóa, đăng kí lên Blockchain, và bất kì ai có khóa bí mật sẽ nắm quyền sở hữu các tài sản đó. Chủ sở hữu có thể bán lại tài sản bằng cách chuyển khóa bí mật này cho bên mua theo hợp đồng thông minh, hay theo hợp đồng có sự quản lý của pháp luật hiện hành Như vậy chỉ riêng sử dụng blockchain theo cách này đã có thể mở rộng ra rất nhiều nhóm tính năng, nhiều loại tài sản trên mọi khía cạnh tài chính kinh doanh khác nhau.

Blockchain đang được tích hợp với nhiều công nghệ khác trong hệ thống ngân hàng trên toàn cầu và mang đến một loạt ứng dụng đa dạng Các ứng dụng truyền thống như thanh toán liên ngân hàng, cho vay B2B và các dịch vụ B2C được tăng cường nhờ công nghệ này, đồng thời các giải pháp kiểm soát rủi ro, phòng chống rửa tiền và bảo mật tài sản cũng được củng cố Ngoài ra, blockchain còn hỗ trợ chống gian lận thương mại bằng cách cung cấp dữ liệu minh bạch và có thể truy xuất Các tổ chức tài chính hiểu rõ sức mạnh đột phá của blockchain và nhận thức sâu sắc về tác động của nó đối với thị trường tài chính; nếu không bắt kịp với tình hình mới, họ có thể bỏ lỡ cơ hội cạnh tranh và tăng trưởng.

Hiện cả bốn định chế tài chính lớn của Mỹ là NASDAQ, Visa, Citibank, Capital One đều đang đầu tư vào trang web chain.com để thiết lập sổ cái phân tán cho các giao dịch giữa các tổ chức tài chính.

Mạng lưới thanh toán Ripple là hệ thống dùng sổ cái phân tán để chuyển giao bất kỳ giá trị nào, bao gồm nhiều loại tiền tệ và hàng hóa khác nhau, với chi phí thấp Mạng lưới này đang được các ngân hàng và tổ chức tài chính tầm cỡ trên khắp thế giới sử dụng, trong đó có danh sách 25 ngân hàng lớn nhất thế giới.

Công trình nghiên cứu về việc chấp nhận công nghệ mới

Đã có rất nhiều nghiên cứu về ý định chấp nhận của người dùng đối với các sản phẩm và dịch vụ công nghệ trong nửa cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21, nổi bật với các khuôn khổ lý thuyết như Lý thuyết hợp nhất và chấp nhận công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003), Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein (1975) và Lý thuyết hành vi hoạch định (TPB) của Ajzen; các lý thuyết này mô tả cách thái độ, chuẩn mực xã hội và kiểm soát hành vi tác động lên ý định và việc sử dụng công nghệ, UTAUT tổng hợp và mở rộng các yếu tố từ TAM và yếu tố xã hội, trong khi TRA và TPB nhấn mạnh vai trò của động lực cá nhân và kiểm soát hành vi trong dự đoán hành vi sử dụng công nghệ; những khung lý thuyết này vẫn là cơ sở cho phân tích động lực chấp nhận và sử dụng các sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật số ngày nay.

Starting with foundational work in 1985, this overview surveys two pivotal theories of technology adoption: the Technology Acceptance Model (TAM) proposed by Davis in 1989, which holds that perceived usefulness and perceived ease of use shape users’ acceptance of technology, and the Innovation Diffusion Theory (IDT) developed by Rogers in 1995, which explains how innovations diffuse through social systems over time based on relative advantage, compatibility, complexity, trialability, observability, and communication channels.

Tác giả lựa chọn kế thừa và ứng dụng các nghiên cứu của các tác giả trên cho bài nghiên cứu để làm rõ vấn đề chấp nhận sử dụng công nghệ Blockchain vào thị trường phái sinh kỹ thuật số.

2.5.1 Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology - UTAUT)

Mô hình UTAUT hay còn gọi là mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology) được phát triển bởi Venkatesh và cộng sự (2003) với mục đích kiểm tra sự chấp nhận công nghệ và sử dụng cách tiếp cận thống nhất hơn Đây được coi là mô hình kết hợp của 8 mô hình trước đó dựa trên quan điểm chung nhất là nghiên cứu sự chấp nhận của người sử dụng về một hệ thống thông tin mới bao gồm:

• TRA (Theory of Reasoned Action – Thuyết hành động hợp lý)

• TAM (Technology Acceptance Model – Mô hình chấp nhận công nghệ)

• MM (Motivation Model – Mô hình động cơ)

• TPB (Theory of Planned Behavior – Thuyết dự định hành vi)

• C-TAM-TPB (A model combining TAM and TPB – mô hình kết hợp TAM và TPB)

• MPCU (Model of PC Utilization – mô hình sử dụng máy tính cá nhân)

• IDT (Innovation Diffusion Theory - mô hình phổ biến sự đổi mới)

• SCT (Social Cognitive Theory- Thuyết nhận thức xã hội)

Mô hình UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003) đã xác định được bốn yếu tố cốt lõi để xác định ý định hành vi sử dụng và hành vi sử dụng thực sự sau đó bao gồm: kỳ vọng hiệu suất (Performance Expectancy), kỳ vọng nỗ lực (Effort Expectancy), ảnh hưởng xã hội (Social Influence) và điều kiện thuận lợi (Facilitating Conditions) Giới tính (Gender), tuổi tác (Age), kinh nghiệm (Experience) và sự tự nguyện sử dụng (Voluntariness of Use) là các biến kiểm duyệt được giả định để ảnh hưởng đến bốn biến chính về ý định và hành vi sử dụng Định nghĩa các yếu tố có tác động trực tiếp đến ý định sử dụng trong mô hình UTAUT:

• Kỳ vọng hiệu suất (PE): “Mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng một hệ thống sẽ nâng cao hiệu suất công việc của mình” (Vankatesh và cộng sự, 2003, p.447).

• Kỳ vọng nỗ lực (EE) được định nghĩa là mức độ dễ sử dụng của hệ thống (Vankatesh và cộng sự, 2003).

Ảnh hưởng xã hội (SI) là mức độ mà một người nhận thấy những người quan trọng với họ tin rằng người đó nên sử dụng hệ thống mới Theo Vankatesh và cộng sự, SI phản ánh sức ép xã hội từ gia đình, đồng nghiệp và các bên liên quan, ảnh hưởng đến ý định và hành vi chấp nhận công nghệ của người dùng Khi các bên quan trọng đánh giá tích cực về hệ thống mới, người dùng có xu hướng thử nghiệm và chấp nhận nó nhanh hơn Ngược lại, sự phản đối hoặc thiếu ủng hộ từ những người có ảnh hưởng có thể làm tăng sự miễn cưỡng và làm giảm mức độ chấp nhận Hiểu rõ SI giúp các tổ chức xây dựng chiến lược truyền thông và triển khai hệ thống nhằm tối ưu hoá sự đồng thuận và tăng tốc quá trình nhận diện giá trị của hệ thống mới.

Điều kiện thuận lợi (FC) là mức độ tin tưởng của người dùng rằng việc sử dụng hệ thống sẽ được hỗ trợ bởi cơ sở hạ tầng công nghệ và tổ chức hiện có Khi FC cao, người dùng cho rằng các nguồn lực, quy trình và hỗ trợ kỹ thuật tại môi trường làm việc sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận và vận hành hệ thống Khái niệm này được Venkatesh và cộng sự (2003) giới thiệu như một yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận công nghệ của người dùng.

Mô hình UTAUT đưa ra các thành phần chính như sau:

Hình 2 1 Mô hình UTAUT gốc (Nguồn: Venkatesh và cộng sự, 2003)

2.5.2 Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA)

Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) do Ajzen và Fishbein xây dựng từ năm 1967 và được hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian; mô hình TRA cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất hành vi mua hàng của người tiêu dùng, vì vậy để làm rõ các yếu tố góp phần vào xu hướng mua, TRA tập trung vào hai biến chính là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng Thái độ trong TRA được đo lường bằng nhận thức về các thuộc tính của sản phẩm, khi người tiêu dùng quan tâm đến những thuộc tính mang lại lợi ích thiết thực với mức độ quan trọng khác nhau Nếu nắm được trọng số của các thuộc tính này, người ta có thể dự đoán gần đúng kết quả lựa chọn của người tiêu dùng.

Yếu tố chuẩn chủ quan có thể được đo lường thông qua những người có liên quan đến người tiêu dùng (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, …); những người này thích hay không thích họ mua Mức độ tác động của yếu tố chuẩn chủ quan đến xu hướng mua của người tiêu dùng phụ thuộc:

• Mức độ ủng hộ/phản đối với việc mua của người tiêu dùng

• Động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của những người có ảnh hưởng.

Hình 2 2 Mô hình thuyết hành động hợp lý (Nguồn: Ajzen, 1975)

2.5.3 Lý thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB)

Mô hình hành vi dự định (TPB) là một phần mở rộng của thuyết TRA do Ajzen và Fishbein khởi xướng từ năm 1975 Ajzen giới thiệu TPB vào năm 1991 bằng cách bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA nhằm khắc phục các hạn chế trong dự đoán hành vi cá nhân khi người ta không hoàn toàn kiểm soát được hành động của mình Nhờ yếu tố này, TPB cho phép dự báo hành vi dựa trên sự kết hợp giữa ý định hành vi và nhận thức về khả năng kiểm soát hành vi, từ đó cải thiện độ chính xác dự đoán so với TRA truyền thống.

Thành phần kiểm soát hành vi cảm nhận phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi Ajzen đề nghị rằng nhân tố kiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến xu hướng thực hiện hành vi, và nếu đương sự chính xác trong cảm nhận về mức độ kiểm soát của mình, thì kiểm soát hành vi còn dự đoán và giải thích hành vi của một cá nhân trong một bối cảnh nhất định.

Mô hình TPB có một số hạn chế trong việc dự đoán hành vi (Werner, 2004) Các hạn chế đầu tiên là yếu tố quyết định ý định không giới hạn thái độ, chuẩn chủ quan,kiểm soát hành vi cảm nhận (Ajzen 1991) Có thể có các yếu tố khác ảnh hưởng đến hành vi Dựa trên kinh nghiệm nghiên cứu cho thấy rằng chỉ có 40% sự biến động của hành vi có thể được giải thích bằng cách sử dụng TPB (Ajzen năm 1991; Werner

Trong TPB, hạn chế thứ hai là có thể tồn tại một khoảng thời gian đáng kể giữa khi đánh giá ý định hành vi và hành vi thực tế, khiến ý định cá nhân có thể thay đổi trong suốt khoảng thời gian đó (Werner, 2004) Hạn chế thứ ba cho thấy TPB dự đoán hành động dựa trên một tập tiêu chí nhất định, nhưng cá nhân không phải lúc nào cũng hành động theo đúng những tiêu chí ấy.

Hình 2 3 Mô hình thuyết hành vi hoạch định – TPB (Nguồn: Ajzen, 1991)

2.5.4 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM)

Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM- Technology Acceptance Model) được phát triển dựa trên nền tảng thuyết hành động hợp lý TRA (Ajzen và Fishbein,

Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) được xem là công cụ rất hữu ích để dự báo hành vi chấp nhận công nghệ của người dùng Mục tiêu của TAM là cung cấp lời giải thích cho các yếu tố xác định tổng quát ảnh hưởng đến sự chấp nhận máy tính, những yếu tố này có khả năng giải thích hành vi người dùng xuyên suốt các loại công nghệ mà người dùng cuối và cộng đồng đang sử dụng (Davis và cộng sự, 1989, tr 985).

Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu phù hợp

Từ các lý thuyết mô hình chấp nhận công nghệ được nêu ra ở trên, tác giả dựa trên cơ sở mô hình UTAUT với các nhân tố là cảm nhận độ hữu dụng, cảm nhận độ thân thiện người dùng, ảnh hưởng xã hội, ngoài ra tác giả mở rộng thêm nhận thức về rủi ro, cảm nhận sự đón nhận của công chúng.

Mô hình nghiên cứu đề xuất sẽ bao gồm năm yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận ứng dụng công nghệ Blockchain vào thị trường phái sinh kỹ thuật số tại

Việt Nam là cảm nhận độ hữu dụng, cảm nhận độ thân thiện người dùng, ảnh hưởng xã hội, nhận thức về rủi ro, cảm nhận sự đón nhận của công chúng Ngoài ra, đặc điểm nhân khẩu học cũng được đưa vào mô hình để đánh giá việc chấp nhận công nghệ.

Cảm nhận độ hữu dụng

Cảm nhận độ thân thiện người dùng Ảnh hưởng xã hội

Cảm nhận sự thích thú Đặc điểm nhân khẩu học Ý định chấp nhận sử dụng

Chấp nhận ứng dụng công nghệ Blockchain vào thị trường phái sinh kỹ thuật số

Hình 2 8 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Nguồn: Tác giả)

Theo Venkatesh và cộng sự (2003), lợi thế tương đối của IDT, mong đợi thành tích (performance expectancy) của UTAUT và nhận thức hữu ích (perceived usefulness) của TAM cho thấy sự tương đồng trong việc dự đoán sự chấp nhận công nghệ Ứng dụng công nghệ Blockchain mang lại cho người dùng nhiều lợi ích hơn so với các công nghệ khác, từ đó tăng nhận thức hữu ích và thúc đẩy quá trình chấp nhận công nghệ Vì vậy, cảm nhận độ hữu dụng có mối quan hệ thuận với nhận thức về sự chấp nhận công nghệ.

 Giả thuyết H1: Cảm nhận hữu dụng có tác động thuận đến việc chấp nhận ứng dựng công nghệ Blockchain vào thị trường phái sinh kỹ thuật số.

Tương tự, yếu tố mong đợi sự nỗ lực từ lý thuyết UTAUT được phát triển bởi Venkatesh và cộng sự (2003) và yếu tố phức tạp trong lý thuyết IDT của Rogers

Trong khuôn khổ mô hình TAM, yếu tố nhận thức về tính dễ sử dụng được xem là một thành phần có tác động đến sự chấp nhận công nghệ, được nhắc đến từ năm 1995 và được Venkatesh cùng cộng sự bổ sung trong bản mở rộng TAM năm 2003 Chấp nhận ứng dụng Blockchain chính là mức độ người dùng nhận thấy việc sử dụng nó diễn ra dễ dàng và không đòi hỏi nhiều nỗ lực tinh thần lẫn thể chất Vì vậy, cảm nhận về tính dễ sử dụng có quan hệ thuận với nhận thức về sự chấp nhận công nghệ.

 Giả thuyết H2: Cảm nhận độ thân thiện người dùng có tác động thuận đến việc chấp nhận ứng dụng công nghệ Blockchain vào thị trường phá sinh kỹ thuật số Ảnh hưởng xã hội được xem xét là mức độ mà một cá nhân nhận thức rằng những người xung quanh quan trọng như thế nào đến việc họ nên sử dụng một hệ thống mới (Venkatesh và cộng sự, 2003) Ảnh hưởng xã hội được đánh giá qua mong muốn giống người khác, tác động của những người xung quanh, xu hướng hòa nhập với cộng đồng. Ảnh hưởng xã hội có tác động tới quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ.

 Giả thuyết H3: Nhân tố ảnh hưởng xã hội có tác động thuận đến việc chấp nhận ứng dụng công nghệ Blockchain vào thị trường phái sinh kỹ thuật số.

Thuyết nhận thức rủi ro (TPR) của Bauer (1960) cho rằng nhận thức rủi ro ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ công nghệ; theo nghiên cứu của Akuran & Tezcan (2012), yếu tố nhận thức rủi ro tác động đến ý định sử dụng thông qua thái độ sử dụng, do đó, nhận thức rủi ro tương quan nghịch với nhận thức về sự chấp nhận công nghệ.

 Giả thuyết H4: Nhận thức rủi ro có tác động nghịch đến việc chấp nhận ứng dụng công nghệ Blockchain vào thị trường phái sinh kỹ thuật số.

Ngoài ra, các giả thuyết mở rộng để đánh giá việc chấp nhận công nghệ Blockchain vào thị trường phái sinh kỹ thuật số được tác giả đề xuất như sau:

Giả thuyết H5 cho rằng cảm nhận sự thích thú của công chúng có tác động thuận đến việc chấp nhận ứng dụng công nghệ Blockchain vào thị trường phái sinh kỹ thuật số Những đánh giá tích cực về sự thú vị và hấp dẫn của Blockchain có thể tăng niềm tin và mong muốn người dùng thử nghiệm các sản phẩm phái sinh được hỗ trợ bởi công nghệ này Do đó, mức độ hài lòng và hứng thú của công chúng đóng vai trò là động lực thúc đẩy quá trình chấp nhận công nghệ Blockchain trong thị trường phái sinh kỹ thuật số.

Giả thuyết H6 cho rằng không có sự khác biệt về mức độ tác động của các nhân tố đến ý định chấp nhận ứng dụng công nghệ Blockchain vào thị trường phái sinh kỹ thuật số theo các yếu tố nhân khẩu học như giới tính, tuổi tác, trình độ học vấn và nghề nghiệp Nói cách khác, các biến nhân khẩu học không làm thay đổi mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với ý định chấp nhận blockchain trong thị trường phái sinh kỹ thuật số, nhằm thể hiện tính đồng nhất của mối quan hệ giữa các yếu tố tác động và ý định áp dụng công nghệ này trên mọi nhóm nhân khẩu học.

Chương 1 đã đưa ra các khái niệm cơ bản, những ưu nhược điểm của công nghệ Blockchain, những ứng dụng của công nghệ này vào các lĩnh vực kinh tế nói chung cũng như lĩnh vực tài chính nói riêng và các công trình nghiên cứu có liên quan Từ đó, đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết phù hợp có tác động đến việc chấp nhận ứng dụng công nghệ Blockchain vào thị trường phái sinh kỹ thuật số.

Ngày đăng: 16/03/2022, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w