Về nội dung và con đường GD, phần lớnTNPT đã tham gia rèn luyện khá thường xuyên, thái độ tham gia rèn luyện rất tíchcực, Bên cạnh đó, quá trình rèn luyện đạo đức của TNPT còn chịu nhiều
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN HÀM THỨC
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC PHẬT GIÁO CHO THANH NIÊN
PHẬT TỬ TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 8140101
SKC007211
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
-LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN HÀM THỨC
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC PHẬT GIÁO CHO THANH NIÊN
PHẬT T Ử TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 8140101
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2021
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
-LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN HÀM THỨC
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC PHẬT GIÁO CHO THANH NIÊN
Trang 11LÝ LỊCH KHOA HỌC
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ và tên: Nguyễn Hàm Thức Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 10/09/1990 Nơi sinh: Thừa Thiên Huế
Quê quán: Thừa Thiên Huế Dân tộc: Kinh
Chức vụ, đơn vị công tác trước khi học tập, nghiên cứu: Là Tăng sĩ Phật giáo,
tu học tại chùa Diệu Ngộ, xã Lộc Tiến, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Chỗ ở hiện tại: Chùa Như Lai, 229A Nguyễn Thái Sơn, phường 05, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại liên lạc: 0905114442
E-mail: thichminhnhat1990thuc@gmail.com
1 Đại học
Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo: 2015 - 2019
Nơi học: Học viện Phật giáo Việt Nam tại Huế
Ngành học: Phật học
2 Thạc sỹ
Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo: 08/2020 - 6/2021
Nơi học: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Tên luận văn: GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC PHẬT GIÁO CHO THANH NIÊN PHẬT TỬ TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
Ngày và thời gian bảo vệ: Ngày 08 tháng 05 năm 2021 tại Viện Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn: PGS TS Dương Thị Kim Oanh
3 Trình độ ngoại ngữ: B1 Anh Văn
III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Từ 09/2019 đến nay: Tiếp tục đi học khóa Thạc sỹ tại Trường Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, chuyên ngành Giáo dục học
Trang 12LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 03 năm
2021
Người Nghiên cứu
Nguyễn Hàm Thức
Trang 13LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình tham gia lớp Cao học – chuyên ngành Giáo dục học tạitrường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh, tôi đã may mắn gặpđược những người Thầy, người Cô của đời mình Tôi xin gửi lòng thành kính, chânthành và biết ớn sâu sắc đến: Quý Thầy Cô trong Ban giám hiệu, quý Thầy Cô đãgiảng dạy lớp Cao học – Giáo dục học khóa 2019B trường Đại học Sư phạm Kỹthuật thành phố Hồ Chí Minh; những người thầy khả kính, tận tụy, không chỉtruyền thụ những kiến thức quý báu mà còn nhiệt tâm truyền thêm ý chí, cảm hứngcho tôi trong suốt kháo đào tạo sau Đại học này
Đặc biệt, tôi xin gửi đến lời trân trọng nhất niệm ơn PGS TS Dương Thị KimOanh – Người Cô giáo mẫu mực, tận tình chỉ dạy, hướng dẫn và động viên tôitrong suốt quá trình nghiên cứu luận văn Niệm ơn Cô đã chu đáo, nhiệt tâm, chỉbảo để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin được gửi lời chân thành cảm ơn quý Thầy Cô, các Anh chị Giatrưởng, Liên đoàn trưởng, Huynh trưởng, các em thanh niên Phật tử của các Giađình Phật tử, Câu lạc bộ thanh niên Phật tử tại thành phố Huế đã tạo điều kiện thuậnlợi cho việc thực hiện nghiên cứu của tôi và tích cực hỗ trợ tôi trong quá trình khảosát, đánh giá và thực nghiệm sư phạm
Cuối cùng, tôi xin chân thành tri ân đến Hòa thượng, Sư Phụ đở đầu, cácHuynh đệ, gia đình, bạn bè đã quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuậnlợi, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện luận văn
TP Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 03 năm 2021
Người nghiên cứu
Nguyễn Hàm Thức
Trang 14TÓM TẮT
Ngày nay, tốc độ phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường đã ảnhhưởng khá nhiều đến giá trị đạo đức của con người Một số bộ phận thanh thiếuniên đã có biểu hiện và hành vi đạo đức xuống cấp, trong đó có nhiều thanh niênPhật tử Dựa trên nền tảng giá trị đạo đức Phật giáo được xây dựng hơn hai mươilăm thế kỷ, đề tài mạnh dạng nghiên cứu giáo dục các phẩm chất đạo đức Phật giáonhằm giải quyết thực trạng đạo đức ngày càng xuống cấp của TNPT hiện nay
Nhiều công trình nghiên cứu về GDĐĐPG được các nhà khoa học trên Thếgiới và Việt Nam thực hiện, nhưng các nghiên cứu vềGDĐĐPG cho TNPTcòn khá
hạn chế Do đó, đề tài nghiên cứu“Giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên
Phật tử tại thành phố Huế” có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao.
Luận văn gồm các phần chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật
tử Ở chương này, đề tài trình bày một số cơ sở lý luận về GDĐĐPG cho TNPTgồm: tổng quan về GDĐĐPG cho thanh niên Phật tử trong nước và trên thế giới;các khái niệm liên quan đến đề tài; mục tiêu, nội dung, con đường, phương pháp vàcác yếu tố ảnh hưởng đến GDĐĐPG cho TNPT; đặc điểm, lối sống, sinh hoạt, họctập của TNPT tại Tp Huế
Chương 2: Thực trạng giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử tại
thành phố Huế Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác GDĐĐPG cho TNPT tạithành phố Huế qua hai hoạt động sau:
1 Hoạt động công tác GDĐĐPG cho TNPT của CTĐ/GT/LĐT/HT Quanghiên cứu, đề tài nhận thấy CTĐ/GT/LĐT/HT đều nhận thức được sự cần thiết củacông tác GDĐĐPG cho TNPT và tầm quan trọng của các phẩm chất đạo cần GDcho TNPT Về nội dung, con đường và phương pháp GD được CTĐ/GT/LĐT/HTthực hiện khá thường xuyên
2 Hoạt động rèn luyện đạo đức Phật giáo của TNPT Thực trạng cho thấyphần lớn TNPT chưa nhận thức đầy đủ về ĐĐPG Tuy nhiên, đa số TNPT đều có
Trang 15nhận thức đúng về sự cần thiết của việc rèn luyện ĐĐPG và các phẩm chất ĐĐPGcần rèn luyện ở nhiều mức độ khác nhau Về nội dung và con đường GD, phần lớnTNPT đã tham gia rèn luyện khá thường xuyên, thái độ tham gia rèn luyện rất tíchcực, Bên cạnh đó, quá trình rèn luyện đạo đức của TNPT còn chịu nhiều ảnh hưởng
từ các yếu tố khách quan và chủ quan như: nội dung, hình thức, phương pháp giáodục, thái độ và nhận thức của thanh niên phật tử, v.v
Chương 3: Đề xuất các biện pháp giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên
Phật tử tại thành phố Huế
Đề tài đã đề xuất 3 biện pháp sau:
1 Thiết kế chủ đề GDĐĐPG cho TNPT
2 Tích hợp nội dung GDĐĐPG vào hoạt động ngoại khóa cho TNPT
3 Tăng cường GDĐĐPG cho TNPT qua tổ chức đa dạng các hoạt động ngoạikhóa
Sau khi khảo sát CTĐ/GT/LĐT/HT và TNPT, đề tài nhận thấy đa số CTĐ/GT/LĐT/HT và TNPT đều cho rằng các biện pháp GDĐĐPG mà đề tài đề
xuất có tính khoa học, tính khả thi và tính cần thiết
Kết quả thực nghiệm cho thấy, TNPT đã có sự thay đổi tích cực về nhận thức,hành vi của bản thân Các TNPT biết chia sẻ, quan tâm nhau nhiều hơn, nhận thứcsâu sắc hơn các giá trị ĐĐPG và ý thức tự giác rèn luyện các phẩm chất ĐĐPGthường xuyên hơn
Như vậy, khi vận dụng đồng thời 3 biện pháp mà đề tài đã đề xuất vàoGDĐĐPGcho TNPT sẽ góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác GDĐĐPG choTNPT trong cả nước nói chung và nâng cao phẩm chất đạo đức cho TNPT tại Tp.Huế nói riêng
Trang 16Today, the fastly growth of the market economy has affected the moral values
of people quite a lot.Some sections of teenagers have degraded moral expressionsand behaviors, including many young Buddhists Based on the foundation ofBuddhist moral values, which has been built for more than twenty-five centuries,the topic is strong in research about Buddhist quality ethical education in order tosolve the degraded ethical situation of young Buddhists in the current
Many research on Buddhist ethical education have been done by scientists inthe world and Vietnam, but research on Buddhist moral education for youngBuddhists are quite limited Therefore, the research topic "Buddhist moral educationfor young Buddhists in Hue city" has high theoretical and practical significance.The thesis includes the following main parts:
Chapter 1:Theoretical basic of Buddhist moral education for young Buddhist.
In this chapter, the topic presents some theoretical basis of Buddhist moraleducation for young Buddhists, including: an overview of Buddhist ethicaleducation for young Buddhists in Viet Nam and in the world; concepts related totopics; objectives, content, path, methods and factors affecting Buddhist ethicaleducation for young Buddhists;characteristics, lifestyle, living and learning ofyoung Buddhists in Hue city
Chapter 2: Situation of Buddhist ethical education for young Buddhists in Hue
city The topic focuses on researching the reality situation of Buddhist moraleducation for young Buddhists in Hue citythrough the following two activities:
1 Activities of Buddhist ethics education for young Buddhists of the Buddhistmonks/Patriarchs/Federation leaders/leaders Through research, the topic found that theBuddhist monks/Patriarchs/Federation leaders/leaders a are aware of the need ofeducating Buddhist ethics for young Buddhists and the importance of the moral qualitiesthat need to educate the youth In terms of content, the path and the method
Trang 17of education are implemented quite often by the Buddhist monks/Federation
Chapter 3: Proposing measures to educate Buddhist ethics for young
Buddhists in Hue city The topic proposes the following 3 measures:
1 Design the theme of Buddhist moral education for young Buddhists
2 Integrating Buddhist ethical education into extracurricular activities for young Buddhists
3 Strengthening Buddhist ethical education for young Buddhists through organizing extracurricular activities
After surveying the Buddhist monks/Federation leaders/leaders and the youngBuddhists, the topic found that the majority of the Buddhist monks/Federationleaders/leaders and the young Buddhists all said that the Buddhist ethicaleducational measures that the subject Proposal is scientific, feasible and necessary.Experimental results show that young Buddhists have had a positive change in theirown perception and behavior Young Buddhists know to share and care more abouteach other, more deeply aware of Buddhist ethical values and a sense of self-discipline to train Buddhist ethical qualities more often So, when applying at thesame time the three measures proposed by the topic in Buddhist ethics education foryoung Buddhists will contribute to improving the efficiency of Buddhist ethicseducation for young Buddhists in the country and improve the ethical qualities ofyoung Buddhists in Hue city
Trang 18MỤC LỤC
LÝ LỊCH KHOA HỌC IILỜI CAM ĐOAN IIILỜI CẢM TẠ IVTÓM TẮT VABSTRACT VII
MỤC LỤC IXDANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT XIV
DANH MỤC BẢNG XVI
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH XVII
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC PHẬT GIÁO CHOTHANH NIÊN PHẬT TỬ 61.1 Tổng quan nghiên cứu giáo dục đạo đức Phật giáo 61.1.1 Trên Thế giới 61.1.2 Tại Việt Nam 10
1.2.1 Giáo dục 141.2.2 Đạo đức 151.2.3 Phật giáo 16
Trang 191.2.4 Đạo đức Phật giáo 16
1.2.5 Giáo dục Phật giáo 17
1.2.6 Giáo dục Đạo đức Phật giáo 18
1.2.7 Thanh niên Phật tử 19
1.3 Mục đích giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử 19 1.4 Nội dung giáo dục đạo đức cho thanh niên Phật tử 20 1.5 Con đường giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử 27 1.5.1 Giáo dục đạo đức Phật giáo qua “thân giáo” 27
1.5.2 Giáo dục đạo đức Phật giáo qua không gian thờ cúng 27
1.5.3 Giáo dục đạo đức Phật giáo qua thực hành Phật giáo 28
1.5.4 Giáo dục đạo đức Phật giáo qua không gian gia đình 28
1.5.5 Giáo dục đạo đức Phật giáo qua phương tiện truyền thông 29
1.5.6 Giáo dục đạo đức Phật giáo qua các mô hình khoá tu mùa hè, các câu lạc bộ thanh thiếu niên Phật tử, tổ chức gia đình Phật tử 29
1.5.7 Giáo dục đạo đức Phật giáo qua hoạt động công tác xã hội, hoạt động lao động, hoạt động văn nghệ, tham quan du lịch 31
1.6 Phương pháp giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử 32 1.6.1 Nhóm phương pháp hình thành ý thức và tình cảm cá nhân 32
1.6.2 Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động để hình thành kinh nghiệm ứng xử cho người được giáo dục 38
1.6.3 Nhóm phương pháp kích thích tính tích cực hoạt động và điều chỉnh hành vi ứng xử của người được giáo dục 41 1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC PHẬT GIÁO
2.1 Khái quát về thanh niên Phật tử tại thành phố Huế 46 2.1.1 Hoạt động học tập, lao động của thanh niên Phật tử tại thành phố Huế 46
Trang 202.1.2 Hoạt động văn nghệ, từ thiện xã hội của thanh niên Phật tử tại thành phốHuế. 472.1.3 Hoạt động rèn luyện kỹ năng sống của thanh niên Phật tử tại thành phố
Huế 482.2 Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử tại
2.2.1 Thực trạng phẩm chất đạo đức của thanh niên Phật tử tại thành phố Huếhiện nay 49
2.2.2 Nhận thức của Chư Tôn Đức/Gia trưởng/Liên đoàn trưởng/Huynh trưởng
về mức độ cần thiết giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử 50
2.2.3 Nhận thức của Chư tôn Đức/Gia trưởng/Liên đoàn trưởng/Huynh trưởng
về phẩm chất đạo đức Phật giáo cần được giáo dục cho thanh niên Phật
tử tại thành phố Huế 522.2.4 Mức độ thực hiện nội dung giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên
Phật tử tại thành phố Huế 542.2.5 Mức dộ thực hiện con đường giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên
Phật tử tại thành phố Huế 602.2.5 Mức độ thực hiện các phương pháp giáo dục đạo đức Phật giáo cho
thanh niên Phật tử tại thành phố Huế 632.2.6 Mức độ tham gia của lực lượng giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh
niên Phật tử tại thành phố Huế 652.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh
niên Phật tử tại thành phố Huế 672.3 Thực trạng hoạt động rèn luyện đạo đức Phật giáo của thanh niên Phật tử tại
Trang 212.3.3 Nhận thức của thanh niên Phật tử về phẩm chất đạo đức cần rèn luyện 72 2.3.4 Mức độ rèn luyện nội dung đạo đức Phật giáo của thanh niên Phật tử tại
thành phố Huế 74
2.3.5 Mức độ rèn luyện đạo đức Phật giáo qua cáccon đường giáo dục của thanh niên Phật tử tại thành phố Huế 79
2.3.6 Thái độ tham gia rèn luyện đạo đức Phật giáo của thanh niên Phật tử tại thành phố Huế .82
2.3.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động rèn luyện đạo đức Phật giáo của thanh niên Phật tử 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 86
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC PHẬT GIÁO CHO THANH NIÊN PHẬT TỬ TẠI THÀNH PHỐ HUẾ 87
3.1 Cơ sở khoa học để đề xuất biện pháp giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử tại thành phố Huế 87 3.1.1 Cơ sở lý luận 87
3.1.2 Cơ sở thực tiễn 88
3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử tại thành phố Huế 89 3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 89
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đối tượng 89
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 90
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 90
3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 90
3.3 Đề xuất biện pháp giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử tại thành phố Huế 91 3.3.1 Biện pháp 1: Thiết kế chủ đề giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử 91
3.3.2 Biện pháp 2: Tích hợp nội dung giáo dục đạo đức Phật giáo vào hoạt động ngoại khóa cho thanh niên Phật tử 96
Trang 223.3.3 Biện pháp 3: Tăng cường giáo dục đạo đức Phật giáo qua tổ chức đa
dạng các hoạt động ngoại khóa 101
3.4 Đánh giá tính khoa học, tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp giáo dục
đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử tại thành phố Huế 1053.4.1 Đánh giá của Chư tôn đức/Gia trưởng/Liên đoàn trưởng/ Huynh trưởng
về các biện pháp giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử tại
thành phố Huế ……… 106
3.4.2 Đánh giá của thanh niên Phật tử về các biện pháp giáo dục đạo đức Phật
giáo cho thanh niên Phật tử tại thành phố Huế ……… 110
3.5.1 Mục đích thực nghiêm sư phạm ……… 114
3.5.2 Nội dung thực nghiêm sư phạm ……… 114
3.5.3 Đối tượng, thời gian và địa điểm thực nghiệm sư phạm ……… 114
3.5.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm ……… 1153.5.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm ……… 126
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 130KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 131
TÀI LIỆU THAM KHẢO 135DANH MỤC PHỤ LỤC 141
Trang 23DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Trang 24CÁC THUẬT NGỮ
1 Chư Tôn Đức Là một danh từ phức hợp được tạo bởi chữ “Chư” và
hai danh từ “Tôn giả” và “Đại đức” chữ “Chư” cónghĩa là các, chỉ cho số lượng nhiều, còn “Tôn giả” và
“Đại đức” là một danh từ chung, thường được dùng đểxưng hô các vị Tăng Ni Phật giáo Như vậy “Chư TônĐức” có nghĩa là các Tăng (Ni) trong Phật giáo
2 Gia trưởng Là một người đứng đầu tổ chức Gia đình Phật tử, vị này
là cư sĩ Phật tử am hiểu Phật pháp, có uy tín trong BanTrị sự cấp xã, Phường hay chi, Khuôn Vị này có tráchnhiệm thâu nhận, giáo dục đoàn sinh vào GĐPT và locác công việc đối ngoại liên quan đến GĐPT
3 Liên đoàn trưởng Là người trực tiếp điều hành, dẫn dắt, giáo dục các
đoàn sinh trong GĐPT, thi hành chỉ thị của Ban hướngdẫn nam nữ Phật tử, là người tổ chức các lớp huấnluyện Đội hay Chúng trưởng trong GĐPT, tổ chức cáctrại, triễn lãm văn nghệ và các công tác xã hội thuộcphạm vi GĐPT Liên đoàn trưởng từ 25 tuổi trở lên có
đủ tư cách, uy tín với Ban trị sự Giáo hội thì có thể lênlàm Gia trưởng của GĐPT
4 Huynh trưởng Là một cư sỹ Phật tử (Nam hoặc Nữ) từ 18 tuổi trở lên,
người hiểu rõ và tự nguyện chấp nhận mục đích, tư tưởngcủa GĐPT, có lòng yêu trẻ, có tư cách đạo đức, uy tín,được Giáo hội tin cậy, đào luyện về kiến thức, khả năngchuyên môn, rèn luyện tinh thần ý chí, phụng sự đạo pháp
và dân tộc trực tiếp hướng dẫn, giáo dục TNPT
Trang 25DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Nhận thức của Chư Tôn Đức/Gia trưởng/Liên đoàn trưởng/Huynh trưởng
về phẩm chất đạo đức Phật giáo cần được giáo dục cho thanh niên Phật tử. 52Bảng 2.2: Mức độ thực hiện nội dung giáo dục đạo đức Phật giáo hướng đến 54Bảng 3.1: Đánh giá của CTĐ/GT/LĐT/HT về tính khoa học của các biện phápGDĐĐPG cho thanh niên Phật tử 106Bảng 3.2: Đánh giá của CTĐ/GT/LĐT/HTvề tính khả thi của các biện pháp
GDĐĐPG cho thanh niên Phật tử. 107
Bảng 3.3: Đánh giá của CTĐ/GT/LĐT/HTvề tính cần thiết của các biện pháp
GDĐĐPG cho thanh niên Phật tử. 108
Bảng 3.4: Đánh giá của TNPT về tính khoa học của các biện pháp GDĐĐPG chothanh niên Phật tử. 110
Bảng 3.5: Đánh giá của TNPT về tính khả thi của các biện pháp GDĐĐPG chothanh niên Phật tử. 111
Bảng 3.6: Đánh giá của TNPT về tính cần thiết của các biện pháp GDĐĐPG chothanh niên Phật tử. 112Bảng 3.7: Mức độ biểu hiện hành vi đạo đức của TNPT sau thực nghiệm sư phạm 129
Trang 26DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
Biểu đồ 2.1 Thực trạng phẩm chất đạo đức của thanh niên Phật tử hiện nay. 49Biểu đồ 2.2 Nhận thức của CTĐ/GT/LĐT/HT về mức độ cần thiết giáo dục đạođức Phật giáo cho thanh niên Phật tử 51Biểu đồ 2.3: Mức độ thực hiện nội dung giáo dục đạo đức Phật giáo nhằm điềuchỉnh hành vi đạo đức, nhấn mạnh sự thực hành tự thân. 59Biểu đồ 2.4 Nhận thức của thanh niên Phật tử về tầm quan trọng của việc rèn luyệnđạo đức Phật giáo. 71Biểu đồ 2.5: Mức độ rèn luyện nội dung đạo đức Phật giáo nhằm điều chỉnh hành viđạo đức, nhấn mạnh sự thực hành tự thân. 78Biểu đồ 2.6: Thái độ tham gia rèn luyện đạo đức Phật giáo của thanh niên Phật tử.82
Biểu đồ 3.1: Nhận thức của TNPT về hoạt động rèn luyện đạo đức Phật giáo… 127Hình 1.1: Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học theo phương pháp đàm thoại… 33Hình 1.2: Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học theo PP giảng giải, khuyên răn. 35Hình 1.3: Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học theo PP kể chuyện. 37Hình 1.4: Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học theo phương pháp giao việc. 39Hình 1.5: Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học theo phương pháp thi đua. 41Hình 3.1: Sơ đồ thực hiện thiết kế chủ đề giáo dục đạo đức Phật giáo cho TNPT 92Hình 3.2: Sơ đồ thực hiện tích hợp nội dung GDĐĐPG vào các hoạt động ngoạikhóa cho TNPT 98Hình 3.3: Sơ đồ thực hiện tăng cường giáo dục đạo đức Phật giáo qua tổ chức đadạng các hoạt động ngoại khóa cho TNPT. 103
Hình 3.4: Hoạt động quay số trúng thưởng (hoạt động 1). 120Hình 3.5: Lễ tất niên năm Canh Tý tại Trung tâm nuôi dạy trẻ mồ côi khuyết tật 122
Hình 3.6: TNPT trao quà cho các gia đình khó khăn, người già neo đơn. 125
Trang 27MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Từ những năm cuối thế kỷ XX, Việt Nam đã và đang xây dựng nền kinh tế thịtrường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Bên cạnh những thànhtựu về đời sống và xã hội, sự tác động mạnh mẽ của chúng đã làm xuất hiện nhiều longại về lối sống và đạo đức của một số bộ phận thanh thiếu niên hiện nay Theo thống
kê của Cục Cảnh sát hình sự - Bộ Công an, trong vòng ba năm từ năm 2016 đến 2018,toàn quốc đã phát hiện 13.794 vụ với 20.367 đối tượng là người dưới 18 phạm tội,trong đó: Giết người 183 vụ với 293 đối tượng; Cướp tài sản 475 vụ với 830 đốitượng; Cưỡng đoạt tài sản 88 vụ với 111 đối tượng; Cố ý gây thương tích 2.017 vụvới 3.797 đối tượng; Trộm cắp tài sản 5.565 vụ với 7.611 đối tượng; Cướp giật tài sản
505 vụ với 627 đối tượng Ngoài các tội danh trên, người dưới 18 tuổi còn phạm cáctội khác với 4.961 vụ với 10.895 đối tượng Về lứa tuổi tội phạm: dưới 14 tuổi chiếm4%, từ 16 tuổi chiếm 23%, từ 16 đến 18 tuổi chiếm 71% [38]
Trước thực trạng đó, việc giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ là vô cùng quantrọng và cần thiết Vì thanh thiếu niên là chủ nhân tương lai của đất nước, là nguồnlao động dồi dào của dân tộc Từ đó, Thủ tướng chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã
ký quyết định ban hành kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển thanh niên Việt
Nam giai đoạn thứ II (2016-2020) vào ngày 17 tháng 7 năm 2017: “Tăng cường
giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thanh niên, góp phần xây dựng thế hệ trẻ Việt Nam giàu lòng yêu nước, tự cường dân tộc, có ý thức tuân thủ pháp luật; có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội, có ước mơ, hoài bão đóng góp vào sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Phật giáo khi mới du nhập vào Việt Nam đã nhanh chóng trở thành một phầnkhông thể thiếu trong đời sống văn hoá của dân tộc với tinh thần từ bi, hỷ xả, khoandung, cứu giúp người gặp khó khăn Hơn nữa, những giá trị tinh thần đó có sức cảmhoá, lan toả mạnh mẽ hướng con người đến một đời sống đạo đức, giàu lòng vị tha,thương yêu và hoà hợp Bên cạnh đó, Phật giáo còn có thể kết hợp, giao lưu, hoà
Trang 28quyện với những giá trị đạo đức truyền thống để hình thành nên văn hoá, lối sống vànhân cách con người Việt Nam Đến ngày nay, Phật giáo lại không ngừng tham giađóng góp chấn hưng đạo đức dân tộc, cũng như giáo dục đạo đức, lối sống chothanh niên góp phần tích cực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Đối với Phật giáo, việc GDĐĐPG cho TNPT trở thành vấn đề quan tâm hàngđầu Với sự tổ chức, định hướng của Phật giáo qua các hoạt động GDĐĐ cho thanhthiếu niên là tu sỹ, TNPT và các thanh thiếu niên trên khắp cả nước nói chung Hệthống các trường giáo dục Phật giáo từ Sơ cấp đến Đại học Phật giáo, còn có cáckhoá tu, khoá thiền cho giới trẻ tham gia tại nhiều ngôi chùa trên khắp cả nước đãđạt nhiều thành tựu đáng kể
Tp Huế được mệnh danh là “Kinh đô Phật giáo”, bởi số lượng “tín đồ Phật
giáo và những người có tín ngưỡng Phật giáo chiếm 85% dân số” [47, tr.5] Ở Huế,
Phật giáo đóng góp một di sản văn hoá đồ sộ và ảnh hưởng tới nhiều mặt đời sống,văn hoá, xã hội, nhiều chuẩn mực đạo đức có ý nghĩa đối với việc xây dựng conngười, lối sống cộng đồng cư dân Huế, góp phần định hướng GDĐĐ cho thế hệ trẻ
là tin đồ PG ở Tp Huế Tuy nhiên, trước những biến động chung của toàn xã hội,đạo đức TNPT ở Tp Huế ít nhiều cũng bị ảnh hưởng Mặt khác, công tácGDĐĐPG cho TNPT tại Tp Huế còn nhiều hạn chế về mục tiêu, nội dung, phươngpháp và hình thức GD chưa thật sự phong phú dẫn tới việc giáo dục chưa đạt hiệuquả cao Vì vậy, đề tài xây dựng cơ sở lý luận về GDĐĐPG cho TNPT và xác địnhthực trạng công tác GDĐĐPG cho TNPT tại Tp Huế, từ đó đề xuất các biện phápGDĐĐ phù hợp cho TNPT cả nước nói chung và TNPT tại Tp Huế nói riêng
Từ những lý do trên, nghiên cứu đề tài “Giáo dục đạo đức Phật giáo cho thanh niên Phật tử tại thành phố Huế” có ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định thực trạng GDĐĐPG cho TNPT và đề xuất các biện pháp GDĐĐPGcho TNPT tại Tp.Huế
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:
Trang 29- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về GDĐĐPG cho TNPT.
- Nghiên cứu thực trạng công tác GDĐĐPG cho TNPT tại Tp Huế
- Đề xuất các biện pháp GDĐĐPG cho TNPT tại Tp Huế
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
1.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình GDĐĐPG cho thanh niên Phật tử
1.2 Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp và con đường GDĐĐPG cho TNPT tại Tp Huế
5 Giả thuyết nghiên cứu
Hiện nay, phương pháp GDĐĐPG cho TNPT tại Tp Huế chủ yếu theo hướngtruyền thụ một chiều và hình thức tổ chức giáo dục chưa phong phú nên nhận thứccủa TNPT về rèn luyện các phẩm chất đạo đức còn hạn chế, mức độ rèn luyện đạođức chưa thường xuyên
Nếu áp dụng đa dạng các phương pháp, con đường GDĐĐPG cho TNPT thìnhận thức của TNPT về rèn luyện các phẩm chất đạo đức được đầy đủ hơn và hành
vi sau khi rèn luyện sẽ được cải thiện
Trang 30- 46 vị CTĐ/GT/LĐT/HT trực tiếp giáo dục TNPT tại Tp Huế
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận để phân tích, tổng hợp, hệthống hoá, khái quát hoá các vấn đề lý luận về nội dung, phương pháp và conđường GDĐĐPG cho TNPT Kết quả nghiên cứu lý luận là cơ sở khoa học để xâydựng cơ sở lý luận về GDĐĐPG cho TNPT tại Tp Huế
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi
Sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi để xác định thực trạng công tácGDĐĐPG cho TNPT và hoạt động rèn luyện ĐĐPG của TNPT tại Tp Huế
- Bảng hỏi xác định thực trạng công tác GDĐĐPG cho TNPT tại Tp Huế trênđối tượng khảo sát là CTĐ/GT/LĐT/HT gồm các nội dung: Nhận thức về vai tròcủa công tác GDĐĐPG cho TNPT, mục tiêu GDĐĐPG cho TNPT, nội dungGDĐĐPG, phương pháp GDĐĐPG, con đường GDĐĐPG, các yếu tố ảnh hưởngđến công tác GDĐĐPG cho TNPT
- Bảng hỏi xác định thực trạng hoạt động rèn luyện ĐĐPG của TNPT tại Tp.Huế gồm các nội dung: Nhận thức của TNPT về ĐĐPG và vai trò của GDĐĐPG đối vớiTNPT, mức độ rèn luyện phẩm chất ĐĐPG của TNPT, thái độ rèn luyện
ĐĐPG, nội dung rèn luyện ĐĐPG, con đường rèn luyện ĐĐPG và các yếu tố ảnh hưởng đến rèn luyện ĐĐPG của TNPT.
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Sử dụng phương pháp phỏng vấn để xác định thực trạng công tác GDĐĐPG cho TNPT và hoạt động rèn luyện đạo đức Phật giáo của TNPT tại Tp Huế
- Phỏng vấn CTĐ/GT/LĐT/HT về các vấn đề: Vai trò của công tác GDĐĐPGcho TNPT, mục tiêu cho TNPT, nội dung GDĐĐPG, phương pháp GDĐĐPG, con đường GDĐĐPG và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác GDĐĐPG cho TNPT
- Phỏng vấn TNPT về các vấn đề như: Nhận thức về ĐĐPG và vai trò củaĐĐPG đối với TNPT, mức độ rèn luyện các phẩm chất ĐĐPG, thái độ rèn luyện
Trang 31ĐĐPG, con đường rèn luyện ĐĐPG và các yếu tố ảnh hưởng đến rèn luyện ĐĐPGcủa TNPT.
7.2.3 Phương pháp quan sát
Sử dụng PP quan sát để thu thập thông tin định tính về hoạt động tổ chứcGDĐĐPG, nội dung, con đường, phương pháp giáo dục, các yếu tố ảnh hưởng đếnGDĐĐPG cho TNPT tại Tp Huế Ngoài ra, PP này còn được sử dụng để thu thậpcác thông tin định tính về hoạt động rèn luyện ĐĐPG của TNPT và sự thay đổi vềhành vi đạo đức của TNPT khi rèn luyện ĐĐPG của TNPT
PP quan sát được thực hiện đối với cả CTĐ/GT/LĐT/HT lẫn TNPT Quá trìnhquan sát sẽ được quay video và chụp hình
7.2.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm trên đối tượng TNPT của câu lạc bộ Phật học ứng
dụng Liễu Quán - Tp Huế nhằm kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu: “Nếu áp dụng
đa dạng các PP, con đường GDĐĐPG cho TNPT thì nhận thức của TNPT về rèn luyện các phẩm chất đạo đức được đầy đủ và hành vi sau khi rèn luyện sẽ được cải thiện tích cực hơn”.
7.3 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Excel để xử lý các số liệu thu thập được từ PP khảo sátbằng bảng hỏi Phân tích, so sánh, đánh giá các thông tin thu thập được từ PP phỏngvấn, phương pháp quan sát và phương pháp TNSP
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận – kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luậnvăn có kết cấu 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về GDĐĐPG cho TNPT.
- Chương 2: Thực trạng công tác GDĐĐPG cho TNPT tại Tp Huế.
- Chương 3: Các biện pháp GDĐĐPG cho TNPT tại Tp Huế.
Trang 32Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC PHẬT
GIÁO CHO THANH NIÊN PHẬT TỬ1.1 Tổng quan nghiên cứu giáo dục đạo đức Phật giáo
1.1.1 Trên Thế giới
Từ khi xã hội loài người hình thành đã xuất hiện hình thái giáo dục Tuỳ vào mỗilĩnh vực, mỗi hoạt động trong cuộc sống mà có sự giáo dục, truyền tải khác nhau Giáodục đạo đức, giáo dục nhân cách con người cũng bắt đầu được hình thành Sự xuấthiện các nhà giáo dục vĩ đại lỗi lạc, từ cổ đến kim, từ Đông sang Tây phải kể đến: ĐứcPhật Thích Ca Mâu Ni (563 - 483 TCN) tại Ấn Độ, ở Trung Quốc có Khổng Tử (551 -
497 TCN), Lão Tử (khoảng thế kỷ VI - V TCN) v.v Đối với phương Tây có Socrate(469 - 399 TCN), Aritote (384-322 TCN) Đến thời kỳ cận và hiện đại có ImmanuelKant (1724 - 1804), Jeremy Bentham (1784 - 1832), Stuart Mill (1806 - 1873), V.I.Lenin (1870 - 1924), v.v Các tư tưởng, quan điểm giáo dục của các nhà giáo dục vĩđại vẫn còn sức ảnh hưởng, lan toả mạnh mẽ cho đến ngày hôm nay
Nghiên cứu về GDĐĐPG cho TNPT trên Thế giới được các nhà nghiên cứu
đề cập ở nhiều góc độ khác nhau, nhưng tập trung vào hai hướng nghiên cứu chínhlà: Nghiên cứu nội dung GDĐĐPG và nghiên cứu hình thức GDĐĐPG
Thứ 1: Nghiên cứu nội dung giáo dục đạo đức Phật giáo
Các nghiên cứu này tập trung phân tích những nội dung, giá trị cơ bản củaĐĐPG và GDĐĐPG trong xu thế hiện đại, gồm có:
Nghiên cứu về đạo đức học Phật giáo, Hammalawa Saddhatissa (1997) đãphân tích các khái niệm đạo đức theo tinh thần PG và đồng thời so sánh các néttương đồng trong quan điểm về đạo đức phương Đông và phương Tây và giữa các
bộ phái PG Đặc biệt đã hướng dẫn người phương Tây tiếp cận đạo đức trong giớiluật PG truyền thống và chỉ dẫn họ thực hành theo con đường của đức Phật [45].Damien Keown (2000) đã trình bày bản chất của ĐĐPG và mối liên quanĐĐPG với đạo đức sinh học Ngoài ra, Damien Keown còn tập trung nghiên cứu
Trang 33các vấn đề đạo đức hiện đại như thú vật và môi trường, tình dục, chiến tranh và khủng bố, phá thái, tự tử, v.v theo quan điểm của Phật giáo [1].
Nghiên cứu về nội dung ĐĐPG và ảnh hưởng của niềm tin đối với PG của thanh thiếu niên Hồng Kông, Yeung & Chow (2010) đã tiến hành phỏng vấn đối với
22 học sinh trong độ tuổi từ 13 đến 17 về ảnh hưởng của đạo Phật đến cuộc sống hàngngày Kết quả cho thấy, một số nội dung của PG như Nghiệp báo và Luân hồi, buông xả,năm giới, từ bi, v.v đã có ảnh hưởng tích cực đến đời sống của thanh thiếu niên, thể hiện quaviệc các em kiểm soát được cảm xúc của mình, có cái nhìn tích cực
hơn trong cuộc sống và có quan hệ tốt hơn với mọi người [6]
Nghiên cứu về đạo Phật vì cuộc sống con người, K.Sri Dhammananda (2001)
đã phân tích các nội dung và phương pháp giáo dục ĐĐPG như: Những nguyên tắcứng xử Phật giáo vì phẩm cách con người; Tại sao có đạo Phật, mục đích cuộc sống
và phẩm cách con người; Cuộc sống mong manh, cái chết là chắc chắn Tác giảcũng chỉ ra các giá trị, quan điểm của đạo Phật về nhân sinh quan, thế giới quan, vềbản chất cuộc đời và con người, khổ đau hay hạnh phúc [18]
Nghiên cứu về vai trò của đạo đức Phật giáo trong giáo dục, DissanayakeMudiyanselage Kasun Dharmasiri (2019) đã tìm hiểu nội dung GDĐĐPG để xâydựng một nền giáo dục tốt hơn cho xã hội Tác giả giải thích giáo dục trong giáo lýPhật giáo có thể được nổi bật với sự tham chiếu đến ba loại khái niệm PG: Hoằngpháp (thuyết giảng giáo lý đạo Phật), Nghe pháp (nghe giáo lý đạo Phật) và Đàmluận pháp (thảo luận về giáo lý đạo Phật) Đồng thời, tác giả còn đề cập đến Tứ VôLượng Tâm đó là Từ (lòng trìu mến), Bi (tâm tốt), Hỉ (niềm vui cảm thông) và Xả(thanh thản) làm kim chỉ nam để trở thành một người hoàn hảo trong xã hội TheoDharmasiri mục đích của GDPG là một công việc xã hội, thực hành Bồ tát hạnh,nghĩa vụ tôn giáo và xã hội của con người Mục tiêu cuối cùng của GDPG hoạtđộng như một quá trình tâm lý và nó tập trung vào sự biến đổi tâm lý của một hành
vi con người Sự chuyển đổi tâm lý này dẫn dắt con người từ cuộc sống phàm phu (thế gian) lên đến siêu thế (cấp độ tâm linh) [19]
Trang 34Như vậy, các nghiên cứu trên đã phần nào xác định khái niệm, nội dung cơbản của GDĐĐPG trên nhiều khía cạnh Tuy nhiên, các nghiên cứu vẫn chưa thấy
đề cập đến việc GDĐĐPG cho các thanh niên tin đồ và chưa thấy quan tâm nghiêncứu đến các hình thức cũng như phương pháp tổ chức các hoạt động GDĐĐPG
Thứ 2: Nghiên cứu phương pháp giáo dục đạo đức Phật giáo
Những nghiên cứu tập trung vào những phương pháp GDĐĐPG dựa trên nềntảng nội dung đạo đức Phật giáo Với các nghiên cứu nổi bật như:
D.T Suzuki và các cộng sự (1957) đã xác định được sự liên hệ mật thiết giữathiền và tâm lý học, mở đầu cho sự khám phá mới của thiền và trị liệu trong lĩnhvực của cuộc sống phương Tây PP thiền của Suziki là một liệu pháp phân tâm họcnhằm giải thoát con người khỏi những triệu chứng thần kinh, những ức chế vànhững sự khác thường trong tính cách con người [50]
Nghiên cứu sự thực hành năm giới cho thanh thiếu niên tại Thái Lan về việc sửdụng rượu, Newman và cộng sự (2006) đã tiến hành phỏng vấn 20 trường hợp cá nhân,
tổ chức cho 80 học sinh tham dự phỏng vấn và điều tra bằng bảng hỏi đối với 2.064 họcsinh phổ thông tại 03 tỉnh của Thái Lan về việc uống rượu và thái độ đối với việc uốngrượu Kết quả cho thấy, thanh niên thực hành Năm giới ít uống rượu hơn, ít rơi vàotrạng thái say rượu, đồng thời có thái độ không đồng tình với việc uống rượu [3]
Nghiên cứu về áp dụng PP thiền Anapana (Thiền Định), Ronal Alexander(2009) đã chủ trương thực tập thiền tỉnh giác về hơi thở của PG để rèn luyện tâmthức, tăng cường nghị lực và sự kiên nhẫn Ông khẳng định lợi ích của thiềnAnapana là: “Khi làm bất kỳ việc gì, tự nhiên khả năng tập trung đó sẽ được pháthuy Và quyết tâm, kiên trì bền bỉ sẽ đóng góp rất lớn cho sự thành công” [4]
ErickTsiknopouls (2013) trình bày 04 phương pháp GD (Tứ nhiếp pháp) manglại lợi ích trong cuộc sống mọi người, gồm: Rộng lượng; Lời lẽ dễ thương; Hành động
có lợi; Hành động giống nhau Erick cho rằng: “Bốn phương pháp hướng dẫn là những
công cụ mang lại lợi ích cho người khác thông qua phương tiện của chính họ như một tác nhân tích cực trong cuộc sống, tham gia và liên quan đến những
Trang 35người khác và chúng sinh hữu tình Bốn phương pháp này có thể sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau và cho các mục đích khác nhau” [65].
Thanissaro (2018) nghiên cứu về ảnh hưởng của việc thờ Phật tại nhà đối vớithanh thiếu niên Anh quốc, đã có 417 thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 13 đến 20 thamgia trả lời trực tiếp bảng hỏi được phát hành tại các chùa hoặc trả lời qua mạng xã hộiFacebook Kết quả cho thấy, 70% thanh thiếu niên sống trong gia đình có không gianthờ Phật tại nhà có thái độ kính trọng cha mẹ và thực hành tu tập thường xuyên hơn Sốthanh niên này có thái độ vui vẻ và có tinh thần tập thể cao hơn ở trường và có thái độnghiêm khắc đối với việc sử dụng các chất gây nghiện [5]
Tại nước Anh, nghiên cứu về PP chánh niệm đang được áp dụng trong hầuhết các trường học để cải thiện sức khoẻ và nâng cao thành tích học tập của họcsinh Mặc dù, PP chánh niệm có nguồn gốc từ PG, những tính phổ biến của PP nàytrong các lớp học và nơi làm việc đã được lan toả ngày một nhiều và đa dạng tại xứ
sở sương mù Theo The Mindfulness Intiative thì: “Chánh niệm đang được sử dụng
trong các trường Trung Tiểu học, Cao đẳng và Đại học, để giúp trẻ em, sinh viên
và giảng viên cải thiện sự tập trung, sự chú ý, bản lĩnh giải quyết vấn đề xung đột
và khả năng thấu cảm của người học” [2].
Nghiên cứu về PP tiếp cận đạo đức Phật giáo đối với các xã hội bền vững,
Kanchan Saxena (2019) cho rằng chúng ta nên vun đắp tình hữu nghị, tình bạnthương mến, lòng từ bi, tinh thần phục vụ đồng bào và những phẩm chất tính cảmkhác mà đã được đức Phật giảng dạy trong kinh điển Kanchan nhấn mạnh để xâydựng một xã hội bền vững cần dựa trên các giá trị cơ bản nhất định, đó là giá trị đạođức Phật giáo cung cấp môi trường lành mạnh và hoà bình [46]
Tóm lại, các nghiên cứu trên chỉ tập trung vào các phương pháp thực hànhthiền định, chánh niệm tĩnh giác Chỉ có nghiên cứu của Thanissaro (2018) vàNewman (2006) đã nhắc đến hình thức thực hành ngũ giới và PP giáo dục quakhông gian thờ cúng tại gia đình Tuy nhiên, các PP, hình thức GDĐĐPG choTNPT cho đến nay ít được các nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm Vì thế về PP
và hình thức giáo dục chưa phong phú và đa dạng
Trang 361.1.2 Tại Việt Nam
Phật giáo là một tôn giáo có quá trình tồn tại cùng dân tộc Việt Nam gần 2000năm Cho nên đã có đóng góp hữu ích cho sự phát triển của đất nước và dân tộc.Bên cạnh đó, GDĐĐPG cho thanh niên tin đồ đã trở thành đề tài nghiên cứu thu hútnhiều học giả trong nước Các nghiên cứu có thể chia thành hai nhóm chính:Nghiên cứu nội dung GDĐĐPG và nghiên cứu PP, hình thức GDĐĐPG cho TNPT
Thứ 1: Nghiên cứu nội dung giáo dục đạo đức Phật giáo
Ấn phẩm Đạo đức Phật giáo trong thời hiện đại của Viện nghiên cứu Phật học
Việt Nam ấn hành (1993) gồm 37 bài viết của nhiều tác giả khác nhau Nội dungchủ yếu đề cấp đến nội dung GDĐĐPG và những đóng góp của chúng trong việcbảo tồn và phát huy truyền thống văn hoá tinh thần cũng như đời sống xã hội củađất nước trong thời đại hiện nay [17]
Tác phẩm Đạo đức học Phật giáo của Viện nghiên cứu Phật học Việt Nam ấn
hành (1995) gồm 34 bài viết của nhiều tác giả trong và ngoài nước Hầu hết, nhữngbài viết đều nêu lên những phạm trù cơ bản trong ĐĐPG, làm rõ các nội dung vềgiới, nhân quả, nghiệp báo, từ bi, thiền định v.v Theo các tác giả, trong xu thế ngàynay việc GDĐĐPG là vấn đề cần thiết, và cần được quan tâm nghiên cứu [16].Nghiên cứu Phật pháp khái luận, Thích Chơn Thiện (1997) đã trình bày nhữngnội dung cơ bản của GDĐĐPG trong Tứ diệu đế, thuyết nhân quả, luân hồi, v.v vànhững giá trị sâu sắc khác của ĐĐPG, giúp cho người học Phật có cái nhìn sâu sắc
và khái quát hơn về nội dung ĐĐPG [53]
Nghiên cứu về ảnh hưởng giáo lý PG trong đời sống đạo đức của xã hội Việt
Nam, Tạ Chí Hồng (2003) đã khái lượt các nét cơ bản trong ĐĐPG như: luật nhân
quả, thuyết nghiệp, triết lý vô ngã, tinh thần Bi - Trí - Dũng Đặc biệt, tác giả cònphân tích những ảnh hưởng của PG trong đời sống xã hội Việt Nam và đề xuất một
số giải pháp về định hướng của ĐĐPG với đời sống xã hội Việt Nam [29]
Ấn phẩm Những gì đức Phật đã dạy của Thích Minh Châu (2007) là tập hợp
những bài giảng pháp, những bản dịch về ĐĐPG trên từng lĩnh vực cụ thể của Hoà
Trang 37thượng Tác giả cũng đề cập đến những vấn đề cơ bản về GDĐĐPG như Giới,Định, Tuệ, giải thoát, hạnh phúc, v.v với mục đích GDĐĐ cho tín đồ Phật tử [10].
Lê Văn Đính (2007) đã chỉ ra những điểm tích cực trong việc vận dụng ĐĐPG
để giáo dục đạo đức cho đoàn sinh của GĐPT như: Những giá trị đạo đức Phật giáogóp phần ngăn chặn tệ nạn xã hội và xung đột ngoài đường [21]
Lê Hữu Tuấn (2010) đã phân tích ảnh hưởng của PG đối với tuổi trẻ ngày nay.Tác giả đã chỉ ra nội dung cơ bản giáo lý PG như khổ và nguyên nhân của khổ vàđặt ra câu hỏi làm sao để giới trẻ sống tốt trong thế giới ngày này đang có nhiềubiến đổi Trên nền tảng giá trị ĐĐPG, tác giả khuyến nghị tuổi trẻ phải dấn thân,đương đầu với khó khăn, phải học, hiểu và thấm nhuần tư tưởng “sự phụ thuộc lẫnnhau” của đạo Phật và điều cần thiết là lập cho mình một đời sống tâm linh [61]
Ấn phẩm Giáo dục đạo đức Phật giáo trong trường học và xã hội của Thích
Nhật Từ chủ niên (2019) gồm 37 bài tham luận của các học giả nghiên trong nước.Các bài tham luận chủ yếu tập trung nói về GDĐĐPG trong xã hội, GDĐĐPG vàonhà trường, GDĐĐPG cho thanh thiếu niên - học sinh và sinh viên[59]
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên tập trung nghiên cứu về nội dungGDĐĐPG qua các giáo lý Phật giáo căn bản như: Nhân quả, nghiệp báo, Tam vô lậuhọc, Từ bi,v.v và ảnh hưởng của Phật giáo đến đạo đức của người Phật tử tín đồ
Thứ 2: Nghiên cứu phương pháp, hình thức GDĐĐPG cho TNPT
Nghiên cứu về xứ mệnh Gia đình Phật tử, Lữ Hồ (1964) đã trình bày mục tiêu
thành lập tổ chức Gia đình Phật tử, đó chính là nâng cao giá trị của một phong tràoGDĐĐ cho thanh thiếu nhi Phật tử Việc GDĐĐ cho thanh thiếu nhi không phảibằng PP kinh viện hay độc đoán mà là PP thực tiễn chú trọng vào giáo lý, văn nghệ,hoạt động thanh niên xã hội và kỷ luật của tổ chức nhằm chuyển hoá bản chất hiếu
động của tuổi trẻ, rèn luyện ý chi, đạo đức, phụng sự một nhiệm vụ kép: “Tổ quốc
Trang 38phương pháp GD phân tích tâm lý đối tượng giáo dục từ đó đưa ra hình thức GDphù hợp Lý Kim Hoa cũng chỉ ra sự tương quan mật thiết giữa văn hoá, chính trị,
xã hội với PG và ảnh hưởng của PG đối với chúng [26]
Nghiên cứu về ảnh hưởng của giới luật PG trong GDĐĐ cho thanh niên ViệtNam hiện nay, Hoàng Văn Nam (2010) đã phân tích nội dung của Năm giới chongười Phật tử tại gia và ý nghĩa của giới luật nói chung, tác giả cũng đưa ra nhữngnhận định về ảnh hưởng của giới luật PG đối với việc GDĐĐ thanh niên thể hiện ởcác khía cạnh: GD tư tưởng ĐĐ, GD niềm tin và lý tưởng ĐĐ, GD nghĩa vụ vàhành vi ĐĐ [36]
Nghiên cứu Vài vấn đề về Phật giáo và Nhân sinh, Thích Chúc Phú (2013) đã
làm sáng tỏ một số vấn đề về đạo đức và lối sống: Nghệ thuật giáo tiếp, ứng xử vớitiền bạc và tài sản, nghi lễ đời sống, mười chuẩn mực đạo đức, chuyển hoá dụcvọng, v.v và đưa ra phương pháp GDĐĐ “Kinh viện” để cải thiện các mối quan hệthầy - trò, cha mẹ - con cái, vợ - chồng, cá nhân - bạn bè, anh em - thân tộc, quản lý
- nhân viên, nhà nước và công dân thông qua những lời dạy của đức Phật trong kho tàng Kinh - Luật - Luận PG [41]
Nghiên cứu về đạo đức Phật giáo với công tác giáo dục thanh niên tin đồ Phật
giáo Thừa Thiên Huế hiện nay, Ngô Văn Trân (2013) đã đề cập khá sâu sắc ĐĐPG,
luận án còn giới thiệu mô hình tổ chức Gia đình Phật tử - một mô hình GDĐĐ chothanh thiếu niên tin đồ Phật tử tại Huế, đề cập các chủ thể tham gia GDĐĐ chothanh niên tín đồ tại Huế và đề xuất những giải pháp nhằm phát huy công tácGDĐĐ thông qua GĐPT Song, đề tài nghiên cứu trên mặt tài liệu và lý luận chưa
đi vào khảo sát thực tế thực trạng về kết quả của GDĐĐPG cho TNPT tại Huế [58]
Nghiên cứu về triết lý GDĐĐPG nguyên thuỷ, Thích Vinh Đạo (2016) đã trình bày phương pháp GD qua Giới - Định - Tuệ: “đạo đức Phật giáo là sự trình bày
phương pháp rèn luyện thân tâm dựa trên nhận thức đúng (Tuệ) về các giá trị chuẩn mực (Giới) đưa đến chánh niệm tĩnh giác (Định) được biểu hiện qua hành động đem lại hạnh phúc cho tự thân và tha nhân” và mục đích để hoàn thiện nền GDĐĐPG bằng
nền tảng triết lý ĐĐPG nguyên thuỷ như: đạo đức học quy chuẩn, đạo đức học
Trang 39chiều sâu, đạo đức học chức năng, và môi trường lý tưởng để rèn luyện đạc đứchọc Phật giáo [20].
Nghiên cứu về Gia đình Phật tử với việc giáo dục thanh niên là tín đồ Phậtgiáo ở Đồng Nai hiện nay, Nguyễn Thị Minh Phượng (2014) đã khảo sát thực trạngcông tác GDĐĐ cho TNPT của tổ chức GĐPT, đặt ra những vấn đề hiện nay và đềxuất biện pháp pháp huy những mặt tích cực của công tác GDĐĐ cho TNPT [42].Nghiên cứu giáo dục về đạo đức và lối sống của Phật giáo trong Xã hội ViệtNam hiện nay, Hoàng Văn Chung và Phạm Thị Chuyền (2016) đã phân tích mụcđích, nội dung, phương thức GDĐĐPG qua: Không gian thờ cúng; thực hành PG;thực hành nghi lễ; thực hành tu tập; không gian gia đình; phương tiện truyền thông
và nhận định rằng PG đã và sẽ có những đóng góp rất ý nghĩa và hết sức thiết thựcvào công cuộc xây dựng ĐĐ và lối sống mới cho con người Việt Nam [12]
Nghiên cứu về GDĐĐPG cho Tăng Ni sinh viên của Học viện Phật giáo ViệtNam tại Huế, Hoàng Lệ (2019) đã khảo sát thực trạng hoạt động GDĐĐPG và đềxuất các biện pháp GDĐĐPG cho Tăng Ni sinh viên của Học viện Phật giáo ViệtNam tại Huế Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu của đề tài là Tăng Ni trẻ về bản chấtcác hình thức GD cho Tăng Ni khác với TNPT Vì vậy, đề tài này đã thừa và pháttriển PP tổ chức thực hiện nghiên cứu của tác giả nhằm bổ sung tính khoa học củanghiên cứu [34]
Tóm lại, các nghiên cứu trên chủ yếu đề xuất các phương pháp “Kinh viện”,nặng về lý thuyết, thiếu sự trải nghiệm cho TNPT Trong đó, nghiên cứu của HoàngVăn Chung và Phạm Thị Chuyên (2016) đã trình bày khá đầy đủ các phương phápGDĐĐ cho TNPT hiện nay Tuy nhiên, các nghiên cứu theo hướng này có số lượngkhá khiêm tốn, phương pháp giáo dục cũng không đa dạng mặc dù các công trình
đã bước đầu chú trọng nghiên cứu, phân tích những phương pháp, hình thứcGDĐĐPG cho TNPT
Trang 401.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Giáo dục
Ngay từ thuở ban sơ, khi thế giới bắt đầu hình thành, do bản năng sinh tồn cácloài động vật kể cả con người đã biết dạy nhau cách để sồng, cách để tồn tại Hiểumột cách đơn giản, đó chính là giáo dục
Từ Education (Giáo dục) vốn xuất phát từ Educare (tiếng LaTinh) Chữ E xuất phát từ chữ Out nghĩa là làm xuất ra; Chữ ducare có nghĩa như động từ To lead là dẫn dắt, lôi kéo Từ đó, Educare nghĩa là dẫn dắt, hướng dẫn để làm phát khởi
những khả năng tiềm ẩn Sự dẫn dắt này nhằm đưa con người từ chỗ không biếtđến biết, từ xấu đến tốt, từ thấp kém đến cao thượng, từ không hoàn thiện đến hoànthiện Vậy giáo dục là cách thức làm bộc lộ những khả năng tiềm ẩn của ngườiđược giáo dục
Ở phương Tây, theo quan niệm của Aritote (384 - 322 TCN), giáo dục là để
phát triển những khả năng của con người, đặc biệt là tâm trí, để người ta có thể thưởng
ngoạn được chân lý cuối cùng, cái đẹp và những điều thiện lành; Platon (427 - 347 TCN), giáo dục là để phát triển hoàn thiện cơ thể và tâm hồn của học sinh; Durkheim (1858 - 1917), giáo dục là sự xã hội hóa thế hệ trẻ; Còn đối với C Mác (1818 - 1883) lại cho rằng: “Giáo dục không chỉ được coi là phương thức làm giàu tri thức cho con
người, phục vụ cho xã hội, mà quan trọng hơn giáo dục là cách thức làm cho con người được phát triển toàn diện các năng lực của mình” [55 Tr.15].
Ở phương Đông, trong tiếng Hán, chữ 教育 (Giáo dục): 教 (giáo): giáo hóa, 育(dục): dưỡng dục, nuôi dưỡng Vậy giáo dục bao hàm hai mặt đó là sự rèn luyện về conđường tinh thần nhằm phát triển tri thức, tình cảm đạo đức và săn sóc về mặt thể chất
Trong Từ điển Tiếng Việt, “Giáo dục” có 2 định nghĩa: “Một (động từ) là
hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của một đối tượng nào đó, làm cho đối tượng ấy dần có được những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề ra; Hai (danh từ) là hệ thống các biện pháp và cơ quan giảng dạy giáo dục của một nước” [63, tr.379].
Theo Trần Thị Hương (2014), giáo dục có hai nghĩa rộng và hẹp: [32]