1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Triển khai Mail Exchange và bảo mật email với Digital Certificate, Digital Signature

82 22 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 4,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hầu hết email sử dụng một đường dẫn phụ thuộc vào tính khả dụngavailability của máy chủ, do đó, một cặp thư bắt nguồn từ cùng một máy chủ và được gửi đến cùng một máy chủ nhận receiving

Trang 1

Hanoi University of Mining and Geology

Faculty of Information Technology



TIỂU LUẬN

[AN NINH MẠNG + BTL]

Đề tài: Triển khai Mail Exchange và bảo mật email với

Digital Certificate, Digital Signature

Giảng viên môn học:

Sinh viên:

Mã sinh viên:

Lớp:

Năm học: 2021 – 2022

Trang 2

Mục lục:

Đề tài: Triển khai Mail Exchange và bảo mật email với Digital Certificate, Digital Signature 1

Mục lục: 2

I Microsoft Exchange 4

1 Exchange Server 4

1.1 Lịch sử 4

1.2 Giao thức Exchange Server sử dụng 4

1.3 Exchange Server hoạt động như thế nào? 5

1.3.1 Cách Email hoạt động? 5

o Khái quát: 5

o Chi tiết 5

Ví dụ: Người gửi sử dụng tài khoản công ty của họ để gửi email cho một người nào đó ở công ty khác 7

Bước 1: Người gửi tạo và gửi email 7

Bước 2: MDA / MTA của người gửi định tuyến email 7

Bước 3: Mạng đám mây (Network Cloud) 8

Bước 4: Hàng đợi Email (Email Queue) 8

Bước 5: MTA to MTA Tranfer 9

Quá trình chuyển và phân giải DNS 9

Bước 6: Tường lửa, bộ lọc thư rác và virus 10

Vận chuyển 11

RFCs 11

1.3.2 Cách Exchange hoạt động? 11

1.4 ActiveSync .12

1.5 Ưu và nhược điểm của Exchange Server .13

1.5.1 Ưu điểm .13

1.5.2 Nhược điểm .15

1.6 Tính khả dụng cao của Exchange Server (Exchange Server high availability) 16

1.7 Lựa chọn bản sao tốt nhất .16

1.8 DAG quorum modes .17

1.9 Chế độ điều phối kích hoạt trung tâm dữ liệu (Datacenter Activation Coordination mode) .18 1.10 DatabaseAvailabilityGroup cmdlets and split-brain conditions 19

1.11 Exchange Preferred Architecture .20

1.12 Cấp phép .20

2 Microsoft Exchange Online 20

3 Exchange Server vs Exchange Online .21

Trang 3

4 Những tính năng quan trọng của Microsoft Exchange dành cho doanh nghiệp .21

5 Microsoft Exchange Server 2007 .23

Phân chia các tính năng Exchange giữa một số vai trò máy chủ(server role) có lợi thế: 24

Các vai trò máy chủ(server roles) 25

• Triển khai vai trò máy chủ .26

• Nhiệm vụ vai trò máy chủ và giao diện người dùng .27

II Thực hành triển khai Microsoft Exchange Server 2007 trên Windows Server 2008 và bảo mật email với Digital Certificate, Digital Signature .28

1 Triển khai Microsoft Exchange Server 2007 trên Windows Server 2008 .28

1.1 Chuẩn bị .28

1.2 Cài đặt 29

1.3 Cấu hình .37

• Tạo mailbox từ tài khoản đã tạo sẵn trên Server 38

• Tạo mailbox chưa có tài khoản trên Server (ví dụ mẫu) 42

• Thiết lập kết nối Internet 46

1.4 Kiểm tra 50

1.4.1 Gửi email .50

1.4.2 Nhận email 53

2 Bảo mật Email với Digital Certificate, Digital Signature 53

2.1 Cài đặt Enterprise CA 53

2.2 Xin cấp Certificate cho User 64

III Tài liệu tham khảo 82

• Tiếng Việt .82

• Nước ngoài .82

Trang 4

I Microsoft Exchange

1 Exchange Server

Microsoft Exchange Server là nền tảng máy chủ thư điện tử(email), lịch, liên hệ, lập lịch và cộng tác của Microsoft, được Microsft phát triển nhằm đạt tăng độ tin cậy và cải thiện hiệu suất dành doanh nghiệp, những công ty quy

dạng phần mềm dạng dịch vụ (Software as a service | SaaS) cung cấp trong

đám mây Microsoft với Microsoft đóng vai trò là nhà cung cấp dịch vụ 1.1 Lịch sử

Phiên bản đầu tiên được gọi là Exchange Server 4.0, phát hành vào

tháng 3 năm 1996 với 5 gói Dịch vụ(Service Packs) sau gần 3 năm phát

triển bắt đầu từ tháng 4 năm 1993 Exchange Server 4.0 là à một hệ

thống phần mềm máy khách-máy chủ(client-server) dựa trên X.400

hoàn toàn mới với một kho lưu trữ cơ sở dữ liệu duy nhất cũng hỗ trợ

X 500 dịch vụ thư mục(directory services) nhưng sau đó đã chuyển sang Active Directory, một LDAP- dịch vụ tuân thủ(compliant

directory service) được tích hợp vào Windows 2000 làm nền tảng của

các miền Windows Server(Windows Server Domain) Cho đến phiên

bản 5.0, phát hành tháng 3 năm 1997 thì nó đi kèm với một ứng dụng email có tên là Microsoft Exchange Client Điều này đã bị ngừng để có lợi cho Microsoft Outlook

1.2 Giao thức Exchange Server sử dụng

Exchange Server chủ yếu sử dụng một giao thức gọi thủ tục từ xa

(remote procedure call | RPC) độc quyền được gọi là MAPI/RPC,

được thiết kế để sử dụng bởi Microsoft Outlook, để giao tiếp với các

Tác nhân người sử dụng thư(Mail User Agent | MUA) hoặc còn được

gọi là ‘Email Cilent’, nhưng sau đó đã thêm hỗ trợ cho POP3 , IMAP

Trang 5

và EAS Giao thức SMTP tiêu chuẩn được sử dụng để giao tiếp với

các máy chủ thư Internet(Internet Mail Servers) khác

1.3 Exchange Server hoạt động như thế nào?

Trước khi hiểu cách Exchange Server hoạt động như thế nào, ta cần phải hiểu qua về cách thức hoạt động của email

1.3.1 Cách Email hoạt động?

o Khái quát:

Email được chuyển đến/định tuyến tài khoản người dùng qua

một số máy chủ máy tính(Computer Server) Định tuyến thông điệp

đến điểm đến cuối cùng và lưu trữ chúng để người dùng có thể nhận và gửi chúng sau khi họ kết nối với cơ sở hạ tầng email Email có thể được truy cập thông qua giao diện webisite hoặc ứng dụng email Khi người

dùng bấm gửi(send), tin nhắn sẽ được truyền từ máy tính của người

dùng đến máy chủ được liên kết với địa chỉ của người nhận Quá trình này thường xảy ra thông qua một số máy chủ khác trước khi thư đến hộp thư của người nhận dự kiến

o Chi tiết

Hình 1:

Trang 6

▪ Email là một tin nhắn văn bản điện tử được tạo và gửi qua một ứng dụng email (chẳng hạn như Microsoft Outlook) Sau khi được viết, quá trình gửi bắt đầu, với ứng dụng Tác nhân người

sử dụng thư (mail user agent | MUA) kết nối với máy chủ giao thức truyền thư đơn giản (Simple Mail Transfer Protocol |

SMTP) qua internet và qua DSL hoặc đường dây modem(line modem) Sau đó, máy khách sẽ giao tiếp với phần SMTP của

máy chủ email được chỉ định của người dùng (ví dụ: GoogleMail) thông qua một cổng chuyên dụng

▪ Trong quá trình truyền giữa máy khách và máy chủ email của người dùng, ứng dụng email của người dùng chuyển tiếp thông tin tiêu đề email của người dùng - cụ thể là địa chỉ người nhận

và nội dung bên trong nội dung email Tại thời điểm này, SMTP chuyển đổi thông tin thành tệp TXT để gửi trên web

▪ Dựa trên thông tin tiêu đề trong email người dùng, máy chủ SMTP sau đó sẽ liên hệ với máy chủ email chính xác của người nhận Sử dụng dấu '@' làm dấu phân cách, SMTP lấy phần thứ hai của địa chỉ để xác định vị trí của máy chủ của người nhận Nếu tên miền giống với tên của người gửi, SMTP chỉ cần chuyển thông tin email qua Nếu tên miền khác, SMTP sẽ liên hệ với máy chủ DNS (hệ thống tên miền) và yêu cầu địa chỉ IP chính xác cho máy chủ email được lưu trữ của tên miền liên quan

▪ Khi đã lấy được địa chỉ IP, máy chủ SMTP của người gửi sẽ gửi một thông điệp tín hiệu đến SMTP của người nhận qua web và tất cả các cổng của nó thông báo rằng họ đã nhận được một tin nhắn Từ đó, hai máy chủ trò chuyện với nhau và email được chuyển

▪ Tệp TXT chuyển đổi trở lại dạng ban đầu, thả thư vào cuối hộp thư của người nhận địa chỉ Cuối cùng, khi người nhận đăng nhập vào ứng dụng email của họ, nó sẽ kết nối với internet và ra lệnh cho máy chủ POP3 / IMAP (post office protocol/internet message access protocol) của người nhận tải xuống tất cả các tin nhắn đang chờ xử lý để xem trên máy cục bộ

Trang 7

Ví dụ: Người gửi sử dụng tài khoản công ty của họ để gửi email cho một người nào đó ở công ty khác

Người gửi sử dụng tài khoản công ty để gửi email cho người khác ở công ty khác

Bước 1: Người gửi tạo và gửi email

Người gửi ban đầu tạo một email trong Tác nhân Người

sử dụng Thư (Mail User Agent | MUA) của họ và clicks vào 'Gửi (Send)' MUA là ứng dụng mà người gửi ban đầu sử dụng để

soạn và đọc email, chẳng hạn như Eudora, Outlook, …

Bước 2: MDA / MTA của người gửi định tuyến email

MUA của người gửi chuyển email đến Đại lý chuyển phát

thư (Mail Delivery Agent | MDA) Thông thường, MTA của

người gửi cũng xử lý các trách nhiệm của MDA Một số MTAs phổ biến nhất thực hiện điều này, bao gồm sendmail và qmail

MDA / MTA chấp nhận email, sau đó định tuyến nó đến các hộp thư cục bộ hoặc chuyển tiếp nó nếu nó không được địa chỉ cục bộ

Trong sơ đồ trên, MDA chuyển tiếp email tới MTA và nó

đi vào phần đầu tiên của một loạt "Các đám mây mạng (Network

Trang 8

Clouds)", được gắn nhãn là đám mây "Mạng công ty (Company Network)"

Bước 3: Mạng đám mây (Network Cloud)

Email có thể gặp phải đám mây mạng trong một công ty lớn hoặc ISP, hoặc đám mây mạng lớn nhất đang tồn tại: Internet

Đám mây mạng có thể bao gồm vô số máy chủ thư, máy chủ DNS, bộ định tuyến và quá nhiều thiết bị và dịch vụ khác Những thứ này dễ bị chậm khi xử lý tải nặng bất thường, tạm thời không thể nhận được email khi gỡ xuống để bảo trì và đôi khi có thể chưa xác định được chính xác với Internet thông qua

Hệ thống tên miền (Domain Name System | DNS) để các MTAs

khác trong đám mây mạng không thể gửi thư theo địa chỉ Các thiết bị này có thể được bảo vệ bởi tường lửa, bộ lọc thư rác và phần mềm phát hiện phần mềm độc hại có thể bị trả lại hoặc thậm chí xóa email Khi một email bị xóa bởi loại phần mềm

này, nó có xu hướng bị lỗi một cách âm thầm (fail silently), vì

vậy người gửi không được cung cấp thông tin về địa điểm hoặc thời điểm xảy ra lỗi gửi

Các nhà cung cấp dịch vụ email và các công ty khác xử lý một lượng lớn email thường có các đám mây mạng riêng của

họ Các tổ chức này thường có nhiều máy chủ thư và định tuyến

tất cả email thông qua một máy chủ cổng trung tâm (a central

gateway server) phân phối lại thư đến bất kỳ MTA nào khả

dụng Email trên các MTA phụ này thường phải đợi MTA chính (tức là máy chủ được chỉ định cho miền đó) khả dụng, lúc đó máy chủ thư phụ sẽ chuyển các thư của nó đến MTA chính

Bước 4: Hàng đợi Email (Email Queue)

Email trong sơ đồ được gửi đến một người nào đó ở một công ty khác, vì vậy nó sẽ đi vào hàng đợi email với các email gửi đi khác Nếu có một khối lượng lớn thư trong hàng đợi – do

có nhiều thư hoặc các thư lớn bất thường hoặc cả hai thì thư sẽ

bị trì hoãn trong hàng đợi cho đến khi MTA xử lý các thư trước

đó

Trang 9

Bước 5: MTA to MTA Tranfer

Khi chuyển một email, MTA gửi (sending MTA) sẽ xử lý

tất cả các khía cạnh của việc gửi thư cho đến khi thư được MTA

nhận (receiving MTA) chấp nhận hoặc từ chối

Khi email xóa khỏi hàng đợi, email sẽ đi vào đám mây mạng Internet, nơi nó được định tuyến dọc theo chuỗi máy chủ

từ máy chủ đến máy chủ lưu trữ (a host-to-host chain of servers)

Mỗi MTA trong đám mây mạng Internet cần "dừng và hỏi chỉ

đường (stop and ask directions)" từ Hệ thống tên miền (Domain

Name System | DNS) để xác định MTA tiếp theo trong chuỗi

phân phối Lộ trình chính xác phụ thuộc một phần vào tính khả

dụng(availability) của máy chủ và phần lớn là MTA có thể được

tìm thấy để chấp nhận email cho miền được chỉ định trong địa chỉ Hầu hết email sử dụng một đường dẫn phụ thuộc vào tính

khả dụng(availability) của máy chủ, do đó, một cặp thư bắt

nguồn từ cùng một máy chủ và được gửi đến cùng một máy chủ

nhận (receiving host) có thể có các đường dẫn khác nhau Ngày

nay, hầu hết những kẻ gửi thư rác chỉ định bất kỳ phần nào của đường dẫn, cố tình định tuyến thư của họ thông qua một loạt máy chủ chuyển tiếp nhằm cố gắng che giấu nguồn gốc thực sự của thư

Để tìm địa chỉ IP (IP address) và hộp thư của người nhận(mailbox), MTA phải đi sâu vào Hệ thống tên miền (Domain Name System | DNS), bao gồm một tập hợp các máy

chủ được phân phối trên Internet Bắt đầu với máy chủ định danh gốc ở miền cấp cao nhất (top-level domain | tld), sau đó là máy

chủ tên miền (domain nameservers) xử lý các yêu cầu cho các

miền trong tld đó và cuối cùng là máy chủ định danh biết về miền cục bộ

Quá trình chuyển và phân giải DNS

Có 13 máy chủ gốc (root servers) phục vụ các miền cấp

cao nhất (ví dụ: org, com, edu, gov, net, v.v.) Các máy chủ gốc này tham chiếu các yêu cầu cho một miền nhất định tới các máy chủ định danh gốc xử lý các yêu cầu cho tld đó Trong thực tế, bước này hiếm khi cần thiết

MTA có thể bỏ qua bước này vì nó đã biết máy chủ tên miền nào xử lý các yêu cầu đối với các tld này Nó hỏi

Trang 10

máy chủ DNS thích hợp mà máy chủ Mail Exchange (MX) có kiến thức về miền phụ hoặc máy chủ cục bộ trong địa chỉ email Máy chủ DNS phản hồi bằng bản ghi MX: danh sách ưu tiên các máy chủ MX cho miền này

Máy chủ MX thực sự là một MTA đội một chiếc

mũ khác, giống như một người đảm nhiệm hai công việc với các chức danh công việc khác nhau (hoặc ba, nếu MTA cũng xử lý các trách nhiệm của một MDA) Đối với máy chủ DNS, máy chủ chấp nhận thư là máy chủ

MX Khi chuyển tin nhắn, nó được gọi là MTA

MTA liên hệ với máy chủ MX trên bản ghi MX theo thứ

tự ưu tiên cho đến khi tìm thấy máy chủ được chỉ định cho miền địa chỉ đó

MTA gửi (sending MTA) sẽ hỏi liệu máy chủ có chấp nhận

tin nhắn cho tên người dùng của người nhận tại miền đó không (ví dụ: username@domain.tld) và chuyển tin nhắn

Bước 6: Tường lửa, bộ lọc thư rác và virus

Quá trình chuyển được mô tả trong bước cuối cùng được đơn giản hóa một phần Một email có thể được chuyển tới nhiều MTA trong một đám mây mạng và có khả năng được chuyển tới

ít nhất một tường lửa trước khi nó đến đích

Email gặp phải tường lửa có thể được kiểm tra bằng bộ lọc thư rác và viruts trước khi được phép vượt qua bên trong tường lửa Các bộ lọc này kiểm tra xem thư có đủ tiêu chuẩn là spam hoặc phần mềm độc hại hay không Nếu thư có chứa phần mềm độc hại, tệp thường bị cách ly và người gửi sẽ được thông báo Nếu thư được xác định là thư rác, thư có thể sẽ bị xóa mà không cần thông báo cho người gửi

Thư rác rất khó phát hiện vì nó có thể có nhiều dạng khác nhau, do đó, các bộ lọc thư rác kiểm tra trên một loạt các tiêu chí

và có xu hướng phân loại nhầm một số lượng đáng kể thư là thư rác, đặc biệt là thư từ danh sách gửi thư Khi một email từ danh sách hoặc nguồn tự động khác dường như đã biến mất ở đâu đó trong đám mây mạng, thủ phạm thường là bộ lọc thư rác tại ISP của người nhận hoặc công ty

Trang 11

Vận chuyển

Trong sơ đồ, email vượt qua các nguy cơ của bộ lọc bẫy thư rác ờ và được MTA của người nhận chấp nhận gửi MTA gọi một MDA cục bộ để chuyển thư đến đúng hộp thư, nơi nó sẽ nằm cho đến khi được MUA của người nhận truy xuất

RFCs

Các tài liệu xác định tiêu chuẩn email được gọi là "Yêu

cầu Nhận xét (Request For Comments | RFC)" và có sẵn trên

Internet thông qua trang web của Internet Engineering Task Force (IETF) Có rất nhiều RFCs và chúng tạo thành một bộ tiêu chuẩn hơi phức tạp, lồng vào nhau, nhưng chúng là phông chữ thông tin cho bất kỳ ai quan tâm đến việc hiểu sâu hơn về email

1.3.2 Cách Exchange hoạt động?

Exchange Server được doanh nghiệp sử dụng chủ yếu cho việc quản lý gửi, nhận và lưu trữ email Ngoài ra, Exchange Server còn cung cấp một số tính năng cộng tác khác như tạo lịch

và tích hợp chặt chẽ với các ứng dụng Microsoft Office khác

Microsoft Exchange dựa vào việc sử dụng máy chủ

Exchange(Exchange Server)- một máy tính mà tài khoản

Exchange của người dùng cá nhân được định cấu hình

Exchange Server có bốn thành phần chính hoạt động song song để chạy quá trình một cách trơn tru

Các thành phần của máy chủ trao đổi thư là:

1 Kho lưu trữ thông tin(Information Store): Đây là nơi lưu trữ, định vị và sắp xếp các thư điện tử(email)

2 System Attendant: Nó làm cho những thông báo này

có liên quan đến việc khách hàng gửi và nhận tin nhắn Nói cách khác, nó tạo và quản lý các địa chỉ email

3 Giao thức truyền thư đơn giản (Simple Mail Transfer

Protocol | SMTP) : Đây là thành phần đóng vai trò

quan trọng Nó cho phép truyền thông điệp liên máy chủ Thông thường, các thư được cho là được chuyển tiếp từ máy chủ này sang máy chủ khác, đặc biệt trong

Trang 12

trường hợp vị trí của máy khách người nhận ở khá xa

và / hoặc đang sử dụng nhà cung cấp email không phải của Microsoft

4 Active Directory : Công việc của nó là cập nhật thông

tin hộp thư mới cho người phục vụ hệ thống(System

Attendant) Nó cũng tự quản lý tài khoản người dùng

và danh sách phân phối

Với chức năng của các thành phần riêng lẻ, vai trò của chúng rất rõ ràng Do đó, Microsoft Exchange Server yêu cầu tất

cả các thành phần được đề cập ở trên để cung cấp dịch vụ hoàn hảo cho người dùng

1.4 ActiveSync

Một tổ chức có thể duy trì máy chủ Exchange của riêng mình hoặc dựa vào Microsoft để thực hiện việc đó thông qua đám mây bằng tài khoản Microsoft 365

Khi người dùng sử dụng tài khoản Microsoft Exchange, thư email - cùng với thông tin lịch và các chi tiết khác của Outlook - thường được giữ đồng bộ giữa ứng dụng khách Outlook của người dùng trên máy tính hoặc thiết bị di động và máy chủ Exchange

Điều này thường xảy ra nhất khi sử dụng công nghệ có tên Exchange ActiveSync ActiveSync giữ cho tất cả dữ liệu Exchange được đồng bộ hóa giữa các thiết bị, vì vậy khi email được trả lời, xóa hoặc di chuyển trên máy tính của người dùng chẳng hạn, thay đổi đó cũng được thực hiện ngay lập tức trên máy chủ Exchange, sau đó được đồng bộ hóa với bất kỳ thiết bị nào khác mà người dùng có thể sử dụng , chẳng hạn như Outlook trên thiết bị di động

Hỗ trợ cho Exchange ActiveSync (EAS) đã được thêm vào từ Microsoft Exchange Server 2003

Chính sách Exchange ActiveSync cho phép quản trị viên kiểm soát thiết bị nào có thể kết nối với tổ chức, hủy kích hoạt từ xa các tính năng và xóa từ xa các thiết bị bị mất hoặc bị đánh cắp

ActiveSync không phải là tùy chọn duy nhất; một tổ chức cũng

có thể chọn quản lý email của mình bằng IMAP hoặc POP IMAP rất giống với ActiveSync ở chỗ nó giữ cho các email được đồng bộ hóa giữa máy chủ Exchange và máy khách, mặc dù POP hoạt động khác

Trang 13

nhau - nó tải email từ máy chủ Exchange xuống một máy tính duy nhất

và không giữ cho hai thiết bị được đồng bộ hóa Nó không thường được

sử dụng cho các hệ thống Exchange

Do đó, người dùng có thể tạo tài khoản email mới, quản lý các dạng dữ liệu khác nhau, chẳng hạn như lịch, sổ địa chỉ và email Hãy yên tâm, các email đã gửi sẽ được chuyển đến hộp thư đến nơi nó được cho là để giao tiếp giữa những người dùng được nhanh chóng và hiệu quả

1.5 Ưu và nhược điểm của Exchange Server

Máy chủ Microsoft Exchange là máy chủ email chất lượng nhất hiện nay, đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của hàng tỷ người dùng toàn cầu bởi khả năng cung rộng rãi với độ bảo mật, tính di động, độ chính xác và tính linh hoạt cao nên sản phẩm Exchange Server của Microsoft khó có đối thủ cạnh tranh thực sự

Tuy phổ biến là vậy nhưng Exchange Server cũng có ưu điểm

và nhược điểm của riêng nó

1.5.1 Ưu điểm

• Các cuộc hẹn chính thức:

Máy chủ trao đổi thư(mail exchange server) sẽ không để

người dùng bỏ lỡ hẹn Sẽ thông báo cho khách hàng trường hợp người dùng không có mặt tại văn phòng, khách hàng sẽ nhận được câu trả lời được tạo tự động ngay lập tức

• Tính bảo mật của các email (Confidentiality of emails):

Khi người dùng vắng mặt tại văn phòng, người dùng có thể linh hoạt trong việc cho phép các đồng nghiệp đáng tin cậy của kiểm tra xem không có gì quan trọng bị bỏ qua Do đó, nó giúp doanh nghiệp tiến lên bằng cách cho phép những người khác kiểm tra sự sẵn sàng của bản thân người dùng cho một cuộc họp quan trọng và đặt lịch hẹn

• Tính năng sổ địa chỉ (Address book feature):

Giờ đây, người dùng không cần phải lo lắng về địa chỉ email của các nhân viên khác nhau Tất cả các địa chỉ sẽ được

Trang 14

cập nhật tự động trong sổ địa chỉ và sẽ có ích khi có yêu cầu khẩn cấp như nhắn tin hàng loạt hoặc nhắn tin khẩn cấp khác để đảm bảo an ninh

• Nâng cao năng suất của nhóm:

Exchange Server giúp duy trì giao tiếp thích hợp giữa các nhân viên bằng cách cung cấp cho họ quyền truy cập từ nhà, văn phòng, xa văn phòng hoặc nước ngoài Do đó, đơn giản hóa các phương tiện giao tiếp rất hiệu quả và giúp tăng trưởng và năng suất nhanh chóng

• Hiệu quả về chi phí:

So với các giao thức email khác, máy chủ thư Exchange

(Exchange mail server) giảm chi phí liên lạc vì nó nhanh chóng

và tiêu tốn ít ngân sách hơn so với một cuộc gọi điện thoại, fax cũng như nhập và gửi bản cứng của thư

• Kết nối sâu với khách hàng:

Máy chủ trao đổi của Microsoft (Microsoft Exchange

Server) cho phép các công ty đáp ứng cực kỳ nhanh các thắc mắc

của khách hàng và giải quyết các vấn đề sớm nhất có thể, giúp khách hàng hài lòng hơn trong thời gian ngắn

• Tính di động và khả năng di chuyển(Mobility and portability):

Máy chủ Exchange cho phép nhân viên / người dùng của công ty truy cập an toàn vào các tin nhắn email, tin nhắn tức thời, thư thoại, cuộc gọi điện video và tin nhắn SMS từ mọi nơi trên thế giới Tất cả những gì họ cần là một thiết bị máy tính mà họ lựa chọn (máy tính xách tay, máy tính để bàn, máy tính bảng hoặc điện thoại di động) và kết nối internet

Trang 15

• Lợi ích của Điện toán đám mây(Cloud Computing) :

Exchange cho phép người dùng chuyển sang đám mây theo các điều kiện của họ - có thể là ngay lập tức lên đám mây hoặc quản lý triển khai kết hợp với hộp thư tại chỗ và trực tuyến

để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của họ

Exchange server cung cấp cho người dùng cuối một trải nghiệm liền mạch, bao gồm chia sẻ nhiều lịch và lên lịch các cuộc họp giữa người dùng tại chỗ và người dùng trực tuyến

• Agility: Máy chủ Exchange giúp giảm lượng thời gian dành cho việc quản lý hệ thống nhắn tin, cung cấp khả năng kiểm soát rất linh hoạt và do đó, tăng cường tốc độ của các quy trình

Exchange Server cũng quản lý hầu hết các khả năng mạnh mẽ bao

gồm Ứng dụng(Apps) cho Outlook, DLP và hộp thư trang từ Trung tâm Quản trị Exchange(Exchange Administration Centre) - một giao diện

quản trị dựa trên web, tiện dụng, duy nhất

1.5.2 Nhược điểm

• Chi phí:

Các doanh nghiệp quy mô nhỏ thường không đủ chi phí lẫn nhân lực để duy trì Exchange Server lâu dài do Exchange Server có chi phí triển khai, vận hành và duy trì khá tốn kém

Exchange Server đa số doanh nghiệp đều sử dụng dưới dạng dịch

vụ trong giải pháp Microsoft 365 vì những khó khăn này mà do mọi vấn đề còn lại sẽ do Microsoft giải quyết, chỉ cần doanh

nghiệp, tổ chức bỏ chi phí mua giấy phép

Trang 16

1.6 Tính khả dụng cao của Exchange Server

(Exchange Server high availability)

Exchange Server có một số tính năng quan trọng để duy trì khả năng phục hồi và tính khả dụng cao Các thành phần máy chủ hộp thư

của Exchange dựa vào các nhóm khả dụng của cơ sở dữ liệu(database

availability groups | DAGs ) Các thành phần máy chủ truy cập máy

khách dựa vào cân bằng tải

1.7 Lựa chọn bản sao tốt nhất

Khi phát hiện lỗi cơ sở dữ liệu, Active Manager(AM) (là thành phần

Exchange chịu trách nhiệm quản lý các sự kiện chuyển đổi dự phòng trong môi trường Exchange), sẽ thực hiện các bước để khôi phục lỗi bằng cách chọn bản sao tốt nhất của cơ sở dữ liệu có hiệu lực để kích

hoạt Quá trình lựa chọn bản sao và máy chủ tốt nhất (best copy and

server selection | BCSS) diễn ra như sau:

1 Lỗi được phát hiện bởi AM hoặc bởi Tính sẵn sàng được quản

lý(Managed Availability) Quá trình này cũng có thể được bắt đầu

bởi một quản trị viên khởi tạo chuyển đổi không mục tiêu

2 Người quản lý hoạt động chính (Primary Active Manager | PAM)

(một trong 2 vai trò AM được khởi chạy trên máy chủ do Exchange Server được kết hợp với Nhóm khả dụng của cơ sở dữ

liệu(Database availability group | DAG)) khởi động thuật toán bên

trong BCSS

3 ALLC (attempt copy last logs) cố gắng sao chép bất kỳ tệp nhật ký

nào bị thiếu từ máy chủ đã lưu trữ bản sao hoạt động cuối cùng của

cơ sở dữ liệu

4 Khi quá trình ACLL hoàn tất, giá trị AutoDatabaseMountDial được kiểm tra đối với các máy chủ lưu trữ bản sao của cơ sở dữ liệu và được so sánh với độ dài hàng đợi sao chép của cơ sở dữ liệu đang được kích hoạt Nếu số lượng tệp nhật ký bị thiếu nhỏ hơn hoặc bằng giá trị của AutoDatabaseMountDial , AM sẽ chuyển sang bước năm Nếu không, AM sẽ bắt đầu lại quá trình này ở bước hai

5 Người quản lý hoạt động chính (Primary Active Manager | PAM)

đưa ra một yêu cầu gắn kết tới kho thông tin Nếu cơ sở dữ liệu không gắn kết, AM quay lại bước hai

Có một số logic bổ sung trong quá trình này nếu sự kiện chuyển đổi

dự phòng được kích hoạt bởi sự kiện giám sát Logic bổ sung sẽ đảm

Trang 17

bảo rằng máy chủ tiếp quản cơ sở dữ liệu đang hoạt động có tình trạng tốt hơn so với máy chủ mà nó xuất phát

1.8 DAG quorum modes

DAG(Database availability group) là một triển khai cụ thể của Cụm máy chủ Windows(Windows Server Cluster) Các thành phần

Exchange của DAGs dựa vào công nghệ Windows Server Cluster cơ

bản để hoạt động Khái niệm về quorum là điều cần thiết để hiểu cách

triển khai và quản lý các DAGs

Quorum là ý tưởng rằng, trong trường hợp một số thành viên DAG không thành công, sẽ có các quy tắc quản lý những nguồn lực mà các thành viên còn lại có thể cung cấp Các bộ quy tắc quorum này tồn tại để cung cấp hoạt động nhất quán của một DAG và hoạt động như một bộ ngắt kết nối trong các tình huống mà các nút DAG mất liên lạc với nhau

Khi một DAG có số lượng nút chẵn, nó sử dụng chế Node & File Share Majority quorum Trong chế độ này, một máy chủ nhân

chứng(witness server) bên ngoài đóng vai trò là người kết thúc Khi

chạy ở chế độ này, mỗi thành viên nút DAG nhận được một phiếu bầu

duy nhất, nhưng máy chủ nhân chứng(witness server) cung cấp cho

một trong các nút DAG một phiếu bầu bổ sung Dữ liệu nhóm quorum được lưu trữ trên đĩa hệ thống cục bộ của mỗi thành viên, nhưng máy chủ nhân chứng có một tệp riêng trỏ đến một thành viên DAG là bản sao cập nhật nhất của dữ liệu nhóm quorum DAG

Khi một DAG có một số thành viên lẻ, nó sử dụng chế độ Node Majority quorum Trong chế độ này, mỗi thành viên DAG nhận được một phiếu bầu và đĩa hệ thống cục bộ của mỗi thành viên được sử dụng

để lưu trữ dữ liệu nhóm quorum

Có thể chỉ định thủ công các thành viên DAG cụ thể với số phiếu quorum có trọng số Làm như vậy không được khuyến khích trong hầu hết các trường hợp và chỉ nên thực hiện sau khi tham vấn trực tiếp với

bộ phận hỗ trợ của Microsoft

Trang 18

1.9 Chế độ điều phối kích hoạt trung tâm dữ liệu

(Datacenter Activation Coordination mode)

Chế độ Điều phối kích hoạt trung tâm dữ liệu (Datacenter

Activation Coordination | DAC) là một tính năng của DAGs được thiết

kế để ngăn chặn các tình huống trong đó sự cố mất điện khiến hai bản sao của cơ sở dữ liệu hoạt động trên hai máy chủ khác nhau Chế độ DAC yêu cầu can thiệp thủ công khi máy chủ lưu trữ cơ sở dữ liệu không thể tiếp cận phần lớn các máy chủ thành viên DAG

Các phương pháp hay nhất của Microsoft kêu gọi chế độ DAC được kích hoạt trên bất kỳ DAG nào có từ hai thành viên trở lên và sử dụng sao chép liên tục Các trường hợp duy nhất mà chế độ DAC cho DAG không được khuyến nghị là nếu quản trị viên đang sử dụng công

cụ sao chép của bên thứ ba

Khi DAC hoạt động, có thêm giao tiếp giữa các nút DAG(DAG

nodes) khi khởi động sử dụng Giao thức DAC (DAC Protocol | DACP)

DACP được đặt thành 0 khi khởi động Nếu bit DACP vẫn ở mức 0,

AM sẽ không cố gắng khởi động bất kỳ cơ sở dữ liệu nào trên nút đó Bit DACP cũng có thể được đặt thành 1 nếu một thành viên DAG khác

có bit DACP của nó được đặt thành 1 hoặc khi một nút DAG có thể liên hệ với tất cả các máy chủ trong danh sách thành viên DAG của nó

Chế độ DAC hữu ích khi trung tâm dữ liệu chính bị lỗi hoàn toàn

và trung tâm dữ liệu dự phòng được kích hoạt Khi nguồn điện trở lại

và máy chủ hoạt động trước khi kết nối mạng diện rộng (WAN) trực tuyến trở lại, chế độ DAC sẽ ngăn các bản sao khác nhau của cùng một

cơ sở dữ liệu kết thúc hoạt động trong cả hai trung tâm dữ liệu

Đối với DAG có hai nút, chế độ DAC sử dụng so sánh thời gian

khởi động của máy chủ nhân chứng thay thế(alternate witness server)

và thời gian bit DACP được đặt thành 1 để xác định xem nó có thể gắn kết cơ sở dữ liệu hay không Nếu bit DACP được đặt thành 1 sớm hơn thời gian khởi động của máy chủ nhân chứng thay thế, hệ thống sẽ giả định rằng hai máy chủ được khởi động lại cùng lúc - có thể do sự cố mất điện tại trung tâm dữ liệu chính - và DAG thành viên không được phép gắn kết cơ sở dữ liệu Nếu bit DACP được đặt thành 1 sau thời gian khởi động của máy chủ nhân chứng thay thế, hệ thống sẽ giả định rằng việc gắn kết cơ sở dữ liệu là an toàn

Trang 19

1.10 DatabaseAvailabilityGroup cmdlets and brain conditions

split-Split brain là một tình huống mà hai bản sao khác nhau của cùng

một cơ sở dữ liệu trở nên hoạt động cùng một lúc trong các trung tâm

dữ liệu khác nhau Khi điều này xảy ra, hai bản sao khác nhau của cơ

sở dữ liệu khác nhau, gây ra khả năng mất dữ liệu người dùng khi hai bản sao khác nhau cố gắng điều hòa

Ngoài việc ngăn chặn tình trạng Split brain, chế độ DAC còn

cho phép khởi động, dừng và khôi phục lệnh ghép ngắn

DatabaseAvailableGroup (DatabaseAvailabilityGroup cmdlets) Các lệnh ghép ngắn(cmdlets) này được sử dụng để thực hiện chuyển đổi

trung tâm dữ liệu thủ công Khi chế độ DAC không hoạt động, quy trình của một trung tâm dữ liệu thủ công rất phức tạp và liên quan đến

cả các công cụ Exchange và trình quản lý cụm

Hãy tưởng tượng một tình huống trong đó môi trường Exchange bao gồm bốn máy chủ, mỗi máy chủ có một bản sao của cùng một cơ

sở dữ liệu Hai trong số các máy chủ này ở trung tâm dữ liệu A và hai

ở trung tâm dữ liệu B Một sự cố mạng xảy ra trong liên kết giữa hai trung tâm dữ liệu Nếu không bật chế độ DAC, các máy chủ trong mỗi trung tâm dữ liệu có thể nghĩ rằng họ cần kích hoạt một bản sao của cơ

sở dữ liệu

Chế độ DAC ngăn chặn kịch bản Split-brain này bằng cách yêu cầu đa

số nút trước khi cơ sở dữ liệu có thể được kích hoạt Đa số nút có nghĩa

là hầu hết các nút trong cụm - hoặc DAG trong trường hợp này - cần phải trực tuyến và có thể truy cập được đối với nút DAG để có thể kích hoạt bản sao cơ sở dữ liệu Nếu có một số lượng nút chẵn trong DAG, thì nhân chứng chia sẻ tệp cũng sẽ hoạt động như một thành viên biểu quyết để xác định đa số nút

Trong trường hợp được mô tả ở trên với một cụm bốn nút và hai nút trong mỗi trung tâm dữ liệu, chỉ máy chủ Exchange trong trung tâm

dữ liệu có nhân chứng chia sẻ tệp mới có thể kích hoạt cơ sở dữ liệu Các nút DAG trong trung tâm dữ liệu khác sẽ bị ngăn không cho kích hoạt bất kỳ cơ sở dữ liệu nào cho đến khi chúng có thể liên hệ với tất

cả các máy chủ được liệt kê là thành viên của DAG

Trang 20

1.11 Exchange Preferred Architecture

Exchange Preferred Architecture là cách triển khai Exchange lý tưởng, như đã được Exchange Team tại Microsoft hình dung Khu Preferred Architecture được phát triển với tổng

chi phí sở hữu(total cost of ownership | TCO), tính khả dụng cao (high availability), khả năng phục hồi(resiliency), dự phòng và

phục hồi trong tâm trí Preferred Architecture không nhằm mục đích được sử dụng như một mô hình trưởng thành; nó được thiết

kế để sử dụng làm nguồn cảm hứng

1.12 Cấp phép

Giống như các sản phẩm Windows Server, Exchange

Server yêu cầu giấy phép truy cập máy khách(client access

licenses), giấy phép này khác với Windows CALs Các thỏa

thuận cấp phép của công ty, chẳng hạn như Thỏa thuận Doanh

nghiệp(Enterprise Agreement | EA) bao gồm Exchange Server

CALs Nó cũng là một phần của Core CAL Cũng giống như Windows Server và các sản phẩm máy chủ khác của Microsoft,

có sự lựa chọn để sử dụng User CALs hoặc Device CALs CALs của thiết bị được chỉ định cho các thiết bị (máy trạm, máy tính xách tay hoặc PDA), có thể được sử dụng bởi một hoặc nhiều người dùng CALs người dùng, được chỉ định cho người dùng, cho phép họ truy cập Exchange từ bất kỳ thiết bị nào CALs của Người dùng và Thiết bị có cùng mức giá, tuy nhiên, chúng không thể được sử dụng thay thế cho nhau

Đối với các nhà cung cấp dịch vụ muốn lưu trữ Microsoft Exchange, có sẵn Thỏa thuận cấp phép nhà cung cấp dịch vụ

(Service Provider License Agreement | SPLA), theo đó Microsoft

nhận được phí dịch vụ hàng tháng thay vì CALs truyền thống

Có hai loại Exchange CAL: Exchange CAL Standard và Exchange CAL Enterprise Enterprise CAL là một giấy phép bổ sung cho Standard CAL

2 Microsoft Exchange Online

Microsoft cung cấp Exchange dưới dạng dịch vụ SaaS được gọi là Exchange Online Nó có sẵn như một dịch vụ độc lập hoặc như một phần của

bộ Office 365 Người dùng cuối kết nối với Exchange Online thông qua ứng dụng khách Outlook hoặc Outlook trên web Quản trị viên có quyền quản trị

Trang 21

Office 365 định cấu hình và quản lý dịch vụ do tích hợp hoàn toàn với Active Directory Microsoft cung cấp Exchange dưới dạng dịch vụ được lưu trữ để giảm bớt công việc quản trị liên quan đến việc triển khai tại chỗ của Exchange

3 Exchange Server vs Exchange Online

• Đều hoạt động dựa trên dịch vụ điện toán đám mây của Microsoft

• Exchange Online là một phần của hệ thống Microsoft Exchange Server nhưng có thể được cung cấp riêng lẻ

Lưu trữ Hỗ trợ hộp thư từ 50GB trở lên Hạn chế kích thước hộp thư

xuống dưới 50GB

Tính khả dụng

• Mua và định cấu hình phần cứng

• Triển khai và định cấu hình cho một trung tâm dữ liệu

và bảo mật

• Cần một đội ngũ kỹ thuật viên, chuyên gia quản lý hệ thống

Một dịch vụ chuyên nghiệp, bảo mật, tiện lợi

• Doanh nghiệp vừa và nhỏ

• Người dùng cá nhân

Khả năng kiểm

soát dữ liệu

doanh nghiệp

Doanh nghiệp kiểm soát 100%

dữ liệu của bản thân doanh nghiệp

Microsoft kiểm soát 100%

cơ sở dữ liệu hộp thư

4 Những tính năng quan trọng của Microsoft Exchange dành cho doanh nghiệp

• Sử dụng email đồng bộ mọi lúc mọi nơi

Trang 22

Sự kết hợp của Exchange Online và Outlook Offline dưới sự quản

lý và lưu trữ bởi Exchange Server sẽ mang đến cho tổ chức của người dùng một nền tảng email hoạt động liên tục, dễ dàng và hiệu quả dù đang

ở những khu vực giới hạn internet nhất

• Tính năng ngăn chặn mất dữ liệu

Các tính năng DLP đảm bảo rằng dữ liệu cá nhân của người dùng được bảo mật, vì người dùng không thể gửi nhầm thông tin nhạy cảm cho những người không được phép Mẹo chính sách mới trong Outlook đảm bảo rằng người dùng nhận thức được các vi phạm chính sách trước khi chúng xảy ra

• Các ứng dụng để tích hợp với Office

Mô hình mở rộng cho phép người dùng truy cập các plugin dễ dàng

và tạo ra một công cụ giao tiếp mạnh mẽ hơn Microsoft Exchange cũng cho phép đăng nhập một lần cho nhiều ứng dụng để đảm bảo sử dụng dễ dàng nhất

• Giao diện đơn cho eDiscovery

Microsoft Exchange cho phép người dùng chạy Khám phá điện tử tại chỗ trên Exchange, SharePoint và Lync từ một giao diện duy nhất Điều này có nghĩa là các nhân viên của doanh nghiệp có thể dễ dàng lưu giữ và khám phá dữ liệu hơn Trung tâm khám phá điện tử giảm chi phí quản lý các chức năng tuân thủ phức tạp

• Quản lý nhanh hệ thống email

Exchange Online cung cấp một bảng điều khiển quản lý thống nhất duy nhất cho phép dễ sử dụng và được tối ưu hóa để quản lý các triển khai tại chỗ, trực tuyến hoặc kết hợp Trung tâm quản trị Exchange (Exchange Admin Center – EAC) là nơi quản trị viên có thể quản lý các cài đặt dành riêng cho Exchange

• Lưu dữ liệu quan trọng nhất ở một nơi

Các tính năng như Lưu trữ Exchange, hộp thư lớn và chính sách lưu trữ email cho phép người dùng kiểm soát nhu cầu lưu trữ và tuân thủ nguyên tắc trong khi vẫn giữ cho người dùng của bạn sử dụng hiệu quả

• Trải nghiệm hộp thư đến trực quan

Trang 23

Microsoft Exchange cung cấp cho người dùng của doanh nghiệp hộp thư đến hỗ trợ cảm ứng trên màn hình Outlook, cũng như trình duyệt

và giao diện di động Giao diện này gọn gàng với thông tin liên quan được tối ưu hóa cho các yếu tố hình thức

• Loại bỏ các mối đe dọa qua email

Hệ thống phòng thủ tích hợp trong Microsoft Exchange ngăn chặn các mối đe dọa từ email đến hộp thư đến của bạn Chúng bao gồm các công cụ lọc chống thư rác và chống phần mềm độc hại nhiều lớp

5 Microsoft Exchange Server 2007

Exchange Server 2007 được phát hành lần đầu tiên vào ngày 8 tháng 3 năm 2007, dưới dạng bản dựng 8.0.685.25 Là phiên bản đầu tiên yêu cầu Windows 64 bit

Các phiên bản beta đầu tiên của Microsoft Exchange Server 2007 được phát hành vào tháng 12 năm 2005 với một số lượng rất hạn chế về xét nghiệm beta Một phiên bản beta rộng lớn hơn đã được thực hiện có sẵn thông qua MSDN đăng ký tháng 3 năm 2006 theo Microsoft

Vào ngày 11 tháng 4 năm 2017, Exchange Server 2007 đã kết thúc vòng đời hỗ trợ, hay còn được gọi là end-of-life Exchange Server 2007 Service Pack 3 (gói dịch vụ cuối cùng được phát hành vào tháng 6 năm 2010)

đã kết thúc hỗ trợ chính vào tháng 4 năm 2012 Thời gian hỗ trợ mở rộng cho Exchange 2007 đã kết thúc vào ngày 11 tháng 4 năm 2017

Exchange Server 2007 là một phiên bản chính khác bao gồm rất nhiều chức năng mới so với các phiên bản trước đó Khi phát hành, Exchange 2007 không hỗ trợ các thư mục chung, nhưng hỗ trợ đó đã được trả lại với Gói Dịch

vụ 1 (Service Pack 1 | SP1) sau khi khách hàng phàn nàn Exchange 2007 là

sản phẩm lớn đầu tiên của Microsoft sử dụng hoàn toàn PowerShell Lần đầu tiên, tất cả các chức năng của Exchange đều có sẵn dưới dạng lệnh PowerShell, mặc dù một số chức năng không có các điều khiển giao diện

người dùng đồ họa(graphical user interface | GUI)

Microsoft Exchange Server 2007 cũng hỗ trợ cho Exchange 5.50 ,các nhóm định tuyến, nhóm admin, Outlook Mobile Access, X.400 và một số các giao diện API và nhiều tính năng khác

Exchange 2007 cũng đưa ra khái niệm về các vai trò Exchange Server

hoàn toàn riêng biệt Vai trò máy chủ(Server role) là một khái niệm logic

Trang 24

được sử dụng để tổ chức các dịch vụ và tính năng Exchange 2007 trên một hoặc nhiều máy chủ Trong khi Exchange 2003 cung cấp các vai trò máy chủ nguyên thủy được gọi là máy chủ BackEnd và máy chủ FrontEnd, Exchange

2007 có nhiều bộ phận chi tiết hơn

Bao gồm năm vai trò Exchange Server khác nhau đã cài đặt phần mềm riêng biệt trên máy chủ vật lý Bốn trong số các vai trò đó có thể được cài đặt trên một máy chủ vật lý nếu muốn, nhưng mỗi vai trò cũng có thể được cài đặt trên máy chủ vật lý của chính nó

Exchange 2007 cũng giới thiệu UM để cung cấp dịch vụ điện thoại "sau

khi cuộc gọi được trả lời(after the call is answered)" và bao gồm nhiều tùy chọn tính khả dụng cao(high availability) cơ sở dữ liệu Các tùy chọn này, bao gồm nhiều cách để xây dựng một cụm cơ sở dữ liệu(database cluster),

cuối cùng lại trở nên phức tạp và khó hiểu khi triển khai và duy trì

• Phân chia các tính năng Exchange giữa một số vai trò

máy chủ(server role) có lợi thế:

o Cấu trúc liên kết triển khai linh hoạt hơn :

Đối với một công ty vừa hoặc nhỏ chỉ có hàng trăm hộp thư và tất cả người dùng đều tập trung, khách hàng có thể cài đặt tất cả các vai trò cần thiết trên một máy chủ vật lý Đối với một doanh nghiệp lớn nơi có hàng chục nghìn hộp thư trải dài trên nhiều địa điểm thực, khách hàng có thể chọn triển khai từng vai trò trên một máy chủ riêng biệt hoặc thậm chí nhiều máy chủ trên mỗi vai trò để mang lại hiệu suất và khả năng chịu lỗi tốt hơn

o Khả năng mở rộng và sử dụng phần cứng tốt hơn:

Vì mỗi vai trò chỉ cài đặt các tệp nhị phân và chạy các dịch vụ cho một bộ tính năng cụ thể Không giống như các phiên bản Exchange cũ hơn Exchange Server 2007, việc định cấu hình máy chủ chỉ có một hoặc hai vai trò sẽ giảm yêu cầu về Bộ nhớ, CPU và dung lượng đĩa cho máy chủ này Ngoài ra, các vai trò có thể mở rộng để quản trị viên có thể cân bằng tải công việc của một vai trò cho nhiều máy chủ

o Dễ bảo trì:

Nâng cấp, áp dụng hotfix hoặc các thay đổi máy chủ khác có thể gây ra sự cố máy chủ có thể được tách biệt với một vai trò máy chủ

Trang 25

Điều này làm giảm thời gian bảo trì và tác động của người dùng cuối Quản trị viên cũng có thể cài đặt hoặc gỡ cài đặt các vai trò trên máy chủ nếu cần

• Các vai trò máy chủ(server roles)

o Hộp thư (Mailbox | MB):

Vai trò máy chủ Hộp thư chịu trách nhiệm lưu trữ dữ liệu hộp thư và thư mục chung Vai trò này cũng cung cấp quyền truy cập MAPI cho các máy khách Outlook Lưu ý rằng cũng có một biến

thể của vai trò này được gọi là vai trò Hộp thư cụm(Clustered

Mailbox), để sử dụng với tính năng phân nhóm dữ liệu hộp thư

MSCS có tính khả dụng cao(high-availability) Khi vai trò Hộp thư theo cụm(Clustered Mailbox) được chọn, các vai trò máy chủ khác

không thể được kết hợp trên cùng một máy chủ vật lý

o Client Access (CA):

Vai trò máy chủ(Server role) Client Access cung cấp quyền truy

cập giao thức máy chủ hộp thư khác ngoài MAPI Tương tự như máy chủ Exchange 2003 FrontEnd, nó cho phép người dùng sử dụng trình duyệt Internet (OWA), ứng dụng thư bên thứ 3 (POP3 / IMAP4) và thiết bị di động (ActiveSync) để truy cập hộp thư của

họ

o Tin nhắn hợp nhất (Unified Message | UM):

Vai trò này cho phép người dùng cuối truy cập hộp thư, sổ địa chỉ và lịch của họ bằng cách sử dụng điện thoại và giọng nói IP-PBX hoặc cổng VoIP cần được cài đặt và cấu hình để hỗ trợ nhiều chức năng của vai trò máy chủ này

o Hub Transport (HT):

Vai trò Hub Transport xử lý các thư bằng cách định tuyến chúng đến bước tiếp theo: một máy chủ Hub Transport khác, máy chủ Edge hoặc máy chủ hộp thư Không giống như Exchange 2003 Bridgehead cần nhóm định tuyến do quản trị viên Exchange xác định, vai trò Hub Transport của Exchange 2007 sử dụng thông tin trang AD để xác định luồng thư

o Edge Transport (ET) :

Bước cuối cùng của thư đi và bước đầu tiên của thư đến, hoạt

động như một "máy chủ thông minh(smart host)" và thường được

triển khai trong mạng ngoại vi, Edge Transport cung cấp dịch vụ

Trang 26

kiểm dịch thư và SMTP để tăng cường bảo mật Một ưu điểm của vai trò này là không yêu cầu quyền truy cập Active Directory, vì vậy nó có thể hoạt động với quyền truy cập hạn chế vào mạng công

ty để tăng cường bảo mật

• Triển khai vai trò máy chủ

Mailbox, Client Access, Unified Message và Hub Transport có thể được cài đặt trong bất kỳ tổ hợp nào trên một máy chủ vật lý Cấu trúc liên kết kết hợp này rất phù hợp cho các khách hàng có quy mô vừa và nhỏ Ngoài ra, quản trị viên có thể phân đoạn các vai trò này trên nhiều máy chủ, có khả năng được đặt ở các miền và trang web khác nhau để hỗ trợ một số lượng lớn người dùng hoặc đáp ứng các yêu cầu triển khai theo địa

lý Lưu ý rằng nếu vai trò Hộp thư(Mailbox) được cài đặt trên máy chủ vật

lý khác với vai trò Hub Transport và Client Access, máy chủ Hộp

thư(Mailbox server) sẽ cần có sẵn ít nhất một máy chủ Hub Transport và Client Access trong trang AD của các máy chủ Hộp thư (Mailbox server)

Tuy nhiên, vai trò máy chủ Edge Transport phải được cài đặt làm vai trò duy nhất trên máy chủ vật lý Nó không thể được cài đặt kết hợp với bất kỳ vai trò máy chủ nào khác

Ngay cả sau khi máy chủ đã được cài đặt, Quản trị viên có thể cài đặt các vai trò mới hoặc gỡ cài đặt các vai trò hiện có Lưu ý rằng các vai trò Client Access và Unified Messaging của Beta Exchange 2007 không hỗ trợ nâng cấp xây dựng Điều này có nghĩa là nếu người dùng đã cài đặt các vai trò của Client Access Beta 1 hoặc vai trò máy chủ Unified Messaging

và muốn nâng cấp lên bản Beta 2, trước tiên người dùng cần gỡ cài đặt các vai trò này sau đó cài đặt chúng với bản Beta 2

Tất cả các vai trò máy chủ có thể cùng tồn tại với các máy chủ Exchange 2003 Để di chuyển, người dùng nên cài đặt các vai trò máy chủ theo thứ tự sau: Client Access, Hub Transport, Mailbox và Unified Messaging Edge Transport có thể được cài đặt riêng biệt với kế hoạch di chuyển, trước, trong hoặc sau các vai trò máy chủ Exchange 2007 khác Sau khi thay thế giao diện người dùng Exchange 2003 bằng máy chủ Exchange 2007 Client Access, người dùng hộp thư Exchange 2003 vẫn có thể sử dụng OWA để truy cập hộp thư của họ thông qua Exchange 2007 CAS server's /Exchange virtual directory (ví dụ: http://<server FQDN>/Exchange)

Xin lưu ý hai vấn đề đã biết sau:

Trang 27

1 Trong bản Beta 2, nếu máy chủ Client Access cũng đã cài đặt vai trò máy chủ Mailbox, OWA sẽ không hoạt động đối với người dùng Mailbox Exchange 2003 Cách giải quyết là cài đặt vai trò máy chủ và vai trò máy chủ Client Access và máy chủ Mailbox trên các máy chủ riêng biệt

2 Vai trò máy chủ Mailbox đầu tiên được cài đặt vào một tổ chức Exchange 2003 sẽ không được cài đặt với tính năng sao chép liên tục

cụm (cluster continuous replication | CCR) Điều này là do vai trò máy

chủ Mailbox Exchange 2007 đầu tiên được thêm vào tổ chức Exchange

2003 sẽ cố gắng tạo cơ sở dữ liệu thư mục chung và bản sao thư mục công cộng không thể tận dụng CCR Chúng tôi sẽ viết riêng về điều này

• Nhiệm vụ vai trò máy chủ và giao diện người dùng

Cấu hình máy chủ cho cả Cmdlet và GUI được tổ chức xung quanh khái niệm vai trò máy chủ Để kiểm tra những vai trò nào được cài đặt trên máy chủ, bạn có thể sử dụng task: Get-ExchangeServer và kiểm tra các thuộc tính: IsMailboxServer , IsClientAccessServer , IsHubTransportServer và IsUnifiedMessagingServer Đối với mỗi vai trò, Exchange 2007 cung cấp các tác vụ dành riêng để quản lý các thuộc tính cụ thể cho từng vai trò máy chủ:

− Get/Set-MailboxServer

− Get/Set-ClientAccessServer

− Get/Set-TransportServer

− Get/Set-UmServer Lưu ý rằng Get/Set-TransportServer được sử dụng bởi cả hai vai trò Transport server (Hub Transport và Edge Transport)

Trong bảng điều khiển quản lý Exchange 2007 dưới Cấu hình máy chủ, mỗi vai trò máy chủ có một nút chuyên dụng với tên vai trò Máy chủ được cài đặt vai trò đã chọn sẽ được liệt kê trong ngăn kết quả cho mỗi nút vai trò máy chủ Một máy chủ duy nhất sẽ xuất hiện trong nhiều ngăn kết quả nếu nhiều vai trò máy chủ được cài đặt trên máy chủ đó Thiết kế này cung cấp cho người dùng một cái nhìn rõ ràng về những máy chủ nào có sẵn cho từng vai trò máy chủ cụ thể

Trang 28

II Thực hành triển khai Microsoft Exchange Server

2007 trên Windows Server 2008 và bảo mật email với Digital Certificate, Digital Signature

1 Triển khai Microsoft Exchange Server 2007 trên Windows Server 2008

1.1 Chuẩn bị

• Máy đã cài Windows Server 2008 và có môi trường Domain Controller, trong môi trường Domain Controller có thể tạo các tài khoản người dùng (hoặc không cần tạo)

o Cài PowerShell _ Câu lệnh cài đặt trong Command prompt: ServerManagerCmd -i PowerShell

o Cài IIS 7 _ Câu lệnh cài đặt trong Command prompt: ServerManagerCmd -i Web-Server

▪ Tiếp theo gõ: ServerManagerCmd -i Web-ISAPI-Ext

▪ Tiếp theo gõ: ServerManagerCmd -i Web-Metabase

▪ Tiếp theo gõ: ServerManagerCmd -i Console

Web-Lgcy-Mgmt-▪ Tiếp theo gõ: ServerManagerCmd -i Web-Basic-Auth

▪ Tiếp theo gõ: ServerManagerCmd -i Web-Digest-Auth

▪ Tiếp theo gõ: ServerManagerCmd -i Web-Windows-Auth

▪ Tiếp theo gõ: ServerManagerCmd -i Compression

Web-Dyn-o Cài RPC-Web-Dyn-over-HTTP-prWeb-Dyn-oxy _ Câu lệnh cài đặt trWeb-Dyn-ong CWeb-Dyn-ommand prompt: ServerManagerCmd -i RPC-over-HTTP-proxy

• Exchange Server 2007 Service pack 1 (Chỉ có Exchange Server Service Pack 1 mới cài được trên Windows Server 2008)

o Trong user Administrator, download File EX2k7SP1.exe về Windows

Server 2008 và chạy File này → Chọn vị trí giải nén

o Vào thư mục chứa File đã giải nén

Trang 29

o Chạy file setup.exe

1.2 Cài đặt

• Sau khi click vào flie Setup.exe ta được cửa sổ giao diện sau:

→ Click vào Install

• Từ mục Introduction, nhấn Next

• Mục License Agreement chọn I accept the tems in the license agreement để chấp nhận điều khoản thỏa thuận cài đặt, nhấn Next

Trang 30

• Mục Error Reporting chọn Yes, nhấn Next

Trang 31

• Mục Installation Type chọn Typical Exchange Server Installation, rồi chọn

vị trí cài đặt, chọn xong nhấn Next

Trang 32

o Trong mục Exchange Organization, nhập tên tổ chức

Trang 33

o Trong mục Client Setings → Chọn Yes, nhấn Next

Trang 34

• Trong mục Readiness Checks → Nhấn Install

Trang 35

• Trong Progress

Trang 36

• Mục Completion → Nhấn Finish

Trang 37

Chú ý:

o Sẽ bị lỗi ở phần Hub Transport Role là “ Error: Service 'MSExchangeTransport' failed to reach status 'Running' on this server.” Nếu người dùng không kích hoạt IPv6.Để giải quyết vấn đề này ta cần kích hoạt IPv6 và khởi dộng lại máy rồi thao tác cài đặt tiếp tục những phần còn chưa cài đặt

1.3 Cấu hình

• Mở Exchange managermant console lên, ta được giao diện cửa sổ:

Trang 38

• Tạo mailbox từ tài khoản đã tạo sẵn trên Server

o Recipient Conffiguration → Chọn Maibox → Click chuột phải chọn

New Mailbox

Trang 39

o Ta được cửa sổ giao diện New Mailbox → Trong Introduction → Chọn

User Mailbox → Nhấn Next để sang bước tiếp theo

o Trong User Type → Chọn Existing users để thêm(Add) các tài khoản

chưa có mailbox → Add xong những tài khoản thì nhấn Next để xong bước tiếp theo

Trang 40

o Trong Maibox Settings thì chọn vị trí lưu cơ sở dữ liệu cho hộp thư

(Mailbox Database) → Chọn vị trí xong thì nhấn Next

Ngày đăng: 16/03/2022, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w