1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tìm hiểu và triển khai công nghệ ảo hóa HyperV, Network Policy and Access Services trên Windows Server 2016

62 69 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Và Triển Khai Công Nghệ Ảo Hóa Hyper-V, Network Policy And Access Services Trên Windows Server 2016
Người hướng dẫn GV.TS. Diêm Công Hoàng
Trường học Hanoi University of Mining and Geology
Chuyên ngành Quản Trị Hệ Thống
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 26,53 MB
File đính kèm Hyper-V, Network Policy and Access Services.rar (18 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: Windows Server 2016.WINDOWS SERVER của tập đoàn Microsoft là một nhánh các hệ điều hành máy chủ thuộc Microsoft Server được thiết kế với chức năng để chia sẻ các dịch vụ với nh

Trang 1

Hanoi University of Mining and Geology

Faculty of Information Technology

Trang 2

Lời nói đầu

Ngày nay công nghệ ảo hóa và dịch vụ truy cập chính sách mạng máy chủ đãtrở thành xu hướng chung của hầu hết các doanh nghiệp trên toàn thế giới Trước khi

có công nghệ ảo hóa, hệ điều hành và các ứng dụng chạy trên một máy tính vật lý.Một mối quan hệ 1:1 tồn tại giữa một máy tính vật lý và hệ điều hành Mối quan hệnày sử dụng ít công suất, chỉ khoảng 5 – 10% công suất của máy chủ vật lý Khimuốn triển khai nhiều hệ điều hành thì phải có nhiều máy chủ vật lý Mỗi lần nângcấp phần cứng thì cần rất nhiều thời gian để mua, láp ráp và cài đặt Máy chủ dựphòng vật lý là một quá trình tốn nhiều thời gian Trong các môi trường không ảo hóathì thời gian được dành để mua phần cứng, láp ráp, cài đặt hệ điều hành, bản cập nhật

hệ điều hành, cài đặt và cấu hình các ứng dụng cần thiết có thể mất nhiều thời gian

Mô hình này khá không linh hoạt và có nhiều chi phí phát sinh như chi phí đầu tư,không gian, điện năng tiêu thụ, hệ thống làm mát, chi phí bảo trì…

Công nghệ ảo hóa là một công nghệ được ra đời nhằm khai thác triệt để khảnăng làm việc của một máy chủ vật lý Ảo hóa cho phép vận hành nhiều máy ảo trêncùng một máy chủ vật lý, dùng chung các tài nguyên của một máy chủ vật lý nhưCPU, Ram, ổ cứng,… và các tài nguyên khác Các máy ảo khác nhau có thể vận hành

hệ điều hành và ứng dụng trên cùng một máy chủ vật lý

Công nghệ ảo hoá cho phép hợp nhất và chạy nhiều khối lượng công việc nhưcác máy ảo trên một máy vi tính duy nhất Một máy ảo là một máy tính được tạo rabởi phần mềm, giống như một máy tính vật lý, chạy một hệ điều hành và các ứngdụng Mỗi máy ảo có phần cứng ảo riêng của nó, bao gồm một CPU, bộ nhớ, đĩacứng, và card mạng ảo, giống như phần cứng cho hệ điều hành và ứng dụng

Nhóm chúng em đã có sự cố gắng tìm hiểu trong khi thực hiện đề tài nhưng dođiều kiện và thời gian có hạn, nên trong bài báo cáo này chúng em không tránh khỏithiếu sót, chúng em rất mong nhận được sự giúp đỡ từ phía các thầy và các bạn

Trang 3

Mục lục:

Trang 4

Chương I: Windows Server 2016.

WINDOWS SERVER của tập đoàn Microsoft là một nhánh các hệ điều hành máy chủ thuộc Microsoft Server được thiết

kế với chức năng để chia sẻ các dịch vụ với nhiều người dùng hay cụ thể hơn là cung cấp cho người dùng sự điều hành quản trị rộng rãi cơ sở hạ tầng của họ một cách tối đa, an toàn, tin cậy và môi trường máy chủ làm việc vững chắc

Microsoft trong quá trình phát triển hệ thống Windows Server đã đánh dấu bước ngoặt lớn với Windows Server 2016; Một sự khởi đầu mới cho sự phát triển bề vững của hệ điều hành Microsoft, tập trung vào công nghệ ảo hóa, điện toán đám mây Windows Server 2016 là hệ điều hành máy chủ được mở rộng và phát triển nhiều tính năng vượt trội nhằm cạnh tranh với những gã khổng lồ như VMware với nền tảng ảo hóa điện toán đám mây là Vmware vSphere trong nền công nghệ ảo hóa hiện nay.

Windows Server 2016 được Microsoft phát triển đồng thời với Windows 10; Làmột phần của gia đình hệ điều hành Windows NT Ngày 01 tháng 10 năm 2014, phiênbản Windows Server 2016 preview đầu tiên được đưa ra cùng với các phiên bản kỹthuật trước của System Center và phiên bản phát hành chính thức mới nhất hiện naycho Windows Server 2016 là 1607 (10.0.14393.729) ra ngày 30/1/2017

Ngày 26/09/2016, tại hội nghị Ignite của Microsoft thì Microsoft đã phát hànhWindows Server 2016 nhưng không như các phiên bản Windows Server trước, pháthành đồng thời với hệ thống điều hành máy khách thì đến tận ngày 12 tháng 10 năm

2016 Windows Server 2016 mới đưa ra thị trương và hỗ trợ chính kết thúc vào11/1/2022 nhưng được mở rộng kết thúc vào 11/1/2027

Được phát triển dựa trên giao diện đồ họa GUI giống với các phiên bảnWindows Server trước đó, khiến người dùng Windows Server 2016 có thể tương tácmột cách dễ dàng nhưng lại là nhược điểm so với những sản phẩm là các hệ điều hành

mã nguồn mở, nơi sự sáng tạo với các dòng lệnh được đề cao như unix, haiku,linux…

Trang 5

Như đã nêu phía bên trên, Windows Server 2016 đã được Microsoft cải tiến, pháttriển nhiều tính năng mới, vượt trội bao gồm:

• Active Directory Federation

Services

• Windows Defender

• Remote Desktop Services

• Storage Services ( Dịch vụ lưu trữ)

Trang 6

Tuy rằng được phát triển, tích hợp, cải tiến, năng cấp nhiều tính năng tiện ích làvậy nhưng chúng ta cần phải nắm bắt một số ý chính trong các tính năng củaWindows Server 2016 như:

• Nano Server – một phiên bản Windows Server 2016 nhỏ gọn hơn 20 lần ( chỉ

hỗ trợ cho các công cụ, ứng dụng 64-bit)

o Dung lượng lưu trữ ít chỉ dao động từ 400 – 500 Mb do loại bỏ tất cả cáccài đặt không cần thiết

o Các không gian ổ đĩa máy chỉ và RAM có thể phân bổ thêm để lưu trữ doNano Server có dung lượng thấp,

o Quản lý và được tạo bằng các câu lệnh PowerShell gần như hoàn toàn

• Không gian lưu trữ trực tiếp – Xây dựng các ổ đĩa cục bộ với tính khả dụngcao

• Tính bảo mật cao

o Thêm Windows Defender

o Thêm tính năng Credential Guard cho phép các dữ liệu liên quan đếnLocal SecurityAuthority (LSA) đều sẽ được bảo mật kỹ càng dựa trên 1lớp nền ảo hóa bảo mật

• Hyper-V – Các phiên bản môi trường ảo được tạo ra từ hệ điều hành cho đếncác thiết bị lưu trữ

Các phiên bản của Windows Server 2016 và mô hình cấp phép.

Windows Server 2016 Datacenter có mô hình cấp phép Core-based và giấy

phép Client Access Windows Server

Trang 7

Windows Server 2016 Standard có mô hình cấp phép Core-based và giấy

phép Client Access Windows Server

Windows Server 2016 Essentials có mô hình cấp phép Processor-based và

không có giấy phép Client Access

Windows Server 2016 MultiPoint Premium Server có mô hình cấp phép

Processor-based và giấy phép Client Access Windows Server CAL+ Remote

Windows Storage Server 2016 có mô hình cấp phép Processor-based và giấy

phép Client Access Desktop Services CAL

Microsoft Hyper-V Server 2016 không có mô hình cấy ghép và giấy phép

Client Access

Trang 8

Chương II: Tìm hiểu và triển khai công nghệ ảo hóa Hyper-V trên Windows Server 2016.

1. Giới thiệu về ảo hóa Hyper-V.

Microsoft Hyber-V với tên gọi trước đấy là Windows Server Virtualization, tênmã: Viridian Là nền tảng ảo hóa thế hệ mới của Microsoft, cải tiến từ ‘hypervisor’

là một nền tảng cũ viết tắt của cụm từ ‘Virtual machine monitor’ Được Microsoftphát hành lần đầu tiên, cùng thời điểm ra mắt Windows Server 2008 vào ngày26/6/2008 với toàn bộ máy chủ Windows, Xbox One được cung cấp miễn phí

Hyper-V cho phép thể tạo các máy ảo trên các hệ thống 32-bit/x86 hay bit/x64 chạy trên Windows, ảo hóa phần cứng của các phiên bản khách hàng củaWindows NT giúp cho quản trị viên sử dụng tốt hơn phần cứng khi trên cùng mộtPhysical Server (máy chủ vật lý) với nhiều hệ điều hành chạy được đồng thời vàthay thế cho Windows Virtual PC

64-Hyper-V mang đến nhiều công năg hữu ích, đáp ứng nhu cầu ảo hóa mọi cấp độcho môi trường doanh nghiệp lẫn cả người dùng như:

• Nền tảng ảo hóa linh hoạt, mạnh mẽ

• Khả năng mở rộng không gian lưu trữ

• Tính sẵn sàng và độ tin cậy cao

2. Vai trò của Hyper-V.

• Hệ điều hành máy chủ ( Server OS) trong trung tâm dữ liệu hoặc hầu hết mọithứ tương tự đều có thể ảo hóa

• Giúp cho các nhà phát triển (developers) có một công cụ tuyệt vời khi cho họmột sandbox an toàn nhằm kiểm tra phần mềm

• Các nhà phát triển dựa vào các trung tâm dữ liệu được xây dựng quanh sự ảohóa (virtualization)

• Các nhà cung cấp dịch vụ đám mây (Cloud) cũng phụ thuộc vào virtualization

sự ảo hóa (virtualization)

Trang 9

3. Đặc điểm và tính năng nổi bật của Hyper-V.

• Ảo hóa hiệu suất cao:

Hyper-V đã được điều chỉnh để hầu như không tác động đến hiệu suấtkhi so sánh các hệ điều hành ảo hóa và các ứng dụng của chúng với các hệ thiết

bị không được ảo hóa (non-virtualized)

Ảo hóa hỗ trợ phần cứng (Hardware Assisted Virtualization):

Khi triển khai, hệ thống yêu cầu cao phải có hỗ trợ AMD-V hoặc Intel-VT

• Hỗ trợ hệ điều hành rộng rãi (Broad Operating System Support):

Hyper-V hỗ trợ đa dạng các hệ điều hành gồm cả 32-bit lẫn 64-bit củamáy trạm khác nhau lẫn nền tảng máy chủ đa dạng như Linux, Windows…

• Hỗ trợ đa xử lý đối xứng (SMP) (Symmetric Multiproccessor (SMP) Support):

Một môi trường máy ảo được hỗ trợ 4 bộ vi xử lý từ đó nhiều luồng ứngdụng được xử lý trên một máy ảo như một lợi thế được tận dụng

Ảnh chụp nhanh Máy ảo (Virtual Machine Snapshots):

Khả năng khôi phục các Snapshot hiện hành nào đó chỉ vài giây khi chophép ở bất kỳ thời điểm nào cũng có thể chụp lại tình trạng, cấu hình của mộtmáy ảo Giúp các máy trạm khôi phục lại hiện trạng ban đầu một cách nhanhchóng khi bị lỗi

Snapshot Hyper-V được thiết kế đặc biệt không phải trong cấu trúc làmviệc mà chỉ snapsđể kiểm tra, phát triển môi trường,

Hot Adding and Hot Removal of Storage (Thêm nóng và xóa nóng dung

lượng lưu trữ):

Phần mềm chạy trên một phần cứng có thể tách riêng khiến dễ dàng quản

lý, triển khai Khả năng mở rộng, lưu trữ tách biệt các máy ảo được giảm bớt

Khả năng thêm, xóa các đĩa cứng ảo từ một máy ảo khi đang trong tìnhtrạng hoạt động đã được thêm vào Hyper-V trên Windows Server 2008 R2

Trang 10

Bộ nhớ động (Dynamic Memory): Quản lý tự động các yêu cầu về bộ nhớ ảo.

Cluster Share Volumes (CSV) (Khối lượng chia sẻ theo cụm (CSV)):

Trong giải pháp Failover Clustering, thực hiện cho độ sẵn sàng cao

• Hyper-V cân bằng tài nguyên giữa các Guests

• Nhóm các máy chủ vật lý (physical hosts) để các biện pháp bảo vệ tự động caocho khách luôn được cung cấp

• Tùy vào khả năng của phần mềm sao lưu thì Hyper-V có thể sao lưu trực tiếpcác máy ảo

• Thời gian thực của các máy ảo được sao chép tới các hosts từ xa

• Kiến trúc bộ nhớ không đồng nhất (NUMA) được hỗ trợ đầy đủ ở cấp máy ảo

và máy khách

• Chế độ UEFI cho guests (Generation 2)

• Truyền dữ liệu không tải (off-loaded) (ODX) cho các rapid file operations trêncác hệ thống lưu trữ được hỗ trợ

• Trải nghiệm âm thanh, đồ họa cao cấp (high-end) được cung cấp bởiRemoteFX

• Windows Server guests được cấp phép một cách đơn giản

3.1. Những đặc điểm, tính năng mới, được cập nhật của Hyper-V trên Windows Server 2016.

 New:

o Compatible with Connected Standby

(Tương thích với Connected Standby)

o Discrete device assignment (Chỉ định thiết bị rời rạc)

o Encryption support for the operating system disk in generation 1 virtual machines

( Hỗ trợ mã hóa cho đĩa hệ điều hành trong máy ảo thế hệ 1)

o Host resource protection (Bảo vệ tài nguyên máy chủ)

Tính năng này giúp ngăn máy ảo sử dụng nhiều hơn phần tài nguyên

hệ thống của nó bằng cách tìm kiếm các mức hoạt động quá mức Điềunày có thể giúp ngăn hoạt động quá mức của máy ảo làm giảm hiệu suấtcủa máy chủ hoặc các máy ảo khác Khi giám sát phát hiện một máy ảo

Trang 11

có hoạt động quá mức, máy ảo được cấp ít tài nguyên hơn Việc giám sát

và thực thi này bị tắt theo mặc định Sử dụng Windows PowerShell đểbật hoặc tắt nó Để bật nó lên, hãy chạy lệnh sau:

Set-VMProcessor TestVM -EnableHostResourceProtection

$true

o Hot add and remove for network adapters and memory

(Thêm và xóa nóng cho bộ điều hợp mạng và bộ nhớ)

o Linux Secure Boot (Khởi động an toàn Linux)

Hệ điều hành Linux chạy trên máy ảo thế hệ 2 hiện có thể khởi độngvới tùy chọn Khởi động an toàn được bật Ubuntu 14.04 trở lên, SUSELinux Enterprise Server 12 trở lên, Red Hat Enterprise Linux 7.0 trở lên

và CentOS 7.0 trở lên được bật Khởi động an toàn trên máy chủ chạyWindows Server 2016 Trước khi bạn khởi động máy ảo lần đầu tiên,bạn phải định cấu hình máy ảo để sử dụng Cơ quan cấp chứng chỉMicrosoft UEFI Bạn có thể thực hiện việc này từ Trình quản lý Hyper-

V, Trình quản lý Máy ảo hoặc phiên Windows Powershell nâng cao Đốivới Windows PowerShell, hãy chạy lệnh sau:

Set-VMFirmware TestVM -SecureBootTemplate

MicrosoftUEFICertificateAuthority

o Nested virtualization (Ảo hóa lồng nhau)

o Networking features (Các tính năng kết nối mạng)

Remote direct memory access (RDMA) and switch embedded teaming (SET)

(Truy cập bộ nhớ trực tiếp từ xa (RDMA) và chuyển đổi nhóm nhúng (SET))

Virtual machine multi queues (VMMQ).

(Máy ảo nhiều hàng đợi (VMMQ))

Quality of service (QoS) for software-defined networks.

(Chất lượng dịch vụ (QoS) cho các mạng do phần mềm xác định)

Trang 12

o Production checkpoints (Các điểm kiểm tra sản xuất)

Important: Các máy ảo mới sử dụng các điểm kiểm tra sản xuấtlàm mặc định

o Rolling Hyper-V Cluster upgrade.

Important: Sau khi cập nhật mức chức năng cụm, không thể đưatrở lại Windows Server 2012 R2

Note: Hyper-V trên Windows 10 không hỗ trợ phân cụm chuyển đổi

dự phòng

o Virtual machine backup (Sao lưu máy ảo)

o Shielded virtual machines (Máy ảo được che chắn)

Note: Các máy ảo được che chắn tương thích với Hyper-V Replica

Để sao chép một máy ảo được che chắn, máy chủ lưu trữ mà muốnsao chép phải được ủy quyền để chạy máy ảo được che chắn đó

o Start order priority for clustered virtual machines

(Ưu tiên thứ tự bắt đầu cho các máy ảo được phân nhóm)

o Virtualization-based security for generation 2 virtual machines.

(Bảo mật dựa trên ảo hóa cho máy ảo thế hệ 2)

o Windows Containers (Hộp chứa Windows)

o Windows PowerShell Direct.

 Updated:

o Hyper-V Manager improvements (Cải tiến Hyper-V Manager)

Alternate credentials support (Hỗ trợ thông tin xác thực thay thế)

Manage earlier versions (Quản lý các phiên bản trước đó)

Updated management protocol (Đã cập nhật giao thức quản lý)

o Integration services delivered through Windows Update.

Trang 13

(Các dịch vụ tích hợp được cung cấp thông qua Windows Update)

Important: Tệp hình ảnh vmguest.iso không còn cần thiết nữa, vì vậy nó không được bao gồm trong Hyper-V trên Windows Server 2016.

o More memory and processors for generation 2 virtual machines and Hyper-V hosts.

(Thêm bộ nhớ và bộ xử lý cho máy ảo thế hệ 2 và máy chủ Hyper-V)

o Shared virtual hard disks (Đĩa cứng ảo dùng chung)

Note: Các máy ảo được che chắn tương thích với Hyper-V Replica.

Để sao chép một máy ảo được che chắn, máy chủ lưu trữ mà muốn sao chép phải được ủy quyền để chạy máy ảo được che chắn đó.

o Storage quality of service (QoS) (Chất lượng dịch vụ lưu trữ (QoS))

o Virtual machine configuration file format

(Định dạng tệp cấu hình máy ảo)

Important: Phần mở rộng tên tệp vmcx cho biết tệp nhị phân Không hỗ trợ chỉnh sửa tệp vmcx hoặc vmrs.

o Virtual machine configuration version (Phiên bản cấu hình máy ảo)

Important:

 Sau khi cập nhật phiên bản, bạn không thể di chuyển máy ảo sang máy chủ chạy Windows Server 2012 R2.

 Bạn không thể hạ cấp cấu hình xuống phiên bản trước.

 Lệnh ghép ngắn Update-VMVersion bị chặn trên Cụm Hyper-V khi cấp chức năng cụm là Windows Server 2012 R2.

Trang 14

4. Kiến trúc của Hyper-V.

Hyper-V có kiến trúc gồm 3 thành phần chính gồm:

• Hypervisor ngăn ảo hóa (Virtual Stack)

• Phân vùng gốc (Parent Partition / Root Partition)

• Phân vùng con (Child Partitions)

Ngoài ra, trong kiến trúc Hyper-V còn có một số thành phần cần chú ý gồm:

o Hypervisor.

Nằm giữa phần cứng vật lý của một hoặc nhiều hệ điều hành

Hyper-V một lớp phần mềm đảm bảo một hệ thống tách rời hoặcnói chính xác hơn là cung cấp các partition là các môi trường thực thiriêng biệt Hỗ trợ nhiều hệ điều hành khác nhau bằng việc Hypervisor tạo

ra các bộ vi xử lý ảo bõ nhớ Timer và các bộ điều khiển ngắt, thực hiệnđiều khiển và phân luồng truy cập đến phần cứng vật lý nằm bên dưới

Trang 15

Để tham gia vào quá trình ảo hóa máy chủ vật lý, Hypervisor vớivai trò là một phần tử thuộc Hyper-V đã cung cấp các chức năng cầnthiết gồm:

 Tạo ra các phân vùng về mặt logic

 Quản lý công việc lên kế hoạch cho bộ nhớ và bộ xử lý cho cácmáy ảo

 Thi hành các quy tắc truy cập bộ nhớ

 Thi hành chính sách sử dụng tài nguyên CPU

 Cung cấp các cơ chế sắp xếp các luồng thông tin vào ra và liên lạcgiữa các phân vùng của hệ thống

 Đưa ra một giao diện chương trình đơn giản được gọi làHypercalls

o Parent Partition / Root Partition.

Phân vùng với nhiệm vụ tạo, quản lý các phân vùng con trên hệthống, bao gồm khả năng dùng WMI cho việc quản lý từ xa Phân bố,quản lý thiết bị phần cứng, hiển thị cho bộ xử lý lẫn cấp phát bộ nhớ tất

cả điều hoạt động thông qua lớp Hypervisor

Tài nguyên phần cứng của phân vùng cha sẽ được chia sẻ và cấpphát sử dụng bởi các phân vùng con Bên cạnh đó còn mang nhiệm vụquản lý điện năng tình trạng hoạt động, ghi nhận các sự cố lỗi khi xảy ra

Trang 16

Virtual Machine Worker Process (VMWPs):

Một dịch vụ Windows được khởi tạo bởi VMM Service khimáy ảo khởi động nhằm giám sát trạng thái toàn bộ máy ảo, quản

lý Hyper-V được chạy ở chế độ User Mode trên Management OS

Một Virtual Machine Worker Process hay còn là một tiếntrình nhỏ VMWP.exe sẽ tạo riêng cho mỗi máy ảo Hyper-V(partition con) đang hoạt động Chịu trách nhiệm tham gia vào cáctiến trình, quản lý múc độ tương tác giữa phân vùng cha với phânvùng con chạy hệ điêug hành khách như live migration (di dời trựctiếp) và state transition (chuyển tiếp trạng thái)

Virtual Machine Management Service (VMMS):

Một dịch vụ Windows chịu trách nhiệm quản lý trạng tháicủa máy ảo hoạt động trong phân vùng con, điều khiển hành độngtạo Snapshot là các tác vụ ảnh hưởng đến trạng thái máy ảo hiệntại và được chạy ở chế độ User Mode trên Management OS

Virtual Machine Managemnet Service (VMMS) sẽ tạo riêngmột VMWPs khi một máy ảo được khởi động

Trang 17

Windows Management Instrumentation (WMI):

Một giao diện mà các công cụ như PowerShell, Hyper-VManager, Failover Cluster Manager tại đó tương tác với Hyper-V

Virtual Infrastructure Driver (VID):

Drive cho phần cứng vật lý chỉ dược cài đặt trênManagement OS vì khả năng kết nối trực tiếp tới phần cứng vật lýthì chỉ management OS mới có và hoạt động trong chế độ kernelmode

Chịu trách nhiệm quản lý phân vùng bộ nhớ bộ xử lý máy

ảo hoạt động trong phân vùng con và các thành phần chức năngcao hơn ngăn xếp ảo hóa (Virtualization Stack) liên kết vớiHypervisor

Virtual Service Providers:

Nằm duy nhất trong phân vùng cha

Hỗ trợ thiết bị tổng hợp thông qua VMBus đến VirtualService Clients (VSCs) đang chạy trong phân cùng con

Windows Hypervisor Interface Library (WinHv):

Là một thư viện DLL chứa trong Parent Partition đang chạy

hệ điều hành và bất kỳ hệ điều hành máy khách nào được chứngnhận là hoạt động tốt trên Child Partition (nằm trong danh sách hệđiều hành hỗ trợ) của Hyper-V

VMBus:

Một thành phần của Integration Services trong Hyper-Vchịu trách nhiệm tối ưu hóa quá trình liên lạc giữa phần vùng cha

và phân vùng con

Trang 18

o Child Partition.

Intergration Component (IC):

Thành phần cho phép các partition con giao tiếp với cácpartition khác và với hypervisor

Virtualization Service Clients (VSC):

Thiết bị tổng hợp đang trú trong các phân vùng con, liên lạcvới các VSPs trong phân vùng cha thông qua VMBus để thực thicác truy xuất thiết bị của các phân vùng con

Child Partition về mặt logic là một phân vùng phần cứng chạy trênmột hệ điều hành độc lập trong môi trường Hyper-V, cùng với 2 phânvùng còn lại là phân vùng cha (Parent Partition) và phân vùng chính(Root Partition)

Thế nhưng, sự tương đương giữa phân vùng cha (Parent Partition)

và phân vùng chính (Root Partition) đẫn đến không còn sự khác biệt giữa

2 phân vùng này đã bắt đầu từ Hyper-V phiên bản 1.0 Trên một máy vật

lý chạy Hyper-V, thì chỉ có một phân vùng cha (Parent Partition) và tùyvào lượng tài nguyên thì số lượng phân vùng con (Child Partition) có thể

là không giới hạn

Mỗi phân vùng sở hữu nguồn tài nguyên về bộ nhớ, bộ xử lý độc lậplẫn duy trì các thông tin chính sách về thiết bị sử dụng Phân vùng cha cótoàn quyền truy cập bộ nhớ lẫn thiết bị vật lý một cách trực tiếp kích hoạt

Trang 19

lớp Hypervisor và có trách nhiệm tạo, quản lý các phân vùng con Mỗiphân vùng con có thể chạy một hệ điều hành riêng biệt thường được gọi

là hệ điều hành máy khách (Guest OS)

 Phân vùng con chứa hệ điều hành Windows hướng Hyper-V:

Những hệ điều hành thuộc Windows tương thích với

Hyper-V cho phép đạt hiểu suất cao nhất trong quá trình triển khai.Integration Service có thể được dùng để khởi tạo Virtual ServiceClients trong việc liên lạc với Virtual Service Providers (VSPs)đang chạy trên phân vùng chính thông qua VMBus

 Phân vùng con chứa hệ điều hành khác Windows hướng Hyper-V:

Những hệ điều hành không thuộc Windows nhưng tươngthích với Hyper-V

 Phân vùng con chứa hệ điều hành khác Windows không hướngHyper-V:

Vẫn có khả năng hoạt động trên lớp Hypervisor nhưng sẽ mất

đi tính năng Integration Services nên đây là loại đặc biệt, chưa quakiểm duyệt cũng như thẩm định về khả năng tương thích nhưngHypervisor sử dụng chức năng mô phỏng thiết bị để cung cấp khảnăng truy xuất thiết bị và bộ xử lý vật lý

5. Nguyên lý hoạt động của Hyper-V.

Hyper-V sẽ “trượt” xuống bên dưới Windows, không chạy trên Windows kể cảkhi Windows được cài đặt trước rồi tính năng Hyper-V mới được bật lên Từ lúcnày Windows sẽ đóng vai trò là hệ điều hành quản lý (management OS) và chạy tạipartition gốc (root partition) ở phía trên của Hyper-V

Hyper-V phân chia mỗi máy ảo thành một đơn vị cách ly về mặt logic gọi làmột partition, có thể chứa một hệ điều hành làm việc trong đó Có ít nhất 1 rootpartition chứa hệ điều hành chủ (host OS là hệ điều hành chạy nền tảng ảo hóa - Vídụ: Windows Server 2012) và ngăn ảo hóa, có quyền truy cập trực tiếp các thiết bịphần cứng

Trang 20

Tiếp theo đó, root partition có thể sinh các child partition để chạy hệ điều hànhkhách (guest OS) Một child partition có thể sinh tiếp các child partition.

Một child partition không có quyền truy cập trực tiếp tài nguyên vật lý, mà chỉxem các tài nguyên với danh nghĩa là thiết bị ảo (virtual device) Mọi yêu cầu đếnvirtual device sẽ được chuyển qua VMBus đến thiết bị ở parent partition Thôngtin hồi đáp cũng được chuyển hướng thông qua VMBus

Nếu thiết bị ở parent partition cũng là thiết bị ảo, nó sẽ được chuyển hướng tiếptục cho đến khi gặp thiết bị thực ở root partition Toàn bộ tiến trình trong suốt đốivới hệ điều hành khách

6. Sự khác biệt giữa Windows Server 2016 Hyper-V, Nano Server,

Hyper-V Server, Hyper-V Client.

Có bốn phiên bản khác nhau của Hyper-V — role được cài đặt trên WindowsServer 2016 (Core hoặc Full Server), role có thể được cài đặt trên Nano Server,phiên bản miễn phí của nó có tên là Hyper-V Server và Hyper-V có trongWindows 10 được gọi là Hyper-V Client Các phần sau sẽ giải thích sự khác biệtgiữa tất cả các phiên bản và so sánh giữa Hyper-V

Hyper-V hoạt động tương tự trên Nano Server bao gồm tất cả các tính năng

có trong Windows Server 2016, ngoại trừ một số lưu ý:

o Tất cả việc quản lý phải được thực hiện từ xa, sử dụng máy tínhWindows Server 2016 khác Bảng điều khiển quản lý từ xa như Trìnhquản lý Hyper-V, Trình quản lý cụm chuyển đổi dự phòng, gỡ bỏPowerShell và các công cụ quản lý như Trình quản lý máy ảo của Trungtâm hệ thống cũng như Công cụ quản lý máy chủ dựa trên web

Trang 21

Azure (SMT) mới đều có thể được sử dụng để quản lý Máy chủ Nanomôi trường.

o RemoteFX không khả dụng

• Microsoft Hyper-V Server 2016.

Hyper-V Server 2016, giải pháp ảo hóa miễn phí của Microsoft có tất cảcác tính năng có trên Windows Server 2016 Hyper-V

Sự khác biệt duy nhất là Microsoft Hyper-V Server không bao gồm giấyphép VM và giao diện đồ họa Việc quản lý có thể được thực hiện từ xa bằngPowerShell, Hyper-V Manager từ Windows Server 2016 hoặc Windows 10khác

Tất cả các tính năng và giới hạn khác của Hyper-V trong WindowsServer 2016, bao gồm cụm chuyển đổi dự phòng, Shared Nothing LiveMigration, RemoteFX, Discrete Device Assignment và Hyper-V Replica đều cótrong phiên bản Hyper-V miễn phí

• Hyper-V Client

Trong Windows 8, Microsoft đã giới thiệu phiên bản Hyper-V Client đầutiên Phiên bản thứ ba của nó hiện có trên Windows 10 Người dùng có thể cótrải nghiệm tương tự từ Windows Server 2016 Hyper-V trên máy tính để bànhoặc máy tính bảng của họ, làm cho các kịch bản ảo hóa thử nghiệm và pháttriển của họ dễ dàng hơn nhiều

Hyper-V Client trong Windows 10 không chỉ ảo hóa và giúp các nhà pháttriển Windows sử dụng các container bằng cách đưa Hyper-V Containers vàoWindows 10 Điều này sẽ tiếp thêm quyền cho các nhà phát triển xây dựng cácứng dụng đám mây tuyệt vời hưởng lợi từ các khả năng của container gốc ngaytrong Windows

Vì Hyper-V Containers sử dụng phiên bản hạt nhân Windows của chínhchúng, nên container thực sự là một container máy chủ cho đến nhân Ngoài ra,với tính linh hoạt của thời gian chạy vùng chứa Windows (Vùng chứa WindowsServer hoặc Vùng chứa Hyper-V), các vùng chứa được xây dựng trên Windows

Trang 22

10 có thể chạy trên Windows Server 2016 dưới dạng Vùng chứa WindowsServer hoặc Vùng chứa Hyper-V.

Vì Windows 10 chỉ hỗ trợ vùng chứa Hyper-V nên tính năng Hyper-Vcũng phải được bật

Hyper-V Client chỉ có trong phiên bản Windows 10 Pro hoặc Enterprise

và yêu cầu tính năng CPU tương tự như trong Windows Server 2016 được gọi

là Dịch địa chỉ cấp thứ hai (SLAT)

Mặc dù máy khách Hyper-V rất giống với phiên bản máy chủ, nhưng có một

số thành phần chỉ xuất hiện trên Windows Server 2016 Hyper-V Đây là danhsách các thành phần bạn sẽ chỉ tìm thấy trên phiên bản máy chủ:

o Hyper-V Replica

o Remote FX capability to virtualize GPUs

o Discrete Device Assignment (DDA)

o Live Migration and Shared Nothing Live Migration

o ReFS Accelerated VHDX Operations

Ngay cả với những hạn chế này, Hyper-V Client có các tính năng rất thú

vị như Di chuyển bộ nhớ, VHDX, VM chạy trên Chia sẻ tệp SMB 3.1, tíchhợp PowerShell, Trình quản lý Hyper-V, Công tắc mở rộng Hyper-V, Chấtlượng dịch vụ, Điểm kiểm tra sản xuất, cùng các giới hạn phần cứng củamáy ảo như Windows Server 2016 Hyper-V, Bộ nhớ động, Thay đổi kíchthước bộ nhớ thời gian chạy, Ảo hóa lồng nhau, Bảo vệ DHCP, Phản chiếucổng, Đặt tên thiết bị NIC và hơn thế nữa

Trang 23

7. Ưu, nhược điểm của Hyper-V? Lợi ích Hyper-V mang lại?

• Ưu điểm của Hyper-V:

o Tất cả các tính năng có trong Hyper-V server đều miễn phí

o Các hạn chế tương tự trên máy ảo như Windows Server DatacenterEdition

o Hỗ trợ cluster

o Snapshot

o Lưu trữ trên Fibre Channel, NFS và / hoặc iSCSI với MPIO và / hoặcSMB3 với multichannel

o Di chuyển các máy ảo đang chạy, ngay cả bên ngoài và trên các cluster

o Giao diện Windows quen thuộc

o Tích hợp liền mạch với các công cụ quản lý Windows Server hiện có

o Hỗ trợ đầy đủ cho bộ điều hợp mạng SR-IOV, bao gồm cả Di chuyểntrực tiếp (Live Migration)

Ưu điểm của Hyper-V trong Windows Server 2016.

 Thiết lập hoặc mở rộng môi trường đám mây riêng bằng cách cungcấp dịch vụ công nghệ thông tin hoặc mở rộng việc sử dụng tàinguyên được chia sẻ của bạn

 Cải thiện tính liên tục của doanh nghiệp bằng cách giảm thiểu tácđộng của thời gian chết theo lịch trình và đột xuất đối với khốilượng công việc được thiết lập

 Sử dụng phần cứng hiệu quả hơn vì có thể hợp nhất các máy chủ

và khối lượng công việc trong các thiết bị vật lý ít hơn với các tùychọn phần cứng tốt hơn và do đó sử dụng ít năng lượng và khônggian vật lý hơn

 Thiết lập hoặc mở rộng cơ sở hạ tầng máy tính để bàn ảo (VDI)

 Cải thiện môi trường phát triển và thử nghiệm

 Kết nối từ xa, vì Hyper-V bao gồm Kết nối máy ảo, là công cụ kếtnối từ xa để sử dụng với Windows và Linux

 Khôi phục thảm họa và tạo bản sao dự phòng khi sử dụng

Hyper-V, chúng ta có thể tạo bản sao hoặc tạo bản sao của máy ảo để cósẵn chúng

Trang 24

 Tối ưu hóa vì mỗi hệ điều hành khách được hỗ trợ có một bộ dịch

vụ và trình điều khiển tùy chỉnh, được gọi là dịch vụ tích hợp vàchúng tạo điều kiện cho việc sử dụng hệ điều hành trong máy ảoHyper-V

 Tính di động bằng cách cung cấp các tính năng như di chuyển trựctiếp, di chuyển lưu trữ và nhập hoặc xuất, điều này tạo thuận lợicho việc di chuyển hoặc phân phối máy ảo

 Bảo mật vì Hyper-V cung cấp khả năng khởi động an toàn và cácmáy ảo được bảo vệ giúp bảo vệ chống phần mềm độc hại và truycập trái phép khác vào máy ảo và dữ liệu của nó do đó đảm bảotính toàn vẹn dữ liệu

• Nhược điểm của Hyper-V:

Hyper-V hiện là một thành phần tích hợp (built-in) trong các phiên bảnProfessional và Enterprise của hệ điều hành máy tính để bàn Windows Sảnphẩm này là một tập hợp con của công nghệ Hyper-V dựa trên máy chủ (server-based) Để phân biệt, phiên bản dành cho máy tính để bàn được gọi là “ClientHyper-V” có những hạn chế sau, cụ thể là KHÔNG THỂ:

o Phân cụm hoặc sao chép

o Migration

o Hỗ trợ SR-IOV

o Fibre Channel ảo (vẫn có thể sử dụng bộ nhớ gắn với FC)

o RemoteFX

• Lợi ích Hyper-V mang lại cho doanh nghiệp:

o Ảo hóa linh hoạt:

Hyper-V là thành phần trong chiến lược ảo hóa datacenter đếndesktop của Microsoft, các tính năng ảo hóa server của Hyper-V có thểgiúp ích không chỉ cho server ở qui mô công ty với hàng trăm hay hàngngàn máy trạm, mà còn cả server trong các văn phòng nhỏ

 Hyper-V cho phép các máy ảo:

 Khai thác lượng bộ nhớ rất lớn

 Các bộ xử lý đa nhân mạnh mẽ

 Các giải pháp lưu trữ động

Trang 25

 Thế hệ mới của mạng tốc độ cao

Điều đó có nghĩa ngay cả những ứng dụng máy chủ quan trọng cầnnhiều tài nguyên cũng trở thành những ứng viên khả thi cho việc hợpnhất và ảo hóa thay vì yêu cầu các server dành riêng Mặt khác, doanhnghiệp có thể hợp nhất các server của chi nhánh nhỏ nhờ các tính năngcủa Hyper-V và System Center, như giám sát và quản lý tập trung, saolưu tự động và các công cụ quản lý khác Điều này cho phép các vănphòng chi nhánh hoạt động mà không cần có bộ phận IT tại chỗ

o Máy chủ ảo hóa mạnh:

Ảo hóa được phép khả năng áp dụng, quản trị những khoáng sản,những phần mềm hiệu quả trên một máy chủ Những máy chủ ảo hóa cókhả năng làm việc làm của tớ với sự linh động cao, tận dụng khả năngphần cứng tối đa, mà không có xung đột với những máy chủ ảo hóa khác.Hyper-V kiểm soát chặt chẽ những nguồn khoáng sản phần cứng có sẵncho mỗi máy ảo

o Độ an toàn:

Hyper-V thỏa mãn nhu cầu độ an toàn tốt nhất và khả năng mởrộng to hơn cho ảo hóa cơ sở hạ tầng Hypervisor không chịu ràng buộcvào bất kì trình điều khiển loại thiết bị nào của hãng thứ ba Nó thúc đẩyđông đảo những trình điều khiển loại thiết bị đã đc thành lập choWindows Điểm đặc biệt là bạn cũng có thể quản trị những dịch vụ trênServer Core bằng giao diện dòng lệnh (CLI) hoặc quản trị từ xa bằngcông cụ MMC and công cụ Remote Server Administration Tools đc gắnvào sẵn trong hệ điều hành Windows

o Bảo mật:

An ninh bảo mật là một thử thách chính trong mọi giải pháp máychủ Những máy chủ ảo hóa ít giao tiếp với những chức năng máy chủkhác trên cùng một hệ thống chính Khi thực hiện đa chức năng máy chủtrên một máy tính, mỗi máy chủ ảo hóa đảm nhận một chức năng, khi đónếu một máy chủ ảo hóa bị mất quyền kiểm soát, thì vẫn đảm bao kẻ tiếncông khó có thể thể giao tiếp với những máy ảo hóa khác trên cùng một

Trang 26

máy chủ vật lý Ảo hóa thỏa mãn nhu cầu thời cơ để đẩy mạnh an ninhcho toàn bộ những nguồn gốc máy chủ.

o Trung tâm dữ liệu động

Hyper-V cùng với các giải pháp quản lý hiện hữu, như Microsoft SystemCenter, giúp hiện thực tầm nhìn trung tâm dữ liệu động với khả năngcung cấp những hệ thống tự quản lý và làm việc linh hoạt Với các tínhnăng như cấu hình máy ảo tự động, kiểm soát tài nguyên linh hoạt và “dicư” nhanh, doanh nghiệp có thể tạo một môi trường IT động sử dụng ảohóa không chỉ để đối phó các sự cố, mà còn để lường trước các yêu cầu

o Hợp nhất server

Công dụng cơ bản của ảo hóa cho phép hợp nhất nhiều server trên

1 hệ thống duy nhất Một trong những lợi ích chính của việc hợp nhấtserver là tổng phí sở hữu thấp hơn, không chỉ từ việc giảm các yêu cầuphần cứng mà còn từ chi phí điện năng, làm mát và chi phí quản lý

o Hiệu suất:

Hyper-V có thể giải quyết trọng lượng việc làm yên cầu nhiều hơnnhững giải pháp ảo hóa trước đây and thỏa mãn nhu cầu khả năng pháttriển trong hệ thống Hiệu suất kể cả:

Vận tốc đổi mới trải qua kiến trúc ảo hóa cốt lõi hypervisor Giúp

đỡ đa luồng tăng đến bốn bộ vi xử lý trên mảy chủ ảo hóa.Tăng nhanh bổtrợ 64-bit, được phép máy chủ ảo hóa chạy những hệ điều hành bit-64and truy cập số lượng to bộ nhớ (lên đến 64 GB mỗi VM), được phép sử

lý trọng lượng việc làm chuyên sâu cao hơn.Kiến trúc hypervisor đượcphép chia cắt ra những lớp thực thi and những trình điều khiển, làm việcchặt chẽ hơn với ảo hóa kiến trúc phần cứng.Cải tiến hiệu suất phầncứng Share, tối ưu hóa truyền dữ liệu giữa những phần cứng vật lý andmáy ảo

Trang 27

8. Tại sao nên sử dụng Hyper-V.

Mở rộng Hardware của bạn

Phần cứng (Hardware) tiếp tục tăng tốc trong hầu hết các chỉ số hiệusuất Mỗi năm, các CPU mới có thể xử lý nhiều dữ liệu hơn trong cùng mộtkhoảng thời gian Memory chips có thể chứa nhiều dữ liệu hơn với cùng số tiền

và mật độ ổ cứng tăng lên Mặt khác, nhu cầu của các ứng dụng phần mềm phổbiến nhất không tăng như thế Hyper-V cho phép bạn sử dụng tốt hơn nhiềuphần cứng mà bạn đã mua bằng cách hợp nhất nhiều công việc tính toán hơntrên ít phần cứng hơn mà không sợ các vấn đề tương thích

Giảm nhu cầu năng lượng

Với sự phổ biến ngày càng tăng của các sáng kiến “xanh” để giảm tiêuthụ năng lượng, việc hợp nhất systems vào ít physical systems hơn sẽ giảmthành mức tiêu hao năng lượng thấp hơn Cả ở nguồn điện trực tiếp và nguồnđiện phụ Chẳng hạn như chiếu sáng (lighting) và làm mát (cooling) Footprintsinh thái nhỏ hơn cũng có nghĩa là hóa đơn tiện ích thấp hơn

Nâng cao tính di động cho các ứng dụng máy chủ (server applications)

Hyper-V cũng cung cấp rất nhiều tính di động cho các ứng dụng dựa trênmáy chủ của bạn Chúng có thể dễ dàng di chuyển sang phần cứng mới với íthoặc không có downtime Khối lượng công việc có thể được cân bằng lại nếuphần cứng trở nên quá tải Hoặc chúng có thể nhanh chóng được khôi phục trên

hệ thống khác nếu phần cứng bị lỗi File VHDX mà Hyper-V sử dụng để lưutrữ dữ liệu máy ảo có thể được gắn kết bởi mọi hệ điều hành Windows hiện tại

Từ đó, bạn có thể khôi phục dữ liệu nhanh chóng và dễ dàng

Triển khai nhanh chóng các môi trường máy chủ (server environments)

Với cơ sở hạ tầng vật lý đã có, môi trường hệ điều hành mới có thể đượctriển khai từ các template trong vài phút Giảm được đáng kể thời gian cần thiết

để cung cấp và triển khai cài đặt Windows Server hoặc Linux mới

Built-in lab environments

Trang 28

Với các tính năng cung cấp và cách ly nhanh chóng vốn có của Hyper-V,bạn có thể nhanh chóng thiết kế và triển khai các môi trường thử nghiệm vàsandbox một cách nhanh chóng Việc vứt bỏ chúng sau khi quá trình kiểm trahoàn thành thậm chí còn nhanh hơn.

Giảm công quản lý

Tất cả các máy ảo đang chạy trên máy chủ (host) hoặc cụm có thể đượcxem từ một nguồn duy nhất bằng các công cụ hiện có Đối với các cài đặt lớnhơn, các công cụ quản lý có sẵn để giám sát các máy ảo trên toàn bộ trung tâm

dữ liệu PowerShell và các công cụ khác cho phép quản lý đồng thời hàng loạtcác hệ thống này

Tiết kiệm license (licensing savings)

Trong số tất cả các nền tảng ảo hóa hiện có, Hyper-V Server là một trong

số ít các nền tảng miễn phí cho mọi bộ tính năng Tất cả các tính năng củaHyper-V đều có sẵn trong phiên bản miễn phí Bao gồm phân cụm chuyển đổi

dự phòng (failover), I/O đa đường dẫn và không có giới hạn nào về việc sửdụng CPU hoặc bộ nhớ

Giấy phép Windows Server tương tự cho phép bạn cài đặt trên một hệ thống vật

lý (physical system) Cũng như cấp cho bạn quyền chạy hai (mỗi giấy phépStandard Edition) hoặc nhiều (với Datacenter Edition) ví dụ ảo trên cùng mộtphần cứng Từ đó mở rộng phạm vi của giấy phép máy chủ mà bạn đã trả tiền

Virtual Desktop Infrastructure (VDI)

Hiện nay, nhu cầu của lực lượng lao động di động thường vượt quá sứccủa các thiết bị nhỏ hiện đại Hyper-V có thể cung cấp cơ sở hạ tầng máy tínhbàn ảo (VDI) để cung cấp khả năng xử lý máy tính bàn công suất cao cho máytính xách tay và thiết bị cầm tay có công suất thấp

Sử dụng công nghệ mà bạn đã biết

Giao diện của Hyper-V được xây dựng dựa trên giao diện cmd quenthuộc của Windows Phiên bản miễn phí có thể được quản lý cục bộ thông quaPowerShell và WMI Hoặc có thể quản lý từ xa bằng các công cụ đồ họa miễnphí Nó thậm chí có thể chạy hầu hết các ứng dụng dựa trên Windows Forms

Trang 29

9. Triển khai Công nghệ ảo hóa Hyper-V trên Windows Server 2016.

9.1. Những yêu cầu về Hyper-V’s Hardware.

Nếu đang sử dụng Hyper-V Server hoặc bản sao Windows Servermới, hãy nhớ rằng nó cần chạy trực tiếp trên phần cứng (hardware) Đốivới hệ thống máy tính đã được cài đặt hệ điều hành sẵn, bạn cần phảithay thế hệ điều hành đó

Với ai đang sử dụng cài đặt hiện có của Windows Server hoặc sẽbật Client Hyper-V bên trong cài đặt hiện có của Windows 8.1 hoặcWindows 10, quá trình thay thế sẽ diễn ra liền mạch và bạn sẽ không mấttệp hoặc cài đặt nào Tuy nhiên, sleep modes sẽ bị tắt đối với WindowsServer

Yêu cầu phần cứng (Tối thiểu)

o Vi xử lý 64-bit, có hỗ trợ ảo hóa

Ví dụ: công nghệ Intel VT (Intel Virtualization Technology) hoặcAMD-V (AMD Virtualization) phần cứng phải hỗ trợ ảo hóa Bộ vi xử líphải có lựa chọn thiết đặt Virtualization-Cụ thể là Inter Virtualization(Intel VT) hoặc AMD Virtualization (AMD -V)

o BIOS có hỗ trợ ảo hóa, và tùy chọn này đã được bật

o CPU có hỗ trợ công nghệ quản lý bộ nhớ đặc thù của ảo hóa

Ví dụ: DEP (Data Execution Prevention), eXecute Disable (XD)của Intel, No eXecute (NX) của AMD Đặc biệt, hệ thống cũng phải hỗtrợ Intel XD bit hoặc AMD NX bit

o 512 MB RAM

o Dung lượng đĩa cứng 32 GB

o Ngăn chặn thực thi dữ liệu

Hệ thống phải hỗ trợ Data execution prevention và cung cấp các tínhnăng hardware-assisted virtualization Rất hiếm khi các hệ thống hiện tạikhông hỗ trợ các tính năng này Nhưng các hệ thống khác nhau sẽ gọi chúngbằng các tên khác nhau Bạn sẽ tìm thấy các cài đặt này trong cấu hình

Trang 30

BIOS hoặc UEFI của máy tính Đối với Data Execution Prevention, hầu hếtcác nhà sản xuất đã giải quyết một số dạng của cụm từ “không thực thi”.Nhưng bạn cũng có thể tìm thấy “ngăn chặn thực thi” hoặc NX hoặc XD.Cài đặt ảo hóa phần cứng cũng thường dễ dàng nhận ra Kiểm tra với nhàsản xuất của bạn nếu bạn không chắc chắn.

Lưu ý:

Second-level address translation là một tính năng bắt buộc đối với ClientHyper-V Nó không bắt buộc đối với bất kỳ phiên bản máy chủ nào củaHyper-V, nhưng nó rất đáng được mong đợi Các hoạt động của bộ nhớ, đặcbiệt là video, được tăng cường đáng kể nhờ công nghệ này Công nghệ nàycũng có nhiều tên gọi khác nhau trên các nền tảng khác nhau Intel gọi nó làRapid Virtualization Indexing (RVI) hoặc Extended Page Tables (EPT).AMD gọi chúng là Nested Page Tables (NPT) Cũng như DEP và hardware-assisted virtualization, SLAT đã trở nên rất phổ biến

9.2. Cài đặt, quản lý, cấu hình Hyper-V.

• Cài đặt Hyper-V trên Windows Server 2016.

o Sử dụng câu lệnh trong PowerShell để cài đặt Hyper-V trên WindowsServer 2016

Ngày đăng: 16/03/2022, 09:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình minh họa sau đây cho thấy NPS như một proxy RADIUS giữa máy khách RADIUS và máy chủ RADIUS. - Tìm hiểu và triển khai công nghệ ảo hóa HyperV, Network Policy and Access Services trên Windows Server 2016
Hình minh họa sau đây cho thấy NPS như một proxy RADIUS giữa máy khách RADIUS và máy chủ RADIUS (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w